LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "biện pháp thúc đẩy xuất khẩu mây tre đan ở nước ta": http://123doc.vn/document/1051763-bien-phap-thuc-day-xuat-khau-may-tre-dan-o-nuoc-ta.htm
Tuy còn có những khiếm khuyết lý luận trớc thực tiễn phát triển phức tạp
của hoạt động thơng mại quốc tế ngay nay. Xong quy luật này vẫn đang là quy
luật chi phối động thái phát triển của thơng mại quốc tế và có ý nghĩa chỉ đạo
thực tiễn quan trọng đối với các nớc đang phát triển, đặc biệt đối với nớc cha
phát triển. Vì nó chỉ ra rằng đối với những nớc này, đa số là nớc đông dân,
nhiều lao động, nhng nghèo vốn. Do đó, trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá
đất nớc, cần tập trung xuất khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều lao động. Sự
lựa chọn các sản phẩm xuất khẩu phù hợp với các lợi thế so sánh về các nguồn
lực sản xuất vốn có, sẽ là điều kiện cần thiết để đa các nớc đang phát triển và
cha phát triển có thể nhanh chóng hội nhập vào sự phân công lao động và hợp
tác thơng mại quốc tế. Trên cơ sơ lợi ích thơng mại thu đợc sẽ thúc đẩy sự tăng
trởng và phát triển kinh tế đất nớc
1.1.2. Khái niệm về hoạt động xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các
quốc gia và lấy ngoại tệ làm phơng tiện thanh toán. Sự trao đổi mua bán hàng
hoá là một hình thức của các mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn
nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của từng quốc
gia.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bán
riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả
bên trong và bên ngoài đất nớc nhằm thu đợc ngoại tệ, những lợi ích kinh tế-xã
hội, thúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hoá trong nớc phát triển, góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bớc nâng cao đời sống nhân dân. Các mối
quan hệ này xuất hiện khi có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn
hoá sản xuất. Chuyên môn hoá đã thúc đẩy nhu cầu mậu dịch nhng ngợc lại,
một quốc gia sẽ không tiến hành chuyên môn hoá sản xuất nếu không chịu ảnh
hởng bởi các hoạt động trao đổi hàng giữa các quốc gia. .
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và tác động của các quy luật
kinh tế khách quan, phạm vi chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội
ngày càng mở rộng nên sự ràng buộc giữa các quốc gia ngày càng lớn, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển. Chuyên môn hoá sản xuất là
biểu hiện sinh động của quy luật lợi thế so sánh. Quy luật này nhấn mạnh sự
khác nhau về chi phí sản xuất và coi đó là chìa khoá của phơng thức thơng mại.
Phơng thức đó là khai thác đợc lợi thế so sánh của nớc xuất khẩu và mở ra tiêu
dùng trong nớc nhập khẩu.
1.1.3 Các hình thức của hoạt động xuất khẩu:
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp:
Lớp QTKD-TM 40
A
5
Đề án môn học Đào Duy Hng
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản
xuất hoặc đặt mua của doanh nghiệp sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩu
những sản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình.
Để tiến hành một thơng vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bớc sau:
+ Tiến hành ký kết hợp đồng nội địa trớc, đây là hình thức ký kết với các
đơn vị kinh doanh hàng hoá trong nớc. Sau đó mua hàng và trả tiền cho các đơn
vị sản xuất trong nớc.
+ Ký hợp đồng ngoại (loại hợp đồng ký kết với các đối tác nớc ngoài có
nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng và thanh toán
tiền.
Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có u điểm là đem lại nhiều lợi
nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí trung
gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng thoả mãn yêu cầu của đối tác
giao dịch. Nhng nhợc điểm của nó là không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng
có thể áp dụng theo đợc, bởi nó đòi một lợng vốn tơng đối lớn và có quan hệ tốt
với bạn hàng.
1.1.3.2 Xuất khẩu uỷ thác:
Đây là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp ngoại thơng với vai trò
trung gian xuất khẩu thay cho các đơn vị sản xuất bằng các thủ tục cần thiết để
xuất hàng và hởng phần trăm phí uỷ thác theo gía trị hàng xuất khẩu.
Các bớc tiến hành xuất khẩu uỷ thác:
+Ký hợpđồng nhận uỷ thác cho đơn vị sản xuất sản phẩm xuất khẩu
trong nớc.
+ Ký hợp đồng với bên nớc ngoài, giao hàng và thanh toán tiền.
+ Nhận phí uỷ thác từ đơn vị sản xuất.
Ưu điểm của hình thức này là hạn chế đợc rủi ro, trách nhiệm ít, bởi ngời
đứng ra xuất khẩu không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng, không đòi
hỏi vốn lớn. Tuy nhiên, lợi nhuận thu đợc cho doanh nghiệp ngoại thơng không
cao.
Còn đối với doanh nghiệp sản xuất, khi thực hiện phơng thức xuất khẩu
này, họ sẽ mất một khoản phí uỷ thác và không đợc tiếp cận với khách hàng nớc
ngoài, tìm hiểu thị trờng xuất khẩu.
1.1.3.3. Xuất khẩu gia công uỷ thác:
Khi tiến hành xuất khẩu theo hình thức này, các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu đứng ra với vai trò nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành
phẩm về cho đơn vị sản xuất, xí nghiệp gia công. Sau đó, khi sản phẩm đợc
hoàn thành nhận lại và xuất cho bên đối tác. Các bớc tiến hành:
+ Ký hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị sản xuất trong nớc.
+ Ký hợp đồng gia công với nớc ngoài và nhập nguyên vật liệu.
Lớp QTKD-TM 40
A
6
Đề án môn học Đào Duy Hng
+ Xuất khẩu lại thành phẩm cho bên nớc ngoài.
+ Thanh toán chi phí gia công cho đơn vị sản xuất ( bên nớc ngoài thanh
toán trả và doanh nghiệp thanh toán lại đơn vị sản xuất ).
Để kinh doanh xuất khẩu theo hình thức này, doanh nghiệp không cần bỏ
nhiều vốn kinh doanh nhng hiệu quả tơng đối cao, ít rủi ro, thị trờng tiêu thụ
chắc chắn. Tuy nhiên, đây cũng là một hình thức phức tạp bởi nó đòi hỏi phải
tìm đợc đối tác nớc ngoài có nhu cầu. Vì thế, doanh nghiệp phải có uy tín lớn
trên thơng trờng và năng động trong kinh doanh.
1.1.3.4. Gia công quốc tế:
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó có một bên nhận
gia công nguyên vật liệu hay bán thành phẩm của bên đặt gia công nhằm thu
lợi nhuận ( phí gia công ).
Hiện nay, hình thức gia công quốc tế đợc vận dụng khá phổ biến nhng thị
trờng của nó chỉ là thị trờng một chiều. Và bên đặt gia công thờng là các nớc
phát triển, còn bên nhận gia công là các nớc chậm phát triển. Đó là do sự khác
nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia.
Đối với bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn
giá trong nớc nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận. Còn bên nhận gia
công có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cải thiện
đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến.
1.1.3.5. Xuất khẩu theo nghị định th :
Hình thức xuất khẩu hàng hoá này đợc ký kết theo nghị định th gữa hai
Chính phủ, và hàng hoá ở đây thờng là hàng trả nợ.
Xuất khẩu theo hình thức này sẽ hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán
( do Nhà nớc trả ), tiết kiệm chi phí nghiên cứu tìm thị trờng, giá cả hàng hoá
dễ chấp nhận Nhng xuất khẩu theo hình thức này đem lại lợi nhuận không
cao.
Hiện nay, hình thức này không đợc áp dụng phổ biến, bởi không đem lại
nhiều lợi ích cho cả hai bên : hàng hoá không đồng đều, pha tạp, chất lợng
không cao
1.1.3.6. Xuất khẩu tại chỗ:
Là hình thức mà hàng hoá xuất khẩu đợc bán ngay tại nớc xuất khẩu.
Doanh nghiệp ngoại thơng không phải ra nớc ngoài để đàm phán, ký kết hợp
đồng mà ngời mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng.Hơn nữa,doanh
nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan,mua bảo hiểm hàng hoá hay thuê
phơng tiện vận chuyển.
Đây là hình thức xuất khẩu đặc trng, khác biệt so với hình thức xuất khẩu
khác, và ngày càng đợc vận dụng nhiều theo xu hớng phát triển trên thế giới.
1.1.3.7. Tái xuất khẩu :
Lớp QTKD-TM 40
A
7
Đề án môn học Đào Duy Hng
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhng
qua chế biến ở nớc tái xuất ra nớc ngoài.
Giao dịch trong hình thức tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu
với mục đích thu về lợng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra. Giao
dịch này đợc tiến hành giữa ba nớc : nớc xuất khẩu , nớc tái xuất và nớc nhập
khẩu.
Hình thức tái xuất khẩu có thể diễn ra theo hai cách sau :
+ Hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu đến nớc tái xuất rồi đi từ nớc tái xuất
sang nớc nhập khẩu. Ngợc lại, dòng tiền lại đợc chuyển từ nớc nhập sang nớc
tái xuất rồi sang nớc xuất ( nớc tái xuất trả tiền nớc xuất rồi thu tiền nớc
nhập ).
+ Hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất sang nớc nhập. Nớc tái xuất chỉ có vai
trò trên giấy tờ nh một nớc trung gian.
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nớc bị hạn hẹp về quan
hệ thơng mại quốc tế do bị cấm vận, hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trờng mới
cha có kinh nghiệm cần có ngời trung gian.
1.1.3.8. Buôn bán đối l u:
Buôn bán đối lu là hình thức giao dịch trong đó hoạt động xuất khẩu kết
hợp với hoạt động nhập khẩu và ngời bán cũng đồng thời là ngời mua. Lợng
hàng hoá trao đổi ở đây có giá trị tơng đơng với nhau. Do đó, việc xuất khẩu
hàng hoá theo hình thức này không phải là để thu ngoại tệ về mà nhằm thu về l-
ợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với lô hàng xuất khẩu .
Các loại hình buôn bán đối lu:
+ Hình thức hàng đổi hàng: là hình thức giao dịch mà hai bên trực tiếp
trao đổi hàng hoá, dịch vụ có giá trị tơng đơng, không dùng tiền là phơng tiện
trung gian.
+ Hình thức trao đổi bù trừ: là hình thức xuất khẩu liên kết với nhập
khẩu ngay trong hợp đồng, có thể từ trớc hay bù trừ song song.
+ Nghiệp vụ đối lu : là hình thức một bên giao thiết bị cho bên kia rồi
mua lại thành phẩm hay bán thành phẩm.
Hình thức buôn bán đối lu có u điểm là : có thể thực hiện đợc khi các bên
thiếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thiếu ngoại hối. Hơn nữa, nó tránh đợc những
rủi ro do biến động của thị trờng ngoại hối gây ra. Nhng để thực hiện phơng
thức giao dịch này đòi hỏi phải tiến hành theo các yêu cầu sau:
+ Hai bên phải cùng tham gia vào cân bằng về mặt hàng hoá .
+ Cùng cân bằng về giá cả.
+ Cùng cân bằng về tổng giá trị hàng hoá trao đổi.
+ Cùng thoả thuận điều kiện giao hàng.
Lớp QTKD-TM 40
A
8
Đề án môn học Đào Duy Hng
Các yêu cầu trên đợc thực hiện đầy đủ sẽ tạo cho cả hai bên cùng thoả
mãn với số lợng hàng mà mình nhận đợc. Do vậy, quan hệ giữa hai quốc gia sẽ
ngày càng tốt đẹp và bền vững.
Tóm lại, với các hình thức xuất khẩu đợc trình bày ở trên, việc áp dụng
theo hình thức nào là tuỳ thuộc vào bản thân từng doanh nghiệp và bên đối tác
tham gia thoả hiệp. Mà mỗi hình thức đều có những mặt tích cực và mặt hạn
chế, cho nên khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần nghiên cứu
đánh giá xem xét nên xuất khẩu theo hình thức nào để thu về nhiều lợi ích nhất
cho doanh nghiệp.
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đợc thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu:
Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu: Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu là
số lợng bản tệ phải chi ra để có thể thu đợc một đơn vị bản tệ.
P
C
Rx
=
Trong đó :
Rx :Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu
C :Tổng chi phí xuất khẩu
P :Giá xuất khẩu quốc tế
Nếu tỷ suất tính ra thấp hơn tỷ giá hối đoái trên thị trờng thì mặt hàng xuất
khẩu trong phơng án kinh doanh có hiệu quả. Ngợc lại, tỷ suất ngoại tệ hàng
xuất khẩu lớn hơn tỷ giá hối đoái trên thị trờng thì mặt hàng xuất khẩu trong
phơng án kinh doanh không có hiệu quả. Trờng hợp tỷ suất ngoại tệ hàng xuất
khẩu bằng tỷ giá thì tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà đa ra phơng án kinh doanh
phù hợp.
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn T tính theo công thức sau :
IAB
S
T
++
=
Trong đó :
S : là tổng số tiền bỏ ra để kinh doanh
B : là lãi
A : là khấu hao
I : là khoản trả tiền lợi tức và tiền vay
Chỉ tiêu tỷ xuất doanh lợi Rb đợc tính nh sau :
Lớp QTKD-TM 40
A
9
Đề án môn học Đào Duy Hng
%
ì=
+
S
AB
Rb
Chỉ tiêu điểm hoà vốn :
- Chỉ tiêu số lợng hàng hoá bán ra để thu hồi vốn :
vp
d
xi
=
Trong đó :
xi : Là số lợng hàng hoá bán ra để thu hồi vốn
d : là chi phí cố định
p : là giá bán một đơn vị hàng hoá
v : là chi phí khả biến để sản xuất , thu mua một đơn vị hàng hoá
- Chỉ tiêu để tính doanh thu tại điểm hoà vốn
S
V
d
S
O
=
1
Trong đó :
S
o
: là doanh thu ở điểm hoà vốn
V : là tổng chi phí khả biến
S : là tổng doanh thu bán hàng
- Tính thời gian đạt hoà vốn
t
S
S
t
O
o
ì=
Trong đó :
t
o
: thời gian đạt hoà vốn
t : thời gian trong kỳ hoạt động
Sau khi phơng án kinh doanh đã đợc đề ra , đơn vị kinh doanh phải cố gắng tổ
chức thực hiện phơng án đó thông qua việc quảng cáo , bắt đầu chào chuẩn bị
hàng hoá
1.2.vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với quá trình phát
triển kinh tế
Đối với mỗi quốc gia trên thế giới hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò
quan trọng, không thể thiếu đợc trong mục tiêu phát triển kinh tế đất nớc. Mỗi
quốc gia trên đều có điều kiện sản xuất, tài ngyên, thiên nhiên và trình độ kỹ
thuật khác nhau vì thế một quốc gia không thể sản xuất các mặt hàng để đáp
ứng nhu cầu của ngời dân, mà sẽ tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất các
mặt hàng đem lại lợi thế cao hơn. Hoạt động xuất khẩu sẽ giúp quốc gia đó
khai thác triệt để lợi thế so sánh và mở rộng khả năng tiêu dùng của nớc nhập
khẩu. Xuất khẩu là cơ sơ của nhập khẩu, là hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhuận lớn, và là phơng tiện thúc đẩy phát triển kinh tế . Mở rộng xuất khẩu để
tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và phát triển cớ sở hạ tầng. Luôn
Lớp QTKD-TM 40
A
10
Đề án môn học Đào Duy Hng
luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hớng về xuất khẩu, khuyến khích
các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu còn giải quyết việc làm và chuyển
đổi cơ cấu kinh tế . Vì vậy, vai trò của xuất khẩu thể hiện ở những điểm sau:
a, Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu
và tích luỹ phát triển sản xuất phục vụ công nghiệp hoá đất n ớc.
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển. Để công nghiệp hoá đất
nớc trong thời gian ngắn đòi hỏi phải có số vốn lớn để nhập khẩu máy móc
thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình
thành từ nhiều nguồn nh: liên doanh đầu t nớc ngoài , vay nợ , viện trợ, thu từ
hoạt động du lịch, từ hoạt động xuất khẩu. Xong các nguồn vốn này rồi cũng
phải trả nợ bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này. Vì vậy xuất khẩu là
nguồn vốn quan trọng nhất để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu những t liệu sản
xuất thiết yếu phục vụ cho công nghiệp hoá và hiện đại háo đất nớc. Bài học
kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới tăng trởng chỉ dựa trên nguồn vốn vay
nợ, viện trợ và đầu t nớc ngoài đã phải trả một giá đắt đã minh chứng cho điều
này. Hơn nữa, trong thực tế xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết
với nhau, vừa là kết quả vừa là tiền đề của nhau. Đẩy mạnh xuất khẩu là để tăng
cờng nhập khẩu để nó mở rộng, tăng nhanh khả năng xuất khẩu.
b, Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế h ớng
ngoại:
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng
mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ
hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng ngoại trong quá
trình công nghiệp hoá ở nớc ta hiện nay là phù hợp với xu hớng phát triển kinh
tế thế giới. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất
vợt quá nhu cầu nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát
triển nh ở nớc ta, sản xuất về cơ bản cha đủ để tiêu dùng nếu chỉ thụ động ở sụ
d thừa của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và chậm chạp. Hơn nữa, nó
không góp phần chuyên môn hoá sản xuất và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hớng có lợi.
Hai là, coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng
để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thể hiện ở:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho ngành liên quan có điều kiện phát triển
thuận lợi.
Lớp QTKD-TM 40
A
11
Đề án môn học Đào Duy Hng
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho
sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên
năng lực sản xuất trong nớc. Nói cách khác, xuất khẩu là điều kiện tạo thêm
vốn kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện
đại hoá nền kinh tế nớc ta.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi
phải tổ chức lại sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng. Để đáp ứng yêu cầu cao
của thị trờng thế giới về quy cách, chất lợng sản phẩm, muốn thắng lợi trong
cạnh tranh thì một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác
ngời lao động phải nâng cao tay nghề học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến
trên thế giới. Hơn nữa, nhu cầu sở thích của ngời tiêu dùng ngày càng đa dạng
và hết sức phong phú, muốn xuất khẩu đợc hàng hoá đoì hỏi phải có sự đổi mới
về mẫu mã, chất lợng, kiểu dáng, kích thớc của hàng hoá.
Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lợng sản phẩm hạ giá
thành.
c, Xuất khẩu góp phần tích cực vào giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu góp phần tích cực vào giải quyết công ăn việc làm. Các ngành
công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu, các khu công nghiệp
sản xuất hàng xuất khẩu đã tác động tích cực đến đội ngũ lao động không chỉ
gia tăng về số lợng lao động có việc làm mà từng bớc nâng cao chất lợng đội
ngũ lao động để đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hoá. Sự cạnh tranh gay gắt
trên thị trờng quốc tế đối với mặt hàng xuất khẩu đã khiến cho Việt nam cũng
đã bắt đầu hình thành và đang có xu hớng phát triển ngày càng mạnh đội ngũ
lao động gồm cả trí thức, công nhân kỹ thuật cao trong một số ngành kinh tế kỹ
thuật hiện đại nh dầu khí, điện tử tin học, cơ khí chính xác, bu chính viễn thông
Phát triển các ngành sản xuất hàng xuất khẩu cần nhiều lao động là một
trong những con đờng chắc chắn nhất để tạo nên nhiều công ăn việc làm và thu
đợc nhiều ngoại tệ mà không phải sử dụng tài nguyên quí hiếm. Dựa vào việc
lập hàm hồi qui về mối quan hệ giữa xuất khẩu và việc làm cho thấy nếu xuất
khẩu tăng lên 1% so với năm gốc thì chỗ việc làm cho ngời lao động sẽ tăng lên
ít nhất 0,4% so với năm gốc. Xuất khẩu tạo công ăn việc làm và làm tăng thu
nhập cho ngời lao động không chỉ ở các vùng đô thị, các khu chế xuất, các xí
nghiệp công ty liên doanh đầu t nớc ngoài mà đã lan rộng đến nhiều vùng nông
thôn. Do vậy, xuất khẩu đã góp phần cải thiện đời sống của nhân dân và từng b-
ớc xoá bỏ chênh lệch mức sống thực tế giữa các tầng lớp dân c ở nhiều khu vực
Lớp QTKD-TM 40
A
12
Đề án môn học Đào Duy Hng
lãnh thổ khác nhau. Hơn nữa, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn nhập khẩu về vật
phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống, và đáp ứng ngày càng phong
phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
d, Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của n ớc ta.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế
nớc ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế. Thông thờng hoạt động xuất
khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các
quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc
đẩy quan hệ tín dụng đầu t vận tải quốc tế Đến lợt nó chính xác các quan hệ
kinh tế đối ngoại lại tạo điều kiện tiền đề mở rộng xuất khẩu. Nh việc ký kết
các hiệp định và tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực lại khuyến khích
hoạt động xuất khẩu.
Nh vậy, nhận thức đợc vai trò của xuất khẩu, đối với nớc ta, một quốc gia
đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc thì hoạt động
xuất khẩu đợc đặt ra cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy toàn
bộ nền kinh tế xã hội. Không thể nào xây dựng đợc một nền kinh tế hoàn chỉnh
nếu chỉ dựa trên nguyên tắc"Tự cung tự cấp", vì nó đòi hỏi rất tốn kém về vật
chất, thời gian và cũng rất khó mà đạt đợc hiệu quả nh mong đợi. Vì vậy, cần
phải đẩy mạnh nâng cao hiệu quả của hoạt động mở rộng ngoại thơng, trên cơ
sở" Hợp tác bình đẳng không phân biệt thể chế chính trị và đôi bên cùng có lợi"
nh nghị quyết của đại hội Đảng lần thứ VII đã khẳng định.
Hơn nữa, nớc ta còn đang là một trong những nớc có trình độ phát triển
kinh tế thấp, những nhân tố thuộc tiềm năng là: Tài nguyên thiên nhiên và lao
động rẻ. Còn những nhân tố thiếu là: vốn, kỹ thuật, thị trờng và khả năng quản
lý thì việc mở rộng quan hệ buôn bán giữa nớc ta với nớc ngoài là điều kiện
quan trọng thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế. Muốn phát triển nền kinh tế ta
phải dựa vào sự đầu t về vốn, kỹ thuật từ nớc ngoài, trong đó kết hợp tận dụng
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ cùng với nguồn tài nguyên phong phú để tăng
hiệu quả sản xuất, hấp thụ khoa học kỹ thuật hiện đại nhằm hớng tới xuất khẩu
các sản phẩm có lợi thế đa ra thị trờng quốc tế thu đợc ngoại tệ, tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động, ổn định và phát triển nền kinh tế, biến nớc ta trỏ
thành một mắt xích quan trọng trong sự phân công và chuyên môn hoá lao
động trên thế giới hiện nay.
Lớp QTKD-TM 40
A
13
Đề án môn học Đào Duy Hng
chơng 2
Thực trạng xuất khẩu mây tre đan trong những
năm đổi mới
2.1.Tổng quan về xuất khẩu của Việt Nam trong những
năm đổi mới vừa qua.
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ 1990 đến nay
Thực hiện chủ trơng đa dạng hoá , đa phơng hoá kinh tế đối ngoại từ
năm 1986 đến nay hoạt động kinh tế đối ngoại của nớc ta có những bớc chuyển
biến căn bản trong đó có sự góp phần của hoạt động xuất khẩu. Thời gian qua ,
Nhà nớc đã tiến hành đổi mới , hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm khuyến
khích xuất khẩu . Do vậy hoạt động xuất khẩu đã đạt đợcnhững kết quả nổi
bật , góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nớc.
bảng 1:Tình hình xuất khẩu thời kỳ 1990-2000
Đơn vị :Triệu USD
Năm Kim ngạch xuất khẩu
( Triệu USD)
Tốc độ tăng
(%)
1990 2.404 23,5
1991 2.087 -13,2
1992 2.580 23,7
1993 2.985 15,7
1994 4.054 35,8
Lớp QTKD-TM 40
A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét