LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng và biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo ở công ty lương thực cấp i lương yên": http://123doc.vn/document/1054047-thuc-trang-va-bien-phap-thuc-day-hoat-dong-xuat-khau-gao-o-cong-ty-luong-thuc-cap-i-luong-yen.htm
Luận văn tốt nghiệp
3. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó
không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống quan hệ mua bán
phức tạp, có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc
đẩy hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc nâng
cao mức sống của nhân dân.
Hoạt động xuất khẩu đợc tổ chức, thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều
khâu, tạo nên những vòng quay kinh doanh. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ phải đợc
nghiên cứu đầy đủ, kỹ lỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ
nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ, kịp
thời cho sản xuất, tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
3.1. Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu
Ta có thể hiểu thị trờng theo hai giác độ. Thị trờng là tổng thể các quan hệ l-
u thông hàng hoá - tiền tệ. Theo cách khác, thị trờng là tổng khối lợng cầu có
khả năng thanh toán và tổng khối lợng cung có khả năng đáp ứng theo mỗi mức
giá nhất định.
Để nắm vững các yếu tố của thị trờng, hiểu biết các quy luật vận động của
thị trờng nhằm ứng xử kịp thời mỗi nhà kinh doanh nhất thiết phải tiến hành
các hoạt động nghiên cứu thị trờng. Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa rộng là quá
trình điều tra để tìm ra triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một
nhóm sản phẩm, kể cả phơng pháp thực hiện mục tiêu đó. Quá trình nghiên cứu
thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích
những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý
đa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch marketing. Công tác nghiên cứu thị
trờng phải góp phần chủ yếu trong việc thực hiện phơng châm hành động chỉ
bán cái thị trờng cần chứ không phải bán cái có sẵn.
Chính vì vậy, nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả của các quan hệ kinh tế, đặc
biệt là trong công tác xuất nhập khẩu hàng hoá của mỗi quốc gia, mỗi doanh
nghiệp. Nghiên cứu và nắm vững các đặc điểm biến động của thị trờng và giá
cả hàng hóa thế giới là tiền đề quan trọng đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh
xuất nhập hoạt động trên thị trờng thế giới có hiệu quả cao nhất.
Nghiên cứu thị trờng thế giới tốt nhất là nghiên cứu toàn bộ quá trình tái
sản xuất của một nghành sản xuất hàng hóa, tức là việc nghiên cứu không chỉ
giới hạn ở lĩnh vực lu thông mà còn cả lĩnh vực sản xuất, phân phối hàng hóa.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nghiên cứu thị trờng phải
trả lời các câu hỏi: xuất khẩu cái gì, dung lợng thị trờng đó ra sao, sự biến động
của hàng hóa trên thị trờng nh thế nào, thơng nhân giao dịch là ai, phơng thức
giao dịch nào, chiến thuật kinh doanh cho từng giai đoạn cụ thể để đạt đợc mục
tiêu đề ra.
3.1.1. Nhận biết mặt hàng xuất khẩu
Việc nhận biết hàng xuất khẩu, trớc tiên phải dựa vào nhu cầu của sản xuất
và tiêu dùng về quy cách, chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và các thị hiếu
6
Luận văn tốt nghiệp
cũng nh tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất. Từ đó xem
xét các khía cạnh của hàng hóa thị trờng thế giới. Về khía cạnh thơng phẩm,
phải hiểu rõ giá trị công dụng, các đặc tính, quy cách phẩm chất, mẫu mã. Nắm
bắt đầy đủ các mức giá cho từng điều kiện mua bán và phẩm chất hàng hóa,
khả năng sản xuất và nguồn cung cấp chủ yếu của các công ty cạnh tranh, các
hoạt động dịch vụ cho hàng hóa nh bảo hành, sửa chữa, cung cấp thiết bị
Để lựa chọn đợc mặt hàng kinh doanh, một nhân tố quan trọng là phải tính
toán đợc tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu. Đó là số lợng bản tệ phải chi ra để có
thể thu về 1 đồng ngoại tệ. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ giá hối đoái thì việc
xuất khẩu có hiệu quả.
Việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu không chỉ dựa vào những tính toán hay -
ớc tính, những biểu hiện cụ thể hàng hóa, mà còn phải dựa vào cả những kinh
ngiệm của ngời ngoài thị trờng để dự đoán đợc các xu hớng biến động trong thị
trờng nớc ngoài cũng nh trong nớc, khả năng thơng lợng để đạt đợc các điều
kiện mua bán có u thế hơn.
3.1.2. Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hóa đợc giao dịch trên một phạm vi
thị trờng nhất định trong một thời gian nhất định (thờng là 1 năm). Nghiên cứu
dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu của khách hàng, kể cả lợng dự trữ, xu
hớng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm, các vùng, các khu vực có
nhu cầu lớn và đặc điểm nhu cầu từng khu vực, từng lĩnh vực sản xuất, tiêu
dùng. Cùng với việc xác định, nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung
cấp của thị trờng bao gồm việc xem xét đặc điểm, tính chất, khả năng sản xuất
hàng thây thế, khả năng lựa chọn mua bán.
Một vấn đề cũng cần đợc quan tâm là tính chất thời vụ của sản xuất và tiêu
dùng hàng hóa đó trên thị trờng thế giới để có các biện pháp thích hợp cho từng
giai đoạn đảm bảo cho việc xuất khẩu có hiệu quả.
Dung lợng thị trờng là không cố định, có thay đổi tuỳ theo diễn biến của thị
trờng, do tác động của nhiều nhân tố trong những giai đoạn nhất định. Các nhân
tố làm dung lợng thị trờng thay đổi có thể chia làm 3 loại, căn cứ vào thời gian
chúng ảnh hởng tới thị trờng.
Loại nhân tố thứ nhất, là các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi
có tính chất chu kỳ. Đó là sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa và
tính chất thời vụ trong sản xuất, lu thông và tiêu dùng.
Sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa là nhân tố quan trọng ảnh
hởng đến tất cả các thị trờng hàng hóa thế giới. Sự ảnh hởng này có thể trên
phạm vi toàn thế giới, khu vực và phải phân tích sự biến động đó trong các nớc
giữ vai trò chủ đạo trên thị trờng. Khi nền kinh tế t bản chủ nghĩa rơi vào khủng
hoảng, tiêu điều thì dung lợng thị trờng thế giới bị co hẹp và ngợc lại.
Nhân tố thời vụ ảnh hởng tới thị trờng hàng hóa trong khâu sản xuất, phân
phối và tiêu dùng. Do đặc điểm sản xuất, lu thông các loại hàng hóa này nên sự
tác động của các nhân tố này rất đa dạng và ở các mức độ khác nhau.
7
Luận văn tốt nghiệp
Loại thứ hai, là các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng
bao gồm những tiến bộ khoa học công nghệ, các chính sách của Nhà nớc và các
tập đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, ảnh hởng của khả năng
sản xuất hàng thay thế.
Loại thứ ba, là các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng
nh hiện tợng đầu cơ, tích trữ gây ra các đột biến về cung cầu, các yếu tố tự
nhiên nh thiên tai, hạn hán, động đất , các yếu tố về chính trị xã hội.
Nắm vững dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng trong từng thời kỳ
có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói
chung và trong hoạt động xuất khẩu nói riêng. Nó giúp cho các nhà kinh doanh
cân nhắc các đề nghị, ra quyết định kịp thời, nhanh chóng chớp thời cơ, đạt
hiệu quả kinh doanh cao nhất. Cùng với nghiên cứu dung lợng thị trờng ngời
kinh doanh phải nắm bắt đợc tình hình kinh doanh mặt hàng đó trên thị trờng,
các đối thủ cạnh tranh và đặc biệt là các điều kiện về chính trị, Thơng mại pháp
luật, tập quán buôn bán quốc tế, khu vực để có thể hòa nhập với thị trờng, tránh
đợc những sơ suất trong giao dịch.
3.1.3. Nghiên cứu về giá cả hàng hoá.
Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới là vấn đề quan trọng
đối với bất cứ đơn vị kinh doanh xuất khẩu nào, đặc biệt là đối với những doanh
nghiệp bắt đầu tham gia vào kinh doanh cha đủ mạng lới nghiên cứu và cung
cấp thông tin.
Xu hớng biến động giá cả trên thị trờng quốc tế rất phức tạp và chịu dự chi
phối của các nhân tố sau:
+ Nhân tố chu kì: là sự vận động có tính chất quy luật của nền kinh tế,
đặc biệt là sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nớc lớn.
+ Nhân tố lũng đoạn của các công ty siêu quốc gia. Đây là nhân tố
quan trọng ảnh hởng đến sự hình thành và giá cả của các loại hàng hoá trên thị
trờng quốc tế.
+ Nhân tố cạnh tranh, bao gồm: cạnh tranh giữa ngời bán với ngời
bán, ngời mua với ngời mua và ngời bán với ngời mua. Trong thực tế cạnh tranh
thờng làm cho giá rẻ hơn.
+ Nhân tố cung- cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến l-
ợng cung cấp hoặc khối lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng, do vậy có ảnh h-
ởng rất lớn đến sự biến động của giá cả hàng hoá.
+ Nhân tố lạm phát: giá cả của hàng hoá không những phụ thuộc vào
giá trị của nó mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ. Do vậy sự xuất hiện của
lạm phát sẽ ảnh hởng đến giá cả hàng hoá của một quốc gia trong trao đổi th-
ơng mại quốc tế.
+ Nhân tố thời vụ: là những nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất
thời vụ của sản xuất và lu thông.
Ngoài những nhân tố chủ yếu trên, giá cả quốc tế của hàng hoá còn chịu tác
động của các nhân tố khác nh: chính sách của chính phủ, tình hình an ninh,
chính trị của các quốc gia
8
Luận văn tốt nghiệp
Việc nghiên cứu và tính toán một cách chính xác giá cả là một công việc
khó khăn đòi hỏi phải đợc xem xét trên nhiều khía cạnh nhng đó lại là một
nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
3.1.4. Nghiên cứu về cạnh tranh
Thị trờng nớc ngoài hiếm khi là một không gian tinh khiết cho mọi sự
hiển diện thơng mại. Các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải sự cạnh tranh gay
gắt:
- Ai có thế là đối thủ cạnh tranh?
- Cơ cấu cạnh tranh nh thế nào ? Số lợng các đối thủ cạnh tranh và sự tham
gia của họ vào thị trờng tơng ứng sẽ cho ta hình ảnh khá thú vị về cơ cấu cạnh
tranh hiện tại.
- Cạnh tranh nh thế nào ? Cạnh tranh về độ tin cậy, sự đổi mới công nghệ
tạo ra sản phẩm mới, khuếch trơng và quảng cáo
3.1.5. Lựa chọn bạn hàng giao dịch
Trong thơng mại quốc tế, bạn hàng hay khách hàng nói chung là những ng-
ời hoặc tổ chức có quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các hợp đồng hợp
tác kinh tế hay hợp tác kỹ thuật liên quan tới việc cung cấp hàng hóa.
Việc lựa chọn các đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện cần
thiết để thực hiện thắng lợi các hợp đồng xuất khẩu, song nó phụ thuộc nhiều
vào kinh nghiệm của ngời làm công tác giao dịch, có thể dựa trên cơ sở nghiên
cứu các vấn đề sau:
- Tình hình sản xuất kinh doanh, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh, khả
năng cung cấp hàng hoá.
- Khả năng về vố, cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trờng hay cố gắng
giành lấy độc quyền về hàng hoá.
- Uy tín, quan hệ của bạn hàng
- Thái độ chính trị
Trong việc lựa chọn thơng nhân giao dịch tốt nhất là nên lựa chọn đối tác
trực tiếp tránh những đối tác trung gian, trừ trờng hợp doanh nghiệp muốn thâm
nhập vào thị trờng mới mà mình cha có kinh nghiệm.
3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu
3.2.1. Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Nguồn hàng là toàn bộ hàng hoá và dịch vụ của một công ty hoặc một địa
phơng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng xuất khẩu đợc.
Tạo nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu t sản xuất
kinh doanh đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng vận
chuyển, bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu chuẩn
cần thiết cho xuất khẩu.
9
Luận văn tốt nghiệp
Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu các doanh nghiệp có thể đẩu t trực tiếp
hoặc gián tiếp sản xuất, có thể thu gom hoặc có thể ký hợp đồng thu mua với
các chân hàng, các đơn vị sản xuất hoặc ký hợp đồng thu mua kết hợp với hớng
dẫn kỹ thuật.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các công
việc, các nghiệp vụ , bao gồm:
a, Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu
Nghiên cứu nguồn hàng là nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu
trên thị trờng nh thế nào? Khả năng cung cấp hàng đợc xác định bởi nguồn
hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng đã có
và đang sẵn sàng đa vào lu thông. Với nguồn này chỉ cần thu mua, phân loại,
đóng gói là có thể xuất khẩu đợc. Còn đối với nguồn hàng tiềm năng là nguồn
hàng cha xuất hiện, nó có thể có hoặc không có trên thị trờng. Đối với các
nguồn này đòi hỏi các doanh nghiệp ngoại thơng phải có đầu t, có đơn đặt
hàng, có hợp đồng kinh tế thì ngời cung cấp mới tiến hành sản xuất. Trong
công tác xuất khẩu thì nguồn hàng này rất quan trọng bởi hàng hóa xuất khẩu
đòi hỏi phải có mẫu mã riêng, tiêu chuẩn chất lợng cao, số lợng đợc định trớc
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là nhằm xác định chủng loại mặt hàng,
kích cỡ, mẫu mã, công dụng, chất lợng, giá cả, thời vụ (nếu là mặt hàng nông,
lâm, thuỷ sản), những tính năng đặc điểm riêng có của từng mặt hàng, sự phù
hợp và khả năng đáp ứng những yêu cầu của thị trờng nớc ngoài về chỉ tiêu kỹ
thuật.
Mặt khác, nghiên cứu nguồn hàng phải xác định đợc giá cả trong nớc của
hàng hóa so với giá cả quốc tế để có thể tính đợc lợi nhuận thu đợc từ hoạt động
xuất khẩu.
Cuối cùng, việc nghiên cứu nguồn hàng phải nắm đợc chính sách quản lý
của nhà nớc về mặt hàng đó. Mặt hàng đó có đợc phép xuất khẩu hoặc có thuộc
hạn ngạch xuất khẩu không? Trong thực tế, chính sách quản lý của nhà nớc đối
với từng mặt hàng cụ thể luôn có những thay đổi, do vậy nghiên cứu để dự báo
những thay đổi này cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp
ngoại thơng.
b, Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu
Hệ thống thu mua bao gồm mạng lới các đại lý, hệ thống kho hàng ở các
địa phơng, các khu vực có mặt hàng thu mua. Chi phí này khá lớn, do vậy đòi
hỏi các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn, cân nhắc trớc khi chọn đại lý và xây
dựng kho, nhất là những kho đòi hỏi phải trang bị nhiều phơng tiện bảo quản
đắt tiền.
Hệ thống thu mua cần phải gắn với điều kiện giao thông của các địa phơng.
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thu mua và vận chuyển là cơ sở để đảm bảo tiến
độ thu mua và chất lợng của hàng hoá. Tuỳ theo đặc điểm của hàng hoá mà có
phơng án vận chuyển hợp lý.
c, Kí kết hợp đồng trong thu mua tạo nguồn xuất khẩu.
10
Luận văn tốt nghiệp
Phần lớn khối lợng hàng hóa đợc mua bán giữa các doanh nghiệp ngoại th-
ơng với các nhà sản xuất hoặc với các chân hàng đều thông qua hợp đồng thu
mua, đổi hàng, gia công Dựa trên những thoả thuận và tự nguyện các bên ký
kết hợp đồng là cơ sở vững chắc đảm bảo các hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp diễn ra bình thờng.
d, Xúc tiến khai thác nguồn hàng
Sau khi ký kết hợp đồng với các chân hàng và các đơn vị sản xuất, doanh
nghiệp ngoại thơng phải lập kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc
phải làm và chỉ đạo các bộ phận thực hiện kế hoạch. Cụ thể là:
- Đa hệ thống các kênh thu mua đã đợc thiết lập đi vào hoạt động. Có thể
tổ chức bộ máy chỉ đạo thu mua theo từng mặt hàng hoặc từng nhóm hàng
- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ, chứng từ, hóa đơn, bộ phận giám
định chất lợng hàng hóa và các thủ tục khác để giao nhận hàng theo hợp đồng
đã ký.
- Tổ chức hệ thống kho tàng tại các điểm nút các kênh, đảm bảo đủ khả
năng tiếp nhận và giải tỏa nhanh dòng hàng vào ra.
- Tổ chức vận chuyển hàng theo các địa điểm đã quy định, làm các thủ tục
cần thiết để thuê phơng tiện vận chuyển thích hợp, thuê xếp dỡ sao cho cớc phí
phù hợp với từng nhóm hàng. Tuỳ theo mặt hàng có thể tổ chức bao gói hoặc dự
trữ hợp lý trong quá trình vận chuyển có thể xuất ngay.
- Đa các cơ sở sản xuất, gia công chế biến vào hoạt động theo phơng án
kinh doanh đã định. Tiến hành làm việc cụ thể với các đại lý, trung gian hoặc
các đơn vị khác có liên quan từng mặt hàng, nhóm hàng thu mua để hạn chế
những vớng mắc phát sinh.
- Chuẩn bị đầy đủ tiền để thanh toán kịp thời cho các nhà sản xuất, các
chân hàng, các đại lý, các trung gian
e, Tiếp nhận bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu
Phần lớn hàng hóa trớc khi xuất khẩu đều phải trải qua một hoặc một số kho
để bảo quản, phân loại, đóng gói, hoặc nhờ làm thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất
khẩu cần chuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu.
Bảo quản hàng hóa trong kho là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
chủ kho hàng. Chủ kho hàng phải có trách nhiệm không để cho hàng hóa bị h
hỏng, đổ vỡ, mất mát trừ khi hàng hóa bị h hỏng, đổ vỡ, mất mát là do hành
động bất khả kháng gây ra.
Cuối cùng là công việc xuất kho hàng xuất khẩu. Công việc này đòi hỏi phải
đúng với quy cách thủ tục quy định và phải có đầy đủ các giấy tờ hoá đơn hợp
nệ.
3.2.2. Đàm phán kí kết hợp đồng xuất khẩu.
Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng.
Có nhiều hình thức đàm phán khác nhau:
11
Luận văn tốt nghiệp
Đàm phán qua th tín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinh doanh
giữa các nhà xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thờng là qua th từ,
ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì duy trì mối quan hệ qua th
tín thơng mại là vẫn cần thiết. So với gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua th tín tiết
kiệm đợc rất nhiều chi phí, trong cùng một lúc có thể giao dịch với nhiều khách
hàng ở nhiều nớc khác nhau. Mặt khác, giao dịch qua th tín thì sẽ có điều kiện
để cân nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều ngời và có thể khéo léo dấu đ-
ợc ý định của mình. Tuy nhiên, giao dịch bằng th tín thờng mất rất nhiều thời
gian và do đó có thể bỏ lỡ mất thời cơ mua bán. Ngời ta có thể sử dụng điện tín
để khắc phục nhợc điểm này.
Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để
trao đổi mọi điều kiện buôn bán, là một hình thức đặc biệt quan trọng. Hình
thức này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là
lối thoát cho những đàm phán bằng th tín đã kéo dài lâu mà không có kết quả.
Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp tuy hiệu quả hơn hình thức th tín, điện tín,
song đây cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất, đòi hỏi ngời tiến hành
đàm phán phải giỏi nghiệp vụ, tự tin, phản ứng nhạy bén đủ tỉnh táo và bình
tĩnh dò xét ý kiến đối phơng.
Nh vậy, trong mỗi cách đàm phán giao dịch đều có những điểm thuận lợi
và bất lợi khác nhau. Điều đó yêu cầu ngời tham gia đàm phán phải nắm đợc
đặc điểm của mỗi loại từ đó phát huy lợi thế và khôn khéo tránh đợc bất lợi.
Việc giao dịch đàm phán có kết quả sẽ dẫn tới việc kí kết hợp đồng xuất
khẩu. Một hợp đồng cần phải đầy đủ các điều khoản để tránh sự tranh chấp của
hai bên, thông thờng bao gồm:
* Số hợp đồng
* Ngày, tháng, năm kí kết hợp đồng
* Tên, địa chỉ của các bên kí kết
* Các điều khoản của hợp đồng, trong đó có các điều khoản chủ yếu là:
+ Điều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, bao bì, kí mã hiệu
+ Điều 2: Giá cả (đơn giá, tổng trị giá)
+ Điều 3: Thời gian, địa điểm, phơng tiện giao hàng
+ Điều 4: Giám định hàng hóa
+ Điều 5: Điều kiện xếp hàng, thởng phạt
+ Điều 6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng
+ Điều 7: Thanh toán
+ Điều 8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng
+ Điều 9: Thủ tục giải quyết các tranh chấp hợp đồng
+Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng
3.2.3. Tổ chức thực hiện hoạt động xuất khẩu.
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đã đợc kí kết, đơn vị xuất khẩu với
t cách là một bên kí kết phải thực hiện hợp đồng đó. Đây là một công việc rất
phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia, quốc tế và những tập quán th-
ơng mại quốc tế, đồng thời bảo đảm đợc quyền lợi của quốc gia và bảo đảm uy
12
Luận văn tốt nghiệp
tín kinh doanh của đơn vị. Về mặt kinh doanh trong quá trình thực hiện các
khâu công việc để thực hiện hợp đồng đơn vị xuất khẩu phải cố gắng tiết kiệm
chi phí lu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ
giao dịch.
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các
công việc sau:
- Xin giấy phép xuất khẩu.
- Kiểm tra L/C .
- Chuẩn bị hàng hóa.
- Thuê tàu hoặc uỷ thác thuê tàu
- Kiểm nghiệm hàng hóa
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng lên tàu
- Làm thủ tục thanh toán
- Giải quyết khiếu nại (nếu có)
3.3. Quản lý hoạt động xuất khẩu và đánh giá hiệu quả hoạt động xuất
khẩu.
3.3.1. Quản lý hoạt động xuất khẩu.
Quản lý hoạt động xuất khẩu bao gồm những biện pháp đẩy mạnh xuất
khẩu và công cụ quản lý xuất khẩu.
Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu có thể chia thành 3 nhóm:
- Nhóm biện pháp liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải tiến cơ cấu xuất
khẩu:
+ Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
+ Đẩy mạnh gia công hàng xuất khẩu.
+ Tăng cờng đầu t cho xuất khẩu.
+ Lập các khu chế xuất
- Nhóm các biện pháp tài chính, bao gồm:
+ Tín dụng xuất khẩu
+ Trợ cấp xuất khẩu
+ Chính sách tỷ giá
+ Miễn, giảm và hoàn lại thuế
- Nhóm biện pháp thể chế tổ chức.
+ Lập các viện nghiên cứu cung cấp thông tin cho các nhà xuất khẩu
+ Đào tạo cán bộ, chuyên gia giúp các nhà xuất khẩu
+ Lập các cơ quan Nhà nớc ở nớc ngoài để nghiên cứu tại chỗ tình hình
thị trờng hàng hóa, thơng nhân và chính sách của chính phủ ở nớc sở tại.
+ Nhà nớc đứng ra kí kết các Hiệp định thơng mại, Hiệp định hợp tác kỹ
thuật, vay nợ, viện trợ Trên cơ sở đó thúc đẩy xuất khẩu.
Các công cụ cơ bản quản lý xuất khẩu gồm có:
13
Luận văn tốt nghiệp
- Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa
- Hạn ngạch xuất khẩu
- Quản lý ngoại tệ
3.3.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
ý nghĩa của công việc này là nhằm tạo điều kiện cho các thành viên trong
doanh nghiệp thấy đợc các kết quả và hạn chế trong quá trình thực hiện hoạt
động kinh doanh xuất khẩu, từ đó rút ra kinh nghiệm kinh doanh, đồng thời có
những biện pháp khuyến khích tinh thần làm việc thông qua các biện pháp khen
thởng, xử phạt cụ thể.
Nhằm đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu ngời ta dùng một số chỉ
tiêu sau:
- Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu: là số lợng bản tệ bỏ ra để thu đợc một
đơn vị ngoại tệ:
Trong đó:
K
XK
: tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu
P
X
: chi phí cho lô hàng xuất khẩu
T
X
: số ngoại tệ thu đợc từ lô hàng xuất khẩu
Nếu K
xk
: nhỏ hơn tỷ giá hối đoái thì hoạt động xuất khẩu có hiệu quả
- Tỷ suất doanh lợi xuất khẩu (D
X
)
Trong đó:
L
X
: lợi nhuận về bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đợc chuyển
đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá công bố của ngân hàng Nhà nớc
C
X
: tổng chi phí thực hiện hoạt động xuất khẩu
- Chỉ tiêu lợi nhuận trong xuất khẩu:
+ Lợi nhuận tính cho một mặt hàng:
P
X
= q(p f)
Trong đó:
P
x
: lợi nhuận của mặt hàng xuất khẩu
q : khối lợng hàng xuất khẩu
p : giá trị một đơn vị hàng xuất khẩu
f : chi phí đầy đủ của một đơn vị hàng xuất khẩu
Chỉ tiêu này giúp ta phân biệt lợi nhuận của từng mặt hàng, lô hàng, chuyến
hàng
+ Tổng lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp xuất khẩu:
14
X
X
X
C
L
D
=
=
=
n
i
iij
fpqP
1
)(
x
x
xk
T
P
K
=
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài các chỉ tiêu định lợng ở trên, để xác định hiệu quả hoạt động xuất
khẩu còn có các chỉ tiêu định tính. Đây là chỉ tiêu gián tiếp rất khó lờng nhng
không phải là không ớc lợng đợc. Các chỉ tiêu đó có thể là:
+ Chỉ tiêu thu hút các nguồn vốn đầu t liên doanh liên kết với các tổ chức
t thơng nớc ngoài.
+ Chỉ tiêu mở rộng môi trờng và bạn hàng kinh doanh
+ Chỉ tiêu về uy tín, tín nhiệm về chính trị xã hội tăng lên do hoạt động
xuất khẩu đem lại
II- Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cho phép các nhà kinh doanh thấy
đợc những gì họ sẽ phải đối mặt và đứng trớc tình thế đó thì họ phải xử lý nh
thế nào? ở đây chúng ta có thể nghiên cứu ảnh hởng của các nhóm yếu tố chủ
yếu sau:
1. Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu,
hơn nữa các yếu tố này rất rộng nên các doanh nghiệp có thể lựa chọn và phân
tích các yếu tố thiết thực nhất để đa ra các biện pháp tác động cụ thể.
1.1. Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số
đơn vị tiền tệ của nớc kia. Tỷ giá hối đoái là phơng tiện so sánh giá trị hàng hóa
trong nớc và trên thị trờng quốc tế, là một trong những căn cứ quan trọng để
doanh nghiệp đa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc
tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam giảm so với ngoại tệ
mạnh (USD, GBP, FRF, DEM ) thì các doanh nghiệp có thể thu đợc nhiều lợi
nhuận từ hoạt động xuất khẩu và ngợc lại. Chính vì vậy, các doanh nghiệp có
thể thông qua nghiên cứu và dự đoán xu hớng biến động của tỷ giá hối đoái để
đa ra biện pháp xuất khẩu phù hợp, lựa chọn thị trờng có lợi, lựa chọn nguồn
hàng, đồng tiền thanh toán
Tơng tự, tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu cũng nh một chiếc gậy vô hình
đã làm thay đổi, chuyển hớng giữa các mặt hàng, các phơng án kinh doanh của
doanh nghiệp xuất khẩu.
1.2. Mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế
Thông qua mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế thì Chính phủ có thể đa
ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu. Chẳng hạn chiến
lợc phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hóa- hiện đại hóa đòi hỏi xuất
khẩu để thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu các trang thiết bị máy móc
phục vụ sản xuất; mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nớc đa ra chính sách khuyến
khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng
1.3 Các chính sách thuế
Một số chính sách chủ yếu cần quan tâm đối với nhà xuất khẩu:
15
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét