Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Tài liệu Đề tài “Cảm hứng nhân văn trong ba vở hài kịch Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai, Người lái buôn thành Vơnidơ của Sêcxpia” pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Đề tài “Cảm hứng nhân văn trong ba vở hài kịch Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai, Người lái buôn thành Vơnidơ của Sêcxpia” pdf": http://123doc.vn/document/1050436-tai-lieu-de-tai-cam-hung-nhan-van-trong-ba-vo-hai-kich-giac-mong-dem-he-dem-thu-muoi-hai-nguoi-lai-buon-thanh-vonido-cua-secxpia-pdf.htm


người cảm nhận cuộc sống này rất vui, rất đáng sống. Từ những điều tâm đắc cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ hướng dẫn người viết đã chọn đề tài: “Cảm hứng nhân văn
trong ba vở hài kịch Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai, Người lái buôn thành Vơnidơ
của Sêcxpia” qua đề tài này người viết hi vọng sẽ tích lũy được nhiều kiến thức quý báu khi
có dịp tìm hiểu cuộc đời và tác phẩm của Sêcxpia một cách công phu và hệ thống. Bên cạnh
đó, khi tiến hành nghiên cứu đề tài trên người viết còn học hỏi được những giá trị nhân văn
được tác giả gửi gắm trong ba tác phẩm và có được kinh nghiệm trong qua trình nghiên một
đề tài khoa học.
Do năng lực và thời gian có hạn, sự tìm tòi và nghiên cứu của người viết trong khi thực hiện
đề tài chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết. Mong thầy cô và các bạn giúp đỡ
điều chỉnh cho những sai sót mắc phải của người viết, để luận văn được hoàn chỉnh.
2. Lịch sử vấn đề
Sêchxpia được thế giới tôn vinh là nhà soạn kịch thiên tài, một trong những con người
khổng lồ của thời đại Phục hưng. Bởi vì trong khoảng 20 năm cầm bút ông đã để lại cho đời
những kiệt tác bất hữu có cả bi kịch, hài kịch và kịch lịch sử. Thế nhưng theo quá trình tìm
hiểu và nghiên cứu của người viết thì đa số các nhà nghiên cứu đều tập trung vào thể loại bi
kịch. Vì thế các bài nghiên cứu về thể loại hài kịch còn tương đối ít. Chính vì thế người viết
đã chọn đề tài: “cảm hứng nhân văn trong ba vở hài kịch Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười
hai, Người lái buôn thành Vơnidơ” để góp phần khẳng định giá trị tư tưởng trong tác phẩm
hài kịch của Sêchxpia; đồng thời góp phần làm phong phú thêm các đề tài nghiên cứu về hài
kịch của ông. Trong điều kiện nghiên cứu của mình người viết đã thu thập được một số tài
liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau:
Công trình đầu tiên phải kể đến quyển “Lịch sử văn học Phương Tây”,tập 1 của nhóm tác
giả Trần Duy Châu - Nguyễn Văn Khỏa - Lương Duy Trung – Nguyễn Trung Hiếu – Phùng
Văn Tửu, Nxb Giáo dục, 1979. Trong quyển này các tác giả cho chúng ta nhiều thông tin
quý báu về Sêchxpia và về những vở kịch của ông. Nhóm tác giả trên còn cho thấy được cái
nhìn bao quát về điều kiện lịch sử Anh, tiểu sử tác giả cùng với các giai đoạn sáng tác của
ông và đặc điểm của từng thể loại kịch mà ông sáng tác như:bi kịch, hài kịch, kịch lịch sử.
Nhóm các tác giả nêu lên những nhận định về hài kịch của Sêchxpia như sau: “Tiếng cười ở
đây chính là thoát lên từ cái không khí lạc quan, yêu đời của thời đại Phục hưng. Đề tài của
những vở hài kịch này thường xoay quanh câu chuyện tình yêu giữa những đôi nam nữ.
Thông qua đề tài đó, Sêchxpia lên án những gì phản lại tự nhiên, cổ hữu, áp chế con
người, nghĩa là những luân lý đạo đức, những thành kiến cũ của chế độ phong kiến. Đồng
thời, cũng qua những vở hài kịch này, Sêchxpia lên tiếng tố cáo xã hội tư bản, cái xã hội
trong đó đồng tiền đã chế ngự tất cả mọi giá trị vật chất và tinh thần, đè nặng lên số phận
của con người như một định mệnh.” [3; tr.117]. Bên cạnh đó nhóm tác giả còn chứng minh
cho những nhận định trên qua ba vở hài kịch: Đêm thứ mười hai và Giấc mộng đêm hè
nhóm tác giả nhận định Sêchxpia viết hai tác phẩm trên để thể hiện “Sự chiến thắng của
tình yêu và lòng chung thủy”.[3; tr.118]Còn trong vở Người lái buôn thànhVơnidơ các tác
giả nhận định: “Là vở hài kịch có ý nghĩa nhất trong giai đoạn sáng tác này. Ở đây vang lên
gay gắt lời tố cáo đồng tiền, thói tàn nhẫn và nền pháp lý bên vực cho quyền tư hữu của xã
hội tư bản. Ở đây là sự chiến thắng vẻ vang của tình yêu, tình bạn, của chính nghĩa và của
lòng nhân đạo.” [3; tr.118-119]. Tất cả những lời nhận định trên của nhóm tác giả đã cho
thấy tác phẩm của Sêchxpia đầy tính nhân văn và những điều nói trên người viết sẽ tập
trung làm sáng rõ ở phần nội dung chính của đề tài.
Kế đến là quyển “Văn học Phương Tây” của nhóm tác giả Đặng Anh Đào - Hoàng Nhân
- Lương Duy Trung - Nguyễn Đức Nam - Nguyễn Thị Hoàng - Nguyễn Văn Chính - Phùng
Văn Tửu, “Văn học Phương Tây”, Nxb Giáo dục, 1997 cũng là nguồn tài liệu quý báu giúp
cho chúng ta có một cái nhìn khái quát về Sêchxpia và tác phẩm của ông. Các tác giả của
quyển này đã cho chúng ta cái nhìn tổng quát về thời đại của ông đang sống, về cuộc đời và
các giai đoạn sáng tác của ông. Một điều quan trọng nữa là trong quyển sách này các tác giả
còn thêm các nhận định, đánh giá, khẳng định giá trị sáng tác của Sêchxpia cũng như những
cống hiến to lớn của ông đối với nền sân khâu thế giới. Đặc biệt là ở thể loại hài kịch các tác
giả có nhận xét về hài kịch của Sêchxpia nói chung và ba vở hài kịch trên nói riêng như sau:
“Sêchxpia viết hài kịch nhằm trước hết là mua vui cho công chúng nước Anh thời bấy giờ.
Xuyên suốt các vở hài kịch của ông là chủ đề tình yêu đôi lứa. Hài kịch của ông khẳng định
rằng tình yêu là chất men cuộc sống, là hạnh phúc tuyệt vời trên trần thế này. Tình yêu giúp
con người thêm thông minh, sáng suốt, dũng cảm. Nó là nguồn sức mạnh có khả năng chiến
thắng tất cả những gì và tất cả những ai chống lại nó, chống lại con người” [5; tr.203]. Lời
nhận xét trên cho chúng ta thấy Sêchxpia viết hài kịch không chỉ đơn thuần là để mua vui
cho khán giả mà nó còn ca ngợi tình cảm riêng tư của con người đó là tình yêu. Đồng thời
tác giả còn khẳng định tình yêu sẽ là nguồn sức mạnh to lớn giúp con người chiến thắng tất
cả những thế lực phản tiến bộ. Đây là một trong những tư tưởng mang đậm giá trị nhân văn
của tác giả sẽ được người viết làm rõ ở phần nội dung chính của đề tài. Bên cạnh đó, nhóm
tác giả trên còn chỉ ra điểm nổi bật về nghệ thuật trong các vở hài kịch của Sêchxpia đó là
“Tính hiện thực kết hợp với tính lãng mạn bay bổng. Giới nghiên cứu coi Sêchxpia là người
sáng tạo ra hài kịch “lãng mạn” và thường lấy các vở Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười
hai làm dẫn chứng nhưng chất lãng mạn, chất thơ ấy không chỉ có ở hai vở kịch này. Nó
có ở hầu hết ở các vở hài kịch của Sêchxpia, chỉ khác ở độ đậm nhạt” [5; tr.204]. Điều này
người viết sẽ tập trung làm sáng rõ ở phần phân tích những đặc sắc nghệ thuật của ba tác
phẩm: Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai, Người lái buôn thành Vơnidơ.
Cùng với hai quyển sách trên thì quyển “Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare”,
Nxb Sân khấu trung tâm văn hóa ngôn ngữ Đông Tây cũng cho người viết có hiểu biết sáng
rõ hơn về thời đại tác giả sống, con người, quá trình sáng tác các vở kịch, tư tưởng, nghệ
thuật và phong cách của Sêcxpia. Trong quyển sách này các tác giả có lời nhận định về hài
kịch của ông như sau: “Nhưng thử hỏi ở đâu mà cuộc sống tưng bừng, mà con người thoải
mái, mà cái cười hồn nhiên, đắc thắng như trong các vở hài kịch của Sêcxpia? ở đâu có con
người tự hào khoan khoái, tin vào tương lai, tin vào mình như trong trong Những bà vợ vui
vẻ ở Uynxo, Giấc mộng đêm hè. Ở đâu cái không khí trong sáng tươi mát như trong Đêm
thứ mười hai. Điều mới mẻ mà Sêcxpia đem đến cho chúng ta là cuộc đời này rất vui và
đáng sống, dù cho tạm thời cái vui phải nhường bước trước thực tế xấu xa, nhưng cái vui,
cái đẹp không bao giờ chết được. Chính quan niệm này đã sản sinh ra một phương pháp
nghệ thuật mới của ông là phối hợp cái vui với cái buồn trong những vở kịch buồn thảm
nhất. Đây không phải là “gượng cười”, “đổi sầu làm vui”, hay “tìm cái vui để lẩn tránh
cái thực tế xấu xa trong cuộc sống”. Cái vui này xuất phát từ chính nghĩa, từ lẽ sống, không
phải từ một cách “ngụy biện”để lừa dối mình.” [7; tr.24]. Với lời nhận xét trên các tác giả
cho chúng ta thấy trong các vở hài kịch của Sêcxpia chứa đựng nội dung lớn của chủ nghĩa
nhân văn đó là ca ngợi và khẳng định cuộc sống nơi trần thế. Điều đó chứng tỏ Sêcxpia có
sự tiếp thu tư tưởng cao đẹp của chủ nghĩa nhân văn và những tư tưởng đó đã tạo nên nguồn
cảm hứng mãnh liệt để ông viết thành công các vở hài kịch. Bên cạnh đó, nhóm tác giả còn
nhận xét thêm về nghệ thuật của các vở hài kich “Khung cảnh quen thuộc của hài kịch là
“nước Anh xanh tươi”với những đồng cỏ, những cánh rừng, với những con người sống để
mà yêu bất chấp uy quyền cha mẹ, như trong Giấc mộng đêm hè, Tùy theo ý muốn. Tình yêu
của họ tuy bị trắc trở nhưng cuối cùng họ đều được toại nguyện. Chính vì vậy, hài kịch của
ông rất phong phú tính trữ tình và rất lôi cuốn, nên thơ.” [7; tr.18]. Trong quyển sách này
các tác giả còn cho chúng ta biết thêm về những chủ đề chính trong các vở hài kịch của ông:
“Chủ đề của hài kịch là ca ngợi sự thắng thế của tư tưởng nhân đạo đối với những thành
kiến Trung cổ. Đó là lời ca ngợi sự xuất hiện của con người mới, tự do, sung sướng. Bên
cạnh việc ca ngợi sự đắc thắng của tư tưởng nhân đạo, việc chế nhạo cảnh tan rã của chế
độ phong kiến phân quyền cũng là một chủ đề của hài kịch.” [7; tr.18]
Tóm lại, trên đây là những ý kiến, nhận định mà người viết thu thập được trong quá trình
nghiên cứu tài liệu. Tuy đây chỉ là những nhận định mang tính tổng quát, chưa đi sâu vào
phân tích, trình bày, hoặc chứng minh cụ thể vấn đề nhưng nó sẽ là những định hướng quan
trọng trong quá trình triển khai đề tài của người viết.
3. Mục đích yêu cầu
Đề tài: “Cảm hứng nhân văn qua ba vở hài kịch Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai,
Người lái buôn thành Vơnidơ của Sêchxpia”đã đặt ra cho người viết những yêu cầu sau:
Một là: tìm hiểu về thời đại phục hưng và tư tưởng trung tâm của thời đại là chủ nghĩa
nhân văn. Để biết được cơ sở tư tưởng tạo nên cảm hứng cho Sêcxpia viết ba vở hài kịch
Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai, Người lái buôn thành Vơnidơ.
Hai là: tìm hiểu về ba vở hài kịch trên để nắm được nội dung cốt lõi của ba vở hài kịch.
Ba là: tìm hiểu những biểu hiện cụ thể của “Cảm hứng nhân văn” qua ba vở hài kịch Giấc
mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai, Người lái buôn thành Vơnidơ là cảm hứng ca ngợi và phê
phán. Cảm hứng ca ngợi được biểu hiện qua ba yếu tố: ca ngợi vẻ đẹp của con người, ca
ngợi những khát vọng cao đẹp của con người, ca ngợi cuộc sống nơi trần thế. Cảm hứng phê
phán được biểu hiện qua việc phê phán xã hội phong kiến đang trên đà suy tàn và phê phán
những mặt trái của xã hội thời tích lũy nguyên thủy tư bản.
Bốn là: tìm hiểu những nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng trong ba vở hài kịch để từ
đó thấy được giá trị cả về nội dung và hình thức của tác phẩm.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Sêcxpia đã để lại cho nền văn học thế giới nhiều kiệt tác
văn chương tuyệt vời nhưng ở bài viết này người viết chỉ tập trung nghiên cứu ba vở hài
kịch tiêu biểu của ông là: Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai, Người lái buôn thành
Vơnidơ. Bên cạnh đó, người viết còn tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến đề tài và các tài
liệu nói về thời đại Phục Hưng ở Châu Âu và ở Anh.
Phạm vi đề tài là: người viết sẽ tập trung vào tìm hiểu các biểu hiện của “Cảm hứng nhân
văn” và những nghệ thuật đặc sắc trong ba vở hài kịch trên. Sau đó, người viết sẽ tiến hành
phân tích, đánh giá, tổng hợp các biểu hiện đó và sử dụng cơ sở dữ liệu trong ba vở hài kịch
để chứng minh cho những điều trên.
5. phương pháp nghiên cứu
Trong quá tình thực hiện đề tài “Cảm hứng nhân văn trong ba vở hài kịch Giấc mộng đêm
hè, Đêm thứ mười hai, Người lái buôn thành Vơnidơ của Sêchxpia” người viết sử dụng một
số phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau:
Trước hết, người viết tập hợp tài liệu: văn bản của ba vở hài kịch và những tài liệu có liên
quan đến đề tài.
Kế đến là tập hợp những ý kiến của các nhà nghiên cứu đã đề cập đến các vấn đề có liên
quan tới đề tài làm cơ sở và định hướng cho người viết trong việc nghiên cứu. Sau đó bổ
sung những phát hiện mới trong quá trình nghiên cứu của người viết để luận văn được tốt
hơn.
Sau khi tổng hợp tài liệu và tổng hợp các ý kiến cũng như đã tham khảo qua đề tài người
viết tiến hành các bước như sau:
6. Lập dàn ý đại cương
7. Lập dàn ý chi tiết
8. Viết bản thảo
9. Đọc sửa chữa, hoàn chỉnh bài viết
Một thao tác xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài này là phần phân tích những biểu
hiện của: “Cảm hứng nhân văn” trong ba vở hài kịch Giấc mộng đêm hè, Đêm thứ mười hai,
Người lái buôn thành Vơnidơ và những nghệ thuật đặc sắc của ba vở hài kịch. Như vậy, để
hoàn thành đề tài này người viết đã sử dụng các thao tác như: tổng hợp, phân tích, chứng
minh, diễn dịch, quy nạp đó là con đường giúp người viết tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài.
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 THỜI ĐẠI
1.1.1 Bối cảnh lịch sử:
Trong hai thế kỉ XV, XVI, ở Châu Âu đã dấy lên một cuộc vận động tư tưởng và văn hóa
mới rất mực hào hứng và quyết liệt. Mở ra một thời đại mới đó là thời đại Phục Hưng. Đầu
tiên, ngọn gió mới thổi lên từ đất Italia. Tiếp đó nó lan rộng ra các nước ở Tây Âu và Trung
Âu. Trong đó, nước Anh bước vào thời kì Phục Hưng muộn hơn so với Italia và một số
nước Tây Âu, trong hai thế kỉ XV và XVI lại bị hai cuộc chiến tranh tàn phá nặng nề về
kinh tế và chịu sự chia rẻ sâu sắc. Cuộc khủng hoảng chính trị của xã hội phong kiến đạt
đến đỉnh cao trong cuộc nội chiến của các hầu tước phong kiến. Người ta gọi nội chiến đó là
cuộc chiến tranh “Hai hoa hồng” (1445-1485). Hai tập đoàn phong kiến York và Lencaxtơ
tranh giành quyền thống trị, cuối cùng cả hai cùng kiệt sức. Họ Tiudo lên nắm chính quyền.
Từ cuối thế kỉ XV trở đi, Anh mới có thể chăm lo cho đến việc khôi phục và phát triển kinh
tế, mở mang văn hóa.
Có thể nói, dưới triều đại Tiuđo đầu tiên, nước Anh đã phát triển mạnh mẽ về chính trị và
kinh tế xã hội. Những bước tiến này rất lớn mạnh đến cần thiết chuẩn bị đưa nước Anh đến
một hình thái kinh tế mới (Tư bản chủ nghĩa). Cùng với xu thế lịch sử chung ở Tây Âu bấy
giờ là tiến lên CNTB, nước Anh cũng tiến lên theo xu hướng đó.Từ thế kỉ XVI trở đi nó
nhanh chống đuổi kịp rồi vượt lên những nước đi trước nó. Quan hệ sản xuất TBCN từng
bước được hình thành và phát triển mạnh mẽ ở miền Nam nước Anh. Công thương nghiệp ở
đây vốn dĩ đã có truyền thống. Mặt hàng chủ yếu để xuất khẩu của Anh lúc này là len dạ, vì
vậy phải phát triển mạnh chăn nuôi cừu. Bọn địa chủ mới ở Anh được chính quyền nhà vua
hỗ trợ bằng các đạo lực cho phép rào đất cướp ruộng của hàng vạn nông dân ra khỏi làng
mạc, nhà của, ruộng đất của họ, biến những nơi đó thành những bãi cỏ nuôi cừu. Các đạo
luật khoanh điền đẫm máu đã đẩy hàng vạn nông dân phải đi lanh thang kiếm ăn.Và để biến
những người nông dân bị phá sản đó thành nhân công rẻ mạt cho các xí nghiệp công trường,
chính quyền ban bố đạo luật “Cấm lang thang” với hình thức phạt rất tàn ác. Bị bắt lần đầu
thì bị đóng dấu bằng sắc nung đỏ lên bả vai rồi đuổi về nguyên quán. Nếu tái phạm thì bị
chặt đầu hoặc treo cổ. Kết quả là dưới triều đại của Hen-ri VIII, có đến 72000 nông dân bị
xử tử sau khi đã bị đuổi ra khỏi nhà của ruộng đất của mình Đây là giai đoạn Tô-mat Mô-
rơ đã tố cáo “Cừu nuốt sống cả người ”.
Chính vì thế, ở thời kì này có rất nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra. Đặc biệt quan
trọng là cuộc khởi nghĩa 1607 lôi cuốn hầu như cả miền Trung nước Anh. Các cuộc khởi
nghĩa này đều bị dìm trong máu lửa. Có thể nói rằng nước Anh thời Sêcxpia tua tủa những
thớt chặt đầu và những giá treo cổ.
Thợ thủ công cũng khốn khổ không kém. Họ bị bòn rút đến kiệt sức trong các hầm mỏ,
công trình, xí nghiệp. Ngày làm việc không có giới hạn, thường từ 12 đến 14 giờ với tiền
công rẻ mạt nữ giới tiền lương ít hơn nam giới. Chính vì thế mà các cuộc khởi nghĩa của
nông dân thường được hỗ trợ và liên kết của thợ thủ công.
Tư sản mới cùng với lớp quý tộc mới được chính quyền nhà vua giúp đỡ đã đền đáp công
ơn bằng cách ủng hộ chính quyền này chống bọn lãnh chúa phong kiến nhằm thống nhất
quốc gia, thực hiện việc thống nhất thị trường trong nước và bành trướng thế lực ra bên
ngoài. Kết quả là nước Anh đã trở thành một quốc gia thống nhất về chính trị, kinh tế dưới
triều đại Tuiđo. Đến thời nữ hoàng Êlizabet, đã trở thành một cường quốc cạnh tranh với
Tây Ban Nha là nước mạnh nhất lúc bấy giờ. Sau chiến thắng hạm đội “Acmađa vô địch”
của Tây Ban Nha (1558), Anh thành bá chủ mặt biển. Việc giao thông buôn bán với các
nước, việc tìm kiếm thị trường mới và thuộc địa của Anh bấy giờ ngày càng được đẩy
mạnh.
Các sử gia tư sản Anh thường ca ngợi thời kì nữ hoàng Êlizabet I là “thời kì nước Anh vui
vẻ”. Khách quan mà nói đó là thời nước Anh trở thành cường quốc số một ở Châu Âu đang
ra sức bành trướng thế lực của nó. Hạm đội Anh dẫn đường các thương thuyền giông buồm
đến các thị trường ở Châu Mĩ rồi Châu Á, Châu Phi để xâm chiếm thuộc địa và kiếm thị
trường buôn bán mới. Vàng bạc và của cải của các nước như Tây Ban Nha, Bố Đào Nha,
cướp được ở Châu Mĩ, trên đường về, một phần đáng kể đã bị hạm đội Anh cướp lại. Thị
trường trong nước Anh nhờ hoạt động thương mại kích thích lúc này cũng phát triển mạnh
tạo bộ mặt phồn vinh cho đất nước. Đô thị ngày càng tập trung sầm uất. Luân Đôn kinh đô
của nước Anh chẳng những là một trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của cả nước mà còn
là một trung tâm văn minh của Châu Âu nữa. Triết học, khoa học kĩ thuật, văn học, và nghệ
thuật nước này Anh lúc này phát triển mạnh vượt lên chiếm vị trị tiên tiến ở Châu Âu.
Tuy nhiên, đằng sau bộ mặt phồn vinh “vui vẻ” đó một xã hội đang trải qua những biến
động dữ dội của thời kì quá độ từ chế độ phong kiến lên CNTB, là một xã hội chất chứa
những mâu thuẫn giai cấp gay gắt luôn luôn sẵn sàng bùng nổ thành những cuộc đấu tranh
quyết liệt. Và đặc biệt là sự phồn vinh và “vui vẻ” đó được xây dựng trên xương máu của
quần chúng nông dân, thợ thủ công Anh cũng như sự áp bức và bóc lột trắng trợn nhân dân
thuộc địa vừa chinh phục được. Chính vì thế mà nước Anh dù phát triển rực rỡ về mọi mặt
nhưng bên trong lại tiềm tàn nhiều sự đỗ vỡ.
Về phương diện tôn giáo, đây cũng là thời kì mà nước Anh xây dựng nền quốc giáo của
mình, thoát khỏi ách thống trị của giáo hội La Mã. Tuy nhiên, cũng như phong trào cải cách
tôn giáo ở bất kì nước nào, quá trình xây dựng Anh quốc giáo cũng là quá trình đấu tranh đổ
máu. Ngay dưới triều đại Êlizabet, các tín đồ theo Cơ đốc giáo vẫn nhiều lần nổi dậy và các
cuộc khởi nghĩa đó đều bị dìm trong bể máu.
Tất cả những chuyển biến về kinh tế, chính trị, xã hội nói trên lá cơ sở tốt đẹp cho nước Anh
tiếp thu trào lưu nhân văn chủ nghĩa
1.1.2 Chủ nghĩa nhân văn và cảm hứng nhân văn.
* Chủ nghĩa nhân văn
Thời đại Phục hưng là một thời đại vĩ đại và to lớn. Nổi bật ở thời đại này là cuộc cách
mạng văn hóa tư tưởng do giai cấp tư sản lãnh đạo đã đưa đến thắng lợi rực rỡ đánh dấu
bước nhảy vọt của tư tưởng con người trong quá trình tự giải phóng. Và tư tưởng trung tâm
của thời đại Phục hưng là chủ nghĩa nhân văn. Đây là trào lưu tư tưởng tiến bộ nhất, tạo nên
giá trị sáng ngời của nền văn nghệ Phục hưng.
Chủ nghĩa nhân văn tìm thấy ở thời cổ đại đặc biệt là ở cổ đại Hi Lạp tinh thần trân trọng
con người, coi con người là quí, cuộc sống nơi trần thế là đáng trân trọng. Chủ nghĩa nhân
văn đã tiếp thu tinh thần đó và đã phát triển nó cho phù hợp với con người thời đại mình.
Tất cả những cái gì chống lại con người kìm hãm tự do của con người đều bị lên án. Mặt
khác, nó còn ca ngợi những gì thuộc về quyền sống tự nhiên của con người. Chính vì thế,
chủ nghĩa nhân văn được định nghĩa như sau:
Theo Vôn ghin, chủ nghĩa nhân văn: “là toàn bộ những quan điểm đạo đức, chính trị bắt
nguồn không phải từ cái gì siêu nhiên kì ảo, từ những nguyên lý ngoài nhân loại mà chính
từ con người tồn tại thực tế trên trái đất, với những nhu cầu và khả năng trần thế và hiện
thực của nó. Những nhu cầu, những khả năng ấy đòi hỏi phải được phát triển đầy đủ và
thỏa mãn”. [8; tr.41]
Tư định nghĩa trên cho thấy sự tiến bộ của tư tưởng này, chủ nghĩa nhân văn đã giúp cho
con người thời đại nhận ra Trung cổ phong kiến và nhà thờ truyền bá một thứ nhân sinh
quan rất mực đen tối và thê lương. Nhằm thống trị con người về mặt tinh thần họ truyền bá
tư tưởng diệt dục, xem cõi đời là bể khổ, con người khi sinh ra đã mang tội lỗi. Chính vì thế
con người phải sống khổ hạnh chịu đọa đày phần xác để cứu lấy phần hồn. Và Họ cho rằng
cõi đời là “một thung lũng nước mắt”, “Thiên đường” mới là cuộc sống đáng hướng tới. Đó
là những tư tưởng phản tự nhiên nhằm chống lại con người. Chính vì vậy, con người cần
phải nhận ra và tiêu diệt nhân sinh quan phản tiến bộ đó.
Chính từ những nhiệm vụ trên mà chủ nghĩa nhân văn xoay quanh hai nội dung chính đó là
tấm lòng trân trọng con người như Prôtagôrax thâu tóm trong định nghĩa nổi tiếng: “con
người là kiểu mẫu và kích thước để đo lường vạn vật”. Con người đáng được tin yêu, như
nhân vật Hamlet đã nói: “kì diệu thay là con người, Nó cao quý làm sao về mặt lý trí, vô tận
làm sao về mặt năng khiếu, về hình dung và dáng điệu nó mới giàu ý nghĩa làm sao. Về
hành động nó thật như thiên thần, về nhận thức nó chẳng kém gì thượng đế, thật là vẻ đẹp
của thế gian, kiểu mẫu của muôn loài” [8; tr.42]. Bên cạnh đó chủ nghĩa nhân văn còn ca
ngợi trần gian là thực tế đáng sống: con người phải sống lạc quan yêu đời. Văn học Phục
hưng là văn học lạc quan và tin vào con người.
Cũng như các nước Italia, Pháp, Đức, Tây Ban Nha nước Anh cũng tiếp thu trào lưu tư
tưởng tiến bộ trên nhưng chủ nghĩa nhân văn ở Anh phát triển chậm hơn so với các nước
trên. Nhưng chính vì vậy mà nước Anh lại có điều kiện tiếp thu những tinh hoa của nền văn
học các nước đi trước. Chính điều đó đã mang lai cho nền văn hóa Phục hưng Anh nói
chung và văn học nghệ thuật nói riêng có những bước phát triển rực rỡ vượt bật so với các
nước đi trước.
Cùng với xu thế chung của thời đại văn hóa Phục Hưng Anh cũng mang những tính chất
như mọi phong trào văn hóa Phục Hưng đã phát triển trên lục địa Châu Âu: tinh thần chống
chủ nghĩa ngu dân, chủ nghĩa giáo điều kinh viện Trung cổ nhằm giải phóng cho trí tuệ con
người, tinh thần khẳng định cuộc đời trần thế, sự đòi hỏi quyền tự do cho cá nhân con
người, niềm phấn khởi trước những chân trời rộng mở nhờ những cuộc phát kiến về thiên
văn và địa lí đưa lại, niềm say mê trước vẻ đẹp của tác phẩm nghệ thuật văn nghệ cổ đại Hi
Lạp vừa được phát hiện Nhưng bên cạnh những tính chất chung đó, văn nghệ Phục hưng
Anh còn biểu hiện những đặc trưng riêng biệt khác, do đặc điểm của sự phát triển lịch sử
dân tộc và truyền thống văn học nghệ thuật nước Anh chi phối. Một đặc điểm nổi bật hơn cả
đó là tính mâu thuẫn, tính đối kháng gay gắt của cuộc đấu tranh giai cấp ở Anh. Chính vì thế
văn học Phục Hưng Anh là không những chống phong kiến mà còn chống cả tư sản. Bên
cạnh đó nước Anh thế kỉ XVI đã trở thành một quốc gia tư bản chủ nghĩa điển hình nên ở
đây qui luật cạnh tranh, sự phân hóa xã hội, sự cách biệt giàu nghèo, sức mạnh của đồng
tiền làm biến đổi nhân tâm, nhân phẩm và nhân tính con người đã diễn ra hết sức khốc
liệt. Nhưng bên cạnh đó,chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ nên nó đã kích
thích mạnh mẽ sản xuất vật chất và tinh thần, sự phát triển của khoa học kĩ thuật, tạo ra
bước ngoặt trên mọi lĩnh vực kinh tế, tư tưởng và văn hóa.
Chính tình hình đó đã ảnh hưởng đáng kể đến nền văn học nghệ thuật Anh và để lại dấu ấn
trong nền văn nghệ Anh. Tiêu biểu là ở thể loại kịch và kịch là thể loại văn học có truyền
thống lâu đời ở Anh. Từ thời Trung cổ, nền kịch dân gian Anh đã thu được nhưng thành tựu
đáng kể. Dòng kịch tôn giáo của Anh cũng khá phát triển. Sang thế kỉ XV, các tác phẩm văn
nghệ của La Mã cổ đại, của Italia, Pháp thời Phục hưng được dịch ngày một nhiều sang
tiếng Anh . Nền kịch Anh nhờ tiếp thu những truyền thống tốt đẹp của các tác phẩm trên đã
tạo cho kịch Anh những bước phát triển mới. Kịch cổ đại nêu cho kịch Anh thấy kịch tính
gay gắt, những dục vọng ghê gớm, cuộc đấu tranh của con người chống lại định mệnh khắc
nghiệt. Còn kịch Italia hiện đại mà chủ yếu là hài kịch đưa vào kịch Anh không khí tưng
bừng, vui vẻ tươi mát của buổi bình minh thời đại Phục hưng, những đề tài và chủ đề mới
mẽ phản ánh cuộc sống trần thế. Và từ năm 1580 cho đến 1642, nền kịch Anh phát triển hết
sức mạnh mẽ phong phú. Trước khi Sêcxpia bước vào kịch trường, nền kịch Anh có hai xu
hướng chính:
Jôn Lyly và Rôbơc Gin chuyên chú ý mô tả những cái êm dịu, nhẹ nhàng, vui vẻ. Họ
thường đưa lên sân khấu nhưng cuộc tình duyên ban đầu éo le trắc trở nhưng kết thúc vui
vẻ. Bên cạnh đó, họ còn khai thác các truyện thần thoại hoặc truyền thuyết. Họ tạo ra lối văn
đối thoại ý vị, giàu chất trữ tình.
Khuynh hướng của Thô-mơx Kit (1558-1594) và Crixtôp Maclôvơ (1564-1593) thì ngược
lại. Kit cũng như Maclôvơ thường dựng lên những cảnh tượng rùng rợn, hải hùng đầy máu
và nước mắt. Họ mang đến cho Kịch Anh hai chủ đề mới: chủ đề thù hận và khát vọng. Với
chủ đề thù hận người xem sẽ thấy trên sân khấu những cảnh tượng đầy máu và nước mắt bởi
các cuộc thanh toán hận thù một cách quyết liệt của các nhân vật trong vở kịch. Còn ở chủ
đề khát vọng, người xem sẽ tiếp xúc với các nhân vật có dục vọng ghê gớm, phi thường sẵn
sàng làm mọi thứ để thỏa mãn dục vọng của mình. Kit và Maclôvơ là hai nhà soạn kịch lớn
của nước Anh trước Sêcxpia.
Đến thời Sêcxpia ta thấy trong các vở kịch của ông đã có sự tiếp thu, vận dụng và phát huy
những thế mạnh của mỗi xu hướng; đồng thời ông còn kết hợp cả hai lại tạo ra một phong
cách nghệ thuật kịch đặc sắc làm rạng rỡ kịch Anh.

Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty tnhh sản xuất và xuất nhập khẩu đoàn kết 1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty tnhh sản xuất và xuất nhập khẩu đoàn kết 1": http://123doc.vn/document/1050751-ke-toan-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-xuat-tai-cong-ty-tnhh-san-xuat-va-xuat-nhap-khau-doan-ket-1.htm


Danh mc bng biu
Biu 2.1.Phiu xut kho
Biu 2.2.Bng tng hp Nhp-Xut-Tn
Biu 2.3. S chi tit TK 152
Biu 2.4.S cỏi TK 621
Biu 2.5.Phiu xut
Biu 2.6.Bng tớnh lng v trớch lng b phn s ch
Biu 2.7.Bng tng hp lng ton Cụng ty
Biu 2.8.Bng phõn b tin lng v bo him xó hi
Biu 2.9.S chi tit TK 334
Biu 2.10.S chi tit TK 622
Biu 2.11.S cỏi TK 622
Biu 2.12.Bng trớch lng v tớnh lng theo lng nhõn viờn b phn
Biu 2.13.Bỏo cỏo khu hao ti sn c nh
Biu 2.14.Bng phõn b khu hao
Biu 2.15.S chi tit TK 627
Biu 2.16.S chi tit
1
Li m u:
Trong s nghip cụng nghip húa v hin i húa t nc, k toỏn l
cụng c quan trng phc v cho vic qun lý nn kinh t c v mt v mụ v
vi mụ. C ch th trng ũi hi cỏc doanh nghip phi thng xuyờn quan
tõm n chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn xut sn phm luụn c coi
l cụng tỏc trng tõm ca k toỏn cỏc doanh nghip.
Mt khỏc chi phớ, giỏ thnh v kt qu kinh doanh ca doanh nghip l
nhng ch tiờu kinh t quan trng, cú liờn quan cht ch vi nhau. Vic tớnh
ỳng, tớnh chi phớ xỏc nh chớnh xỏc giỏ thnh v kt qu kinh doanh
ca doanh nghip cú ý ngha kinh t to ln, giỳp cho cỏc nh qun tr doanh
nghip cú nhng quyt nh ỳng n trong kinh doanh t hiu qu cao
nht vi chi phớ thp nht.Vic nghiờn cu v t chc v hon thin cụng tỏc
k toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh phự hp vi ch k toỏn
mi v yờu cu qun lý ca nn kinh t th trng ang tr thnh mi quan
tõm cp thit i vi tt c nhng ngi ang lm cụng tỏc k toỏn ti doanh
nghip.
Cỏc bỏo cỏo v chi phớ sn xut v giỏ thnh sn xut sn phm c
cung cp nh k cho Lónh o Cụng ty tin hnh phõn tớch tỡnh hỡnh
thc hin cỏc nh mc chi phớ v d toỏn chi phớ, tỡnh hỡnh thc hin k
hoch giỏ thnh v k hoch h giỏ thnh sn phm, phỏt hin kp thi kh
nng tim tng, qua ú xut nhng bin phỏp thớch hp phn u khụng
ngng tit kim chi phớ v h giỏ thnh.
Vi ý ngha to ln nh vy em ngh vic tip cn vi thc t cụng
tỏc k toỏn chi phớ v tớnh giỏ thnh ti Cụng ty l rt cn thit, giỳp em
hiu sõu hn v mt cụng tỏc hng u ca cụng vic k toỏn, cụng tỏc k
1
toỏn chi phớ v tớnh giỏ thnh, nú s l nn tng quan trng sau ny em
vn dng khi lm vic ti cỏc doanh nghip.
Vỡ nhng lý do trờn nờn em ó chn ti K TON CHI PH
SN XUT V TNH GI THNH SN XUT TI CễNG TY
TNHH SN XUT V XUT NHP KHU ON KT 1 lm
bỏo cỏo chuyờn thc tp ca mỡnh.
Do vn kin thc cũn hn hp v thi gian tip cn tỡnh hỡnh thc t
cú hn nờn khú trỏnh khi nhng thiu sút, em rt mong s giỳp gúp ý
ca Quý thy cụ v cỏc Cụ Chỳ Anh Ch trong Cụng ty ó cng c thờm s
hiu bit cũn ớt i ca em.
1
Phn 1: Nhng c im kinh t-k thut ca Cụng ty TNHH Sn xut
v Xut nhp khu on Kt 1:
1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty TNHH Sn Xut v Xut
nhp khu on Kt 1:
Khi s xõy dng v phỏt trin Cụng ty TNHH Sn Xut v Xut Nhp
Khu on Kt 1 l ụng Bựi c Lp- hin l Giỏm c Cụng ty.Tin thõn
l n v sn xut nh t phỏt.
T nhng nm 1985 -1990, sn phm ca Cụng ty ch yu l sn xut
thang, so, cn cõu, trng k, ging, bn gh, khung nh bng tre, trỳc,
na cú giỏ tr thp, mu mó sn phm khụng a dng, thu hỳt ớt lao ng
tham gia.Cỏc h trong lng vn ch yu sng bng phỏt trin trng trt, chn
nuụi, mt phn thu nhp t ngh th cụng.
Trc nguy c hot ng sn xut mõy tre an cú th b mai mt,thc t
t ra yờu cu phai tỡm cỏch phỏt trin mi cho lng ngh. Nhn thy nhu
cu th trng v cỏc sn phm th cụng gia dng nh thang, so, cn cõu,
ang ngy cng b thu hp, giỏ tr sn xut khụng cao, trong khi nhu cu v
cỏc mt hng trang trớ ni ngoi tht bng mõy, tre, trỳc, na, li ang
tng nhanh, nht l nhng sn phm nh ging t, trng k, bn gh,
tranh tre, cú cht lng cao, mu mó p, hỡnh thc phong phỳ, a dng.
õy chớnh l hng cn phỏt trin mi ca Cụng ty trong thi gian ti.
Cụng ty ó tp trung i ng cỏn b nghiờn cu tõm lý khỏch hng, tỡm
hiu th trng, c th trng cung cp nguyờn vt liu sn xut sn phm
v th trng tiờu th sn phm. Vỡ mun cú cht lng tt, mu mó p,
hỡnh thc phong phỳ, a dng, giỏ thnh r, phự hp vi kh nng v th hiu
ca khỏch hng thỡ yờu cu v nguyờn vt liu l rt quan trng. Vỡ vy,
ngay t nm 1989, Cụng ty ó tin hnh c cỏn b lờn cỏc rng khai thỏc
nguyờn vt liu tre, trỳc, na, lung, tỡm hiu quỏ trỡnh phỏt trin ca
1
nhng loi cõy ny, nguyờn vt liu no cú c tớnh tt, mun chn mua
sn xut thỡ chn vo thi gian no cho phự hp thc t hn,Cụng ty
ó c ngi trc tip tham gia sn xut trng v chm súc rng ti nhng
ni ny, va lm va nghiờn cu, hc hi kinh nghim.
Nm 2003, Cụng ty TNHH Sn Xut v Xut nhp khu on Kt 1 ra
i.
Xng Sn xut ca Cụng ty t ti Km 28, Quc l 6A, khu Cụng
nghip Trng Yờn, Huyn Chng M, H Tõy.
Loi hỡnh cụng ty: Trỏch nhim hu hn. Sn phm ban u vn l cỏc
sn phm th cụng truyn thng nh ging, t, bn, gh, nhng ó cú
sc mnh cnh tranh hn do Cụng ty mua c nguyờn liu cú cht lng
tt, giỏ r, sn phm cú mu mó a dng, phong phỳ, va kt hp nột truyn
thng, dõn dó li va cú nột duyờn dỏng, lch s v hin i, phự hp vi
ngi tiờu dựng ni sang trng nh khỏch sn, nh hng v c nhng
ngi dõn khỏc. Vỡ vy, sn phm ca Cụng ty ó cú n tng vi khỏch
hng, nhiu khỏch hng ó tỡm n v t mua.Sau khi thnh lp, khỏch
hng ca Cụng ty ó nhiu, trong ú cú c khỏch hng nc ngoi, nhu cu
v vn, mt bng sn xut, nhõn cụng ngy cng ln.Cụng ty ó m rng sn
xut v thuờ thờm nhiu nhõn cụng.
Xng sn xut
a ch: Khu cụng nghip Phỳ Ngha, Huyn Chng M, Tnh H Tõy.
in thoi: +84.34.866038
* Fax: +84.34.867055
E-mail: maytredandk@hn.vnn.vn
Vn phũng i din
a ch: Phũng B103, Chung c M3-M4, Nguyn Chớ Thanh, H Ni.
in thoi: +84.4.2662011 * Fax: +84.4.2662010
1
Email: doanket1@viettel.vn
* Website: www.doanket1.com
Từ khi thành lập đến nay dù đã trải qua nhiều khó khăn song Công
ty ngày càng khẳng định đợc vai trò và vị trí của mình. Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh không ngừng tăng qua các năm, đặc biệt là các năm
2004, 2005, 2006. Có thể nhận thấy sự phát triển này qua bảng số liệu
sau:
Bng 1.1: Mt s ch tiờu ca Cụng ty
n v: VN
Ch tiờu Nm 2006 Nm 2007
1.Tng ti sn 16,968,207,191 18,678,100,350
2.Ngun vn CSH 6,559,127,667 6,812,989,680
3.Tng Doanh thu 37,544,811,000 41,812,217,000
4.Li nhun t SXKD 1,559,127,667 1,932,077,350
5.Np ngõn sỏch 452,000,000 503,375,000
6.Thu nhp/ngi/thỏng 4,320,000 4,420,000
Thụng qua mt s ch tiờu ny ta thy : Cụng ty ó hot ng tng i
hiu qu trong hai nm tr li õy. Mc dự hot ng trong lnh vc sn xut
mõy tre an gp nhiu khú khn, v nhiu i th cnh tranh xong Cụng
ty khụng ngng phỏt trin v cú tc tng trng cao trong ngnh.
Ch tiờu tng ti sn nm 2007 tng 1.709.893.160 VN tng ng vi
tc tng 10,077%. iu ú cho thy trong nm 2007, Cụng ty ó u t
mua trang thit b phc v cho hot ng qun lý v sn xut cú hiu qu
hn. ú l mt quyt nh mang tớnh lõu di cho hot ng sn xut ca
Cụng ty. ng thi ngun vn ch s hu tng lờn 253.862.013VN, tng
ng vi tc tng 38.5%. iu ú cng khng nh quyt tõm u t lõu
di cho hot ng ca Cụng ty.
Doanh thu t hot ng sn xut tng lờn t 35.544.811.000VN lờn
41.812.217.000VN tng ng 17,63%. õy l mt du hiu chng t tim
1
nng kinh doanh ln ca doanh nghip. Trong nm 2007, Cụng ty ó gim
thiu chi phớ v m rng th trng tiờu th ti nhiu nc Chõu u nờn
doanh thu tng lờn. iu ny cn phi c xem xột trong iu kin nm
2007, giỏ du th gii tng nhanh nh hng ln n hot ng kinh doanh
ca cỏc doanh nghip xut nhp khu trong nc, cng chng t kh nng t
ch trong ti chớnh ca Cụng ty.
Li nhun nm 2007 tng 372.949.683VN tng ng vi tc tng
23,92%. iu ny chng t Cụng ty ó gim thiu chi phớ mt cỏch hiu
qu, m vn duy trỡ c hot ng sn xut mt cỏch tt nht.
Tng ng vi nú l thu phi np ngõn sỏch nh nc tng
51.375.000VN tng ng 11,37 %. V thu nhp bỡnh quõn ngi mt
thỏng tng 2.31 % , ch yu tng cho b phn sn xut ó to ng lc lm
vic cho cụng nhõn.
Qua cỏc phõn tớch s b trờn, ta d dng nhn thy hot ng ca Cụng
ty TNHH Sn xut v Xut nhp khu on Kt 1 ang n nh v khụng
ngng phỏt trin.
Hin nay Cụng ty ó cú tng din tớch sn xut l hn 5000m2,lao ng
cú tay ngh cao, sn phm do c s sn xut ó cú mt mt s th trng
nc ngoi nh Nht Bn, M, EU, trong ú ch yu l th trng EU, th
trng trong nc l H Ni, Qung Ninh, Hi Dng, in Biờn
1.2. c im t chc hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty TNHH
Sn xut v Xut nhp khu on Kt.
1
Cụng ty TNHH Sn Xut v Xuõt nhp khu on Kt 1 ngoi vic cung
cp 80% sn phm mõy, tre an cho cỏc Cụng ty thng mi trong nc,
cũn bỏn c 20% sn phm cho cỏc Vn phũng Thng mi i din cho
nc ngoi ti Vit Nam. Thi gian lm vic bỡnh quõn l 8 ting/ ngy, t
25 n 28 ngy/ thỏng.Ngi lao ng hng lng theo nhim v c
giao v sn lng sn phm tng loi hon thnh.
Cung ng
Vi mi i tỏc khỏch hng, cụng ty u cú phng thc cung ng sn
phm khỏc nhau nh:
+Khỏch thanh toỏn ngay,
+Khỏch hng thanh toỏn chm,
+Khỏch trong nc,
+ Khỏch quc t
Cụng ty cú danh sỏch mu cỏc loi sn phm cú gn mó s, ký hiu, hỡnh
nh, thụng tin, n giỏ gi cho cỏc i tỏc nghiờn cu, nh lng nhu cu
hoc yờu cu cn chnh sa. Sau khi nhn c n t hng ca i tỏc
(thng l cỏc cụng ty trung gian ca Vit Nam chuyờn v xut nhp khu),
cụng ty s phõn b cho cỏc t, i sn xut trin khai thc hin, ỏp ng
yờu cu ca khỏch hng v thi gian giao hng, cht lng, mu mó sn
phm
c bit, mi nm Cụng ty cú vi chc lt khỏch nc ngoi n tham
quan v mua hng, tng bc to c n tng tt p ca bn hng trong,
ngoi nc, nõng cao giỏ tr sn xut, xut khu to vic lm cho hng nghỡn
lao ng a phng v cỏc vựng lõn cn.
sn xut sn phm, quy trỡnh sn xut phi tri qua nhiu bc t
khõu chn mua nguyờn liu phi tỏi. Sau ú cho vo b ngõm hoỏ cht
chng mi mt thi gian ngõm 10 ngy cho tre ngm u hoỏ cht, khi ta
1
vt tre ra nghin mu co v dựng giy giỏp ỏnh búng, phi tre khụ, sau
ú ta a tre vo lũ, dựng rm, r hoc lỏ tre hun ly mu, cụng vic hun
ly mu ó song, ta a tre ra khi lũ cho ngui, a lờn un thng, mun
sn phm mu nõu tõy hay nõu en, do th hiu ca khỏch hng cú yờu cu.
Khi i vo úng nhng ngi th c, chn nguyờn vt liu ct ra cỏc
mt hng sao cho phự hp nhng sn phm c ra i.
Mu sc ca sn phm cú nhiu loi mu nõu tõy, búng m, mu en l cỏch
pha ch sn PU.
+Quy trỡnh sn xut
*S 1.1. Túm tt quy trỡnh sn xut sn phm th cụng m ngh t mõy
tre trỳc ca Cụng ty
1
1.3. c im t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty:
1
Ct ngn nguyờn vt
liu thụ theo yờu cu
x lý
ỏnh truDúc nguyờn vt
liu
Sn xut lp ghộp
to sn phm
Ct ngn sn xut
tng loi theo yờu
cu
Quột du búng
úng gúi, bao bỡ sn
phm
Ngõm x lý chng
mi,mt, mc
Un ln 1 to
hỡnh sn phm
Phi thụ sn
phm
Un ln 2
ỏnh mu (ct gt
cỏc mu, phn tha
khụng cn thit)
Phi nguyờn vt liu
sau khi ngõm
Nghin gt my,
mu
Co tinh
Hun ly mu sn
phm theo yờu cu

Tài liệu Bai Giang Power point 2007 docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Bai Giang Power point 2007 docx": http://123doc.vn/document/1051013-tai-lieu-bai-giang-power-point-2007-docx.htm


Sơ Lược Về Phần Mềm power point
Thanh tiêu đề
Vùng làm việc
Biểu Tượng Shortcut
Đóng
Cửa Sổ Slide
Tùy chỉnh hiệu ứng
Sơ Qua về Shortcut
Office button: Mở Office chứa các thông tin như print,save;save as,…
Save : Lưu lại quá trình làm việc
Undo,Redo : Quay lại hoặc tiến tới quá trình vừa làm
Customize : Thêm phím tắt
Và còn nhiều Chức năng nhóm với nhau theo từng Group
Tạo trình chiếu slide

Tạo một trình chiếu mới

Chọn Office =>New.

Hộp thopại New Presentation hiển thị.
Tạo một trình chiếu mới

Ngoài ra có thể Tạo trình chiếu từ một Template có sẵn
Tạo trình chiếu slide
Chọn Installed Themes
Tạo trình chiếu slide

Click chọn một template từ danh sách có sẵn, xem trước và bấm nút Create
Chọn Themes
Bấm Creat
Lưu và đóng mở file

Sau khi tạo một trình chiếu, chúng ta cần phải lưu trữ nó
Chọn Office->Save(Close - Open). Hộp thoại hiển thị. Nhập tên file và chọn nơi muốn lưu trữ, sau đó click nút Save.
Chọn save hoặc save as
Làm việc với slide
I,Các chế độ view của Power point

Normal View: chế độ mặc định, cho phép xem và soạn thảo tất cả thành phần chính của slide với danh sách các trang của file
Làm việc với slide
I,Các chế độ view của Power point

Slide Sorter View: với kiểu xem này, ta có thể dời, chép, xóa các slide, nhưng không thể hiệu chỉnh văn bản trong khung slide hoặc làm việc với các đối
tượng slide

Slide show: xem kết quả cuối cùng của các slide khi đã hoànthành

Notes Page: cung cấp một khung ghi chú cho các slide. Loại này chuyên dùng khi chỉ làm việc với các ghi chú
LÀm việc với slide
* Phóng to – Thu nhỏ slide

Chúng ta có thể sử dụng lệnh Zoom để thay đổi cách nhìn một slide to hay nhỏ hơn. Lệnh Zoom dựa trên độ
phóng tính theo phần trăm .
Làm việc với slide
+ Chọn nhiều slide đồng thời

Để chọn nhiều slide đồng thời, chúng ta có thể sử dụng chế độ xem Slide Sorter view, sau đó chọn một hay nhiều
slide bằng phím Ctrl hay phím Shift
+
Thêm –Xóa Slide

Để thêm 1 slide mới: Chọn Home-> Slides->New Slide. Hoặc chúng ta có thể bấm phím tắt Ctrl+M.
+ Nhập liệu nội dung vào slide

Chúng ta nhập dữ liệu trực tiếp vào textbox trong Slide

Chúng ta nhập dữ liệu trực tiếp vào Outline Pane

nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ l•nh đạo, quản lý trong doanh nghiệp quân đội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ l•nh đạo, quản lý trong doanh nghiệp quân đội": http://123doc.vn/document/1051245-nang-cao-nang-luc-pham-chat-cua-doi-ngu-can-bo-l-nh-dao-quan-ly-trong-doanh-nghiep-quan-doi.htm


kinh ngiệm để có sự điều chỉnh, tìm giải pháp nhằm nâng cao năng lực,
phẩm chất đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực đặc thù của quân
đội. Đồng thời cũng đặt những yêu cầu cao hơn đối với lực lợng này nhằm đáp
ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc. Về
mặt lý luận, đây là vấn đề mới mẻ, cha đợc tổng kết, nghiên cứu một cách có
hệ thống và toàn diện.
Kinh nghiệm vừa qua cũng nh thực trạng đội ngũ cán bộ làm kinh tế và
những dự báo về tình hình nhiệm vụ trong thời kỳ đẩy mạnh cộng nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc cho thấy vai trò quyết định của việc nâng cao phẩm chất,
năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp quân đội đối
với việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tham gia xây dựng kinh tế của quân đội .
Những yêu cầu trên là cơ sở để hình thành đề tài: Nâng cao năng lực,
phẩm chất của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp quân
đội
2: Nhiệm vụ của đề tài
Làm rõ những cơ sở lý luận và yêu cầu khách quan phải nâng cao phẩm
chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, lãnh đạo quản lý trong các doanh nghiệp
quân đội
Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các doanh
nghiệp quân đội
Đề xuất những giải pháp cơ bản và kiến nghị một số vấn đề cụ thể nhằm
nâng cao phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ, quản lý trong doanh nghiệp
3: Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
a- Đối tợng nghiên cứu:
Do điều kiện và thời gian có hạn, chuyên dề đi sâu nghiên cứu phẩm
chất, năng lực của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp quân đội , trực
tiếp là 2 đối tợng tiêu biểu : Giám đốc và Bí th Đảng uỷ
b- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp quân đội, trong đó
gắn với thực tiễn là công ty xây lắp 665
4: Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên cơ sở phơng pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mac-
Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, quan điểm đờng lối của Đảng cộng sản Việt nam
về công tác cán bộ trong lĩnh vực xây dựng quân đội, đờng lối kết hợp kinh tế
với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế và nhiệm vụ quân đội tham gia xây
dựng kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
5
Nghiên cứu phân tích các tài liệu, các báo cáo tổng kết liên quan của
công ty xây lắp 665
5: ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Góp phần trực tiếp xây dựng, củng cố các doanh nghiệp quốc phòng
vững mạnh toàn diện . Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học và thực
tiễn để giúp ngời lãnh đạo, chỉ huy các cáp tham khảo, vân dụng trong công
việc chỉ đạo, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp quân
đội . Phục vụ cho nghiên cứu, bổ sung các chủ trơng biện pháp trong quá trình
tiến hành đổi mới công tác cán bộ doanh nghiệp quân đôi, đề xuất những vấn
đề cụ thể
6
Ch ơng I
Cơ sở lý luận
I: Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về phẩm chất, năng lực cán bộ
Cán bộ có vị trí đặc biệt quan trọng, là một trong những nhân tố quyết
định sự thành công hay thất bại của cách mạng, xác định đợc tiêu chuẩn của
ngời cán bộ là vấn đề quan trọng đầu tiên trong công tác cán bộ, đồng thời nó
cũng là cơ sở để từng cán bộ rèn luyện, phấn đấu và hoàn thiện mình .
Trong Tuyên ngôn Đảng cộng sản khi đề cập đến tiêu chuẩn của ngời
cộng sản, Mác và Ănghen viết: Về mặt thực tiễn của ngời cộng sản là bộ phận
kiên quyết nhất trong tất cả các đảng công nhân ở tất cả các nớc, là bộ phận cổ
vũ tất cả các bộ phận khác. Về mặt lý luận, họ hơn bộ phận còn lại của giai
cấp vô sản ở chỗ họ hiểu rõ những điều kiện, những tiến trình và kết quả
chung của phong trào cộng sản
Nếu xét ở khía cạnh ngời lãnh đạo thì tiêu chuẩn trên cũng là tiêu chuẩn
của ngời cán bộ. Tiêu chuẩn đó thể hiện : Về mặt thực tiễn, cán bộ là ngời có
bản lĩnh, gơng mẫu, có sức tập hợp và cổ vũ tập thể Về mặt lý luận, cán bộ
là ngời có trình độ hiểu biết, có tầm nhìn xa trông rộng, nắm bắt đợc quy
luật
Mac - Anghen coi cán bộ là những ngời trung thành và tiêu biểu cho
giai cấp vô sản. Họ không chỉ là ngời giành đợc cơng vị có tín nhiệm, không
chỉ bằng tài năng, bằng những kiến thức lý luận mà còn phải có lòng trung
thực và tính kiên quyết.
Nh vậy từ hơn hai trăm năm nay, Mác và Ănghen đã coi cán bộ là đầy
tớ của dân với những tiêu chuẩn tiêu biểu: Có bản lĩnh, gơng mẫu, có trình độ
hiểu biết, có khả năng nắm bắt quy luật, có sức tập hợp, có tinh thần cầu thị,
dũng cảm thừa nhận sai lầm Có thể coi đây là những phác thảo đầu tiên về
tiêu chuẩn của ngời cán bộ cách mạng
Tiếp thu những t tởng của Mác và Ănghen, Lênỉn rất chú trọng đến việc đào
tạo, bồi dỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ. Lênin coi tiêu chuẩn của ngời cán
bộ là sự hội tụ của hai yếu tố : phẩm chất đạo đức và tri thức- năng lực. Hai
yếu tố này phải đợc thống nhất và không thể thiếu yếu tố nào đối với ngời cán
bộ . Lênin cho rằng ngời cán bộ phải có phẩm chất cao quý- lòng trung thành
với sự nghiệp và có năng lực.
Lòng trung thành của ngời cán bộ đợc thể hiện không chỉ bằng những
lời tuyên bố, hứa hẹn. Lênin chỉ rõ : Muốn trở thành ngời trung thành với
7
Đảng, mà chỉ tự xng nh vậy thì cha đủ mà còn phải tiến hành toàn bộ công tác
thực tiễn theo đúng những nghị quyết, sách lợc của Đảng
Lênin coi năng lực của ngời quản lý chính là năng lực tổ chức. Lênin đã
vạch ra đầy dủ cấu trúc của năng lực tổ chức, những thuộc tính cần thiết mà
bất cứ ngời cán bộ quản lý lãnh đạo nào cũng cần phải có . Đó là sự minh
mẫn và tài sắp xếp công việc, tính cởi mở, sự sắc xảo về trí tuệvà óc tháo vát
thực tiễn , có khả năng hiểu biết mọi ngời , kỹ năng tiếp xúc với con ngời .
Đối với cán bộ lãnh đạo quản lý chủ chốt, Lênin đòi hỏi họ phải là
những ngời thực sự có tài tổ chức, những ngời có bộ óc ság suốt vag có bản
lĩnh tháo vát trong thực tiễn, những ngời vừa trung hành với chủ nghia xã hội,
vừa có năng lực, lặng lẽ tổ chức công tác chung vững chắc và nhịp nhàng, chỉ
có những ngời nh thế chúng ta mới đề bạt lên những chức vụ lãnh đạo quản lý,
sau khi đã thử họ hàng chục lần bằng cách cho họ đảm nhiệm từ những nhiệm
vụ đơn giản nhất đến những nhiệm vụ khó khăn nhất . Ngoài những yêu cầu
trên, ngời cán bộ lãnh đạo quản lý phải có nhiệt tình cách mạng cao
Từ những luận điểm của Mác Ănghen và Lênin, chúng ta có thể khái
quát đợc những tiêu chuẩn cơ bản để nhận biết về phẩm chất năng lực của ng-
ời cán bộ cách mạng là:
- Cán bộ là đầy tớ của dân
- Có lòng trung thành tuyệt đối với lý tởng cách mạng
- Có bản lĩnh vững vàng, trí tuệ sáng suôt và tháo vát
- Có ý thức tổ chức kỷ luật cao, khiêm tốn, sống trong sáng
- Có quan hệ mật thiết với quần chúng. Có năng lực hiểu biết về con ng-
ời
- Có năng lực giải quyết mọi vấn đề trong tổ chức thực tiễn
- Có tri thức sâu rộng và giàu kinh nghiệm
II: T tởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về phẩm chất và
năng lực cán bộ
1- T t ởng Hồ Chí Minh về phẩm chất và năng lực cán bộ
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong những nhà t tởng, nhà lãnh đạo cách
mạng quan tâm nhiều đến vấn đề phẩm chất và năng lực cán bộ. Là ngời sáng
lập và rèn luyện Đảng ta Ngời sớm ý thức đơc vấn đề cán bộ là cái gốc của
mọi công việc và công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay
xấu . Ngời đặc biệt quan tâm và giành nhiều công sức cho đào tạo bồi dỡng,
rèn luyện đội ngũ cán bộ để họ thực sự trở thành ngời lãnh đạo, ngời đầy tớ
trung thành của nhân dân, có đủ phẩm chất và năng lực để hoàn thành nhiệm
vụ dợc giao, thúc đẩy sự nghiệp cách mạng phát triển.
8
T tởng khoa học và có tính phơng pháp luận của Hồ Chí Minh về phẩm
chất năng lực đợc thể hiện sâu sắc cơ bản ở quan niệm và cấu trúc : Đức Tài
trong nhân cách ngời cán bộ . Phẩm chất và năng lực theo t tởng của Ngời là
hai mặt thống nhất quyện vào nhau trong nhân cáh ngời cán bộ cách mạng. Từ
đó Ngời chỉ dẫn hết sức sâu sắc, đầy đủ về tiêu chuẩn ngời cán bộ . Những
tiêu chuẩn này đợc thể hiện
a- Phẩm chất đạo đức của ngời cán bộ
Theo quan điểm Hồ chí Minh,: Đức là gốc, là cái nền tảng của ngời cán
bộ cách mạng . Ngời ví rằng : Cũng nh sông thì phải có nguồn thì mới có nớc,
không có nguòn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Ng-
ời cách mạng phải có đạo đức, không có đạo dức thì tài giỏi mấy cũng không
lãnh đạo đợc nhân dân.
Hồ Chí Minh đề cao đạo đức không có nghĩa là Ngời xem nhẹ năng lực
của ngời cán bộ mà ở đây, trong mối quan hệ giữa phẩm chất và năng lực
( Đức - Tài) thì đức là cái gốc, cái dợc u tiên và có ý nghĩa quyết định trớc hết
đối với ngời cán bộ.
Mặt Đức trong nhân cách ngời cán bộ ở đây rất rộng, nó bao gồm chữ
: Tín, nhân, cần kiệm, liêm chính và đợc phản ánh trong cả ba mối quan hệ mà
theo Ngời đó là : Đối với mình, đối với công việc và đối với ngời khác
Trong tác phẩm Đờng cách mệnh t tởng Hố Chí Minh về đạo dức cách
mạng bao gồm những nội dung: cần kiệm, chí công, vô t, cả quyết sửa lỗi
mình, không hiếu danh kiêu ngạo, nói thì phải làm , phải giữ vững chủ nghĩa,
dám hy sinh, ít ham muốn về vật chất
Trong Sửa đổi lề lối làm việc, t tổng Hồ Chí Minh đợc thể hiện ở :
Nhân, nghiã, trí, dũng, liêm Và Ngời đã khái quát: Đạo đức cách mạng là
bất kỳ ở cơng vị nào, bất kỳ ở công việc gì đêu không sợ khó, không sợ khổ,
đều một lòng dạ phục vụ lợi ích chung của giai cấp, của nhân dân, đều nhằm
mục đĩch xây dựng chủ nghĩa xã hội .
Chính vì vậy, Ngời xác định rõ vị trí của ngời cán bộ không phải là
những ông quan cách mạng, mà là công bộc của dân . Đây là t tởng xuyên
suốt trong phẩm chất đạo dức của ngời cán bộ. Ngời thờng nhắc nhở cán bộ,
cảnh báo về nguy cơ của tệ quan liêu, hách dịch, rời xa quần chúng Có
những ngời trong lúc đấu tranh thì hăng hái, trung thành, không sợ hiểm nguy,
không sợ cực khổ . Song đến khi có quyền hạn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo,
xa xỉ , phạm vào tham ô, lãng phí, không tự giác mà biến thành ngời có tội với
cách mạng . Do vậy muón trở thành ngời cán bộ cách mạng chân chính thì
phải thờng xuyên và tự giác rèn luyện đạo đức cách mạng hàng ngày, hàng
9
giờ, trong mọi hoàn cảnh. Đạo đức cách mạng không phải từ trên trời rơi
xuống mà nó là kết quả của sự khổ luyện, đòi hỏi ngời cán bộ có ý chí cao, có
cái tâm trong sáng, chí công vô t, sẵn sàng cống hiến hết mình cho cách
mạng .
Ngời yêu cầu ngời cán bộ phải thực hành liêm khiết trong nhân dân,
chống chủ nghĩa cá nhân
Những t tởng của Hồ Chí Minh về phẩm chất đạo đức cách mạng của
ngời cán bộ cách mạng thể hiện sự bao quát, đầy đủ các mối quan hệ xã hội cơ
bản . Từ mối quan hệ với tổ quốc, đến nhân dân đến mối quan hệ với tập thể
cá nhân , nó cũng phản ánh con đờng biện chứng của quá trình rèn luyện, hình
thành phẩm chất đạo đức của ngời cán bộ , từ tình cảm đến nhận thức, trách
nhiệm và tiến tới xây dựng ý chí cách mạng . Theo Ngới đạo đức gắn liền với
năng lực. Chính nhờ có đạo đức cách mạng mà mỗi ngời cán bộ tự hoàn thiện
mình và hình thành năng lực . Vì vậy đạo đức cách mạng là nền tảng vững
chắc để từ đó, ngời cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ cuả mình.
b- Năng lực, trình độ ngời cán bộ
Hồ Chí Minh đặt ra những yêu cầu rất cao về phẩm chất đạo đức , đồng
thời cũng rất coi trọng mặt Tài trong nhân cách của ngời cán bộ .Ngời cán bộ ,
ngoài mặt Đức ra còn phải đòi hỏi có Tài, tức là phải có năng lực, kỹ thuật
lãnh đạo con ngời để đạt đợc mục tiêu đề ra . Ngời chỉ rõ : Năng lực không ro
bẩm sinh, mà nó đợc hình thành nhờ giáo dục, tự giáo dục và rèn luyện, học
tập tu dỡng của bản thân chính ngời cán bộ.
Ngời yêu cầu cán bộ phải thờng xuyên học tập nâng cao trình độ, năng
lực. Muốn không ngừng nâng cao năng lực, Ngời chỉ rõ: Một mặt cán bộ phải
thờng xuyên tích luỹ kinh nghiệm qua hoạt động thực tiễn, mặt khác phải
không ngừng học tập qua trờng lớp, qua tiếp thu kinh nghiệm của ngời khác
và đề cao sự tự học tập của bản thân .
Về năng lực của ngời cán bộ, Ngời coi đức tính ham học hỏi, không dấu
dốt, không chủ quan tự mãn, không nản chí, thờng xuyên t phê bình và phê
bình Đó là những phẩm chất thuộc tiêu chuẩn hàng đàu về năng lực củ ng-
ời cán bộ
2- Quan điểm của Đảng ta về phẩm chất và năng lực cán bộ.
Nhận thức và quán triệt sâu sắc quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, t
tởng Hồ Chí Minh về phẩm chất năng lực ngời cán bộ, Đảng cộng sản Việt
Nam đặc biệt chú trọng đến vấn đề này và coi đó là một trong những khâu
then chổt trong toàn bộ hoạt động của Đảng ở mọi giai đoạn của cách mạng.
10
Phẩm chất và năng lực là chuẩn mực, thớc đo dể đánh giá ngời cán bộ.
Đây cũng là những yêu cầu quan trọng nhất của quá trình đào tạo, bồi dỡng
rèn luyện và xây dựng đội ngũ cán bộ , đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cách
mạng. Đảng ta xác định: Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách
mạng, gắn liền với vân mệnh của Đảng, của đất nớc, của chế độ, là khâu then
chốt trong quá trình xây dựng Đảng.
Qua từng thời kỳ, đặc biệt là thời kỳ có tính chất bớc ngoặt, tiêu chuẩn,
nội dung về phẩm chất năng lực của cán bộ đợc thay đổi điều chỉnh, bổ sung
và cụ thể hoá cho phù hợp với những bớc phát triển của cách mạng. Nhng bao
giờ tiêu chuẩn về phẩm chất năng lực cán bộ vẫn đợc xem xét trên quan điểm
coi trọng cả đức và tài, trong đó đức là gốc
Theo quan điểm của Đảng ta, tiêu chuẩn cơ bản của ngời cán bộ trong
thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện
nay là:
- Có tinh thần yêu nớc sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định
mục tiêu độc lập và CNXH, phấn đấu thực hiện có kết quả đờng lối của Đảng,
chính sách pháp luật cuả nhà nớc
- Cần kiệm liêm chính, chí công vô t. Không tham nhũng vàkiên quyết
đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ
hội, gắn bố mật thiết với nhân dân , đợc nhân dân tín nhiệm.
- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị , quan điểm đờng lối của
Đảng, chính sách pháp luật của nhà nớc. Có trình độ văn hoá, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đấp ứng yêu cầu nhiệm vụ đ-
ợc giao
3-Quan điểm của Đảng ta về phẩm chất, năng lực của cán bộ trong
quân đội nhân dân Việt Nam
Xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội là một bộ phận công tác cán bộ của
Đảng, Nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội phải quán triệt yêu cầu
quan trọng nhất là: Đảm bảo cho Đảng nắm chắc quân đội trong mọi tình
huống, không ngừng tăng cờng sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối và toàn diện
của Đảng, nâng cao chất lợng của đội ngũ Đảng viên, củng cố hệ thống lãnh
đạo và hệ thống chỉ huy làm nòng cốt xây dựng quân đội vững mạnh về chính
trị, có năng lực hành động và chiến đấu cao, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách
mạng, nhiệm vụ của quân đội trong mọi hoàn cảnh.
Bớc vào thời kỳ mới , xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội trong thời kỳ
mới có một vị chí rất quan trọng . Nó là nhân tố quyết định sức mạnh của
quân đội, la lực lợng nòng cốt để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ
11
tổ quốc, gữ vững ổn định chính trị đất nớc. Đồng thời xác định yêu cầu nhiệm
vụ xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội trong thời kỳ mới là: Xây dựng đội ngũ
cán bộ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lợng tổng hợp sức mạnh chiến đấu của
quân đội theo hớng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bớc hiện đại, đảm
bảo cho quân đội luôn là lực lợng chính trị, lực lợng chiến đấu trung thành và
tin cậy của Đảng, của Nhà Nớc, của nhân dân .
Nghị quyết số 94 của Đảng ỷ quân sự trung ơng cũng xác định cụ thể
những tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực của cán bộ quân đội trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nớc là: Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trên cơ
sở lập trờng giai cấp công nhân, tuyệt đối trung thành với Đảng, với nhân dân,
kiên định với mục tiêu độc lập và chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng hy sinh bảo vệ
độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nớc, bảo vệ chế độ XHCN
- Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm,
giữ gìn bí mật quân sự , trung thực, thẳng thắn, không cục bộ bản vị, không
tham vọng cá nhân, không tham nhũng và kiên quyết chống tham nhũng . Có
phong cách dân chủ tập thể, chính quy, giữ gìn đoàn kết thống nhất, gắn bố
với quần chúng nhân dân đựoc nhân dân tín nhiệm.
- Có trình độ kiến thc lý luận chính trị, quân sự, nắm vững và sáng tạo
quan điểm chủ nghĩa Mac- Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, đờng lối của Đảng
vào xây dựng quân đội nhân dân, xây dựng nề quốc phòng toàn dân. Có trình
độ khoa học công nghệ quân sự và những kiến thứ cần thiết về quản lý kinh tế,
xã hội, pháp luật, có trình dộ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ theo yêu cầu
của mõi chức danh. Có năng lực trí tuệ và năng lực hoạt động thực tiễn, biết
làm việc một cách chủ động, tự lực, sáng tạo và có hiệu quả.
III- Yêu cầu về phẩm chất, năng lực và việc nâng cao phẩm chất,
năng lực của cán bộ, lãnh đạo quản lý doanh nghiệp quân đội.
Nghị quyết hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá 8
đã cụ thể hoá tiêu chuẩn của 4 loại cán bộ, trong đó có cán bộ lãnh đạo lực l-
ợng vũ trang và cán bộ quản lý kinh doanh. Nh vậy cán bộ quản lý doanh
nghiệp quân đội phải hội đủ các tiêu chuẩn cuả hai loại cán bộ trên. Và cũng
có nghĩa là cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp quân đội cũng cần phải đat
đợc những yêu cầu cụ thể về phẩm chất năng lực của ngời cán bộ quản lý
doanh mghiệp nhà nớc.
Trên cơ sở quán triệt các tiêu chuẩn đó, phẩm chất và năng lực của cán
bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp quân đội có thể khái quát thành hai yếu tố
sau:
- Bản lĩnh chính tri, phẩm chất cách mạng
12
- Năng lực tổ chức quản lý, điều hành doanh nghiệp
Hai yếu tố chủ yếu hình thành tiêu chuẩn ngời cán bộ lãnh đạo, quản lý
doanh nghiệp quân đội nêu trên không tách biệt, không mâu thuẫn với các tiêu
chuẩn của cán bộ lãnh đạo quản lý nhà nớc. ở đây muốn nhấn mạnh đến
những yêu cầu, những biểu hiện đặc thù nổi trội ở đội ngũ cán bộ này. Những
yêu cầu và đặc thù nổi trội ấy đợc hình thành từ cơ sở, môi trờng mà họ đã trải
nghiệm và trởng thành từ chức năng và phơng thức hoạt động của một loại
hình doanh nghiệp có nhiều điểm rất riêng so với doanh nghiệp nhà nớc hiên
nay. Hai yếu tố đó quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau và không thể
tách rời ở mỗi cán bộ chủ trì doanh nghiệp. Nếu xem xét tách rời các yếu tố
đó thì rất khó đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ trong đánh giá, nhận xét cán
bộ.
- Bản lĩnh chính trị của cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp quân đội
là phẩm chất xã hội chủ đạo trong mỗi nhân cách, phản ánh mặt giác ngộ giai
cấp, giác ngộ dân tộc. Đó là phẩm chất chính trị đã phát triển cao làm cho ng-
ời cán bộ có đủ khả năng tự quyết định một cách độc lập, sáng tạo những suy
nghĩ, hành vi chính tri của mình, có lòng tin sắt đá vào chủ nghĩa Mác- Lênin,
t tởng Hồ Chí Minh và đờng lối chính trị, quân sự của Đảng. Không dao động
trớc bất kỳ tác động bất lợi nào. Đây là những đức tính đã trở thành truyền
thống , bản chất của anh bộ đội Cụ Hồ.
Là nhữnh đối tợng chịu sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của
Đảng nên bản lĩnh chính trị của cán bộ lãnh dạo, quản lý doanh nghiệp quân
đội không thể tách khỏi bản lĩnh của tổ chức chính trị nơi họ công tác nói
riêng và bản lĩnh chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam nói chung. Bản lĩnh
chính trị của Đảng có tác dụng quy định, chỉ đạo sự tồn tại , vận động và phát
triển bản lĩnh chính trị của các đối tợng nói trên. đồng thời bản lĩnh chính trị
của cán bộ cũng là sự cụ thể hoá bản lĩnh chính trị của Đảng cho phù hợp với
hoạt động sản xuất quốc phòng, phù hợp với những hoàn cảnh, điều kiện cụ
thể từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Là phẩm chất chủ đạo nên bản lĩnh
chính trị chi phối mạnh mẽ đến sự phát triển các phẩm chất dạo đức, tâm lý
khác của con ngời.
Phẩm chất cách mạng của cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp quân
đội gắn liền với những nội dung trong phẩm chất cách mạng cuả quân đội
nhân dân Việt Nam, với cốt lõi là bản chất cách mạng của giai cấp công nhân
kết hợp những phẩm chất cách mạng truyền thống, đợc biểu hiện ở những nét
dặc trng cả về tâm hồn, đạo dức, tác phong và trong hoạt động thực tiễn. Phẩm
chất cách mạng của cán bộ trong doanh nghiệp quân đội đợc xem là sự tổng
13
hợp phẩm chất xã hội cơ bản của nhân cách cán bộ. Phẩm chất cách mạng
phản ánh chất lợng và giá trị của cán bộ ở trình độ giác ngộ về giai cấp, hiểu
biết sâu sắc về tính nhân văn, nhân đạo của đời sống xã hội chủ nghĩa.
Khi đát nớc ta bớc vào thời kỳ dẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
thì phẩm chất cách mạng của cán bộ lãnh đạo trong doanh nghiệp quân đội đ-
ợc bổ sung thêm những nét mới nh: Tăng cờng hơn nữa tính tự giác, năng
động, tự chủ cao trong hành vi, lối sống. Nét trí tuệ và sự phong phú của tâm
hồn, t duy, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động Các mặt đạo lý, công
lý, nhân lý dều có diều kiện phát triển và hoàn thiện.
Tổng hoà những yếu tố đó là đặc trng cho phẩm chất cách mạng của
cán bộ quân đội làm kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
Bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách mạng của cán bộ lãnh đạo, quản lý
doanh nghiệp quân đội biểu hiện cụ thể ở những nội dung sau đây:
* Vững vàng, kiên định, nhạy cảm trớc những biến động chính trị xã
hội, cụ thể là việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho đúng với mục tiêu, nhiệm
vụ mà Đảng đề ra. Từ mục tiêu đó từng loại hình doanh nghiệp cần xác định
rõ nhiệm vụ của mình để lãnh đạo, định hớng sản xuất kinh doanh và làm các
hoạt động khác đảm bảo cho sự tồn tai và phát triển của doanh nghiệp. Nhìn ở
góc độ thực tiễn bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách mạng cao thể hiện ở tính
nhạy bén chính trị cần thiết để giả quyết một cách mau lẹ, chính xác những
vấn đề phức tạp. Xen kẽ giữa mục tiêu chung của lực lợng bộ đội làm kinh tế
còn có cả một hệ thống mục tiêu bộ phận . Bản lĩnh chính trị, phẩm chất cách
mạng đợc thể hiện ở năng lực nhạy cảm chính trị, có nhãn quan nhìn xa, biết
dự kiến, phát hiện kịp thời mọi khả năng, mọi tình hình biến động cuả xã hội,
để không rơi vào bị động, lúng túng dao động. Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh
tế thị trờng là lĩnh vực mới mà quân đội cha có nhiều kinh nghiệm.
* Phẩm chất cách mạng của cán bộ doanh nghiệp quân đội biểu hiện ở
tính tích cực tham gia vào quá trình chính trị của họ trên những vị trí khác
nhau. Tính tích cực đợc biểu hiện ở sự độc lập, chủ động sáng tạo, nỗ lực huy
động toàn bộ năng lực tiềm tàngcủa doanh nghiệp trong hoạt động chính trị,
xã hội nhằm thực hiện thắng lợi những mục đích yêu càu của nhiệm vụ sản
xuất quốc phòng, xây dựng bảo vệ tổ quốc. Cán bộ doanh nghiệp quân đội
phải thể hiện tính độc lập, chủ động sáng tạo và nỗ lực cao trong vấn đề giải
quyết khó khăn do thực tiến đặt ra. Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp
quân đội là mọi hoạt động của doanh nghiệp vừa phải tuân thủ pháp luật Nhà
nớc, quy dịnh của Bộ quốc phòng, vừa phải thích ứng với cơ chế thi trờng.
Đồng thời sẵn sàng đi tiên phong thực hiện những nhiệm vụ khó khăn gian
14

Tài liệu Handbook of SPECIALTY ELASTOMERS pptx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Handbook of SPECIALTY ELASTOMERS pptx": http://123doc.vn/document/1051443-tai-lieu-handbook-of-specialty-elastomers-pptx.htm


CRC Press
Taylor & Francis Group
6000 Broken Sound Parkway NW, Suite 300
Boca Raton, FL 33487-2742
© 2008 by Taylor & Francis Group, LLC
CRC Press is an imprint of Taylor & Francis Group, an Informa business
No claim to original U.S. Government works
Printed in the United States of America on acid-free paper
10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
International Standard Book Number-13: 978-1-57444-676-0 (Hardcover)
This book contains information obtained from authentic and highly regarded sources. Reprinted
material is quoted with permission, and sources are indicated. A wide variety of references are
listed. Reasonable efforts have been made to publish reliable data and information, but the author
and the publisher cannot assume responsibility for the validity of all materials or for the conse-
quences of their use.
No part of this book may be reprinted, reproduced, transmitted, or utilized in any form by any
electronic, mechanical, or other means, now known or hereafter invented, including photocopying,
microfilming, and recording, or in any information storage or retrieval system, without written
permission from the publishers.
For permission to photocopy or use material electronically from this work, please access www.
copyright.com (http://www.copyright.com/) or contact the Copyright Clearance Center, Inc. (CCC)
222 Rosewood Drive, Danvers, MA 01923, 978-750-8400. CCC is a not-for-profit organization that
provides licenses and registration for a variety of users. For organizations that have been granted a
photocopy license by the CCC, a separate system of payment has been arranged.
Trademark Notice: Product or corporate names may be trademarks or registered trademarks, and
are used only for identification and explanation without intent to infringe.
Library of Congress Cataloging-in-Publication Data
Klingender, Robert C.
Handbook of specialty elastomers / Robert C. Klingender.
p. cm.
Includes bibliographical references and index.
ISBN 978-1-57444-676-0 (alk. paper)
1. Elastomers Handbooks, manuals, etc. I. Title.
TS1925.K46 2007
620.1’94 dc22 2007020182
Visit the Taylor & Francis Web site at
http://www.taylorandfrancis.com
and the CRC Press Web site at
http://www.crcpress.com
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page iv 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
Contents
Preface vii
Editor ix
Contributors xi
Chapter 1 Polychloroprene Rubber 1
Rudiger Musch and Hans Magg
Chapter 2 Acrylonitrile Butadiene Rubber 39
Robert C. Klingender
Chapter 3 Hydrogenated Nitrile Rubber 93
Robert W. Keller
Chapter 4 Fluoroelastomers, FKM, and FEPM 133
Pascal Ferrandez
Chapter 5 Polyacrylate Elastomers—Properties and Applications 155
Robert C. Klingender
Chapter 6 Ethylene=Acrylic (AEM) Elastomer Formulation Design 193
Lawrence C. Muschiatti, Yun-Tai Wu, Edward McBride,
and Klaus Kammerer
Chapter 7 Polyepichlorohydrin Elastomer 245
Robert C. Klingender
Chapter 8 Compounding with Chlorinated Polyethylene 289
Ray Laakso
Chapter 9 Chlorosulfonated Polyethylene and Alkylated
Chlorosulfonated Polyethylene 301
Robert C. Klingender
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page v 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
v
Chapter 10 Ethylene Vinyl Acetate Elastomers (EVM)
(ASTM Designation AEM) 343
Hermann Meisenheimer and Andrea Zens
Chapter 11 Polysulfide Elastomers 369
Stephen K. Flanders and Robert C. Klingender
Chapter 12 Plasticizers, Process Oils, Vulcanized Vegetable Oils 387
Peter C. Rand
Chapter 13 Vulcanization Agents for Specialty Elastomers 409
Robert F. Ohm
Chapter 14 Antioxidants for Specialty Elastomers 429
Russell A. Mazzeo
Chapter 15 Processing Aids for Specialty Elastomers 477
Jerry M. Sherritt
Chapter 16 Considerations in the Design of a Rubber Formulation 493
Robert C. Klingender
Part A: Oil Field Elastomer ic Products 495
Robert C. Klingender
Part B: Life Prediction 515
John Vicic
Part C: Compression, Transfer, and Injection Molding
of Specialty Elastomers 519
Robert W. Keller
Index 543
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page vi 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
vi
Preface
The Handbook of Specialty Elastomers was conceived as a single refere nce source for
the rubber compounder with some experience in designing parts in the rubber
industry. The definition of specialty elastomers referenced in this publication is heat,
oil, fuel, and solvent-resistant polymers that include polychloroprene (CR), nitrile
rubber (NBR), hydrogenated nitrile rubber (HNBR), fluoroelastomer (FKM), poly-
acrylate (ACM), ethylene acrylic elastomer (AEM), polyepichlorohydrin (CO, ECO),
chlorinated polyethylene (CPE), chlorosulfonated polyethylene (CSM), ethylene
vinyl acetate (EAM), and thiokol (T).
In addition to the information on the specialty elastomers, chapters on the more
important ingredients used with them are included. These are plasticizers, vulcan-
ization agents, antioxidants and antiozonants, and process aids.
The final chapter, in three sections, provides one example of industry require-
ments for rubber parts, considerations to be made concerning the life expectancy of
elastomer compounds and processing factors to be taken into account in the molding
operation of a rubber factory.
It is the desire of the editor and contributing authors that this book provide a
comprehensive insight into the process of designing rubber formulations based on
specialty elastomers.
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page vii 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
vii
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page viii 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
Editor
Robert C. Klingender, a g raduate of the University of Toronto with a BASc
degree in chemical engineering, is retired after serving over 54 years in the rubber
industry. During that time he worked at Gutta Percha & Rubber Ltd., a mechanical
rubber goods manufacturer, as assistant chief chemist; Polysar Ltd., a synthetic rubber
producer, as technical service manager, technical service and sales district manager,
technical director of custom mixing; Goldsmith & Eggleton, a distributor for Nippon
Zeon, as vice president, technical products; and Zeon Chemicals, LLC, a synthetic
rubber producer in various technical sales and marketing functions. Bob’s career
focused on specialty elastomer applications in the mechanical and automotive
products industries.
Service to the rubber industry has been Klingender’s passion over the years,
having served in many capacities in the Rubber Division, ACS as well as the
Chicago, Wisconsin, Twin Cities and Northeast Ohio rubber groups.
In his various capacities, Klingender authored or coauthored over 15 technical
papers for the Rubber Division, ACS and various local rubber groups. In addition
he wrote some 25 technical bulletins and contributed a chapter on ‘‘Miscellaneous
Elastomers’’ to Rubber Technology, third edition, edited by Maurice Morton.
After retireme nt Robert has concentrated more on golf (with not too much
success), playing bridge, and gourmet cooking (a skilled rubber compounder can
also work well with food recipes).
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page ix 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
ix
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page x 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
Contributors
Pascal Ferrand ez
DuPont Performance Elastomers, LLC
Wilmington, Delaware, U.S.A.
Stephen K. Flanders (Deceased)
Morton International, Inc.
Woodstock, Illinois, U.S.A.
Klaus Kammerer
DuPont Performance Elastomers
International S.A.
Geneva, Switzerland
Robert W. Keller
Consultant
Lexington, Kentucky, U.S.A.
Robert C. Klingender
Specialty Elastomer Consulting
Arlington Heights, Illinois, U.S.A.
Ray Laakso
The Dow Chemical Company
Plaquemine, Lou siana, U.S.A.
Hans Magg
Bayer Corporat ion
Leverkusen, Germany
Russell A. Mazzeo
Mazzeo Enterprises
Waterbury, Con necticut, U.S.A.
Edward McBride
DuPont Packaging and Industrial
Polymers
Wilmington, Delaware, U.S.A.
Hermann Meisenheimer (Retired)
Bayer Corporation
Leverkusen, Germany
Rudiger Musch (Retired)
Bayer Corporation
Leverkusen, Germany
Lawrence C. Muschiatti
DuPont Performance Elastomers LLC
Wilmington, Delaware, U.S.A.
Robert F. Ohm
Lion Copolymer, LLC
Baton Rouge, Louisiana, U.S.A.
Peter C. Rand
Merrand International Corporation
Portsmouth, New Hampshire, U.S.A.
Jerry M. Sherritt (Retired)
Struktol Company
Barberton, Ohio, U.S.A.
John Vicic
Weatherford International, Inc.
Houston, Texas, U.S.A.
Yun-Tai Wu
DuPont Packaging and Industrial
Polymers
Wilmington, Delaware, U.S.A.
Andrea Zens
Bayer Corporation
Leverkusen, Germany
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page xi 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
xi
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C000 Final Proof page xii 23.10.2007 7:54pm Compositor Name: TSuresh
1
Polychloroprene
Rubber
Rudiger Musch and Hans Magg
CONTENTS
1.1 Introduction 2
1.2 History, Polymerization, Structure, and Properties 2
1.2.1 History 2
1.2.2 Chloroprene Monomer Production 3
1.2.3 Polymerization and Copolymerization 3
1.2.4 Structure and Structural Variables 4
1.2.5 Structure and Properties 8
1.2.5.1 General Purpose Grades 8
1.2.5.2 Precrosslinked Grades 10
1.2.5.3 Sulfur-Modified Grades (S-Grades) 10
1.2.6 Commercially Available CR Rubbers 11
1.2.7 Compounding and Processing 14
1.2.7.1 Selection of Chloroprene Rubber Grades 14
1.2.7.2 Blends with Other Elastomers 14
1.2.7.3 Accelerators 15
1.2.7.4 Antioxidants, Antiozonants 17
1.2.7.5 Fillers 19
1.2.7.6 Plasticizers 21
1.2.7.7 Miscellaneous Compounding Ingredients 23
1.2.8 Processing 24
1.2.9 Properties and Applications 25
1.2.9.1 General 25
1.2.9.2 Physical Properties 25
1.2.9.3 Aging and Heat Resistance 26
1.2.9.4 Low-Temperature Flexibility 27
1.2.9.5 Flame Retardance 28
1.2.9.6 Resistance to Various Fluids 29
1.2.9.7 Resistance to Fungi and Bacteria 29
1.2.10 Applications 29
1.2.10.1 Hoses 29
1.2.10.2 Molded Goods 32
1.2.10.3 Belting 34
Robert C. Klingender/Handbook of Specialty Elastomers DK4127_C001 Final Proof page 1 22.10.2007 3:34pm Compositor Name: BMani
1

biện pháp thúc đẩy xuất khẩu mây tre đan ở nước ta


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "biện pháp thúc đẩy xuất khẩu mây tre đan ở nước ta": http://123doc.vn/document/1051763-bien-phap-thuc-day-xuat-khau-may-tre-dan-o-nuoc-ta.htm


Đề án môn học Đào Duy Hng
Tuy còn có những khiếm khuyết lý luận trớc thực tiễn phát triển phức tạp
của hoạt động thơng mại quốc tế ngay nay. Xong quy luật này vẫn đang là quy
luật chi phối động thái phát triển của thơng mại quốc tế và có ý nghĩa chỉ đạo
thực tiễn quan trọng đối với các nớc đang phát triển, đặc biệt đối với nớc cha
phát triển. Vì nó chỉ ra rằng đối với những nớc này, đa số là nớc đông dân,
nhiều lao động, nhng nghèo vốn. Do đó, trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá
đất nớc, cần tập trung xuất khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều lao động. Sự
lựa chọn các sản phẩm xuất khẩu phù hợp với các lợi thế so sánh về các nguồn
lực sản xuất vốn có, sẽ là điều kiện cần thiết để đa các nớc đang phát triển và
cha phát triển có thể nhanh chóng hội nhập vào sự phân công lao động và hợp
tác thơng mại quốc tế. Trên cơ sơ lợi ích thơng mại thu đợc sẽ thúc đẩy sự tăng
trởng và phát triển kinh tế đất nớc
1.1.2. Khái niệm về hoạt động xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các
quốc gia và lấy ngoại tệ làm phơng tiện thanh toán. Sự trao đổi mua bán hàng
hoá là một hình thức của các mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn
nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của từng quốc
gia.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bán
riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả
bên trong và bên ngoài đất nớc nhằm thu đợc ngoại tệ, những lợi ích kinh tế-xã
hội, thúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hoá trong nớc phát triển, góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bớc nâng cao đời sống nhân dân. Các mối
quan hệ này xuất hiện khi có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn
hoá sản xuất. Chuyên môn hoá đã thúc đẩy nhu cầu mậu dịch nhng ngợc lại,
một quốc gia sẽ không tiến hành chuyên môn hoá sản xuất nếu không chịu ảnh
hởng bởi các hoạt động trao đổi hàng giữa các quốc gia. .
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và tác động của các quy luật
kinh tế khách quan, phạm vi chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội
ngày càng mở rộng nên sự ràng buộc giữa các quốc gia ngày càng lớn, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển. Chuyên môn hoá sản xuất là
biểu hiện sinh động của quy luật lợi thế so sánh. Quy luật này nhấn mạnh sự
khác nhau về chi phí sản xuất và coi đó là chìa khoá của phơng thức thơng mại.
Phơng thức đó là khai thác đợc lợi thế so sánh của nớc xuất khẩu và mở ra tiêu
dùng trong nớc nhập khẩu.
1.1.3 Các hình thức của hoạt động xuất khẩu:
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp:
Lớp QTKD-TM 40
A
5
Đề án môn học Đào Duy Hng
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản
xuất hoặc đặt mua của doanh nghiệp sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩu
những sản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình.
Để tiến hành một thơng vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bớc sau:
+ Tiến hành ký kết hợp đồng nội địa trớc, đây là hình thức ký kết với các
đơn vị kinh doanh hàng hoá trong nớc. Sau đó mua hàng và trả tiền cho các đơn
vị sản xuất trong nớc.
+ Ký hợp đồng ngoại (loại hợp đồng ký kết với các đối tác nớc ngoài có
nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng và thanh toán
tiền.
Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có u điểm là đem lại nhiều lợi
nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí trung
gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng thoả mãn yêu cầu của đối tác
giao dịch. Nhng nhợc điểm của nó là không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng
có thể áp dụng theo đợc, bởi nó đòi một lợng vốn tơng đối lớn và có quan hệ tốt
với bạn hàng.
1.1.3.2 Xuất khẩu uỷ thác:
Đây là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp ngoại thơng với vai trò
trung gian xuất khẩu thay cho các đơn vị sản xuất bằng các thủ tục cần thiết để
xuất hàng và hởng phần trăm phí uỷ thác theo gía trị hàng xuất khẩu.
Các bớc tiến hành xuất khẩu uỷ thác:
+Ký hợpđồng nhận uỷ thác cho đơn vị sản xuất sản phẩm xuất khẩu
trong nớc.
+ Ký hợp đồng với bên nớc ngoài, giao hàng và thanh toán tiền.
+ Nhận phí uỷ thác từ đơn vị sản xuất.
Ưu điểm của hình thức này là hạn chế đợc rủi ro, trách nhiệm ít, bởi ngời
đứng ra xuất khẩu không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng, không đòi
hỏi vốn lớn. Tuy nhiên, lợi nhuận thu đợc cho doanh nghiệp ngoại thơng không
cao.
Còn đối với doanh nghiệp sản xuất, khi thực hiện phơng thức xuất khẩu
này, họ sẽ mất một khoản phí uỷ thác và không đợc tiếp cận với khách hàng nớc
ngoài, tìm hiểu thị trờng xuất khẩu.
1.1.3.3. Xuất khẩu gia công uỷ thác:
Khi tiến hành xuất khẩu theo hình thức này, các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu đứng ra với vai trò nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành
phẩm về cho đơn vị sản xuất, xí nghiệp gia công. Sau đó, khi sản phẩm đợc
hoàn thành nhận lại và xuất cho bên đối tác. Các bớc tiến hành:
+ Ký hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị sản xuất trong nớc.
+ Ký hợp đồng gia công với nớc ngoài và nhập nguyên vật liệu.
Lớp QTKD-TM 40
A
6
Đề án môn học Đào Duy Hng
+ Xuất khẩu lại thành phẩm cho bên nớc ngoài.
+ Thanh toán chi phí gia công cho đơn vị sản xuất ( bên nớc ngoài thanh
toán trả và doanh nghiệp thanh toán lại đơn vị sản xuất ).
Để kinh doanh xuất khẩu theo hình thức này, doanh nghiệp không cần bỏ
nhiều vốn kinh doanh nhng hiệu quả tơng đối cao, ít rủi ro, thị trờng tiêu thụ
chắc chắn. Tuy nhiên, đây cũng là một hình thức phức tạp bởi nó đòi hỏi phải
tìm đợc đối tác nớc ngoài có nhu cầu. Vì thế, doanh nghiệp phải có uy tín lớn
trên thơng trờng và năng động trong kinh doanh.
1.1.3.4. Gia công quốc tế:
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó có một bên nhận
gia công nguyên vật liệu hay bán thành phẩm của bên đặt gia công nhằm thu
lợi nhuận ( phí gia công ).
Hiện nay, hình thức gia công quốc tế đợc vận dụng khá phổ biến nhng thị
trờng của nó chỉ là thị trờng một chiều. Và bên đặt gia công thờng là các nớc
phát triển, còn bên nhận gia công là các nớc chậm phát triển. Đó là do sự khác
nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia.
Đối với bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn
giá trong nớc nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận. Còn bên nhận gia
công có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cải thiện
đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến.
1.1.3.5. Xuất khẩu theo nghị định th :
Hình thức xuất khẩu hàng hoá này đợc ký kết theo nghị định th gữa hai
Chính phủ, và hàng hoá ở đây thờng là hàng trả nợ.
Xuất khẩu theo hình thức này sẽ hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán
( do Nhà nớc trả ), tiết kiệm chi phí nghiên cứu tìm thị trờng, giá cả hàng hoá
dễ chấp nhận Nhng xuất khẩu theo hình thức này đem lại lợi nhuận không
cao.
Hiện nay, hình thức này không đợc áp dụng phổ biến, bởi không đem lại
nhiều lợi ích cho cả hai bên : hàng hoá không đồng đều, pha tạp, chất lợng
không cao
1.1.3.6. Xuất khẩu tại chỗ:
Là hình thức mà hàng hoá xuất khẩu đợc bán ngay tại nớc xuất khẩu.
Doanh nghiệp ngoại thơng không phải ra nớc ngoài để đàm phán, ký kết hợp
đồng mà ngời mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng.Hơn nữa,doanh
nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan,mua bảo hiểm hàng hoá hay thuê
phơng tiện vận chuyển.
Đây là hình thức xuất khẩu đặc trng, khác biệt so với hình thức xuất khẩu
khác, và ngày càng đợc vận dụng nhiều theo xu hớng phát triển trên thế giới.
1.1.3.7. Tái xuất khẩu :
Lớp QTKD-TM 40
A
7
Đề án môn học Đào Duy Hng
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhng
qua chế biến ở nớc tái xuất ra nớc ngoài.
Giao dịch trong hình thức tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu
với mục đích thu về lợng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra. Giao
dịch này đợc tiến hành giữa ba nớc : nớc xuất khẩu , nớc tái xuất và nớc nhập
khẩu.
Hình thức tái xuất khẩu có thể diễn ra theo hai cách sau :
+ Hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu đến nớc tái xuất rồi đi từ nớc tái xuất
sang nớc nhập khẩu. Ngợc lại, dòng tiền lại đợc chuyển từ nớc nhập sang nớc
tái xuất rồi sang nớc xuất ( nớc tái xuất trả tiền nớc xuất rồi thu tiền nớc
nhập ).
+ Hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất sang nớc nhập. Nớc tái xuất chỉ có vai
trò trên giấy tờ nh một nớc trung gian.
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nớc bị hạn hẹp về quan
hệ thơng mại quốc tế do bị cấm vận, hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trờng mới
cha có kinh nghiệm cần có ngời trung gian.
1.1.3.8. Buôn bán đối l u:
Buôn bán đối lu là hình thức giao dịch trong đó hoạt động xuất khẩu kết
hợp với hoạt động nhập khẩu và ngời bán cũng đồng thời là ngời mua. Lợng
hàng hoá trao đổi ở đây có giá trị tơng đơng với nhau. Do đó, việc xuất khẩu
hàng hoá theo hình thức này không phải là để thu ngoại tệ về mà nhằm thu về l-
ợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với lô hàng xuất khẩu .
Các loại hình buôn bán đối lu:
+ Hình thức hàng đổi hàng: là hình thức giao dịch mà hai bên trực tiếp
trao đổi hàng hoá, dịch vụ có giá trị tơng đơng, không dùng tiền là phơng tiện
trung gian.
+ Hình thức trao đổi bù trừ: là hình thức xuất khẩu liên kết với nhập
khẩu ngay trong hợp đồng, có thể từ trớc hay bù trừ song song.
+ Nghiệp vụ đối lu : là hình thức một bên giao thiết bị cho bên kia rồi
mua lại thành phẩm hay bán thành phẩm.
Hình thức buôn bán đối lu có u điểm là : có thể thực hiện đợc khi các bên
thiếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thiếu ngoại hối. Hơn nữa, nó tránh đợc những
rủi ro do biến động của thị trờng ngoại hối gây ra. Nhng để thực hiện phơng
thức giao dịch này đòi hỏi phải tiến hành theo các yêu cầu sau:
+ Hai bên phải cùng tham gia vào cân bằng về mặt hàng hoá .
+ Cùng cân bằng về giá cả.
+ Cùng cân bằng về tổng giá trị hàng hoá trao đổi.
+ Cùng thoả thuận điều kiện giao hàng.
Lớp QTKD-TM 40
A
8
Đề án môn học Đào Duy Hng
Các yêu cầu trên đợc thực hiện đầy đủ sẽ tạo cho cả hai bên cùng thoả
mãn với số lợng hàng mà mình nhận đợc. Do vậy, quan hệ giữa hai quốc gia sẽ
ngày càng tốt đẹp và bền vững.
Tóm lại, với các hình thức xuất khẩu đợc trình bày ở trên, việc áp dụng
theo hình thức nào là tuỳ thuộc vào bản thân từng doanh nghiệp và bên đối tác
tham gia thoả hiệp. Mà mỗi hình thức đều có những mặt tích cực và mặt hạn
chế, cho nên khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần nghiên cứu
đánh giá xem xét nên xuất khẩu theo hình thức nào để thu về nhiều lợi ích nhất
cho doanh nghiệp.
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đợc thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu:
Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu: Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu là
số lợng bản tệ phải chi ra để có thể thu đợc một đơn vị bản tệ.

P
C
Rx
=
Trong đó :
Rx :Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu
C :Tổng chi phí xuất khẩu
P :Giá xuất khẩu quốc tế
Nếu tỷ suất tính ra thấp hơn tỷ giá hối đoái trên thị trờng thì mặt hàng xuất
khẩu trong phơng án kinh doanh có hiệu quả. Ngợc lại, tỷ suất ngoại tệ hàng
xuất khẩu lớn hơn tỷ giá hối đoái trên thị trờng thì mặt hàng xuất khẩu trong
phơng án kinh doanh không có hiệu quả. Trờng hợp tỷ suất ngoại tệ hàng xuất
khẩu bằng tỷ giá thì tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà đa ra phơng án kinh doanh
phù hợp.
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn T tính theo công thức sau :

IAB
S
T
++
=
Trong đó :
S : là tổng số tiền bỏ ra để kinh doanh
B : là lãi
A : là khấu hao
I : là khoản trả tiền lợi tức và tiền vay
Chỉ tiêu tỷ xuất doanh lợi Rb đợc tính nh sau :
Lớp QTKD-TM 40
A
9
Đề án môn học Đào Duy Hng

%
ì=
+
S
AB
Rb
Chỉ tiêu điểm hoà vốn :
- Chỉ tiêu số lợng hàng hoá bán ra để thu hồi vốn :

vp
d
xi

=
Trong đó :
xi : Là số lợng hàng hoá bán ra để thu hồi vốn
d : là chi phí cố định
p : là giá bán một đơn vị hàng hoá
v : là chi phí khả biến để sản xuất , thu mua một đơn vị hàng hoá
- Chỉ tiêu để tính doanh thu tại điểm hoà vốn

S
V
d
S
O

=
1
Trong đó :
S
o
: là doanh thu ở điểm hoà vốn
V : là tổng chi phí khả biến
S : là tổng doanh thu bán hàng
- Tính thời gian đạt hoà vốn

t
S
S
t
O
o
ì=
Trong đó :
t
o
: thời gian đạt hoà vốn
t : thời gian trong kỳ hoạt động
Sau khi phơng án kinh doanh đã đợc đề ra , đơn vị kinh doanh phải cố gắng tổ
chức thực hiện phơng án đó thông qua việc quảng cáo , bắt đầu chào chuẩn bị
hàng hoá
1.2.vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với quá trình phát
triển kinh tế
Đối với mỗi quốc gia trên thế giới hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò
quan trọng, không thể thiếu đợc trong mục tiêu phát triển kinh tế đất nớc. Mỗi
quốc gia trên đều có điều kiện sản xuất, tài ngyên, thiên nhiên và trình độ kỹ
thuật khác nhau vì thế một quốc gia không thể sản xuất các mặt hàng để đáp
ứng nhu cầu của ngời dân, mà sẽ tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất các
mặt hàng đem lại lợi thế cao hơn. Hoạt động xuất khẩu sẽ giúp quốc gia đó
khai thác triệt để lợi thế so sánh và mở rộng khả năng tiêu dùng của nớc nhập
khẩu. Xuất khẩu là cơ sơ của nhập khẩu, là hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhuận lớn, và là phơng tiện thúc đẩy phát triển kinh tế . Mở rộng xuất khẩu để
tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và phát triển cớ sở hạ tầng. Luôn
Lớp QTKD-TM 40
A
10
Đề án môn học Đào Duy Hng
luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hớng về xuất khẩu, khuyến khích
các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu còn giải quyết việc làm và chuyển
đổi cơ cấu kinh tế . Vì vậy, vai trò của xuất khẩu thể hiện ở những điểm sau:
a, Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu
và tích luỹ phát triển sản xuất phục vụ công nghiệp hoá đất n ớc.
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển. Để công nghiệp hoá đất
nớc trong thời gian ngắn đòi hỏi phải có số vốn lớn để nhập khẩu máy móc
thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình
thành từ nhiều nguồn nh: liên doanh đầu t nớc ngoài , vay nợ , viện trợ, thu từ
hoạt động du lịch, từ hoạt động xuất khẩu. Xong các nguồn vốn này rồi cũng
phải trả nợ bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này. Vì vậy xuất khẩu là
nguồn vốn quan trọng nhất để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu những t liệu sản
xuất thiết yếu phục vụ cho công nghiệp hoá và hiện đại háo đất nớc. Bài học
kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới tăng trởng chỉ dựa trên nguồn vốn vay
nợ, viện trợ và đầu t nớc ngoài đã phải trả một giá đắt đã minh chứng cho điều
này. Hơn nữa, trong thực tế xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết
với nhau, vừa là kết quả vừa là tiền đề của nhau. Đẩy mạnh xuất khẩu là để tăng
cờng nhập khẩu để nó mở rộng, tăng nhanh khả năng xuất khẩu.
b, Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế h ớng
ngoại:
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng
mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ
hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng ngoại trong quá
trình công nghiệp hoá ở nớc ta hiện nay là phù hợp với xu hớng phát triển kinh
tế thế giới. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất
vợt quá nhu cầu nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát
triển nh ở nớc ta, sản xuất về cơ bản cha đủ để tiêu dùng nếu chỉ thụ động ở sụ
d thừa của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và chậm chạp. Hơn nữa, nó
không góp phần chuyên môn hoá sản xuất và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hớng có lợi.
Hai là, coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng
để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thể hiện ở:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho ngành liên quan có điều kiện phát triển
thuận lợi.
Lớp QTKD-TM 40
A
11
Đề án môn học Đào Duy Hng
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho
sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên
năng lực sản xuất trong nớc. Nói cách khác, xuất khẩu là điều kiện tạo thêm
vốn kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện
đại hoá nền kinh tế nớc ta.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi
phải tổ chức lại sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng. Để đáp ứng yêu cầu cao
của thị trờng thế giới về quy cách, chất lợng sản phẩm, muốn thắng lợi trong
cạnh tranh thì một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác
ngời lao động phải nâng cao tay nghề học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến
trên thế giới. Hơn nữa, nhu cầu sở thích của ngời tiêu dùng ngày càng đa dạng
và hết sức phong phú, muốn xuất khẩu đợc hàng hoá đoì hỏi phải có sự đổi mới
về mẫu mã, chất lợng, kiểu dáng, kích thớc của hàng hoá.
Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lợng sản phẩm hạ giá
thành.
c, Xuất khẩu góp phần tích cực vào giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu góp phần tích cực vào giải quyết công ăn việc làm. Các ngành
công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu, các khu công nghiệp
sản xuất hàng xuất khẩu đã tác động tích cực đến đội ngũ lao động không chỉ
gia tăng về số lợng lao động có việc làm mà từng bớc nâng cao chất lợng đội
ngũ lao động để đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hoá. Sự cạnh tranh gay gắt
trên thị trờng quốc tế đối với mặt hàng xuất khẩu đã khiến cho Việt nam cũng
đã bắt đầu hình thành và đang có xu hớng phát triển ngày càng mạnh đội ngũ
lao động gồm cả trí thức, công nhân kỹ thuật cao trong một số ngành kinh tế kỹ
thuật hiện đại nh dầu khí, điện tử tin học, cơ khí chính xác, bu chính viễn thông
Phát triển các ngành sản xuất hàng xuất khẩu cần nhiều lao động là một
trong những con đờng chắc chắn nhất để tạo nên nhiều công ăn việc làm và thu
đợc nhiều ngoại tệ mà không phải sử dụng tài nguyên quí hiếm. Dựa vào việc
lập hàm hồi qui về mối quan hệ giữa xuất khẩu và việc làm cho thấy nếu xuất
khẩu tăng lên 1% so với năm gốc thì chỗ việc làm cho ngời lao động sẽ tăng lên
ít nhất 0,4% so với năm gốc. Xuất khẩu tạo công ăn việc làm và làm tăng thu
nhập cho ngời lao động không chỉ ở các vùng đô thị, các khu chế xuất, các xí
nghiệp công ty liên doanh đầu t nớc ngoài mà đã lan rộng đến nhiều vùng nông
thôn. Do vậy, xuất khẩu đã góp phần cải thiện đời sống của nhân dân và từng b-
ớc xoá bỏ chênh lệch mức sống thực tế giữa các tầng lớp dân c ở nhiều khu vực
Lớp QTKD-TM 40
A
12
Đề án môn học Đào Duy Hng
lãnh thổ khác nhau. Hơn nữa, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn nhập khẩu về vật
phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống, và đáp ứng ngày càng phong
phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
d, Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của n ớc ta.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế
nớc ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế. Thông thờng hoạt động xuất
khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các
quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc
đẩy quan hệ tín dụng đầu t vận tải quốc tế Đến lợt nó chính xác các quan hệ
kinh tế đối ngoại lại tạo điều kiện tiền đề mở rộng xuất khẩu. Nh việc ký kết
các hiệp định và tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực lại khuyến khích
hoạt động xuất khẩu.
Nh vậy, nhận thức đợc vai trò của xuất khẩu, đối với nớc ta, một quốc gia
đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc thì hoạt động
xuất khẩu đợc đặt ra cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy toàn
bộ nền kinh tế xã hội. Không thể nào xây dựng đợc một nền kinh tế hoàn chỉnh
nếu chỉ dựa trên nguyên tắc"Tự cung tự cấp", vì nó đòi hỏi rất tốn kém về vật
chất, thời gian và cũng rất khó mà đạt đợc hiệu quả nh mong đợi. Vì vậy, cần
phải đẩy mạnh nâng cao hiệu quả của hoạt động mở rộng ngoại thơng, trên cơ
sở" Hợp tác bình đẳng không phân biệt thể chế chính trị và đôi bên cùng có lợi"
nh nghị quyết của đại hội Đảng lần thứ VII đã khẳng định.
Hơn nữa, nớc ta còn đang là một trong những nớc có trình độ phát triển
kinh tế thấp, những nhân tố thuộc tiềm năng là: Tài nguyên thiên nhiên và lao
động rẻ. Còn những nhân tố thiếu là: vốn, kỹ thuật, thị trờng và khả năng quản
lý thì việc mở rộng quan hệ buôn bán giữa nớc ta với nớc ngoài là điều kiện
quan trọng thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế. Muốn phát triển nền kinh tế ta
phải dựa vào sự đầu t về vốn, kỹ thuật từ nớc ngoài, trong đó kết hợp tận dụng
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ cùng với nguồn tài nguyên phong phú để tăng
hiệu quả sản xuất, hấp thụ khoa học kỹ thuật hiện đại nhằm hớng tới xuất khẩu
các sản phẩm có lợi thế đa ra thị trờng quốc tế thu đợc ngoại tệ, tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động, ổn định và phát triển nền kinh tế, biến nớc ta trỏ
thành một mắt xích quan trọng trong sự phân công và chuyên môn hoá lao
động trên thế giới hiện nay.
Lớp QTKD-TM 40
A
13
Đề án môn học Đào Duy Hng
chơng 2
Thực trạng xuất khẩu mây tre đan trong những
năm đổi mới
2.1.Tổng quan về xuất khẩu của Việt Nam trong những
năm đổi mới vừa qua.
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ 1990 đến nay
Thực hiện chủ trơng đa dạng hoá , đa phơng hoá kinh tế đối ngoại từ
năm 1986 đến nay hoạt động kinh tế đối ngoại của nớc ta có những bớc chuyển
biến căn bản trong đó có sự góp phần của hoạt động xuất khẩu. Thời gian qua ,
Nhà nớc đã tiến hành đổi mới , hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm khuyến
khích xuất khẩu . Do vậy hoạt động xuất khẩu đã đạt đợcnhững kết quả nổi
bật , góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nớc.
bảng 1:Tình hình xuất khẩu thời kỳ 1990-2000
Đơn vị :Triệu USD
Năm Kim ngạch xuất khẩu
( Triệu USD)
Tốc độ tăng
(%)
1990 2.404 23,5
1991 2.087 -13,2
1992 2.580 23,7
1993 2.985 15,7
1994 4.054 35,8
Lớp QTKD-TM 40
A
14