Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014

DIEU LE TRUONG MAM NON4138


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "DIEU LE TRUONG MAM NON4138": http://123doc.vn/document/564126-dieu-le-truong-mam-non4138.htm


c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban
nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập
hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy định.
Trường hợp chưa quyết định thành lập nhà trường, nhà trẻ hoặc chưa cho
phép thành lập nhà trường, nhà trẻ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông
báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết rõ lý do và hướng giải quyết.
Điều 11. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể nhà trường, nhà trẻ
1. Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ
a) Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ;
- Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định sáp nhập, chia, tách
nhà trường, nhà trẻ;
c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ để thành
lập nhà trường, nhà trẻ mới được thực hiện theo các quy định tại Điều 10 của Điều
lệ này.
2. Đình chỉ hoạt động nhà trường, nhà trẻ
a) Việc đình chỉ hoạt động của nhà trường, nhà trẻ được thực hiện khi xảy ra
một trong các trường hợp sau đây:
- Ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ em và cán bộ, giáo viên của nhà trường,
nhà trẻ;
- Vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục ở mức độ phải đình chỉ;
- Không bảo đảm hoạt động bình thường của nhà trường, nhà trẻ.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định đình chỉ hoạt động của
nhà trường, nhà trẻ.
Trong quyết định đình chỉ hoạt động của nhà trường, nhà trẻ phải ghi rõ lý
do đình chỉ hoạt động, quy định rõ thời gian đình chỉ; các biện pháp bảo đảm
quyền lợi của trẻ em, cán bộ, giáo viên và nhân viên.
5
Quyết định đình chỉ hoạt động của nhà trường, nhà trẻ phải được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;
c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động hoặc cho phép hoạt động trở lại
đối với nhà trường, nhà trẻ tuân theo các bước sau:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã lập biên bản gửi phòng giáo dục và đào tạo về việc
nhà trường, nhà trẻ vi phạm quy định tại điểm a, khoản 2 của Điều này;
- Phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, xác nhận lý do đình chỉ hoạt
động đối với nhà trường, nhà trẻ và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem
xét, ra quyết định;
- Sau thời gian đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào biên bản xác nhận
của các cơ quan chức năng để xem xét, quyết định cho phép trường hoạt động trở
lại.
3. Giải thể nhà trường, nhà trẻ
a) Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau
đây:
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà
trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ;
- Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc
đình chỉ;
- Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội;
- Theo đề nghị chính đáng của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể nhà trường,
nhà trẻ.
Trong quyết định giải thể phải nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm
quyền lợi của trẻ em, cán bộ, giáo viên và nhân viên.
Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
4. Hồ sơ sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ bao gồm:
a) Đề án về sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;
b) Tờ trình về Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;
c) Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ
6
phải trả và các vấn đề khác có liên quan.
Việc gửi hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ thẩm định, thẩm tra về thủ tục
và hồ sơ, thời hạn giải quyết về sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ được thực
hiện như đối với việc thành lập nhà trường, nhà trẻ.
Điều 12. Điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc
lập; sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp phép trên cơ sở có ý kiến bằng văn
bản của phòng giáo dục và đào tạo đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
2. Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được
cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi đảm bảo các điều kiện sau:
a) Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình;
b) Có giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 38 của Điều lệ này;
c) Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ em và các thiết bị, đồ
dùng, đồ chơi, tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Điều lệ
này.
3. Thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập :
a) Tổ chức, cá nhân có hồ sơ đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: tờ
trình đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập kèm theo bản sao văn bằng,
chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến phụ trách cơ sở giáo dục đó;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xem xét hồ sơ và có văn bản
gửi phòng giáo dục và đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện thành lập nhóm trẻ,
lớp mẫu giáo độc lập.
c) Phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã. Việc cho phép thành lập hoặc không cho phép thành lập phải
được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản trong thời hạn không
quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
4. Biển tên lớp mẫu giáo, nhóm trẻ độc lập
Biển tên lớp mẫu giáo, nhóm trẻ độc lập được quy định như sau:
- Góc trên bên trái: Uỷ ban nhân dân xã/ phường, thị trấn và tên riêng của xã
phường, thị trấn đó;
- Ở giữa: Lớp mẫu giáo, nhóm trẻ và tên riêng của lớp mẫu giáo, nhóm trẻ;
Không ghi loại hình lớp mẫu giáo, nhóm trẻ công lập, dân lập hay tư thục.
- Cuối cùng: Địa chỉ, số điện thoại, số quyết định thành lập hoặc số giấy
phép thành lập của lớp mẫu giáo, nhóm trẻ.
7
5. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
a) Việc sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
- Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình;
- Bảo đảm quyền lợi của giáo viên và nhân viên;
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em.
b) Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp phép sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo độc lập;
c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc
lập để thành lập trường mới được thực hiện theo các quy định tại Điều 9 và Điều
10 của Điều lệ này;
d) Đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
- Uỷ ban nhân dân cấp xã lập biên bản gửi phòng giáo dục và đào tạo về việc
các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 11
của Điều lệ này; Phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, xác nhận lý do đình
chỉ hoạt động đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập và có ý kiến để Uỷ ban
nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định đình chỉ hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo độc lập;
- Sau thời gian đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào biên bản xác nhận của
phòng giáo dục và đào tạo để xem xét, quyết định cho phép các nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo độc lập hoạt động trở lại;
- Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị giải thể và thu hồi giấy phép hoạt
động nếu xảy ra các trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Điều lệ
này.
Điều 13. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
1.Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.
a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức
thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
- Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;
- Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;
- Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.
b) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành
8
các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:
- Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ.
c) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối
đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều này thì được tổ chức
thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
d) Khi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có một trẻ khuyết tật học hòa nhập thì sĩ số
của lớp được giảm năm trẻ. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không quá hai trẻ cùng
một loại tật.
đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện
hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ trách
chính.
2. Tuỳ theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhóm trẻ
hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường, đến
nhà trẻ (gọi là điểm trường). Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặc một
giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường. Mỗi trường, mỗi nhà trẻ không có
quá 7 điểm trường.
Điều 14. Tổ chuyên môn
1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục
và cấp dưỡng. Tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó.
2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học
nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các
hoạt động giáo dục khác;
b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất
lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài
liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch
của nhà trường, nhà trẻ;
c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
mầm non;
d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.
9
Điều 15. Tổ văn phòng
1. Tổ văn phòng gồm các nhân viên làm công tác y tế trường học, văn thư,
kế toán và nhân viên khác.
2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ
cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ về chăm sóc, dinh dưỡng;
b) Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường,
nhà trẻ;
c) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất
lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà
trường, nhà trẻ;
d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.
3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.
Điều 16. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý
các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà
trường, nhà trẻ.
2. Hiệu trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với nhà
trường, nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục
theo đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng
trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, hiệu trưởng được bổ nhiệm lại hoặc luân
chuyển sang một nhà trường, nhà trẻ khác lân cận theo yêu cầu điều động. Sau mỗi
năm học, hiệu trưởng được cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các
hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường, nhà trẻ.
3. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà
trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non,
có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu
đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể
có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;
b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản
lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực
10
hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước
Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,
thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy
định;
d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà
trường, nhà trẻ;
đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả
đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định;
e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham
gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và
các chính sách ưu đãi theo quy định;
f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính
trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm
sóc, giáo dục trẻ;
g) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với
cộng đồng.
Điều 17. Phó Hiệu trưởng
1. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm
trước Hiệu trưởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với nhà
trường, nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo
đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo.
2. Trường hạng I có 2 phó hiệu trưởng; trường hạng II có 1 phó hiệu trưởng;
được bố trí thêm 1 phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em
khuyết tật trở lên. Các hạng I, II của nhà trường, nhà trẻ được quy định tại Thông tư
số 71/2007/TTLT- BGDĐT- BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ
sở giáo dục mầm non công lập.
3. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng nhà trường,
nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
11
a) Có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 3 năm công tác liên tục
trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người
được bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong
giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;
b) Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp
vụ; có năng lực quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:
a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;
b) Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng uỷ quyền;
c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham
gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và
các chính sách ưu đãi theo quy định.
Điều 18. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị
đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường.
Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt
động của nhà trường, nhà trẻ, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực
dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng và xã hội, bảo
đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
2. Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường
công lập:
a) Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam,
Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại
diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại
diện tổ văn phòng.
Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội
đồng trường không nhất thiết là hiệu trưởng. Số lượng thành viên Hội đồng trường
có 7 hoặc 9 người.
b) Nội quy hoạt động:
- Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm học. Trong
trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội
đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất
thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và
quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện
12
chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi
cần thiết.
Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư
số thành viên của Hội đồng trường trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Nghị
quyết của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần
ba số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố
công khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ;
- Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết
hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại Khoản 3
của Điều này. Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hội
đồng trường, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.
Trong khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết
hoặc kết luận của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật
hiện hành và Điều lệ trường mầm non.
c) Thủ tục thành lập:
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng
trường, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ
chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu, làm tờ trình đề nghị phòng giáo dục
và đào tạo trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng
trường. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu ra; Thư ký hội
đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Nhiệm kỳ của Hội đồng trường
là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề
nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường công lập:
a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát
triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;
b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;
giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền;
c) Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện
các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt
động của nhà trường, nhà trẻ.
4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục
thành lập và nội quy hoạt động của Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ
dân lập; nhà trường, nhà trẻ tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt
động của trường mầm non dân lập, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm
13
non tư thục.
Điều 19. Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn
1. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm
học. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng. Các thành viên của hội
đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch
Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên
môn, tổ trưởng tổ văn phòng.
Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua,
đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong
nhà trường, nhà trẻ.
Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kỳ và cuối năm học.
2. Trường hợp cần thiết, hiệu trưởng có thể thành lập các Hội đồng tư vấn
giúp Hiệu trưởng về chuyên môn, quản lý nhà trường. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành
phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quy định.
Điều 20. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường,
nhà trẻ
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường, nhà
trẻ và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng.
2. Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã
hội khác hoạt động trong nhà trường, nhà trẻ theo quy định của pháp luật và Điều
lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường, nhà trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục.
Điều 21. Quản lý tài sản, tài chính
1. Quản lý tài sản của nhà trường, nhà trẻ tuân theo các quy định của pháp
luật. Mọi thành viên trong nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài
sản nhà trường, nhà trẻ.
2. Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường, nhà trẻ thực
hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC,
GIÁO DỤC TRẺ EM
Điều 22. Chương trình giáo dục, kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét