LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng và giải pháp huy động, sử dụng vốn phục vụ cho quá trình cnh,hđh ở nước ta” để đưa ra một lời giải cho bài toán trên": http://123doc.vn/document/1052411-thuc-trang-va-giai-phap-huy-dong-su-dung-von-phuc-vu-cho-qua-trinh-cnh-hdh-o-nuoc-ta-de-dua-ra-mot-loi-giai-cho-bai-toan-tren.htm
CNH,HĐH ở nớc ta, sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ còn mạnh mẽ
hơn và do đó, yêu cầu hiện đại háo càng bức bách hơn.
- CNH,HĐH của chúng ta đợc tiến hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc. Kế hoạch hoá chủ yếu mang tính định hớng, thị trờng phản ánh
nhu cầu xã hội có tiếng nói quyết định trong việc phân bổ nguồn lực cho sản
xuất, hình thành cơ cấu kinh tế, lấy hiệu quả kinh tế làm thớc đo chủ yếu.
Điều này hoàn toàn khác với trớc đây CNHđợc tiến hành theo cơ chế tập trung
và bao cấp, kế hoạch tập trung với các chỉ tiêu pháp lệnh, hoạt động sản xuất
kinh doanh bất chấp hiệu quả kinh tế xã hội và thực chất thời kỳ CNH trớc
đâychúng ta chi phí nhiều nhng hiệu quả thu đợc cha cao, cha góp phần một
cách tích cực vào việc thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, cũng nh rất hạn
chế trong việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại.
- CNH trớc đây đợc hiểu là công việc của nhà nớc thông qua khu vực kinh tế
quốc doanh và tập thể là chủ yếu. Ngày nay sự nghiệp CNH,HĐH đợc xác
định là sự nghiệp của toàn dân, với sự tham gia tích cực của các thành phần
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ đạo.
- CNH trớc đây hoàn toàn đợc tiến hành trong hoàn cảnh còn có sự giúp đỡ
của hệ thống các nớc XHCN. Ngày nay chúng ta tiến hành sự nghiệp
CNH,HĐH trong bối cảnh quốc tế và kh vực có nhiều thay đổi, Đảng ta đã đề
ra quan điểm xây dựng nền kinh tế mở, đa dạng hoá, đa phớng hoá các quan
hệ trên cơ sở giữ vững độc lập chủ quyền, thúc đẩy các quan hệ hợp tác, liên
doanh nhằm thu hút công nghệ mới, kinh doanh nhằm thu hút vốn công nghệ
mới, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài. Quan niệm của chúng ta về
CNHcũng đợc điều chỉnh phù hợp với xu thế quốc tế hoá và hội nhập về kinh
tế.
Vấn đề cơ bản của CNH hiện nay không phải tự mình sáng tạo ra những
công nghệ mới mà mình muốn, mà chỉ cần nắm bắt đợc những công nghệ đã
phát minh ra trên thế giới phù hợp với hoàn cảnh đất nớc, có khi tuy không là
công nghệ tiên tiến nhất nhng đem lại hiệu quả kinh tế cao và có điều kiện
chuyển giao.Phù hợp với sự phát triển của thời đại quan điểm đổi mới về CNH
của Đảng ta là gắn liền với hiện đại hoá, với việc áp dụng rộng rãi những
thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thời đại. Đặc trng này sẽ mở ra
cho chúng ta nhiều con đờng đi tắt, cho phép thực hiện trong thời gian lịch sử
rất ngắn so với quá trình CNH cổ điển lâu dài trớc kia.
5
II. Nội dung của vốn đầu t
1. Khái niệm về vốn, nguồn vốn đầu t
1.1. Khái niệm
Vốn đầu t là nguồn lực tích luỹ đợc của xã hội các cơ sở sản xuất kinh
doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân và huy động từ nớc ngoài đợc biểu hiện dới
dạng tiền tệ các loại hàng hoá hữu hình, vô hình, hàng hoá đặc biệt khác nhau.
Khái niệm nguồn vốn đầu t bao gồm cả khái niệm vốn đầu t.
1.2. Phân loại
Có hai nguồn vốn cơ bản là: vốn đầu t của đất nớc và vốn đầu t từ các cơ
sở.
* Vốn đầu t của đất nớc bao gồm vốn huy động trong nớc và vốn huy động từ
nớc ngoài.
- Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:
+ Vốn tiết kiệm từ ngân sách nhà nớc: là toàn bộ các khoản thu đợc từ
thuế(gồm cả thuế trực thu và gián thu), thu từ các loại phí nh: phí cầu phà, đ-
ờng, các khoản thu khác: thuế đất đai, viện trợ không hoàn lại
+ Vốn tích luỹ từ các doanh nghiệp nhà nớc: đợc hình thành từ các nguồn
vốn sở hữu và tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nớc, vốn đi vay, phát hành cổ
phiếu mới, vốn tài trợ của chính phủ.
+ Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc (nguồn cho vay của chính phủ):
đây là hình thức quá độ chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách nhà nớc
sang phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi trực tiếp.
Nguônd này làm giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nớc hỗ trợ các
doanh nghiệp phát triển.
+ Vốn tiết kiệm của của dân c: gồm các khoản tiết của dân c, tích luỹ của
các doanh nghiệp dân doanh và hợp tác xã, nguồn này đợc đầu t trực tiếp vào
sản xuất, kinh doanh, thơng mại dịch vụ, đầu t gián tiếp vào nền kinh tế thông
qua thị trờng vốn.
- Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián
tiếp.
+ Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là vốn của các doanh nghiệp, các cá
nhân ngời nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham
gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
+ Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các chính phủ, phi chính phủ các tổ chức
quốc tế, đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại,
cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp của các tổ chức tài chính quốc
6
tế, vốn vay tín dụng từ các ngân hàng thơng mại nớc ngoài, vốn do phát hành
cổ phiếu trái phiểua nớc ngoài, vốn viện trợ phát triển chính thức của các nớc
công nghiệp phát triển (ODA).
* Nguồn vốn đầu t của các cơ sở.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nớc, các cơ sở hoạt động xã hội phúc lợi
công cộng vốn đầu t do ngân sách cấp (tích luỹ từ ngân sách và viện trợ qua
ngân sách) vốn viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho cơ sở và vốn tự có của cơ
sở (bản chất cũng tích luỹ từ phần tiền thừa do dân đóng góp không dùng
đến).
- Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều
nguồn hơn bao gồm vốn ngân sách (lấy từ phần tích luỹ của ngân sách) vốn
khấu hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn
vay, phát hành trái phiếu, vốn góp liên kết với các cá nhân và tổ chức rong và
ngoài nớc và các hình thức huy động vốn khác qui định theo luật doanh
nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nguồn vốn đầu t bao gồm vốn
tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các cá nhân và tổ chức
trong và ngoài nớc. Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu t nớc ngoài các
nguồn vốn trên đây còn bao gồm tiền thu đợc do phát hành trái phiếu (nếu có
đủ điều kiện theo qui định của luật doanh nghiệp).
2. Vai trò của vốn đầu t đối với CNH,HĐH đất nớc.
Vốn đợc hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực về tài chính của mỗi cá nhân, mỗi
doanh nghiệp và mỗi quốc qia. Nếu hiểu theo nghĩa rộng, vốn bao gồm nguồn
lực, nguồn tài chính, chất xám, tiền bạc và cả quan hệ đã tích luỹ của một cá
nhân, một doanh nghiệp tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, do vậy
bất cứ một quá trình sản xuất nào, dù bất cứ ở cấp độ nào, gia đình, doanh
nghiệp hay quốc gia luôn luôn cần có lợng vốn nhất định dới dạng tiền tệ, tài
nguyên đã đợc khai thác, của cải của các thế hệ trớc, sở hữu về trí tuệ, bản
quyền phát minhBài học kinh nghiệm rút ra từ những quốc gia phát triển
nhanh trên thế giới đã khẳng định tích tụ và tập trung vốn là điều kiện tiên
quyết cho quá trình CNH,HĐH. Phát triển kinh tế và tập trung vốn có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự tăng trởng kinh tế vừa là nguyên nhân, lại vừa là
kết quả của tích tụ và tập trung vốn, Mặt khác, mức tiết kiệm cao của mỗi cá
nhân, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc trên cơ sở cải cách mạng mẽ trong
quản lý điều hành kinh tế, cải cáchkinh tế xã hội, tăng mạnh tỷ lệ tích luỹ trên
7
cơ sở thu nhập tăng nhanh. Nguồn vốn cho tăng trởng kinh tế chỉ có thể đợc
tạo ra bằng tiết kiệm trong nớc và vốn từ nớc ngoài. Kinh nghiệm trong nớc và
quốc tế đã chỉ ra rằng, các nguồn vốn từ nớc ngoài là rất quan trọng, nhất là ở
giai đoạn đầu của quá trình tăng trởng, đặc biệt là đối với các nớc chậm phát
triển, với nguồn vốn tích luỹ trong nớc còn thấp, bắt buộc phải tranh thủ các
nguồn vốn nớc ngoài. Nó đợc coi là cái kích đột phá vào cái vòng luẩn quẩn
của đói nghèo, tạo điều kiện cho nền kinh tế cất cánh. Vốn đầu t nớc ngoài
bao gồm: vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián tiếp. Vốn đầu t gián tiếp thờng
có qui mô lớn lên tác động nhanh và mạnh đối với việc giải quyết các nhu cầu
phát triển của nhà nớc. Vốn đầu t trực tiếp thơng có qui mô nhỏ hơn nhng nó
mang theo toàn bộ năng lực kinh doanh nên có thể thúc đẩy các ngành nghề
mới và kinh nghiệm quản lý, kinh doanh phù hợp với điều kiện mới của nền
kinh tế thị trờng. Mặc dù, nguồn vốn nớc ngoài là quan trọng song nguồn vốn
trong nớc vẫn đóng vai trò quyết định, bởi lẽ nguồn vốn nớc ngoài dù có lớn
đến đâu đi nữa nếu không có các nguồn vốn đầu t do sự tích luỹ nội tại nền
kinh tế thì nguồn vốn từ nớc ngoài cũng không thể sử dụng hiệu quả. Sử dụng
vốn trong nớc vừa đảm bảo tăng trởng bền vững, ổn định, lại vừa tránh đợc sự
phụ thuộc vào nớc ngoài đợc coi là tăng trởng dựa vào sức mình.
III. Kinh nghiệm của một số nớc.
1. Kinh nghiệm huy động vốn.
Việc huy động vốn của một số nớc châu á đạt đợc những thành quả đáng kể,
nhất là việc huy động vốn phục vụ cho thời kỳ CNH,HĐH.
Trờng hợp của các nớc công nghiệp mới, các nớc này có chiến lợc phát
triển cho CNH,HĐH đó là chiến lợc hớng về xuất khẩu bởi thế vốn huy động
chủ yếu để phục vụ ngành công nghiệp. Nên chính sách huy động vốn của các
nớc này là huy động vốn đầu t mạnh từ các công ty xuyên quốc thành lập các
doanh nghiệp liên doanh, đây là hình thức tốt nhất để họ thực hiện những hợp
đồng chuyển giao công nghệ. Sau một thời gian thu hút đầu t chuyển giao
công nghệ trình độ công nghệ của các nớc công nghiệp tiến bộ vợt bậc có thể
so sánh với trình độ công nghệ của các nớc châu âu. Chính sách huy động
vốn của các nớc công nghiệp luôn mở cửa đón các nguồn vốn từ các công ty
xuyên quốc gia tạo ra môi trờng đầu t hết sức thông thoáng và tạo ra ổn
địnhvề các chính sách về thuế và u đãi.
Còn ở Trung Quốc chính sách th hút vốn của họ hết sức độc đáo: trong giai
đoạn đầu tiến hành CNH,HĐH môi trờng đầu t của Trung Quốc cha tạo ra
lòng tin cho các nhà đầu t nên muốn huy động đợc vốn họ buộc phải đi vay
8
trên thị trờng quốc tế và biện pháp thơng lợng trong khi đi vay vốn luôn tạo ra
lợi thế cho Trung Quốc. Họ luôn tự đa dạng hoá các hình thức đi vay nên dòng
vốn luôn luôn lu chuyển không xảy ra khê đọng vốn. Khi tạo đợc lòng tin trên
thơng trờng họ mở rộng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, tạo ra môi trờng
thuận lợi để các nhà đầu t đầu t thực hiện đầu t vào các đặc khu kinh tế.
2. Kinh nghiệm phân bổ và sử dụng vốn đầu t phục vụ CNH,HĐH
Phân bổ và sử dụng vốn tiết kiệm là một phơng thức để kêu gọi tiếp các nhà
đầu t, tạo ra hiệu quả cho các dự án đang hoạt động là động lực lôi kéo các
nhà đầu t mới. Các nớc Singapo và Thái Lan là một điển hình, các nớc này khi
thực hiện phân bổ vốn đầu t cho các vùng các ngành họ đều xem xét rất kỹ l-
ỡng tác dụng của nguồn vốn, liệu nguồn vốn phân bổ đó có gây ra tác động
dây chuyền cùng thúc đẩy các ngành khác các vùng khác cùng phát triển. Khi
đa vào sử dụng một nguồn vốn nào họ luôn kiểm tra theo dõi tránh thất thoát
lãng phí, khi đã phát hiện ra những gian lận trong sử dụng vốn là có biện pháp
sử phạt nghiêm khắc: các vụ thâm hụt tài chính của các dự án đều đợc phanh
phui trớc pháp luật và cách chức nếu lỗi gây ra là quan chức cán bộ cấp cao,
bắt bồi thờng gấp nhiều lần mức tham ô đã công bố
9
Chơng II: Thực trạng và một số giải pháp nhằm
huy động và sử dụng vốn cho quá trình
CNH,HĐH ở nớc ta.
Trong những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và nhà nớc,
vấn đề huy động vốn đầu t đã có những thành công nhất định, góp phần thúc
đẩy quá trình đổi mới kinh tế, mang lại chuyển biến tích cực cho nền kinh tế:
tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao năm 1996 là 9,34%, năm 1998 là 5,76%
năm 2000 là 67,5%. Đây là một con số đáng kích lệ. Từ những thành công đó
nền kinh tế không những đủ bù đắp quỹ tiêu dùng mà còn phần dành ra hình
thành quỹ tích luỹ để tái sản xuất mở rộng. Quỹ tiêu dùng cuối cùng so với
tổng sản phẩm trong nớc (GĐP) năm1996 là 80,94%, năm 1998 là 77,79% và
năm 2000 đạt 78,82%. Đó là những thành công của Việt Nam đẫ đạt đợc, có
đợc thành công này không thể nói tới vai trò của việc huy động vốn đầu t
trong thời gian qua.Vậy quá trình huy động vốn diễn ra nh thế nào chúng ta
cùng đi sâu tìm hiểu huy động vốn đầu t của nớc ta.
I. Thực trạng huy động vốn phục vụ CNH,HĐH
1. Huy động vốn trong nớc.
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của quốc gia. Vì vậy việc huy động vốn là điều quan trọng cần thiết, không
thể thiếu trong CNH,HĐH đất nớc. Đợc thực hiện chủ yếu thông qua hai kênh
của chính phủ viết tiết kiệm của khu vực t nhân.
1.1. Tiết kiệm của chính phủ
Tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách nhà nớc tăng trung bình 13,1%GDP
trong thời kỳ 1986-1990 tăng lên 20,5% GDP thời kỳ 1991-1995 và hiện nay
là khoảng 22% GDP (ớc tính giá trị GDP nớc ta khoảng 26 tỷ $).Thu ngân
sách nhà nớc có sự chuyển biến tích cực, nguồn thu trong nớc tăng nhanh và
chiếm phần chính trong tổng thu ngân sách nhà nớc. Cụ thể năm 1991 thu
trong nớc chiếm 76,7% thu ngân sách nhà nớc đến năm 1998 chiếm 97,2%.
Nh vậy, năm 1991 thu ngân sách nhà nớc bằng 13,5% GDP thì năm 1998 bằng
20% GDP và năm 2000 bằng 22,5%GDP, trong năm việc chi ngân sách giảm
xuống còn 22,5% GDP. Do đó việc điều hành ngân sách của nhà nớc ta chủ
động hơn không những đủ đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên, mà còn để dành
một tỷ lệ đáng kể cho chi đầu t phát triển tăng lên từ mức 6,1% GDP năm
1996 lên mức 8,7% năm 2000(nếu kể cả khấu hao cơ bản là 5,1% GDP).
Trong điều kiện vốn ngân sách nhà nớc dành cho đầu t xây dựng cơ bản còn bị
hạn chế (do hiệu quả sử dụng đầu t cho xây dựng cơ bản cha cao) và tập trung
10
đầu t cho các công trình trọng điểm phục vụ CNH,HĐH đất nớc, song đầu t
cho nông nghiệp nông thôn ngày càng tăng.
1.2. Tiết kiệm của các doanh nghiệp nhà nớc.
Tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nớc biểu hiện ở phần lãi ròng để bổ sung
vốn kinh doanh.
Hiện nay, ở nớc ta có khoảng hơn 35000 doanh nghiệp hoạt động, trong số
đó có khoảng 5740 doanh nghiệp, xét về mặt số lợng chỉ chiếm khoảng 17%
nhng hàng năm đóng góp từ 40- 48% GDP. Các doanh nghiệp nắm giữ hầu hết
các nguồn lực cơ bản trong xã hội: 86,6% tổng vốn, 85% tài sản cố định,
100% mỏ, 80% rừng, 90% lao động đợc đào tạo có hệ thống và đợc nhận hầu
hết các u đãi của nhà nớc so với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác. Song hiệu quả kinh doanh đạt thấp, nên mức tiết kiệm của các doanh
nghiệp nhà nớc còn hạn chế. Thể hiện: các chỉ số hiệu quả của khu vực doanh
nghiệp có chiều hớng ngày càng suy giảm. Tỷ suất lợi nhuận/ vốn giảm từ
14,5% năm 1996 xuống 11,8% năm 2000. Đặc biệt năm 1998, khu vực công
nghiệp nhà nớc chiếm 47,4% vốn, 28,5% lao động và sản xuất ra 48% tổng
giá trị sản phẩm toàn ngành, nhng chỉ đóng góp 40,7%, sang năm 2000 thì
mức đóng góp này có khả quan hơn 52,6% thu ngân sách trong lĩnh vực công
nghiệp.
1.3. Tiết kiệm của khu vực t nhân.
Đây là một bộ phân quan trọng góp phần vào tổng tiết kiệm trong nớc. Bao
gồm: tiết kiệm của dân c và tiết kiệm của các doanh nghiệp t nhân. Đặc biệt là
sự đóng góp của các hộ gia đình.
a>Tiết kiệm của dân c: nguồn tiết kiệm của dân c phụ thuộc rất lớn vào thu
nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Vì vậy cần căn cứ vào cơ cấu lứa tuổi của
dân c và tỷ lệ tăng trởng của thu nhập để có chính sách u tiên thích hợp. Việc
gia tăng tỷ lệ lực lợng lao động(có việc làm)/ tổng số dân c có thể thúc đẩy gia
tăng tiết kiệm.
Theo điều tra và ớc tính của bộ kế hoạch - đầu t và tổng cục thông kê,
nguồn vốn trong dân hiện có từ 7-9 tỷ $. Trong đó:44% để dành của dân là để
mua vàng, ngoại tệ; 20% để dành của dân là mua nhà đất, cải thiện đời sống
sinh hoạt; 17% để dành của dân là gửi tiết kiệm chủ yếu là loại ngắn hạn; 19%
để dành của dân là dùng trực tiếp cho các dự án đầu t, chủ yếu là ngắn hạn.
Nh vậy chỉ khoảng 36% vốn hiện có trong dân đợc huy động cho đầu t phát
triển. Nếu tính theo hàng năm, mức huy động vốn trong dân, năm sau luôn cao
hơn năm trớc cụ thể nh :
11
Bảng 1
Năm Mức huy động
(tỷ đồng)
Mức tăng so với
năm trớc %
1991 6430 181,4
1992 10.864 170
1993 13.000 120
1994 17.000 130
1995 20.000 117,7
1996 24.000 120,6
1997 28.000 116,7
1998 32.000 114,3
1999 35.540 111.06
2000 40.000 112,5
Nguồn tạp chí Nghiên cứu kinh tế năm 2000
Thực tế trên cho chúng ta thấy rõ đợc sự đóng góp của dân c trong thời gian
qua. Nhng để huy động đợc vốn của dân c có kết quả tốt thì nhà nớc cần có
chủ trơng, chính sách, cơ chế đúng đắn, tổ chức thực hiện nghiêm túc, củng cố
lòng tin tởng bỏ vốn đầu t kinh doanh có hiệu quả.
b>Tiết kiệm của các doanhnghiệp t nhân, các hợp tác xã và các công ty.
Trong những năm gần đây các doanh nghiệp t nhân, các công ty trách
nhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần trong cả nớc có bớc phát triển khá. Nhờ
có qui mô lớn, sản xuất ổn định nên vẫn đạt tốc đọ tăng trởng từ 9- 10% năm.
Do đó đã có đóng góp không nhỏ trong việc huy động các khoản tiết kiệm từ
hoạt động sản xuất kinh doanh cho phát triển kinh tế.
Thực trạng trên cho chúng ta thấy đợc sự nỗ lực của các khu vực t nhân. Nh-
ng để huy động đợc nguồn tiết kiệm của khu vực t nhân có hiệu quả thì ngoài
hệ thông ngân hàng chính qui, cần tổ chức huy động tiết kiệm phi chính thức:
nh hiệp hội tín dụng, tiết kiệm quay vòng, ở các vùng, đặc biệt là ở nông
thôn bằng hệ thống các quỹ.
2. Huy động vốn đầu t từ bên ngoài.
Nhu cầu về vốn cho quá trình CNH,HĐH là rất lớn do đó chỉ dựa vào
nguồn vốn trong nớc thì cha đủ, nên ngoài huy động vốn trong nớc cũng cần
huy động nguồn vốn từ bên ngoài để thúc đẩy sự nghiệp CNH,HĐH ở Việt
Nam. Huy động vốn từ bên ngoàigồm: vốn và vốn đầu t gián tiếp thể hiện chủ
yếu thông qua nguồn ODA.
2.1. Đối với nguồn ODA.
ODA là nguồn vốn có tác động tích cực tới sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và sự nghiệp CNH,HĐH nói riêng. Tới nay, Việt Nam đã nhận đợc
nguồn ODA từ 25 nhà tài trợ song phơng, 19 đối tác đa phơng và hơn 350 tổ
12
chức phi chính phủ. Từ năm 1993 đến nay, Việt Nam đã đợc cộng đồng tài trợ
cam kết hỗ trợ nguồn ODA với giá trị là 20,006 tỷ$. Cũng từ năm 1993 đến
tháng 10 năm 2001, chính phủ Việt Nam kí cam kết với các nhà tài trợ các
điều ớc quốc tế cụ thể về ODA trị giá 14,3 tỷ$, đạt 81,5%tổng ODA đã cam
kết. Trong đó: ODA vay là 12 tỷ$ (83,9%), ODA viện trợ không hoàn lại
khoảng 2,3 tỷ$ (16,1%). ODA tập trung hỗ trợ các lĩnh vực phát triển kinh tế
xã hội u tiên của chính phủ phục vụ CNH,HĐH ở các ngành nh năng lợng,
giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng cơ bản
Nguồn ODA vào Việt Nam đợc cung cấp từ các ngân hàng WB (ngân hàng
thế giới), ADB (ngân hàng phát triển châu á), IMF (quỹ tiền tệ quốc tế), và từ
các chính phủ Nhật Bản, Thuỵ Điển,
2.2. Đối với nguồn FDI.
FDI có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Tính chung trong 5 năm
1996 2000, FDI chiếm tới 28% tổng vốn đầu t. Riêng năm 2000 có 461dự
án đầu t 3116 tỷ$ chỉ chiếm khoảng 16% tổng vốn đầu t toàn xã hội. Nguồn
vốn FDI tuy có giảm bớt do tác động của thị trờng quốc tế nhng vẫn đợc coi
là cao so với tình hình chung của tế giới. Các dự án đầu t chủ yếu vào ngành
công nghiệp và xây dựng có 211 dự án so với vốn đăng ký 398,1 triệu$, các dự
án này tập trung ở các tỉnh phía Nam với 209 dự án chiếm 362,2 triệu$. Trong
số vốn đầu t của các dự án, hình thức 100% vốn nớc ngoài đang tăng lên
nhanh chóng. Điều đáng ghi nhận là hiện nay tài sản cố định do kết quả đầu t
của các doanh nghiệp có vốn đầu t nơc ngoài chiếm tới gần 50% tài sản cố
định của nền kinh tế. Điều này không phản ánh sát thực quá trình đầu t và do
những sai sót có tính hệ thống của việc hạch toán vốn đầu t và tài sản cố định
trong nền kinh tế. Lý do chủ yếu là việc hoạch toán vốn FDI còn dựa vào sự
khai báo của các doanh nghiệp này, mà trong quá trình kiểm tra có thể thấy có
sai sót ít nhiều. Nếu tính thêm cả nguồn ODA thì đầu t nớc ngoài thì theo
đánh giá trong 5 năm 1996 2000, trong điều kiện kinh tế thế giới có khó
khăn, vốn FDI bị suy giảm, chúng ta đã tăng cờng nội lực và vốn bên ngoài đã
huy động khoảng 40% tổng vốn đầu t, trong đó năm 2000 khoảng 32%.
Nhờ các công trình có vốn FDI đã góp phần đẩy mạnh sản xuất nói chung,
nhất là sản xuất công nghiệp, đóng góp trên 35% tổng sản lợng ngành này và
tạo ra hơn 13% GDP của nền kinh tế. Tính đến nay, vốn đầu t nớc ngoài thực
hiện tại Việt Nambình quân 1.111,75 triệu$/năm. Vốn đầu t xây dựng cơ bản
của các dự án đầu t nớc ngoài bình quân thời kỳ 1991- 2000 là 16391 tỷ đồng/
năm. Đối với một nền kinh tế có qui mô nh nớc ta thì đây là một lợng vốn đầu
13
t không nhỏ, nó thực sự là nguồn vốn góp phần tạo ra sự chuyển biến không
chỉ về qui mô đầu t mà điều quan trọng hơn là nguồn vốn này có vai trò nh
chất xúc tác - điều kiện để việc đầu t phục vụ cho CNH,HĐH đạt hiệu quả
nhất định. Nếu so với tổrng vốn đầu t xây dựng cơ bản thời kỳ 1991- 2000 thì
vốn đầu t xây dựng cơ bản của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm
27,51% và lợng vốn này ngày một tăng lên đợc thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu vốn đầu t xây dựng cơ bản của Việt Nam thời kỳ 1991-
2000
Năm
Tổng vốn đầu t
(tỷ đồng)
Vốn trong nớc
(tỷ đồng)
Vốn FDI
Số lợng (tỷ đồng)
So với tổng số
(%)
1991 11.526,0 9.606,0 1.920 16.7
1992 19.755,0 15.255,0 4.500 22.8
1993 34.176,0 25.376,0 8.800 35.7
1994 43.100,0 29.900,0 13.200 30,6
1995 68.047,8 46.047,8 33.000 32,3
1996 79.367,4 56.667,4 22.700 28,6
1997 96.870,4 66.570,4 30.300 31,3
1998 96.400,0 72.100,0 24.300 25,2
1999 102.900,0 85.000,0 18.900 18,2
Tổng
số
553.142,6 406.522,6 146.620 26,54
Nguồn: Niên gián thông kê năm 1999 và Bộ kế hoạch đầu t
Từ số liệu ở trên cho thấy, vốn đầu t nớc ngoài là nguồn bổ sung quan
trọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế cân đối, bền vững theo yêu
cầu cuả công cuộc CNH,HĐH.
Hiện nay, bên cạnh việc huy động vốn đầu t trực tiếp và huy động trong
dân, chúng ta đã bắt đầu mở thị trờng chứng khoán, thu hút vốn của các nhà
đầu t t nhân, nhng mới là cổ đông trong nớc; mặt khác cũng cho phép đầu t ra
nớc ngoài, nhng cha huy động vốn đầu t gián tiếp qua thị trờng chứng khoán
của các nhà đầu t nớc ngoài.
Riêng về vốn vay bên ngoài để đầu t, có thể phân ra vốn vay của nhà nớc,
hoặc do nhà nớc bảo lãnh (khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì nhà
nớc sẽ phải trả) và vốn vay của các doanh nghiệp và t nhân không có bảo lãnh
thì cha có hệ thống thống kê đầy đủ các khoản vay này, nhng theo báo cáo gần
đây trớc quốc hội thì tổng nợ của các loại là hơn 10 tỷ$. Hằng năm Việt Nam
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét