Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất": http://123doc.vn/document/554417-van-de-to-chuc-cong-tac-quan-ly-nguyen-vat-lieu-trong-cac-doanh-nghiep-san-xuat.htm


Phơng pháp giá hạch toán:
+
Hệ số giá =
+
Giá thực vật liệu xuất = Giá hạch toán vật liệu xuất x Hệ số giá.
Phơng pháp giá thực tế đích danh.
II. Kế toán nguyên vật liệu:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu:
- Phải theo dõi vật liệu theo từng loại, từng thứ vật liệu cả về số lợng cũng nh
giá trị.
- Xác định đúng giá trị nguyên vật liệu, phân loại nguyên vật liệu theo yêu cầu
tình hình đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và các nguyên tắc chung do nhà nớc qui
định.
- Với mỗi doanh nghiệp cụ thể tuỳ thuộc về lĩnh vực hoạt động, ngành nghề qui
mô mà lựa chọn phơng pháp kế toán hàng tồn kho. Công tác ghi sổ sách, chứng từ sử
dụng các tài khoản phải phù hợp với phơng pháp ấy.
- Phản ánh chính xác, trung thực sự biến động nguyên vật liệu trong kỳ hạch
toán và vật liệu tồn kho và cung cấp số liệu chính xác để tổng hợp chi phí sản xuất,
xác định giá thành sản phẩm.
- Đánh giá, phân tích những thành tích và yếu kém trong khâu mua, xuất sử
dụng nguyên vật liệu để rút kinh nghiệm cho những kỳ sau.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên kiểm toán hoàn thành công việc khi
có các đợt kiểm toán.
2. Tiến hành kế toán nguyên vật liệu
2.1. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp qui mô lớn, sản xuất kinh
doanh những mặt hàng có giá trị cao, sử dụng các nguyên vật liệu đắt tiền, việc bảo
quản và theo dõi tình hình xuất nhập nguyên vật liệu hàng ngày một cách thuận lợi.
6
Theo phơng pháp này tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu đợc ghi chép
phản ánh hàng ngày theo từng lần phát sinh trên TK 152 "Nguyên vật liệu".
+ Ưu điểm của phơng pháp này là phản ánh kịp thời chính xác tình hình nhập,
xuất và tồn kho nguyên vật liệu theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp kịp
thời các chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý.
+ Nhợc điểm của nó là công việc ghi chép nhiều lần, làm tăng tính phức tạp của
công tác kế toán.
Kế toán nguyên vật liệu đợc tiến hành theo trình tự sau:
- Kế toán nhập kho vật liệu trong các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp
khấu trừ.
TH1: Vật liệu tăng do mua ngoài hàng và hoá đơn cùng về:
Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho
để ghi bút toán.
Nợ 152: giá mua cha VAT
Nợ 133: thuế VAT đợc khấu trừ
Có 111, 112, 141, 331, 311: số tiền theo giá thanh toán
Trong trờng hợp doanh nghiệp mua vật liệu đợc hởng chiết khấu hàng mua
(chiết khấu thanh toán) do việc trả tiền trớc thời hạn cho ngời bán thì khoản chiết
khấu mua đợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính.
Nợ 111, 112, 331
Có 711
TH2: Vật liệu tăng do mua ngoài, hàng về trớc, hoá đơn cha về: khi vật liệu về
thủ kho tiến hành nhập kho và kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ riêng gọi là
tập hồ sơ hàng cha có hoá đơn. Nếu trong tháng hoá đơn về thì kế toán ghi sổ giống
trờng hợp 1. Nếu đến cuối tháng hoá đơn vẫn cha về nhập kho thì kế toán ghi sổ theo
giá tạm tính:
Nợ 152
Có 331
Khi hoá đơn về kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá tạm tính sang giá thực tế.
Khả năng 1: Giá tạm tính lớn hơn giá thực tế - ghi âm
Khả năng 2: Giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế - ghi bút toán bổ sung
7
Chiết khấu hàng mua
Giá tạm tính
TH3: Vật liệu tăng do mua ngoài, hoá đơn về, hàng cha về: khi hoá đơn về kế
toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đờng. Nếu trong tháng hàng về thì
kế toán ghi sổ giống trờng hợp 1, nếu đến cuối tháng vật liệu vẫn cha về thì kế toán
ghi:
Nợ 151
Nợ 1331
Có 331, 111, 112
Khi vật liệu về nhập kho kế toán sẽ thực hiện hạch toán:
Nợ 152
Có 151
+ Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng
chịu VAT hay chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ 152
Có 111, 112, 331, 141, 311
+ Nguyên vật liệu đợc cấp: căn cứ vào hoá đơn bên cấp kế toán ghi:
Nợ 152
Có 411
+ Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công:
Nợ 152
Có 154
+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc viện trợ, biếu tặng:
Nợ 152
Có 411
+ Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào nhập kho phát hiện thừa hay kiểm kê kho
nguyên vật liệu phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân:
Nợ 152
Có 3381
Khi xác định đợc nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lý mà ghi vào
các TK có liên quan:
8
Trị giá NVL theo giá thanh toán
Trị giá vât liệu đợc cấp
Giá thành NVL tự sản xuất
gia công
Trị giá NVL nhập kho
Trị giá NVL thừa cha rõ nguyên nhân
Nợ 3381: Trị giá nguyên liệu thừa đã xác định đợc nguyên nhCó 721: Thu
nhập bất thờng
Có 152: Bên bán xuất nhầm mình trả lại cho bên bán
Có 331: Bên bán xuất nhầm ta mua nốt và bên bán đồng ý bán.
+ Kế toán xuất kho nguyên vật liệu.
Khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán ghi có TK 152. Tuỳ theo từng trờng hợp
xuất mà ghi nợ các TK có liên quan.
(1) Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh:
Nợ 621, 627, 641, 642, 241
Có 152
(2) Xuất nguyên vật liệu đem góp vốn liên doanh:
- Trong trờng hợp trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản trị
lớn hơn trị giá thực tế của nguyên vật liệu đem góp vốn:
Nợ 128, 222: trị giá vốn góp
Có 152: trị giá thực tế của NVL
Có 412: chênh lệch
- Còn trong trờng hợp trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản
trị nhỏ hơn trị gía thực tế của nguyên vật liệu đem góp vốn:
Nợ 128, 222
Nợ 412
Có 152
(3) Kiểm kê nguyên vật liệu thiếu cha rõ nguyên nhân:
Nợ 1381
Có 152
- Khi xác định đợc nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lý mà ghi vào
các TK liên quan:
Nợ 1388
Nợ 642 Trị giá nguyên liệu thiếu đã xác định
Nợ 821 đợc nguyên nhân
Có 1381
9
Trị giá NVL thiếu chờ xử lý
Khái quát tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bằng sơ đồ tài khoản
(Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
10
TK 111, 112, 331, 141 TK 1331
VAT đợc khấu trừ
TK 152
Vật liệu tăng do mua ngoài
TK 151
Hàng đi đờng kỳ trớc về
nhập kho trong kỳ này
TK 411
nhập kho trong kỳ này
Nhận cấp phát, biếu tặng nhận
nhận liên doanh của đơn vị khác
TK 3381
Nhận cấp phát, biếu tặng nhận
Phát hiện thừa khi kiểm kê
TK 128, 222
Nhận góp vốn liên doanh
TK 621
Xuất trực tiếp chế tạo
sản phẩm
TK 627, 641, 642, 241
Xuất: chi phí SXC, CFBH
CFQLDN, XDCB
TK 128,222
Xuất vốn góp liên doanh
TK 154
Xuất thuê ngoài gia công chế biến
TK 1381
Thiếu phát hiện qua kiểm kê
TK 412
Đánh giá giảm
Đánh giá tăng
Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
2.2. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp này do áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp qui mô nhỏ, sản
xuất kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp, sử dụng các loại nguyên vật liệu ít
tiền nhng chủng loại phức tạp việc theo dõi tình hình nhập xuất và bảo quản nguyên
vật liệu khó khăn.
- Theo phơng pháp này tình hình nhập xuất nguyên vật liệu đợc phản ánh trên
TK 611: mua hàng.
+ Ưu điểm: giảm bớt đợc khối lợng ghi chép của kế toán vì nhập kho nguyên
liệu ghi hàng ngày theo từng lần phát sinh còn xuất kho nguyên liệu hàng ngày
không ghi cuối kỳ mới tính và ghi một lần.
+ Nhợc điểm là tính chính xác không cao.
Trình tự tiến hành:
* Đầu kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ:
Nợ 611
Có 152, 151
11
Trị giá NVL còn lại đầu kỳ
TK 111, 112, 331, 141 TK 152 TK 621
Tăng do mua ngoài
(Tổng giá trị thanh toán)
Xuất để chế tạo
sản phẩm
TK 151, 411, 222
Vật liệu tăng do các nguyên
nhân khác
TK 627, 641, 642
nhân khác
Xuất phục vụ bán
quản lý PX, XDCB
* Trong kỳ mua nguyên vật liệu:
- Sử dụng sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu
trừ thuế:
Nợ 611: Giá mua NVL cha có thuế VAT
Nợ 133: VAT đợc khấu trừ
Có 111, 112, 331, 141, 311: Số tiền theo giá thanh toán.
- Sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc chịu thuế
VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ 611
Có 111, 112, 331, 141, 311
* Cuối kỳ kiểm kê và kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
Nợ 152, 151
Có 611
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế)
12
Tổng số tiền theo giá thanh
toán
Trị giá NVL còn lại cuối
kỳ
TK 151, 152
TK 611
Giá trị vật liệu tồn đầu
kỳ cha sử dụng
TK 111, 112, 131
Vật liệu mua trong kỳ
TK 1331
Thuế VAT đợc
khấu trừ
TK 411
Vật liệu nhận vốn góp liên doanh
cấp phát, tặng
TK 411
Đánh giá tăng vật liệu
TK 151, 152
Giá trị vật liệu tồn
cuối kỳ
TK 111, 112,331
Giảm giá đợc hởng
138, 334, 821, 642
Giá trị thiếu hụt mất
mát
621, 627, 641, 642
Giá trị vật liệu xuất

dùng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ.
(Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
13
TK 151, 152
TK 611 TK 151, 152, 153
Giá trị vật liệu, dụng
cụ tồn cuối kỳ
Giá trị vật liệu dụng
cụ tồn đầu kỳ, cha sử dụng
TK 111, 112, 331, 411
Giá trị vật liệu dụng
cụ tăng thêm trong kỳ
TK 111, 112, 331
Giảm giá đợc hởng và
giá trị hàng trả lại
TK 621, 627
Giá thực tế vật liệu, dụng cụ
xuất dùng
Phần thứ hai
Thực trạng về nguyên vật liệu tại công ty thủ đô 1
I Khái quát về công ty Thủ Đô 1.
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Theo quyết số 3023/DP-TLDN do UBND thành phố Hà Nội ký ngày 8/4/1997.
Giấy đăng ký kinh doanh số 051576 do sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp ngày
16/4/1997. Công ty Thủ Đô 1 đã đợc công nhận là một doanh nghiệp t nhân một đơn
vị hoạch toán độc lập, tự chủ hoàn toàn về mặt tài chính. Hiện nay, trụ sở chính của
công ty đặt tại phòng 502-504 nhà A1 15-17 Ngọc Khánh-Ba đình Hà Nội.
Công ty thủ đô 1 là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhng lại có một đội ngũ
công nhân viên rất năng động có tuổi đời trung bình thấp. Tuy nhiên từ khi thành và
hoạt động công ty gặp phải không ít những khó khăn trong quá trình hoạt động kinh
doanh nh vốn ít, thiếu kinh nghiệm khả năng cạnh tranh cha cao, nhng công ty vẫn
luôn cố gắng tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc, để trở thành một công ty có uy
tín trên thị trờng tạo đợc lòng tin cho khách hàng và cùng hoà nhập với sự phát triẻn
đi lên của đất nớc.
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty thủ đô 1 là một doanh nghiệp trẻ mới ra đời vào những năm đầu khi đất
nớc mở cửa và cũng là một trong những doanh nghiệp hoạt động sáng tạo, năng
động trong nền kinh tế thị trờng.
Những lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bao gồm: Xây dựng cơ sở hạ
tầng, xây dựng thuỷ lợi, dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông trên toàn
quốc. Ngoài ra công ty còn tham gia kinh doanh một số các dịch vụ nh đầu t thơng
mại, đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. Trong đó các lĩnh vực kinh doanh chính
chiếm 98% lợi nhuận của công ty.
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty là: Tạo ra các công trình có chất l-
ợng cao hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạo, định hớng của nhà nớc góp phần xây
dựng cơ sở hạ tầng vững chắc cho đất nớc, đồng thời công ty còn phải làm ăn có lãi,
và thực hiện nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nớc. Trớc sự lớn mạnh của các doanh
nghiệp trong nớc, và sự sâm nhập của các công ty, các tập đoàn nớc ngoài ngày càng
nhiều trên thị trờng công ty luôn tìm cách để đổi mới mình nhằm mục đích hoàn
thiện và nâng cao chất lợng công trình, giảm giá thành để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng tốt hơn.
14
Hiện nay, công ty đang tham gia đấu thầu và xây dựng những công trình lớn,
dự định trong tơng lai công ty sẽ mở rộng phạm vi hoạt động và tham gia nhiều hơn
vào những công trình trọng điểm có tầm cỡ quốc gia.
3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức trong công ty:
Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà n-
ớc, công ty phải đảm bảo đợc tính tối u, linh hoạt và phù hợp với tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Là một đơn vị hạch toán độc lập và với nhiệm vụ chủ
yếu là xây dựng cơ sở hạ tầng, hiện nay mô hình quản lý của công ty đợc tổ chức
theo chế độ một thủ trởng với sơ đồ nh sau:
Sơ đồ tổ chức của công ty
Theo mô hình trên Giám đốc là ngời có năng lực cao nhất trong công tác quản
lý, điều hành mọi hoạt động của công ty chịu trách nhiệm chính trong công việc thực
15
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc tài
chính
Phòng
Hành
chính
Phòng
quản lý
dự án
Phòng
kỹ thuật
thiết bị
Phòng kế
toán
Khối các
công trình
Các đội thi
công
đội xe,máy
sửa chữa

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét