Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

về tình hình quản lý nhà nước về chất lượng hiện nay và một số giải pháp trong quản lý nhà nước về chất lượng trong và ngoài nước


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "về tình hình quản lý nhà nước về chất lượng hiện nay và một số giải pháp trong quản lý nhà nước về chất lượng trong và ngoài nước": http://123doc.vn/document/1052059-ve-tinh-hinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-chat-luong-hien-nay-va-mot-so-giai-phap-trong-quan-ly-nha-nuoc-ve-chat-luong-trong-va-ngoai-nuoc.htm


mức thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng sản phẩm do hệ thống tạo ra trong
điều kiện môi trờng hoạt động cụ thể của hệ thống với chi phí tối u.
+ Thứ hai là duy trì chất lợng hoạt động bền vững của hệ thống bao gồm
toàn bộ những biện pháp, phơng pháp nhằm đảm bảo những tiêu chuẩn đã đợc
qui định trong hệ thống (theo thiết kế, theo tiêu chuẩn, theo cam kết hoặc mong
muốn đã định).
+ Thứ ba là cải thiện chất lợng. Nhiệm vụ này bao gồm quá trình tìm kiếm
phát hiện đa ra tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của
sự phát triển mà hệ thống có thể xử lý trên cơ sở của việc liên tục cải tiến những
quy định, theo tiêu chuẩn cũ. Quản lý chất lợng phải đợc thực hiện ở mọi cấp,
mọi khâu, mọi quá trình diễn ra trong hệ thống. Nó vừa có ý nghĩa chiến lợc, vừa
mang tính tác nghiệp. ở cấp cao nhất của hệ thống, ở tầm chiến lợc của hệ
thống, còn các phân hệ và các bộ phận thực hiện quản lý chất lợng ở tầm tác
nghiệp cho tới mỗi ngời, mỗi việc của hệ thống. Tất cả các phân hệ, các bộ phận
đều có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích trong việc quản lý chất lợng
của hệ thống.
2.3. Yêu cầu cơ bản.
Chính sách biện pháp đa ra phải phù hợp với điều kiện thực tế, với pháp
luật.Một mặt phải bảo vệ kỉ cơng, phục vụ lợi ích cho xã hội, tuân thủ giá trị đạo
đức, văn hoá, xã hội, mặt khác không gây ra những khó khăn, trở ngại, mang lại
hậu quả không tốt đến sự chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp trong việc
phấn đấu nâng cao chất lợng, cải tiến, đổi mới các mặt hàng.
Với t cách là ngời đại diện toàn dân nhà nớc tham gia quản lý chất lợng
mang lại lợi ích cho cộng đồng xã hội, mọi đối tợng tham gia kinh doanh trên thị
trờng. Do đó nhà nớc quản lý về mặt chất lợng phải tạo ra đợc một môi trờng ổn
định, công bằng. Đảm bảo cho mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp đều có cơ hộinh
nhau trong việc cải tiến và nâng cao chất lợng để góp phần thực hiện những mục
tiêu, chơng trình kinh tế xã hội chung.
Quản lý nhà nớc về chất lợng phải đảm bảo khai thác đợc mọi tiềm năng,
nâng cao chất lợng hàng hoá dịch vụ, phải định hớng đợc cho các doanh nghiệp,
phải khuyến khích đợc cho các doanh nghiệp phấn đấu nâng cao chất lợng sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Nhà nớc phải giúp đỡ các doanh nghiệp tìm kiếm thi trờng, tìm kiếm nguồn
thông tin về công nghệ để các tổ chc sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp học
hỏi, tiếp cận đầu t đổi mới. Cạnh đó nhà nớc cần có các cơ chế, chính sách thích
5
hợp, giúp các doanh nghiệp tập trung tìm kiếm thế mạnh, tạo chỗ đứng trong
cạnh tranh trên thị trờng. Từ đó cung cấp các thông tin của đối thủ cạnh tranh
trên thị trờng thế giới, cung cấp những xu hớng biến độngvề môi trờng cạnh
tranh để các doanh nghiệp có thể đón trớc đợc những khó khăn và thuận lợi trong
tình hình đổi mới.
Nhà nớc phải khuyến khích phải phát triển các hàng hoá cất lợng cao, đáp
ứng nhu cầu xã hội với giá có khả năng cạnh tranh. Vì vậy việc nâng cao chất l-
ợng trên cơ sở giảm chi phí.
Đây chính là mục tiêu nhà nớc phải giúp các tổ chức sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp thấu hiểu nhở việc truyền bá những nhận thức, quan niệm mới về
chất lợng, các hệ thống tiêu chuẩn mới, động viên các tổ chức các doanh nghiệp
áp dụng.
Các cơ chế, thủ tục có ảnh hởng rất lớn, có thể dẫn đến làm giảm chi phí,
giảm thời gian, làm giảm các nguồn lực của các tổ chức, các doanh nghiệp.
Chính vì vậy, nhà nớc phải tạo điều kiện hỗ trợ, thông qua cung cấp thông tin,
giảm thủ tục phiền hà, tránh lãng phí không cần thiết và các lãng phí cho hoạt
động bên ngoài, nhờ đó giúp các doanh nghiệp giảm giá thành nhng vẫn nâng
cao đợc chất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách các kế hoạch, văn
bản về chất lợng hàng hoá theo định hớng về quản lý chất lợng của nhà nớc.
Tổ chức quản lý các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng
một cách chặt chẽ và thờng xuyên của các cấp.
Xây dựng, công bố và ban hành các tiêu chuẩn để định hớng cho các doanh
nghiệp hoặc các tổ chức có thể tổ chức hoặc tham khảo
Quản lý các hoạt động chứng nhận chất lợng hàng hoá, chứng nhận hệ thống
chất lợng, đây là một trong nhiều hình thức quản lý nhà nớc về chất lợng.
Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật
trong lĩnh vực chất lợng, đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ kỹ thuật về chất lợng,
bên cạnh đó còn tổ chức tuyên truyền thông tin, phổ biến kiến thức về chất lợng
cho mọi đối tợng trong xã hội.
Đây là một hoạt động không thể thiếu đợc trong công tác quản lý chất lợng
của nhà nớc, hoạt động này giúp cho nhà nớc biết đợc sự tuân thủ các yêu cầu về
chất lợng của doanh nghiệp, đáp ứng đầy đủ hay không đầy đủ, có những biểu
hiện tích cực hay tiêu cực để từ đó ra các quyết định sử lý kịp thời.
6
3. Một số khái niệm và nội dung cơ bản của quản lý Nhà nớc về chất lợng.
Đáp ứng trên góc độ quản lý nhà nớc về chất lợng ở Việt Nam, công tác quản
lý nhà nớc về chất lợng bao gồm những nội dung cụ thể sau:
3.1. Hoạt động đăng ký chất lợng hàng hoá của các cơ sở sản xuất kinh
doanh trong nớc
Đây là một nội dung quan trọng mang tính đặc thù của Việt Nam, nó có ý
nghĩa to lớn trong hoạt động quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, với mục
đích cơ bản đó là: Xác nhận tính hợp pháp của hàng hoá về chất lợng, để nhà n-
ớc bảo vệ quyền lợi của ngời sản xuất và lợi ích của ngời tiêu dùng. Qua hoạt
động đăng kí chất lợng sản phẩm hàng hoá, ngời tiêu dùng có thể yên tâm hơn
trong việc sử dụng và khai thác sản phẩm, do các sản phẩm đã đăng kí chất lợng
đã đợc kiểm tra, công nhận là sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng quốc gia và đợc
phép lu thông hợp pháp trên thị trờng, tránh tình trạng tổn thất về tinh thần và chi
phí cho việc sử dụng vào hàng kém chất lợng, kém phẩm chất hoặc đã hết hạn sử
dụng. Cũng nhờ đó, các nhà sản xuất kinh doanh cũng đợc nhà nớc bảo hộ, xác
nhận là sản phẩm có chất lợng đạt tiêu chuẩn, qua đó làm tăng sự tin tởng của
khách hàng trong tiêu dùng và là cơ sở cho khách hàng đăng kí và lựa chọn sản
phẩm. Chính vì vậy đăng kí chất lợng vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi của ngời
sản xuất. Nhờ có đăng kí chất lợng hàng hoá mà nhà nớc có thể quản lý đợc lợng
hàng hoá lu thông trên thị trờng trên thị trờng một cách chặt chẽ hơn, từ đó
chống những hành vi lừa đảo xã hội, làm hàng giả, hàng kém chất lợng, doanh
nghiệp buộc phải trung thực và có trách nhiệm hơn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh kinh doanh và sản phẩm của mình bán ra trên thị trờng. Mặt
khác,đăng kí chất lợng sản phẩm, hàng hoá sẽ khuyến khích các doanh nhiệp
đầu t cải tiến nâng cao chất lợng, làm tăng khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị
trờng. Vì vậy, họ đòi hỏi phải có sự bảo hộ rất lớn của nhà nớc đối với những sản
phẩm đã đợc đăng kí. Bản đăng kí chất lợng sản phẩm hàng hoá chính là cơ sở
pháp qui về kỹ thuật để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất, đồng thời
cũng là căn cứ pháp lý cho hoạt động thanh tra, kiểm tra giải quyết những khiếu
nại tranh cãi về chất lợng.
Thủ tục đăng kí chất l ợng sản phẩm hàng hoá
Trớc hết, doanh nghiệp phải lập hồ sơ xin đăng kí chất lợng hàng hoá bao gồm
những văn bản sau:
- Bản đăng kí chất lợng sản phẩm hàng hoá theo mẫu do cơ quan quản lý
phát hành. Các tiêu chuẩn hoặc qui định về chất lợng đối với loại sản phẩm xin
đợc đăng kí chất lợng, các chỉ tiêu, thờng là:
7
+ Tên các chỉ tiêu chất lợng, VD: Chỉ tiêu an toàn, vệ sinh môi trờng, chỉ tiêu
kỹ thuật.
+ Đơn vị tính các chỉ tiêu. (Mức chất lợng xin đăng kí không đợc thấp hơn
mức chất lợng tối thiểu theo qui định của nhà nóc).
+ Phơng pháp thử và hình thức kiểm tra.
+ Mẫu nhãn hiệu sản phẩm:Trên sản phẩm cần đợc ghi đầy đủ các yêu cầu
của cơ quan cấp đăng kí, bao gồm: Tên sản phẩm, tên cơ sở sản xuất, địa chỉ cơ
sở sản xuất, các đặc tính của hàng hoá, thời hạn bảo hành, ngày xuất xởng và
thời hạn sử dụng, số đăng kí chất lợng.
+ Bảng hớng dẫn sử dụng và giấy bảo hành sản phẩm đối với các sản phẩm
đòi hỏi các chỉ tiêu chất lợng, an toàn cao. Các sản phẩmđòi hỏi tiêu chuẩn vệ
sinh môi trờng cao cần phải có phiếu thử nghiệm chất lợng hợp pháp.
- Tập hợp đầy đủ hồ sơ và gửi lên cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xem xét,
nghiên cứu, thử nghiệm và xét duyệt. Sau khi xem xét, nếu thấy không vi phạm
thì cơ quan đăng kí cấp đăng kí vào sổ đăng kí . Chỉ khi đã đợc cấp giấy đăng kí
chất lợng, doanh nghiệp mới đợc ghi số đăng kí trên hàng hoá của mình và
những sản phẩm đó mới đợc phép lu thông trên thị trờng.Ngoài ra, các doanh
nghiệp, tổ chức phải sản xuất sản phẩm với những chỉ tiêu chất lợng đã đăng kí.
3.2. Hoạt động chứng nhận và công nhận của cơ quan quản lý nhà nớc về
chất lợng.
Đây là một nội dung cũng hết sức quan trọng, có vai trò to lớn trong việc ổn
định và nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
ở trong nớc, thúc đẩy tiến trình hợp tác toàn diện, liên doanh, liên kết, hội nhập
giữa các tổ chức, các quốc gia trên thế giới. Hoạt động còn có ý nghĩa trong việc
làm cho sản phẩm hàng hoá hợp pháp về mặt chất lợng. Từ đó tạo lợi thế cho đấu
thầu và kí kết hợp đồng sản xuất kinh doanh, mang lại lợi thế kinh doanh cho các
doanh nghiệp , tổ chức thành viên tham gia vào hoạt động.

Chứng nhận
Hoạt động chứng nhận chất lợng bao gồm việc chứng nhận sản phẩm hàng
hoá dịch vụ và hệ thống quản lí chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc
tiêu chuẩn quốc tế đang đợc áp dụng.
Đối tợng của hoạt động chứng nhận này bao gồm rất nhiều loại:
- Chứng nhận và giám định sản phẩm hàng hoá dịch vụ phù hợp với các tiêu
chuẩn đã đợc ban hành và đang đợc sử dụng.
- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lợng của quốc gia và quốc tế.
8
- Tổ chức giám định chứng nhận và hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo đạc
chuyên dùng trong các tổ chức.
-Tổ chức kiểm tra chứng nhận và thừa nhận các chuyên gia đánh giá chất l-
ợng gồm cả các chuyên gia đánh giá chất lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và
hệ thống chuyên gia quản lý chất lợng.
Mục đích của hoạt động chứng nhận: Đợc chia ra thành mục đích của các
đơn vị đợc chứng nhận: Chứng nhận của quốc gia và chứng nhận của quốc tế.
Mục đích của hoạt động chứng nhận đối với các tổ chức đợc chứng nhận:
Các tổ chức sau khi đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền kiểm tra, xem xét
và đợc cấp chứng nhận là phù hợp với tiêu chuẩn, trớc hết sẽ tạo nên đợc lòng tin
đối với khách hàng không chỉ đối với khách hàng trong nớc mà cả với những
khách hàng nớc ngoài khi sử dụng sản phẩm, hàng hoá của tổ chức đó làm ra.
Cũng nhờ đó, các doanh nghiệp hay các tổ chức sản xuất kinh doanh này biết đ-
ợc khả năng cạnh tranh của tổ chức mình đang ở mức độ nh thế nào với các đối
thủ cạnh tranh của mình sau khi đợc so sánh với các tiêu chuẩn qui định, từ đó
giúp họ đa ra đợc những giải pháp tốt nhất trong hoạch định chiến lợc hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
Tạo ra đợc nhiều cơ hội kinh doanh cho các tổ chức hay doanh nghiệp nhờ
vào việc cải tiến, đổi mới liên tục nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá
của mình sao cho phù hợp với tiêu chuẩn để có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh trên
thị trờng, ngày càng chiếm thị phần lớn do chiếm đợc lòng tin của ngời tiêu dùng
trong và ngoài nớc. Thông qua đó thị trờng ngày càng đợc mở rộng.
Tạo ra sự hợp tác và trao đổi một cách toàn diện trong lĩnh vực chất lợng giữa
các doanh nghiệp, các tổ chức và các nớc thông qua việc đáp ứng các tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế.
Mục đích của hoạt động này đối với khách hàng:
Có đợc sự lựa chọn thích hợp đối với các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và
các tổ chức, các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp một cách uy tín mà không sợ
bị thiệt.
Khách hàng có đợc thông tin cần thiểt trớc khi quyết định lựa chọn mua một
sản phẩm, hàng hoá dịch vụ nào đó nhờ vào theo dõi các kết quả thử nghiệm,
giám định, làm hiệu chuẩn. Giảm đợc chi phí thử nghiệm nhiều lần khi mua sắm
và sử dụng,tiêu dùng một sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào. Tránh tình trạng bị
thiệt hại về về sức khoẻ, tinh thần và vật chất khi tiêu dùng sản phẩm kém chất l-
ợng, kém phẩm chất hoặc hết hạn sử dụng.
9
Đối với quốc gia và quốc tế:
Có cơ sở để tiến hành quản lý chất lợng một cách chính xác đảm bảo đợc sự
công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi cho các tổ
chức, các doanh nghiệp, cho ngời tiêu dùng.
Tạo ra sự thống nhất cao, mở rộng đầu t và phát triển thơng mại giữa các nớc
khi tiến hành liên doanh, liên kết trong sản xuất và gia công.
Đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp:
Lợi ích của chứng nhận đó là tạo điều kiện cho các tổ chức tự nghiên cứu, xây
dựng và áp dụng cho mình một hệ thống quản lý chất lợng hiện đại.
Tạo điều kiện để liên tục cải tiến chất lợng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng,
nhờ vào đó các doanh nghiệp hay các tổ chức sản xuất kinh doanh, luôn luôn
đứng vững và mở rộng trên thị trờng.
Là cơ sở để nâng cao uy tín và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hay các tổ
chức kinh doanh đứng vững trên thị trờngvà có khả năng phát triển trong tơng
lai.
Chứng nhận là cơ sở có nhà nớc bảo hộ các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của
các tổ chức sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra một sự công bằng cho các tổ chức
đó.
Công nhận:
Công nhận là hoạt động của một cơ quan có thẩm quyền, chứng minh nhằm thừa
nhận chính thức một tổ chức, một doanh nghiệp hay một cá nhân có đủ năng
lực để tiến hành nhiệm vụ theo qui định.
Đối tợng của hoạt động công nhận này đó là:
- Các tổ chức xin công nhận cho các sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của mình
phù hợp với các tiêu chuẩn đã qui định.
- Các tổ chức xin công nhận hệ thống quản lý chất lợng.
- Các tổ chức xin giám định chất lợng cho các sản phẩm hàng hoá dịch vụ (kể
cả hàng hoá xuất nhập khẩu)
- Các tổ chức xin công nhận các chuyên gia đánh giá chất lợng đã đợc đào tạo
theo tiêu chuẩn, đợc qui định sẵn của cả quốc gia và quốc tế.
Hoạt động này mang lại rất nhiều lợi ích cho các tổ chức đã đợc công nhận Qua
hoạt động công nhận này:
Trớc hết, tạo ra sự tin tởng trong nội bộ tổ chức, trớc hết là của lãnh đạo đối
với các thành viên trong các tổ chức, các doanh nghiệp trớc những công việc mà
họ đợc giao.
10
Tạo lòng tin cho khách hàng đối với các kết quả thử nghiệm hoặc công bố do
đã đợc một cơ quan nhà nớc có thẩm quyền công nhận tổ chức đó có đủ năng
lực để hoàn thành tốt các công việc của họ một cách tốt nhất.
Thúc đẩy sự cải tiến và thực hiện các phơng pháp nâng cao chất lợng trong
quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các trong các biện pháp nghiên cứu, áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các công nghệ mới trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn sử dụng trong công tác quản lý chất l-
ợng có giá trị pháp lý cao trong toàn quốc và đợc nhiều tổ chức khác công
nhận.Tạo điều kiện hợp tác giữa các tổ chức trong nớc cũng nh vấn đề quốc tế về
vấn đề chất lợng, sau khi đã đợc công nhận sẽ giảm đợc lãng phí về thời gian,
tránh đợc tình trạng chồng chéo do nhiều cơ quan chức năng tiến hành.
Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động công nhận :
Một mặt, do sự mở rộng và phát triển của quan hệ quốc tế cùng sự ra đời của
các tổ chức thơng mại thế giới tác động mang lại, sự hình thành và phát triển của
các khu vực kinh tế trên thế giới, sự ra đời của các thoả ớc quốc tế đặc biệt là sự
ra đời của các thoả ớc về kỹ thuật và công nghệ ngày càng nâng cao, vì vậy nhu
cầu về hoạt động công nhận của các quốc gia phải ra đời là hết sức cần thiết
nhằm tạo dựng một lòng tin phía đối tác khi giao lu, hợp tác, liên kết giữa các tổ
chức ngoài quốc gia với nhau. Mặt khác các hoạt động hợp tác, liên kết giữa các
tổ chức trong nớc cũng đang trên đà phát triển. Hoạt động công nhận phải ra đời
thúc đẩy cạnh tranh hợp tác toàn diện của các cơ quan, các đơn vị tổ chức trong
quốc gia và giữa các quốc gia.
Tuy nhiên để hai hoạt động trên hoạt động có hiệu quả, thì chúng phải đợc
dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng, đó là một bộ tiêu chuẩn qui định và áp dụng cho
mọi thành viên tham gia vào hoạt động công nhận và chứng nhận này. Bởi vậy,
quản lý nhà nớc về chất lợng phải có một hoạt động nữa đó là:
Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn là văn bản qui định qui cách, chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu bao gói, ghi
nhãn vận chuyển và phơng pháp thừa hởng.
Hoạt động ban hành và áp dụng hệ tiêu chuẩn cũng có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc ổn định và nâng cao chất lợng trong các cơ sở sản xuất, kinh
doanh trong và ngoài nớc. Cơ quan thực hiện hoạt động này tại Việt Nam là
Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng (TCTCĐLCL)
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng, tiêu chuẩn đợc chia làm hai loại:
11
Tiêu chuẩn sử dụng để thống nhất hoá
Tiêu chuẩn dùng để hớng dẫn
+ Căn cứ vào tính ép buộc, có hai loại tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc.
Tiêu chuẩn Việt Nam tự nguyện.
Chứng nhận hợp chuẩn là chứng nhận phù hợp với các tiêu chuẩn. Đây là nội
dung mới đợc áp dụng vào Việt Nam năm 1986 và chức năng hợp chuẩn thuộc
TCTCĐLCL. Do có hai loại tiêu chuẩn nên việc hợp chuẩn cũng tiến hành theo
hai hớng. Chứng nhận hợp chuẩn bắt buộc đối với sản phẩm hàng hoá nằm trong
diện bắt buộc đối với tiêu chuẩn Việt Nam. Chứng nhận hợp chuẩn tự nghuyện
đối với các sản phẩm trong diện áp dụng các tiêu chuẩn tự nguyện.
Việc chứng nhận hợp chuẩn là hết sức có ý nghĩa:
Làm cho sản phẩm hàng hoá hợp pháp về chất lợng và pháp lý đem lại sự tin
tởng cho khách hàng và ngời tiêu dùng. Từ đó, tạo ra lợi thế cho đấu thầu và
trong kí kết hợp đồng sản xuất kinh doanh, đó đồng thời tạo cho doanh nghiệp
lợi thế so sánh đối với các đối thủ cạnh tranh khác.
3.3. Hoạt động kiểm tra, thanh tra chất lợng hàng hoá của cơ quan quản lý
nhà nớc.
Đây là một nội dung quan trọng không thể thiếu đợc của quản lý nhà nớc về
chất lợng hàng hoá, đảm bảo cho sự thực hiện pháp lệnh một cách đầy đủ và
nghiêm túc, tăng cờng hiệu lực về quản lý nhà nớc, góp phần bảo vệ quyền lợi
cho ngời tiêu dùng, ngời sản xuất kinh doanh cho ngời chân chính.
Hoạt động kiểm tra.
Đối tợng phải kiểm tra nhà nớc hàng hoá về chất lợng: Để đảm bảo lợi ích
chung cho nền kinh tế nhà nớc áp dụng các biện pháp kiểm tra bắt buộc đối với
một số sản phẩm hàng hoá kể cả các hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu. Hằng
năm bộ thơng mại qui định danh mục những mặt hàng cần phải đợc kiểm tra nhà
nớc về mặt chất lợng. Nó bao gồm:
- Những hàng hoá nhập thuộc diện TCVN bắt buộc áp dụng.
- Hàng hoá nhập khẩu là những NVL, máy móc thiết bị quan trọng.
- Hàng hoá xuất khẩu theo hoạch định giữa các chính phủ.
- Hàng hoá xuất khẩu có thông tin ổn định, có truyền thống lâu đời.
Mọi hàng hoá thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nớc về mặt chất lợng phải có
xác nhận của chính quyền nhà nớc có thẩm quyền mới đợc phép lu thông trên thị
trờng và mới đợc hải quan làm thủ tục xuất nhập khẩu. Các cơ quan quản lý nhà
nớc về chất lợng có quyền:
12
- Yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản
phẩm hàng hoá cung cấp đầy đủ các loại tài liệu có liên quan đến chất lợng để
làm căn cứ cho kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm.
- Tiến hành kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu, căn cứ vào tiêu chuẩn và hợp
đồng mua bán giữa các đối tác.
- Cấp hoặc không cấp giấy xác nhận chất lợng đối với các lô hàng đã kiểm tra
nhng thấy có vấn đề về chất lợng.
- Thu phí kiểm tra theo qui định của nhà nớc đối với các đối tợng đợc tiến
hành kiểm tra.
Tuy nhiên các cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng cũng phải có trách nhiệm
nh sau:
- Thực hiện việc kiểm tra nhà nớc trong phạm vi quyền hạn đợc giao.
- Phải hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra và xác nhận chất lợng của sản phẩm
hàng hoá trong thời gian đã thoả thuận.
- Thực hiện việc kiểm định và hiệu chuẩn các trang thiết bị đo lờng theo qui
định để đảm bảo tính chính xác trung thực, khách quan khi tiến hành thử nghiệm
các lô hàng.
- Chịu trách nhiệm bồi thờng vật chất cho doanh nghiệp về những sai phạm
của mình gây ra trong việc tiến hành quá trình kiểm tra, đánh giá chất lợng. Mức
bình thờng ở đây có thể là hoàn trả lạimột phần lệ phí kiểm tra hoặc toàn bộ số lệ
phí đã thu.
- Lu trữ hồ sơ kiểm tra và những sổ sách có liên quan trong thời gian là 3 năm
và xuất trình khi cơ quan có trách nhiệm yêu cầu.
Nội dung và phơng pháp kiểm tra:
Nội dung tiến hành kiểm tra:
- Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu chất lợng và các điều kiện bao gói, ghi
nhãn,vận chuyển, bảo quản, liên quan đến chất lợng sản phẩm hàng hoá. Việc
kiểm tra này bao gồm từ việc lấy mẫu thực nghiệm và ra quyết định.
- Căn cứ để kiểm tra là các hợp đồng và các tiêu chuẩn đã đợc qui định trong
pháp lệnh hàng hoá.
- Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thì có thể tiến hành kiểm tra chất lợng tại
nơi sản xuất hoặc tại kho bảo quản trớc khi xuất khẩu.
- Hàng xuất nhập khẩu có chất lợng đạt yêu cầu, có nghĩa là đã đợc cấp giấy
chứng nhận của một tổ chức thứ 3 thì đợc miễn kiểm tra.
13
- Giấy chứng nhận chất lợng do các tổ chức cấp chỉ có giá trị hiệu lực trong
điều kiện vận chuyển baỏ quản, nhng không làm thay đổi chất lợng của sản
phẩm hàng hoá
Kiểm tra chất lợng hàng hoá bằng các phơng pháp sau:
Phơng pháp kiểm tra chất lợng bằng cảm quan: Đây là phơng pháp kiểm tra mà
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của các nhân viên kiểm tra, chính vì vậy tính chính
xác và khách quan không cao. Nhng có u điểm là rất ít tốn kém.
Phơng pháp kiểm tra bằng thực nghiệm: Đây là phơng pháp kiểm tra hoàn
toàn dựa trên cơ sở phân tích một cách chi tiết, đầy đủ các chi tiết, thành phần
của sản phẩm hàng hoá, do đó nó có tính chính xác cao nhng đòi hỏi cơ bản là
rất tốn kém và phải có nhân viên có trình độ.
Có hai hình thức kiểm tra thờng đợc sử dụng trong các cơ quan quản lý nhà n-
ớc về chất lợng:
- Kiểm tra toàn bộ: Đây là hình thức kiểm tra 100% tất cả các sản phẩm
hàng hoá có trong lô. Hình thức này chỉ có thể áp dụng kiểm tra đối với các lô
hàng bé và quí hiếm, không bị phá huỷ.
- Kiểm tra chọn mẫu: Là hình thức kiểm tra dựa trên sự lựa chọn một mẫu
nhất định trong lô hàng và kiểm tra nó, sau đó đánh giá chung cho toàn bộ lô.
Đây là hình thức kiểm tra kiểm tra phổ biến vì nó tiết kiệm, không phá huỷ lô
hàng, tuy nhiên nó có nhợc điểm lớn nhất đó là sự rủi ro trong việc chấp nhận
hay bác bỏ lô hàng.

Hoạt động thanh tra.
Thanh tra nhà nớc về chất lợng có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra trật tự kỉ c-
ơng về sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá. Nó bao gồm những nội dung
chủ yếu sau:
- Thanh tra việc đăng kí chất lợng và đảm bảo chất lợng trong điều kiện kinh
doanh của các doanh nghiệp và tổ chức.
- Thanh tra việc thực hiện các TCVN bắt buộc đã dợc ban hành trong pháp
lệnh chất lợng hàng hoá.
- Thanh tra việc duy trì hệ thống bảo đảm chất lợng đã đợc công nhận của các
doanh nghiệp và tổ chức.
- Thanh tra việc công bố các quảng cáo, các thông tin trung thực về chất lợng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét