Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
Chương 6
CÁC DẠNG LIÊN KẾT CỦA BJT VÀ FET
Ở các chương trước, chúng ta đã khảo sát các mạch khuếch đại riêng lẻ dùng BJT và
FET. Thực tế, một thiết bị điện tử luôn là sự nối kết của các mạch căn bản để đạt đến mục
tiêu nào đó. Trong chương này chúng ta sẽ khảo sát các dạng nối kết thông dụng thường gặp
trong mạch điện tử.
6.1 LIÊN KẾT LIÊN TIẾP: (cascade connection)
Ðây là sự liên kết thông dụng nhất của các tầng khuếch đại, mục đích là tăng
độ lợi điện thế. Về căn bản, một liên kết liên tiếp là ngõ ra của tầng này được đưa vào ngõ
vào của tầng kế tiếp. Hình 6.1 mô tả một cách tổng quát dạng liên kết này với các hệ thống
2 cổng.
Trong đó Av
1
, Av
2
, là độ lợi điện thế của mỗi tầng khi có tải. Nghĩa là Av
1
được xác định với tổng trở vào Z
i2
như là tải của tầng Av
1
. Với Av
2
, Av
1
được xem như là
nguồn tín hiệu.
Ðộ lợi điện thế tổng cộng như vậy được xác định bởi:
Av
T
= Av
1
. Av
2
. . Av
n
(6.1)
Ðộ lợi dòng điện được xác định bởi:
Tổng trở vào: Z
i
= Z
i1
Tổng trở ra : Z
0
= Z
0n
6.1.1 Liên kết bằng tụ điện:
Hình 6.2 mô tả một liên kết liên tiếp giữa hai tầng khuếch đại dùng JFET.
Trương Văn Tám VI-1 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
-Tổng trở vào của tầng thứ 2: Z
i2
= R
G2
- Ðộ lợi của toàn mạch: Av
T
= Av
1
.Av
2
với Av
1
= -g
m1
(R
D1
//Z
i2
) = -g
m1
(R
D1
//R
G2
)
thường R
G2
>>R
D1
⇒ Av
1
≠ -g
m1
R
D1
(6.3)
và Av
2
= -g
m2
R
D2
nên Av
T
= Av
1
.Av
2
Av
T
= g
m1
g
m2
R
D1
R
D2
(6.4)
- Tổng trở vào của hệ thống: Z
i
= Z
i1
= R
G1
- Tổng trở ra của hệ thống: Z
0
= Z
02
= R
D2
Về mặt phân cực, do 2 mạch liên lạc với nhau bằng tụ điện nên việc phân
giải giống như sự phân giải ở mỗi tầng riêng lẻ.
Hình 6.3 là mạch cascade dùng BJT.
Cũng như ở FET, mục đích của mạch này là để gia tăng độ lợi điện thế.
- Ðộ lợi điện thế của hệ thống:
Trương Văn Tám VI-2 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
- Tổng trở vào của toàn mạch: Zi = Z
i1
= R1 //R2 //β1r
e1
(6.7)
- Tổng trở ra của toàn mạch: Z
0
= Z
02
= R
C2
(6.8)
Hình 6.4 là mạch kết hợp giữa FET và BJT . Mạch này, ngoài mục đích gia tăng độ
khuếch đại điện thế còn được tổng trở vào lớn.
. Av
T
= Av
1
. Av
2
Với Av
1
= -g
m
(R
D
//Z
i2
) (6.9)
Trong đó Zi2 = R1 //R2 //βr
e
. Z
i
= R
G
(rất lớn)
. Z
0
= R
C
6.1.2 Liên lạc cascade trực tiếp:
Ðây cũng là một dạng liên kết liên tiếp khá phổ biến trong các mạch khuếch đại nhất
là trong kỹ thuật chế tạo vi mạch. Hình 6.5 mô tả một mạch khuếch đại hai tầng liên lạc trực
tiếp dùng BJT.
Trương Văn Tám VI-3 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
Ta thấy mạch liên lạc trực tiếp có các lợi điểm:
- Tránh được ảnh hưởng của các tụ liên lạc ở tần số thấp, do đó tần số giảm 3dB ở
cận dưới có thể xuống rất thấp.
- Tránh được sự cồng kềnh cho mạch.
- Ðiện thế tĩnh ra của tầng đầu cung cấp điện thế tĩnh cho tầng sau.
Tuy thế, mạch cũng vấp phải một vài khuyết điểm nhỏ:
- Sự trôi dạt điểm tĩnh điều hành của tầng thứ nhất sẽ ảnh hưởng đến phân cực của
tầng thứ hai.
- Nguồn điện thế phân cực thường có trị số lớn nếu ta dùng cùng một loại BJT, vấn
đề chính của loại liên lạc trực tiếp là ổn định sự phân cực. Cách tính phân cực thường được
áp dụng trên toàn bộ mạch mà không thể tính riêng từng tầng. Thí dụ như ở hình 6.5 ta có:
Phân cực:
Trương Văn Tám VI-4 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
Thông số mạch khuếch đại:
Mạch phân cực như trên tuy đơn giản nhưng ít được dùng do không ổn định (sự trôi
dạt điểm điều hành của Q1 ảnh hưởng đến phân cực của Q2), do đó trong các mạch liên lạc
trực tiếp người ta thường dùng kỹ thuật hồi tiếp một chiều như hình 6.6
Mạch tương đương Thevenin ngõ vào được vẽ ở hình 6.7. Ta có:
Trương Văn Tám VI-5 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
Thường ta chọn số hạng đầu lớn để V
E2
ổn định, từ đó V
CE1
, I
C1
, I
C2
cũng ổn định. Ðể
thấy rõ sự ổn định này ta để ý:
Dòng điện này độc lập đối với β2 và có thể xem như độc lập đối với β1 nếu ta chọn:
thay đổi theo nhiệt độ và dòng I
C2
, nhưng ảnh hưởng này sẽ được
giảm thiểu nếu ta chọn
Về thông số của mạch khuếch đại cách tính cũng như mạch trước.
Liên lạc trực tiếp dùng FET:
Ở MOSFET loại tăng (E-MOSFET), do cực cổng cách điện hẳn với cực nguồn và
cực thoát nên rất thuận tiện trong việc ghép trực tiếp.
Cách tính phân cực giống như một tầng riêng lẻ.
Trương Văn Tám VI-6 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
V
GS1
=V
DS1
= V
GS2
Av
T
= (gmR
D
)
2
Tầng khuếch đại cực nguồn chung và thoát chung cũng thuận tiện trong cách ghép
trực tiếp.
Ðiện thế V
GS
của Q
2
tùy thuộc vào R
D
, R
S1
và R
S2
.
Trong 2 cách ghép trên, FET chỉ hoạt động tốt khi 2 FET hoàn toàn giống hệt nhau.
Thực tế, khi 2 FET không đồng nhất, sự trôi dạt điểm điều hành của tầng trước được tầng
sau khuếch đại khiến cho tầng cuối cùng hoạt động trong vùng không thuận lợi. Ðể khắc
phục người ta cũng dùng kỹ thuật hồi tiếp để ổn định phân cực như hình 6.10.
Giả sử điện thế cực thoát của Q1 lớn hơn bình thường, lượng sai biệt này sẽ được
khuếch đại bởi Q2 và Q3 và do đó điện thế tại cực cổng của Q1 lớn hơn. Ðiều này làm cho Q1
dẫn điện mạnh hơn, kéo điện thế ở cực thoát giảm xuống.
Tuy nhiên, R
G
cũng tạo ra một vấn đề mới. Nếu gọi AvT là độ lợi của toàn mạch thì:
v
0
= -|Av
T
|.v
i
Nên điện thế ngang qua R
G
là:
v
i
- v
0
= v
i
+ |Av
T
|v
i
= v
i
( 1+ |Av
T
|)
Trương Văn Tám VI-7 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
Ðể khắc phục, người ta chia R
G
ra làm 2 nữa và dùng một tụ nối tắt tín hiệu xuống
mass.
6.2 LIÊN KẾT CHỒNG: (cascode connection)
Trong sự liên kết này, một transistor ghép chồng lên một transistor khác. Hình
6.12 mô tả mạch liên kết chồng với một tầng cực phát chung ghép chồng lên một tầng cực
nền chung.
Sự liên kết này phải được thiết kế sao cho tầng cực phát chung có tổng trở ra (tổng
trở vào của tầng cực nền chung) khá lớn và độ lợi điện thế thấp cung cấp cho tầng cực nền
chung để bảo đảm điện dung Miller ở ngỏ vào thấp nhất nên loại liên kết này hoạt động tốt
ở tần số cao. Trong mạch trên, với cách phân tích phân cực như các chương trước ta tìm
được: V
B1
= 4.9v
V
B2
= 10.8v
I
C1
# I
C2
= 3.8mA
Trương Văn Tám VI-8 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
6.3 LIÊN KẾT DARLINGTON:
Ðây là một dạng liên kết rất thông dụng giữa 2 transistor (BJT hoặc FET) như
hình 6.13 và tương đương như hình 6.14.
Sự liên kết giữa 2 transistor như vậy tương đương với một transistor duy nhất có độ
lợi dòng điện là β
D
= β
1
. β
2
Nếu hai transistor đồng nhất: β
1
= β
2
= β thì β
D
= β
2
Transistor Darlington:
Vì dạng liên kết này rất thông dụng và thích hợp cho việc nâng công suất nên ngày
nay người ta thường chế tạo các liên kết này dưới dạng một transistor duy nhất gọi là
transistor darlington.
Trương Văn Tám VI-9 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
chung nên cũng có tổng trở vào lớn, tổng trở ra nhỏ và độ lợi diện thế xấp xỉ 1.
6.4 LIÊN KẾT CẶP HỒI TIẾP:
Liên kết này cũng gồm có 2 transistor và cũng có dạng gần giống như liên kết
Darlington nhưng gồm có 1 transistor PNP và một transistor NPN.
Cũng giống như liên kết Darlington, cặp hồi tiếp sẽ cho một độ lợi dòng điện rất lớn
(bằng tích độ lợi dòng điện của 2 transistor).
Mạch thực tế có dạng như hình 6.17
- Tính phân cực:
Trương Văn Tám VI-10 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
Từ đó suy ra được I
C1
, I
B2
, I
C2
- Thông số xoay chiều:
Mạch tương đương xoay chiều
Trương Văn Tám VI-11 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
6.5 MẠCH CMOS:
Một dạng mạch rất thông dụng trong mạch số là dùng 2 E-MOSFET kênh N và kênh
P liên kết với nhau như hình 6.19 được gọi là CMOS (complementaryMOSFET).
Trước khi đi vào khảo sát hoạt động của CMOS, ta cần nhớ lại hoạt động của E-
MOSFET.
Ðặc tuyến truyền của E-MOSFET kênh N và kênh P như hình 6.20 và 6.21.
- Ở E-MOSFET kênh N, khi điện thế 0V áp vào cổng nguồn, E-MOSFET kênh N
không hoạt động (I
D
= 0), Khi V
GS
>V
GS(th)
thì E-MOSFET kênh N mới hoạt động.
- Ở E-MOSFET kênh P, Khi V
GS
= 0 thì E-MOSFET kênh P cũng ngưng và chỉ hoạt
động khi V
GS
< V
GS(th)
.
Phân tích mạch CMOS
Ta xem mạch CMOS điều hành khi Vi = 0V hay khi Vi= +5V
- Khi V
i
= 0V được đưa vào cực cổng của CMOS
. Với Q
1
(NMOS) V
GS
= 0 Ω ⇒ Q1 ngưng
. Với Q
2
(PMOS) V
GS
= -5V ⇒ Q2 bảo hòa.
Kết quả là V
0
= 5V
- Khi Vi = +5V đưa vào
. Với Q
1
(NMOS) V
GS
= 5V ⇒ Q1 bão hòa
. Với Q
2
(PMOS) V
GS
= 0V ⇒ Q2 ngưng
Trương Văn Tám VI-12 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
Kết quả là V
0
= 0V
6.6 MẠCH NGUỒN DÒNG ÐIỆN:
Nguồn dòng điện là một bộ phận cấp dòng điện mắc song song với điện trở R gọi là
nội trở của nguồn. Một nguồn dòng điện lý tưởng khi R = ∞ ( và sẽ cung cấp một dòng điện
là hằng số).
Một nguồn dòng điện trong thực tế có thể được tạo bởi FET, BJT hoặc tổ hợp của 2
loại linh kiện này. Mạch có thể sử dụng linh kiện rời hoặc I
C
.
6.6.1 Nguồn dòng điện dùng JFET:
Dạng đơn giản như hình 6.24
6.6.2 Dùng BJT như một nguồn dòng điện:
Mạch cơ bản như hình 6.25
Trương Văn Tám VI-13 Mạch Điện Tử
Chương 6: Các dạng liên kết của BJT và FET
6.6.3 Nguồn dòng điện dùng BJT và zener:
6.7 MẠCH KHUẾCH ÐẠI VISAI: (differential amplifier)
6.7.1 Dạng mạch căn bản:
Một mạch khuếch đại visai căn bản ở trạng thái cân bằng có dạng như hình 6.27
- Có 2 phương pháp lấy tín hiệu ra:
. Phương pháp ngõ ra visai: Tín hiệu được lấy ra giữa 2 cực thu.
. Phương pháp ngõ ra đơn cực: Tín hiệu được lấy giữa một cực thu và mass.
- Mạch được phân cực bằng 2 nguồn điện thế đối xứng (âm, dương) để có các điện
thế ở cực nền bằng 0volt.
Người ta phân biệt 3 trường hợp:
a/ Khi tín hiệu vào v1 = v2 (cùng biên độ và cùng pha)
Do mạch đối xứng, tín hiệu ở ngõ ra va = vb
Như vậy: va = AC . v1
v
b
= A
C
. v
2
Trong đó AC là độ khuếch đại của một transistor và được gọi là độ lợi cho tín
hiệu chung (common mode gain).
Do v1 = v2 nên va = vb. Vậy tín hiệu ngõ ra visai va - vb =0.
b/ Khi tín hiệu vào có dạng visai:
Trương Văn Tám VI-14 Mạch Điện Tử
Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực Dệt- may (2).doc
Cơ sở cho hoạt động FDI không chỉ là lợi nhuận cao nhất mà còn là sự đa
dạng hoá danh mục đầu t, giảm thiểu rủi ro, mở rộng thị trờng, kết hợp lợi thế so
sánh về công nghệ, quản lý với các yếu tố khác.
b. Những lợi thế kinh tế của FDI đối với nớc nhận đầu t:
1. Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng và thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Vốn đầu t cho phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong nớc và vốn nớc
ngoài. Hầu hết các nớc đang phát triển trong giai đoạn đầu đều phải đơng đầu với
sự khan hiếm vốn. Do vậy, để đạt đợc sự tăng trởng ổn định cao nhằm đa đất nớc
thoát ra khỏi cảnh đói nghèo, lạc hậu thì các nớc này phải tìm kiếm nguồn bổ sung
từ bên ngoài mà trong đó FDI đóng vai trò quan trọng nhằm tăng cờng vốn đầu t
trong nớc và bù đắp sự thiếu hụt ngoại tệ. Ngoài ra, FDI còn bổ sung đáng kể
nguồn thu ngân sách của Chính phủ các nớc nhận đầu t thông qua thuế Đây là
nguồn vốn quan trọng để đầu t cho các dự án phát triển của nớc chủ nhà.
2. Chuyển giao công nghệ:
Khi đầu t vào một nớc nào đó chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó vốn
bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc thiết bị và vốn vô hình,
chuyên gia kỹ thuật, bí quyết công nghệ, quản lý. Thông qua tiếp nhận FDI, các n-
ớc nhận đầu t có thể tiếp nhận đợc công nghệ hiện đại, sau đó cải tiến và phát triển
phù hợp thành công nghệ cho nớc mình.
3. Học tập kinh nghiệm và tiếp cận thị trờng mới.
FDI giúp các nớc nhận đầu t đào tạo kiến thức kinh doanh, quản lý, tay nghề
và tiếp cận thị trờng thế giới. Thông thờng ở các nớc nhận đầu t trình độ quản lý
của các cán bộ quản lý, trình độ tay nghề và nhận thức của công nhân còn yếu
kém nên khi đầu t, để tiếp cận công nghệ mới, các chủ đầu t nớc ngoài thờng tổ
chức các lớp đào tạo, bồi dỡng kiến thức cho cán bộ, công nhân để thực hiện dự
án. Bằng con đờng này, kiến thức của các cán bộ quản lý và tay nghề của công
nhân đợc nâng lên. Hơn nữa, FDI giúp các doanh nghiệp tiếp cận và xâm nhập đợc
vào thị trờng thế giới thông qua liên doanh và mạng lới thị trờng rộng lớn của hệ
thống các công ty xuyên quốc gia.
4. FDI là công cụ để kích thích cạnh tranh:
Chính phủ các nớc chủ nhà thờng muốn sử dụng FDI nh một công cụ để kích
thích và liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong nớc. Các công ty nớc ngoài
5
nh một đối tợng để cho các doanh nghiệp trong nớc tăng tính cạnh tranh của mình,
thay đổi tác phong kinh doanh cũ. Mặt khác các doanh nghiệp nội địa cũng mở
rộng đợc quy mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh nhờ cung cấp các yếu tố đầu vào
và tiêu thụ đầu ra cho các công ty nớc ngoài.
Ngày nay, đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một tất yếu khách quan trong
điều kiện quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền sản xuất, lu thông và ngày càng đợc tăng
cờng mạnh mẽ. Có thể nói không một quốc gia nào dù phát triển hay đang phát
triển lại không cần đến nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và coi đó là nguồn lực,
phơng tiện để khai thác và hoà nhập vào cộng đồng quốc tế.
5. FDI tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động nớc sở tại.
FDI tạo công ăn việc làm và thu nhập đáng kể cho lực lợng lao động của nớc
nhận đầu t, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và góp phần chuyển dịch cơ cấu
lao động theo các ngành nghề, lãnh thổ theo hớng tích cực. Điều đáng kể là số lao
động tại các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc tiếp tục đào tạo hoặc đợc
nâng cao nghiệp vụ và đợc bố trí vào các vị trí của công ty.
c. Những hạn chế của FDI đối với các nớc nhận đầu t.
1. Chi phí của việc thu hút FDI.
Để thu hút FDI, nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho nhà đầu t:
Giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian cho các dự án đầu t nớc ngoài hoặc mức
giá tiền thuê đất, nhà xởng và một số dịch vụ trong nớc thấp. Hay trong một số các
lĩnh vực họ đợc Nhà nớc bảo hộ thuế quan và nh vậy đôi khi lợi ích của nhà đầu t
có thể vợt lợi ích mà nớc chủ nhà nhận đợc trong một thời gian nhất định.
2. Hiện tợng chuyển giá:
Các công ty xuyên quốc gia, các nhà đầu t thờng liên kết chặt chẽ với nhau
để nâng giá những nguyên, vật liệu đầu vào, bán thành phẩm, máy móc thiết bị
nhập vào để thực hiện đầu t đồng thời giảm giá sản phẩm bán ra, thậm chí rất thấp
so với giá thành nhằm, giấu lợi nhuận thực tế thu đợc để tránh thuế của nớc chủ
nhà đánh vào lợi nhuận của nhà đầu t. Từ đó, hạn chế đối thủ cạnh tranh xâm nhập
thị trờng, hạn chế khả năng và dần dần đẩy đối tác Việt Nam trong liên doanh đến
phá sản do liên doanh thua lỗ kéo dài. Hoặc tạo ra chi phí sản xuất cao giả tạo ở
nớc nhận đầu t và nớc chủ nhà phải mua hàng hoá do nhà đầu t nớc ngoài sản xuất
với giá cao hơn.
6
Tuy nhiên việc tính giá đó chỉ xảy ra khi nớc chủ nhà thiếu thông tin, trình
độ quản lý yếu, hoặc chính sách của nớc đó còn nhiều khe hở khiến các nhà đầu t
có thể lợi dụng đợc.
3. Các nhà đầu t thờng bị buộc tội là đã chuyển giao công nghệ và kỹ thuật
lạc hậu vào nớc họ đầu t.
Điều này có thể đợc giải thích nh sau: - (1) Dới tác động của cách mạng khoa
học kỹ thuật, cho nên máy móc, công nghệ nhanh chóng trở thành lạc hậu, vì vậy
họ thờng chuyển giao những công nghệ đã lạc hậu cho các nớc nhận đầu t để đổi
mới công nghệ, đổi mới, nâng cao chất lợng sản phẩm ở chính quốc; (2) Vào giai
đoạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nớc đều sử dụng công nghệ sử dụng nhiều
lao động. Tuy nhiên, sau quá trình phát triển, giá lao động tăng lên, làm cho giá
thành sản phẩm cao, vì vậy họ muốn thay thế công nghệ này bằng những công
nghệ có hàm lợng kỹ thuật cao để hạ giá thành sản phẩm.
Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây thiệt hại cho các nớc nhận đầu t
nh là: (1). Khó tính đợc giá trị thực của những máy móc chuyển giao, do vậy nớc
nhận đầu t thờng bị thiệt trong việc tính giá trị tỷ lệ góp vốn trong các doanh
nghiệp liên doanh và hậu quả là bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận; (2). Gây tổn
hại đến môi trờng; (3). Chất lợng sản phẩm thấp, chi phí sản xuất cao và do đó sản
phẩm của nớc nhận đầu t khó có thể cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Tuy nhiên, mặt trái này cũng một phần phụ thuộc vào chính sách công nghệ,
pháp Luậtvề đầu t, bảo vệ môi trờng và khả năng tiếp nhận công nghệ của nớc
nhận đầu t.
4. Những mặt trái khác:
Mục đích của nhà đầu t là kiếm lợi nhuận tối đa nên họ chỉ đầu t vào những
địa bàn, có cơ sở hạ tầng tơng đối tốt, và những lĩnh vực nhanh chóng thu hồi vốn
và có lợi. Vì vậy đôi khi vốn đầu t nớc ngoài đã làm tăng thêm sự mất cân đối giữa
các vùng, giữa nông thôn và thành thị. FDI cũng có thể có ảnh hởng xấu về xã hội:
Gây phân hoá giàu nghèo, thay đổi lối sống tiêu cực, xâm hại đến các giá trị văn
hoá - xã hội truyền thống cùng với sự gia tăng của các tệ nạn xã hội nh nghiện hút,
mại dâm
7
Từ sự phân tích trên ta thấy đối với mỗi nớc nhận đầu t, FDI không chỉ đem
lại những lợi ích mà nó có thể gây ra những tác động xấu, do đó cần có sự quản lý
của Nhà nớc trong lĩnh vực này.
II. Quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Khái niệm quản lý:
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các
đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục đích đã đề ra.
Quản lý đầu t chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hớng vào quá
trình đầu t bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức -
kỹ thuật cùng các biện pháp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao trong
những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy
Luậtkinh tế khách quan nói chung và quy Luậtvận động đặc thù của đầu t nói
riêng.
2. Quản lý Nhà nớc về kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam.
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng bao gồm nhiều thành kinh tế: kinh
tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình, kinh tế t bản Nhà
nớc. Mỗi chủ thể kinh tế trong nền kinh tế có những dự kiến, phán đoán và quyết
định khác nhau phù hợp với những lợi ích của mình. Để các quyết định tập trung,
hớng vào mục tiêu chung, vừa có lợi cho mỗi bản thân chủ thể, vừa có lợi cho
quốc kế dân sinh cần có sự điều hoà theo một định hớng chung, có hiệu quả cao
nhất. Trong một nền kinh tế thị trờng thuần tuý, cơ chế điều hoà phối hợp, đó là cơ
chế thị trờng mà bản chất là cơ chế giá cả. Tuy nhiên, trong một nền kinh tế hỗn
hợp, đặc biệt là một nền kinh tế nh nớc ta, thị trờng cha phát triển, giá cả cha đủ
mạnh để động viên các nguồn lực thì vai trò của Nhà nớc là đặc biệt quan trọng.
Vai trò đó đợc nâng lên trong điều kiện chúng ta phải tập trung mọi sức lực để
tăng trởng và phát triển nhanh đảm bảo các mục tiêu công bằng xã hội.
Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý vừa với t cách là cơ quan quyền lực đại
diện cho nhân dân, vừa với chức năng là ngời chủ tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
Tuy vậy, chức năng, phơng thức quản lý của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
đã có nhiều thay đổi so với trớc đây. Có nhiều quan điểm sung quanh vai trò và
chức năng của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng, nhng trong giai đoạn hiện nay,
có thể nói, Nhà nớc chủ yếu tập trung vào những chức năng chủ yếu sau:
8
Một là, thể chế hoá một cách đồng bộ, nhất quán các chính sách kinh tế và cơ
chế kinh tế, tạo điều kiện môi trờng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh
tranh lành mạnh, chống độc quyền.
Hai là, cải cách bộ máy Nhà nớc sao cho bộ máy này có đủ khả năng và t
cách là một ngời trọng tài nghiêm minh, giải quyết và điều hoà các mối quan hệ
lợi ích trong nền kinh tế thị trờng.
Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu t có trọng điểm khu vực kinh tế quốc
doanh, xây dựng một số ngành mũi nhọn, cung cấp các dịch vụ công cộng cho
toàn xã hội.
Với các chức năng nh vậy, phơng thức quản lý của Nhà nớc cũng chuyển dần
quản lý trực tiếp sang quản lý gián tiếp bằng công cụ Luậtpháp, kế hoạch và các
chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng.
Trong giai đoạn đầu có thể vẫn phải sử dụng phơng pháp quản lý trực tiếp là
chủ yếu, dần dần chuyển sang kết hợp giữa quản lý trực tiếp và quản lý gián tiếp.
Cuối cùng, khi Luậtpháp và các công cụ đã hoàn chỉnh, Nhà nớc sử dụng nhiều
đến biện pháp điều tiết gián tiếp thông qua thị trờng.
Để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội, Nhà nớc sử dụng các
công cụ quản lý của mình với t cách là môi trờng, là vật truyền dẫn và khách thể
quản lý tới các đối tợng quản lý. Môi trờng tốt bao gồm không chỉ môi trờng pháp
lý đồng bộ, hoàn chỉnh, môi trờng kinh tế nhiều tiềm năng phát triển, môi trờng
các nguồn lực dồi dào, phong phú nh nguồn nhân lực với giá rẻ. Môi trờng hành
chính thuận tiện, nhanh chóng đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế, của quản lý
kinh tế, quản lý sản xuất kinh doanh mà còn bao gồm cả khả năng giải quyết đúng
đắn quan hệ lợi ích kinh tế thời kỳ các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trờng.
Nói cách khác, với hệ thống công cụ quản lý vĩ mô, quản lý Nhà nớc về kinh tế có
cơ hội tạo dựng, xác lập môi trờng tốt cho các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
hoạt động một cách có hiệu quả nhất, bao gồm các loại hình doanh nghiệp khác
nhau. Các công cụ quản lý kinh tế - xã hội chính là phơng tiện mà Nhà nớc dùng
để tác động, điều chỉnh hành vi của con ngời trong xã hội nhằm đạt đợc các ý đồ,
mục tiêu mong muốn của mình. Chính nhờ các công cụ quản lý với t cách là vật
truyền dẫn tác động mà Nhà nớc chuyển tải đợc các ý định và ý chí tác động của
mình lên mỗi con ngời trên toàn bộ các vùng của đất nớc và các khu vực bên
ngoài.
9
Các công cụ quản lý vĩ mô bao gồm: Chính sách kinh tế - xã hội; Bộ máy
Nhà nớc và công chức Nhà nớc; Pháp luật; Kế hoạch - chiến lợc; Các quyết định
hành chính v.v
Chính sách kinh tế - xã hội: Là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các
biện pháp, các thủ thuật mà chủ thể quản lý (trong phạm vi quốc gia đó là Nhà n-
ớc) sử dụng, nhằm tác động lên đối tợng và khách thể quản lý để đạt đợc các mục
tiêu trong số các mục tiêu chiến lợc chung của đất nớc một cách tốt nhất sau một
thời gian xác định.
Đối với hoạt động đầu t nớc ngoài, chính sách kinh tế của Nhà nớc một mặt
tạo ra sự thông thoáng cho các doanh nghiệp FDI phát triển, mặt khác phải bảo vệ
các doanh nghiệp trong nớc phát triển, hớng các hoạt động đầu t trực tiếp vào các
ngành, các vùng, các lĩnh vực bức thiết của nền kinh tế quốc dân.
Bộ máy Nhà nớc và công chức Nhà nớc: Theo hiến pháp năm 1992, Bộ máy
Nhà nớc bao gồm các loại cơ quan chủ thể là các cơ quan quyền lực Nhà nớc (gồm
Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp), các cơ quan quản lý Nhà nớc (gồm
Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Uỷ
ban nhân dân các cấp), các cơ quan kiểm sát, các cơ quan xét xử. Bộ máy Nhà nớc
ta là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan để thực thi các chức năng lập pháp,
hành pháp, t pháp đã đợc xác định trong hiến pháp và tại các Luậtvề tổ chức các
cơ quan trong bộ máy Nhà nớc.
Các công chức là những ngời làm nhiệm vụ tại các công sở của Nhà nớc, đợc
hởng lơng và phụ cấp theo công việc đợc giao lấy từ ngân sách Nhà nớc.
Đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nhà nớc ta và đội ngũ cán bộ
công chức Nhà nớc phải tạo môi trờng thông thoáng, đặc biệt là khâu thủ tục hành
chính và các quy định về các loại, mức thuế, lệ phí phải nộp để tạo hành lang cho
các doanh nghiệp phát triển và thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu t nớc ngoài
vào làm ăn ở Việt Nam.
Công sản: Là các nguồn vốn và phơng tiện vật chất mà Nhà nớc có thể sử
dụng để điều hành xã hội nh: Ngân sách, đất đai, kho bạc, kết cấu hạ tầng, các
doanh nghiệp Nhà nớc và các tài sản tự nhiên khác mà Nhà nớc nắm giữ, đa vào
khai thác, sử dụng. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Nhà nớc,
phải tạo điều kiện về quỹ đất đai cho các doanh nghiệp theo những quy hoạch đã
định và phải luôn quan tâm bảo vệ nguồn tài sản này, tránh để các doanh nghiệp
10
vốn đầu t nớc ngoài vì lợi ích riêng làm tổn hại đến tài nguyên đất đai của đất nớc.
Mặt khác, kết cấu hạ tầng đang là một vật cản đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài, do sự lạc hậu và thiếu đồng bộ gây ra, vì vậy Nhà nớc cần đặc biệt
quan tâm để từng bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
Kế hoạch là tập hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ và các nguồn lực phải có để
thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ đặt ra.
Công tác kế hoạch của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
phải tuân thủ các đòi hỏi của các quy Luậtkinh tế, thị trờng do đó nó chỉ mang
tính định hớng, gián tiếp dựa trên một quy hoạch tổng thể chung thông qua các
đòn bẩy kinh tế và lợi ích kinh tế để cho các doanh nghiệp doanh nghiệp FDI tự do
phát triển trong một hành lang quy định chuẩn xác của Nhà nớc.
Các quyết định hành chính Nhà nớc: Là sản phẩm trí tuệ của các nhà lãnh
đạo và các công chức Nhà nớc để điều hành, quản lý xã hội; là sự thể hiện ý chí
của Nhà nớc bằng các mệnh lệnh mang tính đơn phơng của quyền hành pháp Nhà
nớc, nhờ đó việc điều hành xã hội đợc thuận lợi. Đây là trách nhiệm tối thợng của
Nhà nớc đối với xã hội.
Các quyết định quản lý của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài phải hợp lý dựa trên việc xử lý kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà đầu t với Nhà
nớc và tập thể ngời lao động trong doanh nghiệp. Các quyết định phải đảm bảo sự
ổn định lâu dài cho các hoạt động FDI phát triển thuận lợi. Các công cụ quản lý vĩ
mô của Nhà nớc có thể đợc mô hình hoá theo sơ đồ dới đây
11
Sơ đồ các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài.
3. Quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).
FDI là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân Việt Nam và là mối
quan hệ của kinh tế nớc ta với các nớc trên thế giới. Quản lý FDI cũng tuân thủ
những nguyên lý chung về quản lý Nhà nớc về kinh tế nhng cũng có nét đặc thù
riêng. Nét đặc thù này xuất phát từ đặc điểm nội tại của hoạt động FDI đồng thời
cũng xuất phát từ điều kiện và yêu cầu riêng về quản lý FDI của Nhà nớc.
Những đặc điểm cơ bản của FDI.
Thứ nhất, FDI là hoạt động thị trờng hơn thế nữa là thị trờng mang tính chất
và quy Luậtcủa thị trờng quốc tế. Do điều kiện cạnh tranh quốc tế các nhà đầu t
phải tính toán kỹ khả năng, điều kiện thị trờng để thu lợi nhuận. Họ sẽ không hoặc
sẽ đầu t hạn chế vào những dự án mà hiệu quả kinh tế không rõ ràng và kém hấp
dẫn. Do vậy, một trong những yêu cầu quản lý Nhà nớc là phải tạo điều kiện để
các nhà đầu t nớc ngoài hiểu đầy đủ và rõ ràng các thông tin về đờng lối, chính
sách của Nhà nớc về pháp luật, thị trờng, đối tác và những quy định cụ thể khác
đối với FDI.
Thứ hai, FDI là hoạt động của khu vực t nhân và hơn thế nữa là hoạt động
của t nhân nớc ngoài có quyền sở hữu và quyền quản lý. Động cơ của nhà đầu t n-
ớc ngoài khác với mục tiêu của nớc chủ nhà. Các nhà đầu t nớc ngoài quan tâm
đến những vấn đề thiết thực nh thuế, giá thuê các loại, chi phí sản xuất và cuối
cùng là lợi nhuận thực tế. Trong khi đó nớc chủ nhà lại quan tâm đến hiệu quả
kinh tế - xã hội, đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Do vậy quản lý Nhà n-
12
Các công cụ quản lý vĩ
mô của Nhà nớc đối với
hoạt động FDI
Các chính
sách kinh
tế - x hộiã
Bộ máy
Nhà nớc
Pháp
luật
Kế
hoạch
chiến lợc
Quyết
định
hành
chính
ớc về FDI phải tạo điều kiện cho cả 2 lợi ích này dung hoà đợc với nhau, bằng các
chính sách hớng dẫn cụ thể và hấp dẫn đồng thời không áp đặt, ép buộc một cách
chủ quan, duy ý chí.
Thứ ba, FDI phần lớn do các công ty xuyên quốc gia tiến hành. Lý thuyết và
kinh nghiệm cho thấy các công ty này có lợi thế về uy tín, nhãn hiệu, thị trờng nh-
ng có xu hớng "bảo hộ" mạnh, vì vậy việc thu hút các công ty này là một việc làm
tốt, cần thiết. Đồng thời cần có biện pháp thu hút tối đa lợi thế của họ nh công
nghệ, bí quyết quản lý, kinh doanh.
Thứ t, FDI đợc thực hiện thông qua các dự án đầu t. Quy trình hoạt động dự
án FDI có nhiều đặc điểm khác với quy trình của các loại dự án khác. Quy trình
này bắt đầu từ việc chuẩn bị dự án, lựa chọn đối tác, đàm phán, lập hồ sơ, ký kết,
xin giấy phép cho việc triển khai và đa dự án vào hoạt động. Sự phức tạp này đòi
hỏi cần có một cơ quan quản lý Nhà nớc đủ mạnh để theo dõi, hỗ trợ cho dự án
hoạt động thành công.
FDI là một lĩnh vực mới mẻ và phức tạp của hoạt động kinh tế đối ngoại ở
Việt Nam, nên ngay từ đầu, Nhà nớc đã đứng ra chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ
quá trình hoạt động của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Mục tiêu chung của công tác quản lý hoạt động FDI là thực hiện mục tiêu
chung của Nhà nớc trong quan hệ hợp tác với nớc ngoài, tranh thủ mọi nguồn lực
có thể có của thế giới về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trờng và sự
phân công lao động quốc tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng về lao động, tài
nguyên của đất nớc để phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng tích luỹ, cải
thiện đời sống nhân dân, từng bớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Mục tiêu cụ thể của công tác quản lý FDI là giúp các nhà đầu t thực hiện một
cách tốt nhất, hiệu quả nhất Luậtđầu t nớc ngoài ở Việt Nam, tạo môi trờng hoạt
động thông thoáng, giải quyết, xử lý và điều chỉnh những phát sinh trong quá trình
đầu t, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.
Nội dung của công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài:
- Xây dựng chiến lợc, quy hoạch và chính sách, định hớng cho các hoạt động
đầu t.
- Ban hành các văn bản pháp luật, quy chế quản lý đầu t nh Luật đầu t,
Luậtthuế
13
- Hớng dẫn các ngành, địa phơng thực hiện các công việc liên quan đến hoạt
động đầu t nớc ngoài
- Cấp và thu hồi giấy phép.
- Quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan Nhà nớc trong quản lý hoạt
động đầu t nớc ngoài.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Công tác quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực
hiện thông qua các cơ quan sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam.
Chính phủ quy định việc cấp giấy phép đầu t của Bộ Kế hoạch và Đầu t: Căn
cứ vào quy định, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực, quy mô, tính chất
của dự án đầu t; quyết định việc phân cấp giấy phép đầu t cho UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ơng có đủ điều kiện, quy định việc cấp giấy phép đầu t đối
với dự án đầu t vào khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu t:
Là cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, giúp Chính phủ quản lý hoạt
động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Bộ Kế hoạch và Đầu t có nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
- Chủ trì xây dựng, trình Thủ tớng Chính phủ chiến lợc, quy hoạch thu hút
vốn đầu t nớc ngoài, soạn thảo các dự án pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản
lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, hớng dẫn UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung -
ơng trong việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài.
- Xây dựng tổng hợp danh mục đầu t; hớng dẫn về thủ tục đầu t, quản lý Nhà
nớc đối với các hoạt động xúc tiến và hớng dẫn đầu t.
- Tiếp nhận dự án đầu t và chủ trì thẩm định, cấp giấy phép đầu t cho các dự
án đầu t thuộc thẩm quyền.
- Làm đầu mối giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành,
triển khai và thực hiện dự án đầu t nớc ngoài.
14
dạng hoá danh mục đầu t, giảm thiểu rủi ro, mở rộng thị trờng, kết hợp lợi thế so
sánh về công nghệ, quản lý với các yếu tố khác.
b. Những lợi thế kinh tế của FDI đối với nớc nhận đầu t:
1. Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng và thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Vốn đầu t cho phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong nớc và vốn nớc
ngoài. Hầu hết các nớc đang phát triển trong giai đoạn đầu đều phải đơng đầu với
sự khan hiếm vốn. Do vậy, để đạt đợc sự tăng trởng ổn định cao nhằm đa đất nớc
thoát ra khỏi cảnh đói nghèo, lạc hậu thì các nớc này phải tìm kiếm nguồn bổ sung
từ bên ngoài mà trong đó FDI đóng vai trò quan trọng nhằm tăng cờng vốn đầu t
trong nớc và bù đắp sự thiếu hụt ngoại tệ. Ngoài ra, FDI còn bổ sung đáng kể
nguồn thu ngân sách của Chính phủ các nớc nhận đầu t thông qua thuế Đây là
nguồn vốn quan trọng để đầu t cho các dự án phát triển của nớc chủ nhà.
2. Chuyển giao công nghệ:
Khi đầu t vào một nớc nào đó chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó vốn
bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc thiết bị và vốn vô hình,
chuyên gia kỹ thuật, bí quyết công nghệ, quản lý. Thông qua tiếp nhận FDI, các n-
ớc nhận đầu t có thể tiếp nhận đợc công nghệ hiện đại, sau đó cải tiến và phát triển
phù hợp thành công nghệ cho nớc mình.
3. Học tập kinh nghiệm và tiếp cận thị trờng mới.
FDI giúp các nớc nhận đầu t đào tạo kiến thức kinh doanh, quản lý, tay nghề
và tiếp cận thị trờng thế giới. Thông thờng ở các nớc nhận đầu t trình độ quản lý
của các cán bộ quản lý, trình độ tay nghề và nhận thức của công nhân còn yếu
kém nên khi đầu t, để tiếp cận công nghệ mới, các chủ đầu t nớc ngoài thờng tổ
chức các lớp đào tạo, bồi dỡng kiến thức cho cán bộ, công nhân để thực hiện dự
án. Bằng con đờng này, kiến thức của các cán bộ quản lý và tay nghề của công
nhân đợc nâng lên. Hơn nữa, FDI giúp các doanh nghiệp tiếp cận và xâm nhập đợc
vào thị trờng thế giới thông qua liên doanh và mạng lới thị trờng rộng lớn của hệ
thống các công ty xuyên quốc gia.
4. FDI là công cụ để kích thích cạnh tranh:
Chính phủ các nớc chủ nhà thờng muốn sử dụng FDI nh một công cụ để kích
thích và liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong nớc. Các công ty nớc ngoài
5
nh một đối tợng để cho các doanh nghiệp trong nớc tăng tính cạnh tranh của mình,
thay đổi tác phong kinh doanh cũ. Mặt khác các doanh nghiệp nội địa cũng mở
rộng đợc quy mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh nhờ cung cấp các yếu tố đầu vào
và tiêu thụ đầu ra cho các công ty nớc ngoài.
Ngày nay, đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một tất yếu khách quan trong
điều kiện quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền sản xuất, lu thông và ngày càng đợc tăng
cờng mạnh mẽ. Có thể nói không một quốc gia nào dù phát triển hay đang phát
triển lại không cần đến nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và coi đó là nguồn lực,
phơng tiện để khai thác và hoà nhập vào cộng đồng quốc tế.
5. FDI tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động nớc sở tại.
FDI tạo công ăn việc làm và thu nhập đáng kể cho lực lợng lao động của nớc
nhận đầu t, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và góp phần chuyển dịch cơ cấu
lao động theo các ngành nghề, lãnh thổ theo hớng tích cực. Điều đáng kể là số lao
động tại các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc tiếp tục đào tạo hoặc đợc
nâng cao nghiệp vụ và đợc bố trí vào các vị trí của công ty.
c. Những hạn chế của FDI đối với các nớc nhận đầu t.
1. Chi phí của việc thu hút FDI.
Để thu hút FDI, nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho nhà đầu t:
Giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian cho các dự án đầu t nớc ngoài hoặc mức
giá tiền thuê đất, nhà xởng và một số dịch vụ trong nớc thấp. Hay trong một số các
lĩnh vực họ đợc Nhà nớc bảo hộ thuế quan và nh vậy đôi khi lợi ích của nhà đầu t
có thể vợt lợi ích mà nớc chủ nhà nhận đợc trong một thời gian nhất định.
2. Hiện tợng chuyển giá:
Các công ty xuyên quốc gia, các nhà đầu t thờng liên kết chặt chẽ với nhau
để nâng giá những nguyên, vật liệu đầu vào, bán thành phẩm, máy móc thiết bị
nhập vào để thực hiện đầu t đồng thời giảm giá sản phẩm bán ra, thậm chí rất thấp
so với giá thành nhằm, giấu lợi nhuận thực tế thu đợc để tránh thuế của nớc chủ
nhà đánh vào lợi nhuận của nhà đầu t. Từ đó, hạn chế đối thủ cạnh tranh xâm nhập
thị trờng, hạn chế khả năng và dần dần đẩy đối tác Việt Nam trong liên doanh đến
phá sản do liên doanh thua lỗ kéo dài. Hoặc tạo ra chi phí sản xuất cao giả tạo ở
nớc nhận đầu t và nớc chủ nhà phải mua hàng hoá do nhà đầu t nớc ngoài sản xuất
với giá cao hơn.
6
Tuy nhiên việc tính giá đó chỉ xảy ra khi nớc chủ nhà thiếu thông tin, trình
độ quản lý yếu, hoặc chính sách của nớc đó còn nhiều khe hở khiến các nhà đầu t
có thể lợi dụng đợc.
3. Các nhà đầu t thờng bị buộc tội là đã chuyển giao công nghệ và kỹ thuật
lạc hậu vào nớc họ đầu t.
Điều này có thể đợc giải thích nh sau: - (1) Dới tác động của cách mạng khoa
học kỹ thuật, cho nên máy móc, công nghệ nhanh chóng trở thành lạc hậu, vì vậy
họ thờng chuyển giao những công nghệ đã lạc hậu cho các nớc nhận đầu t để đổi
mới công nghệ, đổi mới, nâng cao chất lợng sản phẩm ở chính quốc; (2) Vào giai
đoạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nớc đều sử dụng công nghệ sử dụng nhiều
lao động. Tuy nhiên, sau quá trình phát triển, giá lao động tăng lên, làm cho giá
thành sản phẩm cao, vì vậy họ muốn thay thế công nghệ này bằng những công
nghệ có hàm lợng kỹ thuật cao để hạ giá thành sản phẩm.
Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây thiệt hại cho các nớc nhận đầu t
nh là: (1). Khó tính đợc giá trị thực của những máy móc chuyển giao, do vậy nớc
nhận đầu t thờng bị thiệt trong việc tính giá trị tỷ lệ góp vốn trong các doanh
nghiệp liên doanh và hậu quả là bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận; (2). Gây tổn
hại đến môi trờng; (3). Chất lợng sản phẩm thấp, chi phí sản xuất cao và do đó sản
phẩm của nớc nhận đầu t khó có thể cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Tuy nhiên, mặt trái này cũng một phần phụ thuộc vào chính sách công nghệ,
pháp Luậtvề đầu t, bảo vệ môi trờng và khả năng tiếp nhận công nghệ của nớc
nhận đầu t.
4. Những mặt trái khác:
Mục đích của nhà đầu t là kiếm lợi nhuận tối đa nên họ chỉ đầu t vào những
địa bàn, có cơ sở hạ tầng tơng đối tốt, và những lĩnh vực nhanh chóng thu hồi vốn
và có lợi. Vì vậy đôi khi vốn đầu t nớc ngoài đã làm tăng thêm sự mất cân đối giữa
các vùng, giữa nông thôn và thành thị. FDI cũng có thể có ảnh hởng xấu về xã hội:
Gây phân hoá giàu nghèo, thay đổi lối sống tiêu cực, xâm hại đến các giá trị văn
hoá - xã hội truyền thống cùng với sự gia tăng của các tệ nạn xã hội nh nghiện hút,
mại dâm
7
Từ sự phân tích trên ta thấy đối với mỗi nớc nhận đầu t, FDI không chỉ đem
lại những lợi ích mà nó có thể gây ra những tác động xấu, do đó cần có sự quản lý
của Nhà nớc trong lĩnh vực này.
II. Quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Khái niệm quản lý:
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các
đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục đích đã đề ra.
Quản lý đầu t chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hớng vào quá
trình đầu t bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức -
kỹ thuật cùng các biện pháp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao trong
những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy
Luậtkinh tế khách quan nói chung và quy Luậtvận động đặc thù của đầu t nói
riêng.
2. Quản lý Nhà nớc về kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam.
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng bao gồm nhiều thành kinh tế: kinh
tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình, kinh tế t bản Nhà
nớc. Mỗi chủ thể kinh tế trong nền kinh tế có những dự kiến, phán đoán và quyết
định khác nhau phù hợp với những lợi ích của mình. Để các quyết định tập trung,
hớng vào mục tiêu chung, vừa có lợi cho mỗi bản thân chủ thể, vừa có lợi cho
quốc kế dân sinh cần có sự điều hoà theo một định hớng chung, có hiệu quả cao
nhất. Trong một nền kinh tế thị trờng thuần tuý, cơ chế điều hoà phối hợp, đó là cơ
chế thị trờng mà bản chất là cơ chế giá cả. Tuy nhiên, trong một nền kinh tế hỗn
hợp, đặc biệt là một nền kinh tế nh nớc ta, thị trờng cha phát triển, giá cả cha đủ
mạnh để động viên các nguồn lực thì vai trò của Nhà nớc là đặc biệt quan trọng.
Vai trò đó đợc nâng lên trong điều kiện chúng ta phải tập trung mọi sức lực để
tăng trởng và phát triển nhanh đảm bảo các mục tiêu công bằng xã hội.
Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý vừa với t cách là cơ quan quyền lực đại
diện cho nhân dân, vừa với chức năng là ngời chủ tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
Tuy vậy, chức năng, phơng thức quản lý của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
đã có nhiều thay đổi so với trớc đây. Có nhiều quan điểm sung quanh vai trò và
chức năng của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng, nhng trong giai đoạn hiện nay,
có thể nói, Nhà nớc chủ yếu tập trung vào những chức năng chủ yếu sau:
8
Một là, thể chế hoá một cách đồng bộ, nhất quán các chính sách kinh tế và cơ
chế kinh tế, tạo điều kiện môi trờng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh
tranh lành mạnh, chống độc quyền.
Hai là, cải cách bộ máy Nhà nớc sao cho bộ máy này có đủ khả năng và t
cách là một ngời trọng tài nghiêm minh, giải quyết và điều hoà các mối quan hệ
lợi ích trong nền kinh tế thị trờng.
Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu t có trọng điểm khu vực kinh tế quốc
doanh, xây dựng một số ngành mũi nhọn, cung cấp các dịch vụ công cộng cho
toàn xã hội.
Với các chức năng nh vậy, phơng thức quản lý của Nhà nớc cũng chuyển dần
quản lý trực tiếp sang quản lý gián tiếp bằng công cụ Luậtpháp, kế hoạch và các
chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng.
Trong giai đoạn đầu có thể vẫn phải sử dụng phơng pháp quản lý trực tiếp là
chủ yếu, dần dần chuyển sang kết hợp giữa quản lý trực tiếp và quản lý gián tiếp.
Cuối cùng, khi Luậtpháp và các công cụ đã hoàn chỉnh, Nhà nớc sử dụng nhiều
đến biện pháp điều tiết gián tiếp thông qua thị trờng.
Để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội, Nhà nớc sử dụng các
công cụ quản lý của mình với t cách là môi trờng, là vật truyền dẫn và khách thể
quản lý tới các đối tợng quản lý. Môi trờng tốt bao gồm không chỉ môi trờng pháp
lý đồng bộ, hoàn chỉnh, môi trờng kinh tế nhiều tiềm năng phát triển, môi trờng
các nguồn lực dồi dào, phong phú nh nguồn nhân lực với giá rẻ. Môi trờng hành
chính thuận tiện, nhanh chóng đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế, của quản lý
kinh tế, quản lý sản xuất kinh doanh mà còn bao gồm cả khả năng giải quyết đúng
đắn quan hệ lợi ích kinh tế thời kỳ các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trờng.
Nói cách khác, với hệ thống công cụ quản lý vĩ mô, quản lý Nhà nớc về kinh tế có
cơ hội tạo dựng, xác lập môi trờng tốt cho các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
hoạt động một cách có hiệu quả nhất, bao gồm các loại hình doanh nghiệp khác
nhau. Các công cụ quản lý kinh tế - xã hội chính là phơng tiện mà Nhà nớc dùng
để tác động, điều chỉnh hành vi của con ngời trong xã hội nhằm đạt đợc các ý đồ,
mục tiêu mong muốn của mình. Chính nhờ các công cụ quản lý với t cách là vật
truyền dẫn tác động mà Nhà nớc chuyển tải đợc các ý định và ý chí tác động của
mình lên mỗi con ngời trên toàn bộ các vùng của đất nớc và các khu vực bên
ngoài.
9
Các công cụ quản lý vĩ mô bao gồm: Chính sách kinh tế - xã hội; Bộ máy
Nhà nớc và công chức Nhà nớc; Pháp luật; Kế hoạch - chiến lợc; Các quyết định
hành chính v.v
Chính sách kinh tế - xã hội: Là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các
biện pháp, các thủ thuật mà chủ thể quản lý (trong phạm vi quốc gia đó là Nhà n-
ớc) sử dụng, nhằm tác động lên đối tợng và khách thể quản lý để đạt đợc các mục
tiêu trong số các mục tiêu chiến lợc chung của đất nớc một cách tốt nhất sau một
thời gian xác định.
Đối với hoạt động đầu t nớc ngoài, chính sách kinh tế của Nhà nớc một mặt
tạo ra sự thông thoáng cho các doanh nghiệp FDI phát triển, mặt khác phải bảo vệ
các doanh nghiệp trong nớc phát triển, hớng các hoạt động đầu t trực tiếp vào các
ngành, các vùng, các lĩnh vực bức thiết của nền kinh tế quốc dân.
Bộ máy Nhà nớc và công chức Nhà nớc: Theo hiến pháp năm 1992, Bộ máy
Nhà nớc bao gồm các loại cơ quan chủ thể là các cơ quan quyền lực Nhà nớc (gồm
Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp), các cơ quan quản lý Nhà nớc (gồm
Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Uỷ
ban nhân dân các cấp), các cơ quan kiểm sát, các cơ quan xét xử. Bộ máy Nhà nớc
ta là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan để thực thi các chức năng lập pháp,
hành pháp, t pháp đã đợc xác định trong hiến pháp và tại các Luậtvề tổ chức các
cơ quan trong bộ máy Nhà nớc.
Các công chức là những ngời làm nhiệm vụ tại các công sở của Nhà nớc, đợc
hởng lơng và phụ cấp theo công việc đợc giao lấy từ ngân sách Nhà nớc.
Đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nhà nớc ta và đội ngũ cán bộ
công chức Nhà nớc phải tạo môi trờng thông thoáng, đặc biệt là khâu thủ tục hành
chính và các quy định về các loại, mức thuế, lệ phí phải nộp để tạo hành lang cho
các doanh nghiệp phát triển và thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu t nớc ngoài
vào làm ăn ở Việt Nam.
Công sản: Là các nguồn vốn và phơng tiện vật chất mà Nhà nớc có thể sử
dụng để điều hành xã hội nh: Ngân sách, đất đai, kho bạc, kết cấu hạ tầng, các
doanh nghiệp Nhà nớc và các tài sản tự nhiên khác mà Nhà nớc nắm giữ, đa vào
khai thác, sử dụng. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Nhà nớc,
phải tạo điều kiện về quỹ đất đai cho các doanh nghiệp theo những quy hoạch đã
định và phải luôn quan tâm bảo vệ nguồn tài sản này, tránh để các doanh nghiệp
10
vốn đầu t nớc ngoài vì lợi ích riêng làm tổn hại đến tài nguyên đất đai của đất nớc.
Mặt khác, kết cấu hạ tầng đang là một vật cản đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài, do sự lạc hậu và thiếu đồng bộ gây ra, vì vậy Nhà nớc cần đặc biệt
quan tâm để từng bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
Kế hoạch là tập hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ và các nguồn lực phải có để
thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ đặt ra.
Công tác kế hoạch của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
phải tuân thủ các đòi hỏi của các quy Luậtkinh tế, thị trờng do đó nó chỉ mang
tính định hớng, gián tiếp dựa trên một quy hoạch tổng thể chung thông qua các
đòn bẩy kinh tế và lợi ích kinh tế để cho các doanh nghiệp doanh nghiệp FDI tự do
phát triển trong một hành lang quy định chuẩn xác của Nhà nớc.
Các quyết định hành chính Nhà nớc: Là sản phẩm trí tuệ của các nhà lãnh
đạo và các công chức Nhà nớc để điều hành, quản lý xã hội; là sự thể hiện ý chí
của Nhà nớc bằng các mệnh lệnh mang tính đơn phơng của quyền hành pháp Nhà
nớc, nhờ đó việc điều hành xã hội đợc thuận lợi. Đây là trách nhiệm tối thợng của
Nhà nớc đối với xã hội.
Các quyết định quản lý của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài phải hợp lý dựa trên việc xử lý kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà đầu t với Nhà
nớc và tập thể ngời lao động trong doanh nghiệp. Các quyết định phải đảm bảo sự
ổn định lâu dài cho các hoạt động FDI phát triển thuận lợi. Các công cụ quản lý vĩ
mô của Nhà nớc có thể đợc mô hình hoá theo sơ đồ dới đây
11
Sơ đồ các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài.
3. Quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).
FDI là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân Việt Nam và là mối
quan hệ của kinh tế nớc ta với các nớc trên thế giới. Quản lý FDI cũng tuân thủ
những nguyên lý chung về quản lý Nhà nớc về kinh tế nhng cũng có nét đặc thù
riêng. Nét đặc thù này xuất phát từ đặc điểm nội tại của hoạt động FDI đồng thời
cũng xuất phát từ điều kiện và yêu cầu riêng về quản lý FDI của Nhà nớc.
Những đặc điểm cơ bản của FDI.
Thứ nhất, FDI là hoạt động thị trờng hơn thế nữa là thị trờng mang tính chất
và quy Luậtcủa thị trờng quốc tế. Do điều kiện cạnh tranh quốc tế các nhà đầu t
phải tính toán kỹ khả năng, điều kiện thị trờng để thu lợi nhuận. Họ sẽ không hoặc
sẽ đầu t hạn chế vào những dự án mà hiệu quả kinh tế không rõ ràng và kém hấp
dẫn. Do vậy, một trong những yêu cầu quản lý Nhà nớc là phải tạo điều kiện để
các nhà đầu t nớc ngoài hiểu đầy đủ và rõ ràng các thông tin về đờng lối, chính
sách của Nhà nớc về pháp luật, thị trờng, đối tác và những quy định cụ thể khác
đối với FDI.
Thứ hai, FDI là hoạt động của khu vực t nhân và hơn thế nữa là hoạt động
của t nhân nớc ngoài có quyền sở hữu và quyền quản lý. Động cơ của nhà đầu t n-
ớc ngoài khác với mục tiêu của nớc chủ nhà. Các nhà đầu t nớc ngoài quan tâm
đến những vấn đề thiết thực nh thuế, giá thuê các loại, chi phí sản xuất và cuối
cùng là lợi nhuận thực tế. Trong khi đó nớc chủ nhà lại quan tâm đến hiệu quả
kinh tế - xã hội, đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Do vậy quản lý Nhà n-
12
Các công cụ quản lý vĩ
mô của Nhà nớc đối với
hoạt động FDI
Các chính
sách kinh
tế - x hộiã
Bộ máy
Nhà nớc
Pháp
luật
Kế
hoạch
chiến lợc
Quyết
định
hành
chính
ớc về FDI phải tạo điều kiện cho cả 2 lợi ích này dung hoà đợc với nhau, bằng các
chính sách hớng dẫn cụ thể và hấp dẫn đồng thời không áp đặt, ép buộc một cách
chủ quan, duy ý chí.
Thứ ba, FDI phần lớn do các công ty xuyên quốc gia tiến hành. Lý thuyết và
kinh nghiệm cho thấy các công ty này có lợi thế về uy tín, nhãn hiệu, thị trờng nh-
ng có xu hớng "bảo hộ" mạnh, vì vậy việc thu hút các công ty này là một việc làm
tốt, cần thiết. Đồng thời cần có biện pháp thu hút tối đa lợi thế của họ nh công
nghệ, bí quyết quản lý, kinh doanh.
Thứ t, FDI đợc thực hiện thông qua các dự án đầu t. Quy trình hoạt động dự
án FDI có nhiều đặc điểm khác với quy trình của các loại dự án khác. Quy trình
này bắt đầu từ việc chuẩn bị dự án, lựa chọn đối tác, đàm phán, lập hồ sơ, ký kết,
xin giấy phép cho việc triển khai và đa dự án vào hoạt động. Sự phức tạp này đòi
hỏi cần có một cơ quan quản lý Nhà nớc đủ mạnh để theo dõi, hỗ trợ cho dự án
hoạt động thành công.
FDI là một lĩnh vực mới mẻ và phức tạp của hoạt động kinh tế đối ngoại ở
Việt Nam, nên ngay từ đầu, Nhà nớc đã đứng ra chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ
quá trình hoạt động của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Mục tiêu chung của công tác quản lý hoạt động FDI là thực hiện mục tiêu
chung của Nhà nớc trong quan hệ hợp tác với nớc ngoài, tranh thủ mọi nguồn lực
có thể có của thế giới về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trờng và sự
phân công lao động quốc tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng về lao động, tài
nguyên của đất nớc để phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng tích luỹ, cải
thiện đời sống nhân dân, từng bớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Mục tiêu cụ thể của công tác quản lý FDI là giúp các nhà đầu t thực hiện một
cách tốt nhất, hiệu quả nhất Luậtđầu t nớc ngoài ở Việt Nam, tạo môi trờng hoạt
động thông thoáng, giải quyết, xử lý và điều chỉnh những phát sinh trong quá trình
đầu t, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.
Nội dung của công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài:
- Xây dựng chiến lợc, quy hoạch và chính sách, định hớng cho các hoạt động
đầu t.
- Ban hành các văn bản pháp luật, quy chế quản lý đầu t nh Luật đầu t,
Luậtthuế
13
- Hớng dẫn các ngành, địa phơng thực hiện các công việc liên quan đến hoạt
động đầu t nớc ngoài
- Cấp và thu hồi giấy phép.
- Quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan Nhà nớc trong quản lý hoạt
động đầu t nớc ngoài.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Công tác quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực
hiện thông qua các cơ quan sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam.
Chính phủ quy định việc cấp giấy phép đầu t của Bộ Kế hoạch và Đầu t: Căn
cứ vào quy định, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực, quy mô, tính chất
của dự án đầu t; quyết định việc phân cấp giấy phép đầu t cho UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ơng có đủ điều kiện, quy định việc cấp giấy phép đầu t đối
với dự án đầu t vào khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu t:
Là cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, giúp Chính phủ quản lý hoạt
động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Bộ Kế hoạch và Đầu t có nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
- Chủ trì xây dựng, trình Thủ tớng Chính phủ chiến lợc, quy hoạch thu hút
vốn đầu t nớc ngoài, soạn thảo các dự án pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản
lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, hớng dẫn UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung -
ơng trong việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài.
- Xây dựng tổng hợp danh mục đầu t; hớng dẫn về thủ tục đầu t, quản lý Nhà
nớc đối với các hoạt động xúc tiến và hớng dẫn đầu t.
- Tiếp nhận dự án đầu t và chủ trì thẩm định, cấp giấy phép đầu t cho các dự
án đầu t thuộc thẩm quyền.
- Làm đầu mối giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành,
triển khai và thực hiện dự án đầu t nớc ngoài.
14
Hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AISC thực hiện
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các loại hình kiểm toán hiện đang tồn tại ở Việt Nam, kiểm toán
độc lập ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình. Kiểm toán
độc lập được hiểu là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên chuyên
nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các
tài liệu kế toán cũng như các báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, các cơ
quan, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cầu của các đơn vị này.
Một trong những hoạt động chủ yếu của kiểm toán độc lập là kiểm toán báo
cáo tài chính (BCTC), đó là sự xác minh và bày tỏ ý kiến về BCTC của khách
hàng. Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay hàng loạt các công ty muốn “lên
sàn”, một trong những điều kiện không thể thiếu đó là phải có báo cáo tài
chính được kiểm toán. Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, kiểm toán độc lập đã góp phần vào việc làm lành
mạnh hóa nền tài chính quốc gia.
Để có thể đưa ra những ý kiến trung thực và hợp lý về các BCTC, kiểm
toán viên cần kiểm tra xem xét từng bộ phận cấu thành nên BCTC trong đó có
khoản mục hàng tồn kho (HTK). Số dư các khoản mục HTK luôn được đánh
giá là trọng yếu, liên quan đến nhiều chỉ tiêu quan trọng trên BCTC và đặc biệt
rất dễ chứa đựng những gian lận và sai sót, do đó kiểm toán HTK là một trong
những công việc quan trọng cần phải tiến hành trong mỗi cuộc kiểm toán
BCTC. Qua thời gian tìm hiểu thực tế, nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của
công tác này em đã lựa chọn Đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học
AISC thực hiện”.
Phạm vi nghiên cứu của Đề tài là tiếp cận công tác kiểm toán HTK trong
kiểm toán BCTC do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AISC thực hiện.
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
1
Khóa luận tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu của Đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán đặc biệt là
kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC, kết hợp với những kiến thức
thực tế từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cùng những kiến nghị để hoàn thiện
công tác này.
Để đạt được mục đích nghiên cứu của mình, trong Khóa luận này em đã
sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic kết hợp với các phương
pháp tổng hợp, phân tích, mô tả…
Trên cơ sở phạm vi, mục đích nghiên cứu nêu trên, nội dung của Khóa
luận bao gồm ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận về kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm
toán báo cáo tài chính.
Chương II: Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo
tài chính do AISC thực hiện.
Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán
hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AISC thực hiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AISC
do điều kiện thời gian, cũng như giới hạn về mặt kiến thức nên Khóa luận
không tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết. Em mong được sự quan
tâm bổ sung ý kiến của thầy cô, Ban Lãnh đạo Công ty Kiểm toán và Dịch vụ
Tin học AISC để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
2
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Hàng tồn kho với các vấn đề về kiểm toán
1.1.1. Đặc điểm và chức năng của hàng tồn kho
1.1.1.1. Đặc điểm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới dạng
vật chất với nhiều hình thức khác nhau. Hàng tồn kho có thể được mua từ bên
ngoài hoặc tự sản xuất để dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh. Hình thức
của hàng tồn kho ở từng doanh nghiệp cũng có sự khác biệt, nó tuỳ thuộc vào
bản chất doanh nghiệp.
Cụ thể, đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho bao gồm
những hàng hoá mua về chờ bán. Trong doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho
bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ chờ đưa vào sản xuất; bán
thành phẩm dở dang; sản phẩm hoàn thành lưu kho chờ bán.
Ngoài ra còn có một số vật tư hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhưng vì những lý do khác nhau nên không nằm trong kho như: Hàng
gửi bán, hàng đang đi đường …
Khái niệm về HTK cho thấy, HTK trong doanh nghiệp đa dạng và phong
phú, có vai trò và công dụng không giống nhau, chiếm tỷ trọng tương đối lớn
trong báo cáo tài chính. Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được của
quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định,
công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ
nguyên hình thái hiện vật ban đầu trong quá trình sử dụng. Thành phẩm là sản
phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công
nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
3
Khóa luận tốt nghiệp
Sản phẩm hoàn thành có thể được bán ngay trong kỳ kinh doanh hoặc lưu kho
chờ bán. Như vậy HTK liên quan từ khi phát sinh mua nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ đưa vào sản xuất, tạo ra sản phẩm hoàn thành hoặc sản phẩm dở
dang vào cuối kỳ. Vì thế quá trình ấy liên quan đến khá nhiều khoản mục trên
BCTC (cả bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh). Điều này liên
quan tới cả lợi nhuận của doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
là những chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động của một doanh nghiệp.
Mặt khác, hình thái vật chất của HTK trong các loại hình doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong các lĩnh vực thương mại, khách sạn, cơ khí
… là khác nhau. Do đó việc phân loại, quản lý và theo dõi hàng tồn kho được
thực hiện khác nhau tùy thuộc đặc điểm từng doanh nghiệp.
HTK luôn là trung tâm của sự chú ý trong cả lĩnh vực kế toán và kiểm
toán. Các lý do khiến cho HTK trở nên đặc biệt quan trọng chính là đặc điểm
riêng biệt của nó:
Một là, HTK thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lưu
động của một doanh nghiệp, rất dễ bị xảy ra các sai sót hoặc gian lận lớn.
Hai là, Trong kế toán, có rất nhiều phương pháp lựa chọn để định giá
hàng tồn kho và đối với mỗi loại HTK, doanh nghiệp có thể lựa chọn các
phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp khác nhau sẽ đem lại những hiệu
quả khác nhau. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải bảo đảm tính thống nhất trong
việc sử dụng phương pháp định giá HTK giữa các kỳ.
Ba là, Việc xác định giá trị HTK ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng
bán và do vậy có ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm.
Bốn là, Công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị HTK luôn là
công việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác. Có rất nhiều
khoản mục HTK rất khó phân loại và định giá chẳng hạn như các linh kiện
điện tử phức tạp, các công trình xây dựng dở dang hay các tác phẩm nghệ
thuật, hoặc kim khí, đá quý…
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
4
Khóa luận tốt nghiệp
Năm là, HTK được bảo quản, cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, lại do nhiều
người quản lý. Mặt khác do tính đa dạng của HTK nên điều kiện bảo quản
cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản của từng loại. Vì thế công
việc kiểm soát vật chất, kiểm kê, quản lý và sử dụng HTK sẽ gặp nhiều khó
khăn, đôi khi có sự nhầm lẫn, sai sót và dễ bị gian lận.
Cuối cùng là các khoản mục HTK thường đa dạng và có thể chịu ảnh
hưởng lớn bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các biểu hiện
như bị hư hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời… do đó kiểm toán
viên khi kiểm toán phải có sự hiểu biết về đặc điểm từng loại HTK, xu hướng
biến động của nó trên bình diện ngành để có thể xác định chính xác hao mòn
hữu hình hoặc hao mòn vô hình.
Bên cạnh những lý do trên thì tần suất của các nghiệp vụ về HTK cũng
có ảnh hưởng nhất định. Thông thường các nghiệp vụ về HTK xảy ra với tần
suất lớn do đó dễ gây ra việc phản ánh thiếu các nghiệp vụ, phản ánh trùng
lặp nghiệp vụ cũng như là điều kiện tốt cho những sai phạm mang tính chất
chủ quan xảy ra: Biển thủ hàng hoá, làm thất thoát tài sản của doanh nghiệp
1.1.1.2. Chức năng của hàng tồn kho
Hàng tồn kho là sự kết hợp của hai hệ thống riêng biệt nhưng có liên
quan chặt chẽ với nhau, một đề cập đến quá trình vận động vật chất của hàng
hoá, và một đến các chi phí liên quan. Khi HTK vận động trong công ty cần
phải tồn tại các quá trình kiểm soát đầy đủ cả sự vận động vật chất của chúng
lẫn các chi phí liên quan. Các quá trình kiểm soát được đề cập ở đây được cụ
thể hóa thông qua chức năng chủ yếu của HTK đó là: Chức năng mua hàng,
chức năng nhận hàng, chức năng lưu kho, chức năng xuất kho, chức năng sản
xuất và chức năng vận chuyển hàng đi tiêu thụ; bên cạnh đó còn có chức năng
ghi sổ đối với chi phí sản xuất và ghi sổ về hàng lưu kho.
Thứ nhất: Chức năng mua hàng
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
5
Khóa luận tốt nghiệp
Để có một hệ thống kiểm soát nội bộ thích đáng đối với các nghiệp vụ
mua hàng đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức ra một phòng riêng biệt chuyên thực
hiện nghiệp vụ mua hàng nhưng không được giao quyền quyết định mua hàng
cho phòng đó. Các chức năng mua hàng, nhận hàng và ghi sổ HTK phải được
tách biệt trách nhiệm cho các phòng ban khác nhau.
Một nghiệp vụ mua bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộ phận có nhu
cầu hàng hoá hoặc dịch vụ viết phiếu yêu cầu mua. Phiếu yêu cầu mua này phải
được kiểm tra và thông qua bởi cấp có thẩm quyền và phải đảm bảo được tính
hợp lý, có thật của nhu cầu mua. Sau khi phiếu yêu cầu mua được chuyển tới
phòng thu mua, phòng này lập ra đơn đặt mua hàng trong đó nêu rõ số lượng,
chủng loại, quy cách sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ yêu cầu. Để thực hiện
kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng, các doanh nghiệp không chỉ cần tổ chức
một phòng riêng biệt chuyên thực hiện nghiệp vụ mà còn cần thực hiện:
Thứ nhất, Việc phê chuẩn phiếu yêu cầu mua hàng cần căn cứ vào dự
toán đã xây dựng, kế hoạch sản xuất, kế hoạch dữ trữ đối với loại HTK đó.
Việc phân tách giữa nhiệm vụ viết phiếu yêu cầu và phê chuẩn đóng vai trò
quan trọng, đây là phần chính của chức năng này vì nó đảm bảo hàng hóa
được mua theo các mục đích đã phê chuẩn của công ty và tránh việc mua quá
nhiều hoặc mua các mặt hàng không cần thiết.
Thứ hai, Đơn đặt mua hàng cần đánh số thứ tự trước;
Thứ ba, Đơn đặt hàng sẽ được chuyển đến các bộ phận có liên quan: Bộ
phận kế toán để hạch toán, bộ phận nhận hàng để làm căn cứ đối chiếu.
Thứ hai: Chức năng nhận hàng
Nhận hàng là một hoạt động thể hiện tính liên tục trong chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Hoạt động này được xác định bắt đầu từ khi nhà cung cấp tiến
hành phân phối những sản phẩm, vật tư hàng hóa cho doanh nghiệp. Chức
năng nhận hàng do phòng nhận hàng đảm nhiệm với nhiệm vụ xác định số
lượng hàng nhận; kiểm định chất lượng hàng xem có phù hợp với yêu cầu
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
6
Khóa luận tốt nghiệp
trong đơn đặt hàng không và loại bỏ các hàng không đúng quy cách. Kết thúc
công việc, phòng nhận hàng lập biên bản nhận hàng và chuyển hàng nhận tới
bộ phận kho. Bộ phận này được tổ chức độc lập với bộ phận mua hàng, lưu
hàng và bộ phận vận chuyển.
Thứ ba: Chức năng lưu kho
Hoạt động lưu kho có liên quan tới một loạt các hoạt động khác như
nhận hàng, giám sát, sản xuất, bán hàng … Khi bộ phận nhận hàng chuyển
hàng tới bộ phận kho, hàng nhận lại phải qua sự kiểm tra của bộ phận kho.
Hàng chỉ được nhập kho khi thoả mãn yêu cầu về mặt số lượng và chất lượng.
Mỗi khi nhập kho, thủ kho phải lập phiếu nhập kho và sau đó thông báo cho
phòng kế toán về số lượng hàng đã thực nhập. Bộ phận lưu kho cần độc lập
với các bộ phận khác như thu mua, nhận hàng, thanh tra, thanh toán. Đồng
thời, doanh nghiệp cần tiến hành đối chiếu thường xuyên giữa ghi chép của
thủ kho với kế toán vật tư để đảm bảo sự khớp đúng, kịp thời phát hiện những
chênh lệch nếu có.
Thứ tư: Chức năng xuất kho vật tư, hàng hoá
Hàng hóa, vật tư trong kho chịu sự quản lý của bộ phận kho. Chúng chỉ
được xuất khỏi kho khi có phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa đã được
phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền. Khi xuất kho, thủ kho sẽ lập phiếu xuất
kho. Phiếu xuất kho và phiếu yêu cầu được lập thành ba liên: Đơn vị có yêu
cầu sẽ giữ một liên; một liên sẽ giao cho bộ phận kho làm căn cứ hạch toán
kho và liên còn lại chuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ. Chứng từ
xuất kho ngoài phiếu xuất kho thông thường có thể sử dụng phiếu xuất vật tư
theo hạn mức.
Thứ năm: Chức năng sản xuất
Việc sản xuất cần phải được kiểm soát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịch
trình sản xuất để có thể đảm bảo rằng công ty sẽ sản xuất những hàng hoá đáp
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
7
Khóa luận tốt nghiệp
ứng đủ nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa hoặc khó
tiêu thụ đối với một số hàng hóa cụ thể, ngoài ra nó cũng như giúp công ty tạo
ra sự chủ động trong khâu nguyên vật liệu và nhân công.
Trong giai đoạn này, trách nhiệm đối với hàng hoá thuộc về những
người giám sát sản xuất như đốc công, quản lý phân xưởng. Kể từ khi nguyên
vật liệu được chuyển tới cho đến lúc tạo ra các sản phẩm hoàn thành nhập kho
thì người giám sát phải kiểm soát và nắm chắc tình hình, quá trình sản xuất.
Sản phẩm hoàn thành bao giờ cũng được kiểm định chất lượng trước khi nhập
kho thành phẩm hoặc chuyển đi tiêu thụ. Hoạt động kiểm soát này phổ biến
nhằm phát hiện những sản phẩm hỏng, lỗi và đồng thời giúp doanh nghiệp
không rơi vào tình trạng ghi giá trị hàng tồn kho cao hơn giá trị thực của nó.
Thứ sáu: Chức năng lưu kho thành phẩm
Sản phẩm hoàn thành từ bộ phận sản xuất sau khi được kiểm định về
chất lượng nếu không tiêu thụ ngay thì được nhập kho chờ bán. Việc kiểm
soát đối với thành phẩm lưu kho được xem như một phần của chu trình bán
hàng – thu tiền. Việc lưu kho cần xem xét phương tiện thiết bị có đảm bảo
yêu cầu bảo quản sản phẩm không, điều kiện an ninh, phòng hỏa hoạn. Cách
thức bố trí trong kho cũng phải hợp lý, dễ kiểm soát. Việc ghi chép ở kho do
thủ kho thực hiện và phải chịu trách nhiệm.
Thứ bẩy: Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Bất cứ việc xuất thành phẩm đi tiêu thụ cũng chỉ được thực hiện khi bộ
phận kho nhận được sự phê chuẩn hoặc căn cứ xuất kho. Thông thường khi
đơn đặt mua hàng của khách hàng đã được phòng kiểm soát tín dụng phê
chuẩn thì thủ kho tiến hành xuất kho và lập phiếu xuất kho. Chứng từ này
được lưu ở thủ kho, bộ phận tiêu thụ và phòng kế toán. Bộ phận vận chuyển
sẽ lập phiếu vận chuyển hàng, chứng từ này được lập thành ba liên, một giao
cho phòng tiếp vận, một được chuyển cho phong tiêu thụ kèm theo đơn đặt
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
8
Khóa luận tốt nghiệp
mua hàng của khách hàng để làm căn cứ ghi hoá đơn cho khách hàng, liên
còn lại được đính kèm bên ngoài bao kiện của hàng hoá trong quá trình vận
chuyển.Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển thuê bởi một công ty
tiếp vận thì phiếu vận chuyển sẽ được lập thêm một liên thứ tư giao cho bên
cung cấp dịch vụ vận chuyển để làm căn cứ tính cước phí.
1.1.2. Tổ chức kế toán hàng tồn kho
1.1.2.1. Tổ chức công tác chứng từ
Về phân loại chứng từ
Các chứng từ kế toán về hàng tồn kho có rất nhiều loại bao gồm:
Chứng từ nhập mua hàng hoá: Phiếu yêu cầu mua hàng, hoá đơn giá trị
gia tăng (GTGT) của nhà cung cấp, phiếu kiểm nhận hàng, phiếu nhập kho,
biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa…
Chứng từ xuất kho cho sản xuất bao gồm: phiếu yêu cầu lĩnh vật tư,
phiếu xuất kho vật tư, thẻ kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế
hoạch sản xuất …
Chứng từ xuất bán thành phẩm, hàng hoá: khi xuất bán hàng hóa, thành
phẩm, vật tư kế toán hạch toán dựa trên các chứng từ hợp đồng kinh tế, cam
kết mua hàng, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, thẻ kho.
Về luân chuyển chứng từ
Thứ nhất: Luân chuyển phiếu nhập kho
Có thể khái quát quá trình luân chuyển phiếu nhập kho như sau:
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
9
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 01: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
Thứ hai: Luân chuyển phiếu xuất kho
Sơ đồ 2: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho
Chú thích:
Trình tự thực hiện
Thực hiện công việc
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
Người
nhập
kho
Kế toán
hàng
tồn kho
Thủ
kho
Ban
kiểm
nghiệm
Bảo
quản và
lưu trữ
Nghiệp
vụ nhập
kho
Các bộ
phận
cung ứng
Phụ trách
phòng
cung ứng
Nghiệp
vụ nhập
kho
Nghiệp
vụ nhập
kho
Ký phiếu
nhập kho
Phiếu
nhập
kho
Biên bản
kiểm
nhận
Đề nghị
nhập
kho
Người đề
nghị xuất
kho
Kế toán
hàng
tồn kho
Thủ
kho
Kế toán
trưởng,
giám đốc
Bảo
quản và
lưu trữ
Ngiệp
vụ xuất
kho
Các bộ
phận
cung ứng
Ghi sổ
kế toán
Xuất kho
và ghi
thẻ kho
Phiếu
xuất
kho
Duyệt
xuất kho
Đề nghị
xuất
kho
10
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các loại hình kiểm toán hiện đang tồn tại ở Việt Nam, kiểm toán
độc lập ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình. Kiểm toán
độc lập được hiểu là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên chuyên
nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các
tài liệu kế toán cũng như các báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, các cơ
quan, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cầu của các đơn vị này.
Một trong những hoạt động chủ yếu của kiểm toán độc lập là kiểm toán báo
cáo tài chính (BCTC), đó là sự xác minh và bày tỏ ý kiến về BCTC của khách
hàng. Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay hàng loạt các công ty muốn “lên
sàn”, một trong những điều kiện không thể thiếu đó là phải có báo cáo tài
chính được kiểm toán. Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, kiểm toán độc lập đã góp phần vào việc làm lành
mạnh hóa nền tài chính quốc gia.
Để có thể đưa ra những ý kiến trung thực và hợp lý về các BCTC, kiểm
toán viên cần kiểm tra xem xét từng bộ phận cấu thành nên BCTC trong đó có
khoản mục hàng tồn kho (HTK). Số dư các khoản mục HTK luôn được đánh
giá là trọng yếu, liên quan đến nhiều chỉ tiêu quan trọng trên BCTC và đặc biệt
rất dễ chứa đựng những gian lận và sai sót, do đó kiểm toán HTK là một trong
những công việc quan trọng cần phải tiến hành trong mỗi cuộc kiểm toán
BCTC. Qua thời gian tìm hiểu thực tế, nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của
công tác này em đã lựa chọn Đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học
AISC thực hiện”.
Phạm vi nghiên cứu của Đề tài là tiếp cận công tác kiểm toán HTK trong
kiểm toán BCTC do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AISC thực hiện.
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
1
Khóa luận tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu của Đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán đặc biệt là
kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC, kết hợp với những kiến thức
thực tế từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cùng những kiến nghị để hoàn thiện
công tác này.
Để đạt được mục đích nghiên cứu của mình, trong Khóa luận này em đã
sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic kết hợp với các phương
pháp tổng hợp, phân tích, mô tả…
Trên cơ sở phạm vi, mục đích nghiên cứu nêu trên, nội dung của Khóa
luận bao gồm ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận về kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm
toán báo cáo tài chính.
Chương II: Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo
tài chính do AISC thực hiện.
Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán
hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AISC thực hiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AISC
do điều kiện thời gian, cũng như giới hạn về mặt kiến thức nên Khóa luận
không tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết. Em mong được sự quan
tâm bổ sung ý kiến của thầy cô, Ban Lãnh đạo Công ty Kiểm toán và Dịch vụ
Tin học AISC để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
2
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Hàng tồn kho với các vấn đề về kiểm toán
1.1.1. Đặc điểm và chức năng của hàng tồn kho
1.1.1.1. Đặc điểm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới dạng
vật chất với nhiều hình thức khác nhau. Hàng tồn kho có thể được mua từ bên
ngoài hoặc tự sản xuất để dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh. Hình thức
của hàng tồn kho ở từng doanh nghiệp cũng có sự khác biệt, nó tuỳ thuộc vào
bản chất doanh nghiệp.
Cụ thể, đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho bao gồm
những hàng hoá mua về chờ bán. Trong doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho
bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ chờ đưa vào sản xuất; bán
thành phẩm dở dang; sản phẩm hoàn thành lưu kho chờ bán.
Ngoài ra còn có một số vật tư hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhưng vì những lý do khác nhau nên không nằm trong kho như: Hàng
gửi bán, hàng đang đi đường …
Khái niệm về HTK cho thấy, HTK trong doanh nghiệp đa dạng và phong
phú, có vai trò và công dụng không giống nhau, chiếm tỷ trọng tương đối lớn
trong báo cáo tài chính. Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được của
quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định,
công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ
nguyên hình thái hiện vật ban đầu trong quá trình sử dụng. Thành phẩm là sản
phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công
nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
3
Khóa luận tốt nghiệp
Sản phẩm hoàn thành có thể được bán ngay trong kỳ kinh doanh hoặc lưu kho
chờ bán. Như vậy HTK liên quan từ khi phát sinh mua nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ đưa vào sản xuất, tạo ra sản phẩm hoàn thành hoặc sản phẩm dở
dang vào cuối kỳ. Vì thế quá trình ấy liên quan đến khá nhiều khoản mục trên
BCTC (cả bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh). Điều này liên
quan tới cả lợi nhuận của doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
là những chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động của một doanh nghiệp.
Mặt khác, hình thái vật chất của HTK trong các loại hình doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong các lĩnh vực thương mại, khách sạn, cơ khí
… là khác nhau. Do đó việc phân loại, quản lý và theo dõi hàng tồn kho được
thực hiện khác nhau tùy thuộc đặc điểm từng doanh nghiệp.
HTK luôn là trung tâm của sự chú ý trong cả lĩnh vực kế toán và kiểm
toán. Các lý do khiến cho HTK trở nên đặc biệt quan trọng chính là đặc điểm
riêng biệt của nó:
Một là, HTK thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lưu
động của một doanh nghiệp, rất dễ bị xảy ra các sai sót hoặc gian lận lớn.
Hai là, Trong kế toán, có rất nhiều phương pháp lựa chọn để định giá
hàng tồn kho và đối với mỗi loại HTK, doanh nghiệp có thể lựa chọn các
phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp khác nhau sẽ đem lại những hiệu
quả khác nhau. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải bảo đảm tính thống nhất trong
việc sử dụng phương pháp định giá HTK giữa các kỳ.
Ba là, Việc xác định giá trị HTK ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng
bán và do vậy có ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm.
Bốn là, Công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị HTK luôn là
công việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác. Có rất nhiều
khoản mục HTK rất khó phân loại và định giá chẳng hạn như các linh kiện
điện tử phức tạp, các công trình xây dựng dở dang hay các tác phẩm nghệ
thuật, hoặc kim khí, đá quý…
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
4
Khóa luận tốt nghiệp
Năm là, HTK được bảo quản, cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, lại do nhiều
người quản lý. Mặt khác do tính đa dạng của HTK nên điều kiện bảo quản
cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản của từng loại. Vì thế công
việc kiểm soát vật chất, kiểm kê, quản lý và sử dụng HTK sẽ gặp nhiều khó
khăn, đôi khi có sự nhầm lẫn, sai sót và dễ bị gian lận.
Cuối cùng là các khoản mục HTK thường đa dạng và có thể chịu ảnh
hưởng lớn bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các biểu hiện
như bị hư hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời… do đó kiểm toán
viên khi kiểm toán phải có sự hiểu biết về đặc điểm từng loại HTK, xu hướng
biến động của nó trên bình diện ngành để có thể xác định chính xác hao mòn
hữu hình hoặc hao mòn vô hình.
Bên cạnh những lý do trên thì tần suất của các nghiệp vụ về HTK cũng
có ảnh hưởng nhất định. Thông thường các nghiệp vụ về HTK xảy ra với tần
suất lớn do đó dễ gây ra việc phản ánh thiếu các nghiệp vụ, phản ánh trùng
lặp nghiệp vụ cũng như là điều kiện tốt cho những sai phạm mang tính chất
chủ quan xảy ra: Biển thủ hàng hoá, làm thất thoát tài sản của doanh nghiệp
1.1.1.2. Chức năng của hàng tồn kho
Hàng tồn kho là sự kết hợp của hai hệ thống riêng biệt nhưng có liên
quan chặt chẽ với nhau, một đề cập đến quá trình vận động vật chất của hàng
hoá, và một đến các chi phí liên quan. Khi HTK vận động trong công ty cần
phải tồn tại các quá trình kiểm soát đầy đủ cả sự vận động vật chất của chúng
lẫn các chi phí liên quan. Các quá trình kiểm soát được đề cập ở đây được cụ
thể hóa thông qua chức năng chủ yếu của HTK đó là: Chức năng mua hàng,
chức năng nhận hàng, chức năng lưu kho, chức năng xuất kho, chức năng sản
xuất và chức năng vận chuyển hàng đi tiêu thụ; bên cạnh đó còn có chức năng
ghi sổ đối với chi phí sản xuất và ghi sổ về hàng lưu kho.
Thứ nhất: Chức năng mua hàng
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
5
Khóa luận tốt nghiệp
Để có một hệ thống kiểm soát nội bộ thích đáng đối với các nghiệp vụ
mua hàng đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức ra một phòng riêng biệt chuyên thực
hiện nghiệp vụ mua hàng nhưng không được giao quyền quyết định mua hàng
cho phòng đó. Các chức năng mua hàng, nhận hàng và ghi sổ HTK phải được
tách biệt trách nhiệm cho các phòng ban khác nhau.
Một nghiệp vụ mua bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộ phận có nhu
cầu hàng hoá hoặc dịch vụ viết phiếu yêu cầu mua. Phiếu yêu cầu mua này phải
được kiểm tra và thông qua bởi cấp có thẩm quyền và phải đảm bảo được tính
hợp lý, có thật của nhu cầu mua. Sau khi phiếu yêu cầu mua được chuyển tới
phòng thu mua, phòng này lập ra đơn đặt mua hàng trong đó nêu rõ số lượng,
chủng loại, quy cách sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ yêu cầu. Để thực hiện
kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng, các doanh nghiệp không chỉ cần tổ chức
một phòng riêng biệt chuyên thực hiện nghiệp vụ mà còn cần thực hiện:
Thứ nhất, Việc phê chuẩn phiếu yêu cầu mua hàng cần căn cứ vào dự
toán đã xây dựng, kế hoạch sản xuất, kế hoạch dữ trữ đối với loại HTK đó.
Việc phân tách giữa nhiệm vụ viết phiếu yêu cầu và phê chuẩn đóng vai trò
quan trọng, đây là phần chính của chức năng này vì nó đảm bảo hàng hóa
được mua theo các mục đích đã phê chuẩn của công ty và tránh việc mua quá
nhiều hoặc mua các mặt hàng không cần thiết.
Thứ hai, Đơn đặt mua hàng cần đánh số thứ tự trước;
Thứ ba, Đơn đặt hàng sẽ được chuyển đến các bộ phận có liên quan: Bộ
phận kế toán để hạch toán, bộ phận nhận hàng để làm căn cứ đối chiếu.
Thứ hai: Chức năng nhận hàng
Nhận hàng là một hoạt động thể hiện tính liên tục trong chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Hoạt động này được xác định bắt đầu từ khi nhà cung cấp tiến
hành phân phối những sản phẩm, vật tư hàng hóa cho doanh nghiệp. Chức
năng nhận hàng do phòng nhận hàng đảm nhiệm với nhiệm vụ xác định số
lượng hàng nhận; kiểm định chất lượng hàng xem có phù hợp với yêu cầu
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
6
Khóa luận tốt nghiệp
trong đơn đặt hàng không và loại bỏ các hàng không đúng quy cách. Kết thúc
công việc, phòng nhận hàng lập biên bản nhận hàng và chuyển hàng nhận tới
bộ phận kho. Bộ phận này được tổ chức độc lập với bộ phận mua hàng, lưu
hàng và bộ phận vận chuyển.
Thứ ba: Chức năng lưu kho
Hoạt động lưu kho có liên quan tới một loạt các hoạt động khác như
nhận hàng, giám sát, sản xuất, bán hàng … Khi bộ phận nhận hàng chuyển
hàng tới bộ phận kho, hàng nhận lại phải qua sự kiểm tra của bộ phận kho.
Hàng chỉ được nhập kho khi thoả mãn yêu cầu về mặt số lượng và chất lượng.
Mỗi khi nhập kho, thủ kho phải lập phiếu nhập kho và sau đó thông báo cho
phòng kế toán về số lượng hàng đã thực nhập. Bộ phận lưu kho cần độc lập
với các bộ phận khác như thu mua, nhận hàng, thanh tra, thanh toán. Đồng
thời, doanh nghiệp cần tiến hành đối chiếu thường xuyên giữa ghi chép của
thủ kho với kế toán vật tư để đảm bảo sự khớp đúng, kịp thời phát hiện những
chênh lệch nếu có.
Thứ tư: Chức năng xuất kho vật tư, hàng hoá
Hàng hóa, vật tư trong kho chịu sự quản lý của bộ phận kho. Chúng chỉ
được xuất khỏi kho khi có phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa đã được
phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền. Khi xuất kho, thủ kho sẽ lập phiếu xuất
kho. Phiếu xuất kho và phiếu yêu cầu được lập thành ba liên: Đơn vị có yêu
cầu sẽ giữ một liên; một liên sẽ giao cho bộ phận kho làm căn cứ hạch toán
kho và liên còn lại chuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ. Chứng từ
xuất kho ngoài phiếu xuất kho thông thường có thể sử dụng phiếu xuất vật tư
theo hạn mức.
Thứ năm: Chức năng sản xuất
Việc sản xuất cần phải được kiểm soát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịch
trình sản xuất để có thể đảm bảo rằng công ty sẽ sản xuất những hàng hoá đáp
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
7
Khóa luận tốt nghiệp
ứng đủ nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa hoặc khó
tiêu thụ đối với một số hàng hóa cụ thể, ngoài ra nó cũng như giúp công ty tạo
ra sự chủ động trong khâu nguyên vật liệu và nhân công.
Trong giai đoạn này, trách nhiệm đối với hàng hoá thuộc về những
người giám sát sản xuất như đốc công, quản lý phân xưởng. Kể từ khi nguyên
vật liệu được chuyển tới cho đến lúc tạo ra các sản phẩm hoàn thành nhập kho
thì người giám sát phải kiểm soát và nắm chắc tình hình, quá trình sản xuất.
Sản phẩm hoàn thành bao giờ cũng được kiểm định chất lượng trước khi nhập
kho thành phẩm hoặc chuyển đi tiêu thụ. Hoạt động kiểm soát này phổ biến
nhằm phát hiện những sản phẩm hỏng, lỗi và đồng thời giúp doanh nghiệp
không rơi vào tình trạng ghi giá trị hàng tồn kho cao hơn giá trị thực của nó.
Thứ sáu: Chức năng lưu kho thành phẩm
Sản phẩm hoàn thành từ bộ phận sản xuất sau khi được kiểm định về
chất lượng nếu không tiêu thụ ngay thì được nhập kho chờ bán. Việc kiểm
soát đối với thành phẩm lưu kho được xem như một phần của chu trình bán
hàng – thu tiền. Việc lưu kho cần xem xét phương tiện thiết bị có đảm bảo
yêu cầu bảo quản sản phẩm không, điều kiện an ninh, phòng hỏa hoạn. Cách
thức bố trí trong kho cũng phải hợp lý, dễ kiểm soát. Việc ghi chép ở kho do
thủ kho thực hiện và phải chịu trách nhiệm.
Thứ bẩy: Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Bất cứ việc xuất thành phẩm đi tiêu thụ cũng chỉ được thực hiện khi bộ
phận kho nhận được sự phê chuẩn hoặc căn cứ xuất kho. Thông thường khi
đơn đặt mua hàng của khách hàng đã được phòng kiểm soát tín dụng phê
chuẩn thì thủ kho tiến hành xuất kho và lập phiếu xuất kho. Chứng từ này
được lưu ở thủ kho, bộ phận tiêu thụ và phòng kế toán. Bộ phận vận chuyển
sẽ lập phiếu vận chuyển hàng, chứng từ này được lập thành ba liên, một giao
cho phòng tiếp vận, một được chuyển cho phong tiêu thụ kèm theo đơn đặt
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
8
Khóa luận tốt nghiệp
mua hàng của khách hàng để làm căn cứ ghi hoá đơn cho khách hàng, liên
còn lại được đính kèm bên ngoài bao kiện của hàng hoá trong quá trình vận
chuyển.Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển thuê bởi một công ty
tiếp vận thì phiếu vận chuyển sẽ được lập thêm một liên thứ tư giao cho bên
cung cấp dịch vụ vận chuyển để làm căn cứ tính cước phí.
1.1.2. Tổ chức kế toán hàng tồn kho
1.1.2.1. Tổ chức công tác chứng từ
Về phân loại chứng từ
Các chứng từ kế toán về hàng tồn kho có rất nhiều loại bao gồm:
Chứng từ nhập mua hàng hoá: Phiếu yêu cầu mua hàng, hoá đơn giá trị
gia tăng (GTGT) của nhà cung cấp, phiếu kiểm nhận hàng, phiếu nhập kho,
biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa…
Chứng từ xuất kho cho sản xuất bao gồm: phiếu yêu cầu lĩnh vật tư,
phiếu xuất kho vật tư, thẻ kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế
hoạch sản xuất …
Chứng từ xuất bán thành phẩm, hàng hoá: khi xuất bán hàng hóa, thành
phẩm, vật tư kế toán hạch toán dựa trên các chứng từ hợp đồng kinh tế, cam
kết mua hàng, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, thẻ kho.
Về luân chuyển chứng từ
Thứ nhất: Luân chuyển phiếu nhập kho
Có thể khái quát quá trình luân chuyển phiếu nhập kho như sau:
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
9
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 01: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
Thứ hai: Luân chuyển phiếu xuất kho
Sơ đồ 2: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho
Chú thích:
Trình tự thực hiện
Thực hiện công việc
Trịnh Hương Ly Kiểm toán 46B
Người
nhập
kho
Kế toán
hàng
tồn kho
Thủ
kho
Ban
kiểm
nghiệm
Bảo
quản và
lưu trữ
Nghiệp
vụ nhập
kho
Các bộ
phận
cung ứng
Phụ trách
phòng
cung ứng
Nghiệp
vụ nhập
kho
Nghiệp
vụ nhập
kho
Ký phiếu
nhập kho
Phiếu
nhập
kho
Biên bản
kiểm
nhận
Đề nghị
nhập
kho
Người đề
nghị xuất
kho
Kế toán
hàng
tồn kho
Thủ
kho
Kế toán
trưởng,
giám đốc
Bảo
quản và
lưu trữ
Ngiệp
vụ xuất
kho
Các bộ
phận
cung ứng
Ghi sổ
kế toán
Xuất kho
và ghi
thẻ kho
Phiếu
xuất
kho
Duyệt
xuất kho
Đề nghị
xuất
kho
10
Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch ở Việt Nam
GDP= C +I +G +X - M
Trong đó: C là các khoản chi tiêu của các hộ gia đình về hàng hoá và
dịch vụ
I là tổng đầu t của khu vực t nhân
G là chi tiêu của chính phủ về hàng hoá và dịch vụ
X M là xuất khẩu ròng
2.1.2) Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Tổng sản phẩm quốc dân đo lờng toàn bộ thu nhập hay giá trị sản xuất
mà các công dân của một quốc gia tạo ra trong một thời kỳ nhất định, không kể
trong hay ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia.
GNP= GDP + thu nhập ròng nhận đợc từ nớc ngoài
2.2) Các chỉ tiêu tăng trởng kinh tế
Mức tăng trởng kinh tế tuyệt đối:
GDP
n
= GDP
n
- GDP
0
Tốc độ tăng trởng kinh tế:
g = =
Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm của một giai đoạn:
g =
GDPo
GDPoGDPn
n
- 1
2.3) Các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Để phản ánh nội dung khác nhau của khái niệm phát triển kinh tế cần
phải có các nhóm chỉ tiêu khác nhau:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trởng kinh tế: tốc độ tăng trởng kinh tế
hàng năm hay bình quân năm của một giai đoạn nhất định.
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội: chỉ
số cớ cấu kinh tế theo ngành trong GDP; chỉ số cơ cấu về hoạt động
ngoại thơng; tỷ lệ dân c sống trong khu vực thành thị trong tổng số
dân; tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành công nghịêp, nông
nghiệp và dịch vụ
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lợng cuộc sống gồm:
Thu nhập bình quân đầu ngời và tốc độ tăng trởng thu nhập bình
quân đầu ngời.
Các chỉ số về dinh dỡng: số calo bình quân/ ngời/ năm.
Các chỉ số về giáo dục: tỷ lệ ngời biết chữ, số năm đi học bình
quân Các chỉ số này phản ánh trình độ phát triển giáo dục của một quốc gia
và mức độ hởng thụ dịch vụ giáo dục của dân c.
Các chỉ số về y tế: tỷ lệ trẻ em trong các độ tuổi, số bác sĩ trên một
nghìn dân Các chỉ số này phản ánh trình độ phát triển y tế của một quốc gia
và mức độ hởng thụ các dịch vụ y tế của dân c.
Các chỉ số phản ánh về công bằng xã hội và nghèo đói: tỷ lệ nghèo
đói và khoảng cách nghèo đói, chỉ tiêu phản ánh mức độ bình đẳng giới, chỉ số
phản ánh công bằng xã hội. Ngoài ra, có thể có các chỉ tiêu khác nh các chỉ tiêu
phản ánh sử dụng nớc sạch hay các điều kiện về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
khác
- Chỉ số phát triển con ngời (HDI), chỉ số này đợc tổng hợp từ ba chỉ
số: thu nhập bình quân đầu ngời, mức độ phổ cập giáo dục, tuổi thọ
trung bình. Nh vậy HDI không chỉ phản ánh mức sống vật chất, mà
còn đo lờng cả mức sống tinh thần của dân c. HDI đo lờng chính xác
hơn chất lợng cuộc sống của dân c.
3) Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch
3.1) Khái niệm về du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tợng kinh tế xã hội phổ biến
không chỉ ở các nớc phát triển mà còn ở các nớc đang phát triển, trong đó có
Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nớc ta, nhận thức về nội dung
du lịch vẫn cha thống nhất.
Do hoàn cảnh khác nhau, dới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi
ngời có một cách hiểu về du lịch khác nhau. Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên
cứu về du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa.
Dới con mắt của Guer Freuler thì du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ
này là một hiện tợng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trởng về nhu cầu
khôi phục sức khoẻ và sự thay đổi của môi trờng xung quanh, dựa vào sự phát
sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên.
Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tợng di chuyển của c dân mà
phải là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó. Chúng ta cũng thấy ý
tởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff du lịch là tổng hợp các mối
quan hệ và hiện tợng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lu trú tạm thời của các
cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thờng xuyên của họ.
(Về sau định nghĩa này đợc hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch thừa
nhận)
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tợng xã hội đơn
thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Nhà kinh tế học Picara-
Edmod đa ra định nghĩa: du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng
của nó không chỉ về phơng diện khách vãng lai mà chính về phơng diện giá trị
do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu
dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu
hiểu biết và giải trí.
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn th Việt
Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Theo
các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là một dạng nghỉ dỡng sức tham
quan tích cực của con ngời ngoài nơi c trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem
danh lam thắng cảnh . Theo định nghĩa thứ hai, du lịch đ ợc coi là một
ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về
thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng
thêm tình yêu đất nớc, đối với ngời nớc ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình,
về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể
coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch
thành hai phần để định nghĩa nó. Du lịch có thể đợc hiểu là:
- Sự di chuyển và lu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của
cá nhân hay tập thể ngoài nơi c trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ,
nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không
kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch
vụ của các cơ sở chuyên cung ứng.
- Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh
trong quá trình di chuyển và lu trú qua đêm tạm thời trong thời gian
rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi c trú với mục đích phục hồi
sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh.
3.2) Các loại hình du lịch
Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tuỳ
thuộc tiêu chí đa ra. Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân
chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản dới đây.
3.2.1) Phân chia theo môi trờng tài nguyên
- Du lịch thiên nhiên
- Du lịch văn hoá
3.2.2) Phân loại theo mục đích chuyến đi
- Du lịch tham quan
- Du lịch giải trí
- Du lịch nghỉ dỡng
- Du lịch khám phá
- Du lịch thể thao
- Du lịch lễ hội
- Du lịch tôn giáo
- Du lịch nghiên cứu (học tập)
- Du lịch hội nghị
- Du lịch thể thao kết hợp
- Du lịch chữa bệnh
- Du lịch thăm thân
- Du lịch kinh doanh
3.2.3) Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
- Du lịch quốc tế
- Du lịch nội địa
- Du lịch quốc gia
3.2.4) Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch
- Du lịch miền biển
- Du lịch núi
- Du lịch đô thị
- Du lịch thôn quê
3.2.5) Phân loại theo phơng tiện giao thông
- Du lịch xe đạp
- Du lịch ô tô
- Du lịch bằng tàu hoả
- Du lịch bằng tàu thuỷ
- Du lịch máy bay
3.2.6) Phân loại theo loại hình lu trú
- Khách sạn
- Nhà trọ thanh niên
- Camping
- Bungaloue
- Làng du lịch
3.2.7) Phân loại theo lứa tuổi du lịch
- Du lịch thiếu niên
- Du lịch thanh niên
- Du lịch trung niên
- Du lịch ngời cao tuổi
3.2.8) Phân loại theo độ dài chuyến đi
- Du lịch ngắn ngày
- Du lịch dài ngày
3.2.9) Phân loại theo hình thức tổ chức
- Du lịch tập thể
- Du lịch cá thể
- Du lịch gia đình
3.2.10) Phân loại theo phơng thc hợp đồng
- Du lịch trọn gói
- Du lịch từng phần
4) Vị trí, vai trò của ngành du lịch và hệ thống các ngành của nền
kinh tế quốc dân
Xu hớng mang tính quy luật của cơ cấu kinh tế thế giới chỉ ra rằng tỉ
trọng nông nghiệp từ chiếm vị thế quan trọng đã dần nhờng cho công nghiệp và
cuối cùng vai trò của kinh tế dịch vụ sẽ chiếm vai trò thống soái. Hiện nay ở các
nớc có thu nhập thấp, các nớc Nam á, châu Phi nông nghiệp vẫn còn chiếm trên
30% GNP, công nghiệp khoảng 35%. Trong khi đó các nớc có thu nhập cao nh
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Italia trên 70% GNP do nhóm ngành dịch vụ đem lại,
nông nghiệp chỉ đóng khoản 3-5% tổng sản phẩm quốc dân.
Vai trò của du lịch trong ngành dịch vụ cũng ngày càng rõ nét. Theo hội
đồng du lịch và lữ hành thế giới, năm 1994 du lịch quốc tế trên toàn thế giới đã
chiếm 6% GNP, tức là có doanh thu gần 4000 tỷ đô la, vợt trên công nghiệp ô
tô, thép, điện tử và nông nghiệp. Du lịch thu hút trên 200 triệu lao động chiếm
hơn 12% lao động trên thế giới.
ở Việt Nam xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng đã đợc thể hiện
rõ qua các năm: Năm 2001, nông nghiệp chiếm 23,24% GDP, công nghiệp
chiếm 57,91% GDP, dịch vụ chiếm 38,63% GDP. Năm 2005, nông nghiệp
chiếm 21,76% GDP, công nghiệp chiếm 60,41% GDP, dịch vụ chiếm 38,15%
GDP. Với tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm thì du lịch đóng góp lớn cho
nền kinh tế. Du lịch đã nộp hàng ngàn tỷ đồng vào ngân sách nhà nớc. Ngoài ra
cùng với sự phát triển của du lịch cũng dễ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế
khác cùng phát triển. Với những thuận lợi, những mặt tích cực mà phát triển du
lịch đem lại thì du lịch thực sự có khả năng làm thay đổi bộ mặt kinh tế của nớc
ta.
5) Vai trò của ngành du lịch đối với tăng trởng và phát triển kinh
tế của đất nớc
Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã đợc ghi nhận nh là một sở thích, một
hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con ngời. Ngày nay, du lịch đã trở thành một
nhu cầu không thể thiếu đợc trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nớc. Về mặt
kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của
nhiều nớc công nghiệp phát triển. Mạng lới du lịch đã đợc thiết lập ở hầu hết
các quốc gia trên thế giới. Các lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch là điều không
thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của du khách đối với các sản phẩm của
du lịch. Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông th-
ờng còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học
hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, th giãn
Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các hàng hoá
khác là tiêu dùng các sản phẩm du lịch xảy ra cùng lúc, cùng nơi với việc sản
xuất ra chúng. Đây cũng là lý do làm cho sản phẩm du lịch mang tính đặc thù
mà không thể so sánh giá cả của sản phẩm du lịch này với giá cả của sản phẩm
du lịch kia một cách tuỳ tiện đợc. Sự tác động qua lại của quá trình tiêu dùng và
cung ứng sản phẩm du lịch tác động lên lĩnh vực phân phối lu thông và do vậy
ảnh hởng đến các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội. Bên cạnh đó, việc phát
triển du lịch sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, vì sản phẩm
du lịch mang tính liên ngành có quan bệ đến nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh
tế. Khi một khu vực nào đó trở thành điểm du lịch, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ
làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng kể. Xuất phát từ nhu
cầu này của du khách mà ngành kinh tế du lịch không ngừng mở rộng hoạt
động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành trong nền kinh tế, đồng thời
làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân. Hơn nữa, các hàng hoá,
vật t cho du lịch đòi hỏi phải có chất lợng cao, phong phú về chủng loại, hình
thức đẹp, hấp dẫn. Do đó nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng sáng
tạo cải tiến, phát triển các loại hàng hoá. Để làm đợc điều này, các doanh
nghiệp bắt buộc phải đầu t trang thiết bị hiện đại, tuyển chọn và sử dụng công
nhân có tay nghề cao đáp ứng đợc nhu cầu của du khách.
Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cán
cân thu chi của đất nớc. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nớc có địa
điểm du lịch, làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ của đất nớc đó. Ngợc lại, phần
chi ngoại tệ sẽ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều ngời đi du lịch ở nớc
ngoài. Trong phạm vi một quốc gia, hoạt động du lịch làm xáo trộn hoạt động
luân chuyển tiền tệ, hàng hoá, điều hoà nguồn vốn từ vùng kinh tế phát triển
sang vùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trởng kinh tế ở các
vùng sâu, vùng xa
Một lợi ích khác mà ngành du lịch đem lại là góp phần giải quyết vấn
đề việc làm. Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch đều cần một lợng lớn
lao động. Du lịch đã tạo ra nguồn thu nhập cho ngời lao động, giải quyết các
vấn đề xã hội.
Du lịch Việt Nam trong thời gian qua cũng đã đóng góp rất nhiều cho
sự tăng trởng và phát triển kinh tế của đất nớc. Tốc độ tăng trởng hơn 14%/năm
gần gấp hai lần tốc độ tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế.
6) Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số nớc và của Việt Nam
Du lịch là một ngành có định hớng tài nguyên rõ rệt, điều này có nghĩa
là tài nguyên và môi trờng là nhân tố cơ bản để tạo ra sản phẩm du lịch. Trong
các điều kiện đặc trng đối với sự phát triển du lịch, các chuyên gia nghiên cứu
về du lịch đều khẳng định rằng tài nguyên du lịch là yếu tố quyết định và quan
trọng nhất. Nhận thức rõ điều này nhiều nớc đã đa ra những chính sách nhằm
bảo vệ các tài nguyên du lịch, trong đó bảo vệ môi trờng là một yếu tố quan
trọng.
Trung Quốc là một trong những nớc đã đạt đợc thành tựu lớn trong việc
bảo vệ môi trờng để phát triển du lịch. Từ năm 1997, chính phủ Trung Quốc đã
7 năm liền tổ chức toạ đàm trong thời gian họp quốc hội để nghe báo cáo về
môi trờng. Qua đó chính phủ Trung Quốc có những biện pháp cụ thể để cải tạo
và bảo vệ môi trờng. Các cơ chế chính sách về bảo vệ môi trờng đợc thiết lập,
tăng vốn đầu t bảo vệ môi trờng, khuyến khích mọi ngời dân bảo vệ môi trờng.
Với sự cố gắng của chính phủ, của toàn dân Trung Quốc nạn ô nhiễm môi trờng
đã đợc kiểm soát toạ thuận lợi cho du lịch phát triển một cách bền vững. Chính
phủ Trung Quốc không ngừng tăng vốn đầu t vào bảo vệ môi trờng, từ năm
1996 đến năm 2000, Trung Quốc đã chi 360 tỉ nhân dân tệ. Nhờ đó Trung
Quốc đã xây dựng và bảo vệ hơn 1227 khu bảo tồn thiên nhiên, hàng triệu hecta
rừng với nhiều chủng loại động thực vật phong phú rất phù hợ cho phát triển du
lịch sinh thái- một loại hình du lịch có xu thế tăng trong thời gian gần đây. Để
bảo vệ sự phong phú của sinh vật, Trung Quốc là một trong những nớc tham gia
ký kết rất sớm công ớc tính đa dạng sinh vật. Đồng thời chính phủ Trung
Quốc tập trung sửa đổi và đa ra luật mở để nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ
môi trờng. Tính đến nay, đã có 6 bộ luật, hơn 30 đạo luật về bảo vệ môi trờng
đã đợc ban hành, do đó môi trờng Trung Quốc đã đợc kiểm soát và cải tạo đáng
kể.
Môi trờng không chỉ ảnh hởng đến sự phát triển du lịch mà nó còn ảnh
hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của con ngời, do đó việc bảo vệ môi
trờng đợc nhiều nớc quan tâm nh Singapo, Nhật Bản Nhờ đó, du lịch ở những
nớc này đã phát triển mạnh, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế nói chung.
Bởi vị trí, vai trò của du lịch đem lại không chỉ về mặt kinh tế mà còn về
mặt xã hội, văn hoá, môi trờng là rất lớn nên trong những năm qua du lịch đã
đợc Đảng và nhà nớc quan tâm phát triển. Trải qua hơn 40 năm hình thành và
phát triển, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, đợc sự quan tâm lãnh đạo của Đảng
và nhà nớc, các cấp, các ngành, sự hởng ứng của nhân dân, sự giúp đỡ, hỗ trợ
quốc tế và nỗ lực của toàn ngành, du lịch Việt Nam đã có những phát triển vợt
bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với du lịch các nớc trong khu vực, trở
thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội. Tuy
nhiên du lịch Việt Nam còn có những khó khăn, hạn chế cả về chủ quan lẫn
khách quan, nên phát triển cha ổn định, thiếu bền vững, hiệu quả cha tơng xứng
với tiềm năng du lịch to lớn của đất nớc.
Hơn 40 năm phát triển và đổi mới ngành du lịch đã cho những kinh
nghiệm quý báu:
Một là: từ định hớng đúng đắn của Đảng việc quán triệt đầy đủ vai trò
và tác dụng nhiều mặt của du lịch, cũng nh những mặt trái, những hiện tợng tiêu
cực có thể phát sinh và đi liền với hoạt động du lịch ở mọi cấp, mọi ngành hiện
nay là rất cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn. Trong tình hình thế giới hiện
nay với xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và xã hội hoá du lịch, quan hệ về mọi
mặt giữa các nớc vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh trì phát triển du lịch
là hớng chiến lợc, yếu tố góp phần trực tiếp vào sự phát triển kinh tế- xã hội,
xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Hai là: du lịch chỉ phát triển nhanh, bền vững khi có một chiến lợc quốc
gia về phát triển du lịch và đợc cụ thể hoá bằng chơng trình hành động quốc
gia. Cần có một sự chỉ đạo tập trung thống nhất, đúng hớng và nhanh chóng từ
cấp cao trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nớc đến các cấp thừa hành ở
các bộ, ngành trung ơng và địa phơng, tạo môi trờng cho du lịch phát triển đúng
hớng và hiệu quả.
Ba là: quản lý nhà nớc về du lịch cần tăng cờng trên tất cả các lĩnh vực:
cơ chế chính sách u tiên phát triển, phù hợp với điều kiện đất nớc và hợp với
thông lệ quốc tế và xu thế phát triển du lịch thế giới; phải đâu t ban đầu bằng
ngân sách nhà nớc và huy động nhiều nguồn vốn khác; có bộ máy tổ chức tơng
ứng nhiệm vụ chính trị, đảm bảo ổn định, quan tâm đào tạo phát triển nguồn
nhân lực du lịch và giáo dục du lịch toàn dân; phối hợp đồng bộ, thờng xuyên
liên ngành, địa phơng ở tất cả hoạt động liên quan đến du lịch trong va ngoài n-
ớc.
Bốn là: ngành du lịch phải đi đầu làm nòng cốt trong nghiên cứu, triển
khai chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch và thể
chế hoá thành các luật lệ, biện pháp và chơng trình cụ thể. Thờng xuyên nghiên
cứu thông tin, kinh nghiệm phát triển du lịch thế giới, tổng kết thực tiễn kịp thời
để phát huy thế mạnh và tiềm năng to lớn về du lịch của các ngành, các địa ph-
ơng.
Trong đó: C là các khoản chi tiêu của các hộ gia đình về hàng hoá và
dịch vụ
I là tổng đầu t của khu vực t nhân
G là chi tiêu của chính phủ về hàng hoá và dịch vụ
X M là xuất khẩu ròng
2.1.2) Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Tổng sản phẩm quốc dân đo lờng toàn bộ thu nhập hay giá trị sản xuất
mà các công dân của một quốc gia tạo ra trong một thời kỳ nhất định, không kể
trong hay ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia.
GNP= GDP + thu nhập ròng nhận đợc từ nớc ngoài
2.2) Các chỉ tiêu tăng trởng kinh tế
Mức tăng trởng kinh tế tuyệt đối:
GDP
n
= GDP
n
- GDP
0
Tốc độ tăng trởng kinh tế:
g = =
Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm của một giai đoạn:
g =
GDPo
GDPoGDPn
n
- 1
2.3) Các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Để phản ánh nội dung khác nhau của khái niệm phát triển kinh tế cần
phải có các nhóm chỉ tiêu khác nhau:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trởng kinh tế: tốc độ tăng trởng kinh tế
hàng năm hay bình quân năm của một giai đoạn nhất định.
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội: chỉ
số cớ cấu kinh tế theo ngành trong GDP; chỉ số cơ cấu về hoạt động
ngoại thơng; tỷ lệ dân c sống trong khu vực thành thị trong tổng số
dân; tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành công nghịêp, nông
nghiệp và dịch vụ
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lợng cuộc sống gồm:
Thu nhập bình quân đầu ngời và tốc độ tăng trởng thu nhập bình
quân đầu ngời.
Các chỉ số về dinh dỡng: số calo bình quân/ ngời/ năm.
Các chỉ số về giáo dục: tỷ lệ ngời biết chữ, số năm đi học bình
quân Các chỉ số này phản ánh trình độ phát triển giáo dục của một quốc gia
và mức độ hởng thụ dịch vụ giáo dục của dân c.
Các chỉ số về y tế: tỷ lệ trẻ em trong các độ tuổi, số bác sĩ trên một
nghìn dân Các chỉ số này phản ánh trình độ phát triển y tế của một quốc gia
và mức độ hởng thụ các dịch vụ y tế của dân c.
Các chỉ số phản ánh về công bằng xã hội và nghèo đói: tỷ lệ nghèo
đói và khoảng cách nghèo đói, chỉ tiêu phản ánh mức độ bình đẳng giới, chỉ số
phản ánh công bằng xã hội. Ngoài ra, có thể có các chỉ tiêu khác nh các chỉ tiêu
phản ánh sử dụng nớc sạch hay các điều kiện về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
khác
- Chỉ số phát triển con ngời (HDI), chỉ số này đợc tổng hợp từ ba chỉ
số: thu nhập bình quân đầu ngời, mức độ phổ cập giáo dục, tuổi thọ
trung bình. Nh vậy HDI không chỉ phản ánh mức sống vật chất, mà
còn đo lờng cả mức sống tinh thần của dân c. HDI đo lờng chính xác
hơn chất lợng cuộc sống của dân c.
3) Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch
3.1) Khái niệm về du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tợng kinh tế xã hội phổ biến
không chỉ ở các nớc phát triển mà còn ở các nớc đang phát triển, trong đó có
Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nớc ta, nhận thức về nội dung
du lịch vẫn cha thống nhất.
Do hoàn cảnh khác nhau, dới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi
ngời có một cách hiểu về du lịch khác nhau. Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên
cứu về du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa.
Dới con mắt của Guer Freuler thì du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ
này là một hiện tợng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trởng về nhu cầu
khôi phục sức khoẻ và sự thay đổi của môi trờng xung quanh, dựa vào sự phát
sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên.
Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tợng di chuyển của c dân mà
phải là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó. Chúng ta cũng thấy ý
tởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff du lịch là tổng hợp các mối
quan hệ và hiện tợng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lu trú tạm thời của các
cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thờng xuyên của họ.
(Về sau định nghĩa này đợc hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch thừa
nhận)
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tợng xã hội đơn
thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Nhà kinh tế học Picara-
Edmod đa ra định nghĩa: du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng
của nó không chỉ về phơng diện khách vãng lai mà chính về phơng diện giá trị
do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu
dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu
hiểu biết và giải trí.
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn th Việt
Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Theo
các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là một dạng nghỉ dỡng sức tham
quan tích cực của con ngời ngoài nơi c trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem
danh lam thắng cảnh . Theo định nghĩa thứ hai, du lịch đ ợc coi là một
ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về
thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng
thêm tình yêu đất nớc, đối với ngời nớc ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình,
về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể
coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch
thành hai phần để định nghĩa nó. Du lịch có thể đợc hiểu là:
- Sự di chuyển và lu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của
cá nhân hay tập thể ngoài nơi c trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ,
nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không
kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch
vụ của các cơ sở chuyên cung ứng.
- Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh
trong quá trình di chuyển và lu trú qua đêm tạm thời trong thời gian
rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi c trú với mục đích phục hồi
sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh.
3.2) Các loại hình du lịch
Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tuỳ
thuộc tiêu chí đa ra. Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân
chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản dới đây.
3.2.1) Phân chia theo môi trờng tài nguyên
- Du lịch thiên nhiên
- Du lịch văn hoá
3.2.2) Phân loại theo mục đích chuyến đi
- Du lịch tham quan
- Du lịch giải trí
- Du lịch nghỉ dỡng
- Du lịch khám phá
- Du lịch thể thao
- Du lịch lễ hội
- Du lịch tôn giáo
- Du lịch nghiên cứu (học tập)
- Du lịch hội nghị
- Du lịch thể thao kết hợp
- Du lịch chữa bệnh
- Du lịch thăm thân
- Du lịch kinh doanh
3.2.3) Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
- Du lịch quốc tế
- Du lịch nội địa
- Du lịch quốc gia
3.2.4) Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch
- Du lịch miền biển
- Du lịch núi
- Du lịch đô thị
- Du lịch thôn quê
3.2.5) Phân loại theo phơng tiện giao thông
- Du lịch xe đạp
- Du lịch ô tô
- Du lịch bằng tàu hoả
- Du lịch bằng tàu thuỷ
- Du lịch máy bay
3.2.6) Phân loại theo loại hình lu trú
- Khách sạn
- Nhà trọ thanh niên
- Camping
- Bungaloue
- Làng du lịch
3.2.7) Phân loại theo lứa tuổi du lịch
- Du lịch thiếu niên
- Du lịch thanh niên
- Du lịch trung niên
- Du lịch ngời cao tuổi
3.2.8) Phân loại theo độ dài chuyến đi
- Du lịch ngắn ngày
- Du lịch dài ngày
3.2.9) Phân loại theo hình thức tổ chức
- Du lịch tập thể
- Du lịch cá thể
- Du lịch gia đình
3.2.10) Phân loại theo phơng thc hợp đồng
- Du lịch trọn gói
- Du lịch từng phần
4) Vị trí, vai trò của ngành du lịch và hệ thống các ngành của nền
kinh tế quốc dân
Xu hớng mang tính quy luật của cơ cấu kinh tế thế giới chỉ ra rằng tỉ
trọng nông nghiệp từ chiếm vị thế quan trọng đã dần nhờng cho công nghiệp và
cuối cùng vai trò của kinh tế dịch vụ sẽ chiếm vai trò thống soái. Hiện nay ở các
nớc có thu nhập thấp, các nớc Nam á, châu Phi nông nghiệp vẫn còn chiếm trên
30% GNP, công nghiệp khoảng 35%. Trong khi đó các nớc có thu nhập cao nh
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Italia trên 70% GNP do nhóm ngành dịch vụ đem lại,
nông nghiệp chỉ đóng khoản 3-5% tổng sản phẩm quốc dân.
Vai trò của du lịch trong ngành dịch vụ cũng ngày càng rõ nét. Theo hội
đồng du lịch và lữ hành thế giới, năm 1994 du lịch quốc tế trên toàn thế giới đã
chiếm 6% GNP, tức là có doanh thu gần 4000 tỷ đô la, vợt trên công nghiệp ô
tô, thép, điện tử và nông nghiệp. Du lịch thu hút trên 200 triệu lao động chiếm
hơn 12% lao động trên thế giới.
ở Việt Nam xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng đã đợc thể hiện
rõ qua các năm: Năm 2001, nông nghiệp chiếm 23,24% GDP, công nghiệp
chiếm 57,91% GDP, dịch vụ chiếm 38,63% GDP. Năm 2005, nông nghiệp
chiếm 21,76% GDP, công nghiệp chiếm 60,41% GDP, dịch vụ chiếm 38,15%
GDP. Với tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm thì du lịch đóng góp lớn cho
nền kinh tế. Du lịch đã nộp hàng ngàn tỷ đồng vào ngân sách nhà nớc. Ngoài ra
cùng với sự phát triển của du lịch cũng dễ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế
khác cùng phát triển. Với những thuận lợi, những mặt tích cực mà phát triển du
lịch đem lại thì du lịch thực sự có khả năng làm thay đổi bộ mặt kinh tế của nớc
ta.
5) Vai trò của ngành du lịch đối với tăng trởng và phát triển kinh
tế của đất nớc
Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã đợc ghi nhận nh là một sở thích, một
hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con ngời. Ngày nay, du lịch đã trở thành một
nhu cầu không thể thiếu đợc trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nớc. Về mặt
kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của
nhiều nớc công nghiệp phát triển. Mạng lới du lịch đã đợc thiết lập ở hầu hết
các quốc gia trên thế giới. Các lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch là điều không
thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của du khách đối với các sản phẩm của
du lịch. Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông th-
ờng còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học
hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, th giãn
Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các hàng hoá
khác là tiêu dùng các sản phẩm du lịch xảy ra cùng lúc, cùng nơi với việc sản
xuất ra chúng. Đây cũng là lý do làm cho sản phẩm du lịch mang tính đặc thù
mà không thể so sánh giá cả của sản phẩm du lịch này với giá cả của sản phẩm
du lịch kia một cách tuỳ tiện đợc. Sự tác động qua lại của quá trình tiêu dùng và
cung ứng sản phẩm du lịch tác động lên lĩnh vực phân phối lu thông và do vậy
ảnh hởng đến các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội. Bên cạnh đó, việc phát
triển du lịch sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, vì sản phẩm
du lịch mang tính liên ngành có quan bệ đến nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh
tế. Khi một khu vực nào đó trở thành điểm du lịch, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ
làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng kể. Xuất phát từ nhu
cầu này của du khách mà ngành kinh tế du lịch không ngừng mở rộng hoạt
động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành trong nền kinh tế, đồng thời
làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân. Hơn nữa, các hàng hoá,
vật t cho du lịch đòi hỏi phải có chất lợng cao, phong phú về chủng loại, hình
thức đẹp, hấp dẫn. Do đó nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng sáng
tạo cải tiến, phát triển các loại hàng hoá. Để làm đợc điều này, các doanh
nghiệp bắt buộc phải đầu t trang thiết bị hiện đại, tuyển chọn và sử dụng công
nhân có tay nghề cao đáp ứng đợc nhu cầu của du khách.
Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cán
cân thu chi của đất nớc. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nớc có địa
điểm du lịch, làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ của đất nớc đó. Ngợc lại, phần
chi ngoại tệ sẽ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều ngời đi du lịch ở nớc
ngoài. Trong phạm vi một quốc gia, hoạt động du lịch làm xáo trộn hoạt động
luân chuyển tiền tệ, hàng hoá, điều hoà nguồn vốn từ vùng kinh tế phát triển
sang vùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trởng kinh tế ở các
vùng sâu, vùng xa
Một lợi ích khác mà ngành du lịch đem lại là góp phần giải quyết vấn
đề việc làm. Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch đều cần một lợng lớn
lao động. Du lịch đã tạo ra nguồn thu nhập cho ngời lao động, giải quyết các
vấn đề xã hội.
Du lịch Việt Nam trong thời gian qua cũng đã đóng góp rất nhiều cho
sự tăng trởng và phát triển kinh tế của đất nớc. Tốc độ tăng trởng hơn 14%/năm
gần gấp hai lần tốc độ tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế.
6) Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số nớc và của Việt Nam
Du lịch là một ngành có định hớng tài nguyên rõ rệt, điều này có nghĩa
là tài nguyên và môi trờng là nhân tố cơ bản để tạo ra sản phẩm du lịch. Trong
các điều kiện đặc trng đối với sự phát triển du lịch, các chuyên gia nghiên cứu
về du lịch đều khẳng định rằng tài nguyên du lịch là yếu tố quyết định và quan
trọng nhất. Nhận thức rõ điều này nhiều nớc đã đa ra những chính sách nhằm
bảo vệ các tài nguyên du lịch, trong đó bảo vệ môi trờng là một yếu tố quan
trọng.
Trung Quốc là một trong những nớc đã đạt đợc thành tựu lớn trong việc
bảo vệ môi trờng để phát triển du lịch. Từ năm 1997, chính phủ Trung Quốc đã
7 năm liền tổ chức toạ đàm trong thời gian họp quốc hội để nghe báo cáo về
môi trờng. Qua đó chính phủ Trung Quốc có những biện pháp cụ thể để cải tạo
và bảo vệ môi trờng. Các cơ chế chính sách về bảo vệ môi trờng đợc thiết lập,
tăng vốn đầu t bảo vệ môi trờng, khuyến khích mọi ngời dân bảo vệ môi trờng.
Với sự cố gắng của chính phủ, của toàn dân Trung Quốc nạn ô nhiễm môi trờng
đã đợc kiểm soát toạ thuận lợi cho du lịch phát triển một cách bền vững. Chính
phủ Trung Quốc không ngừng tăng vốn đầu t vào bảo vệ môi trờng, từ năm
1996 đến năm 2000, Trung Quốc đã chi 360 tỉ nhân dân tệ. Nhờ đó Trung
Quốc đã xây dựng và bảo vệ hơn 1227 khu bảo tồn thiên nhiên, hàng triệu hecta
rừng với nhiều chủng loại động thực vật phong phú rất phù hợ cho phát triển du
lịch sinh thái- một loại hình du lịch có xu thế tăng trong thời gian gần đây. Để
bảo vệ sự phong phú của sinh vật, Trung Quốc là một trong những nớc tham gia
ký kết rất sớm công ớc tính đa dạng sinh vật. Đồng thời chính phủ Trung
Quốc tập trung sửa đổi và đa ra luật mở để nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ
môi trờng. Tính đến nay, đã có 6 bộ luật, hơn 30 đạo luật về bảo vệ môi trờng
đã đợc ban hành, do đó môi trờng Trung Quốc đã đợc kiểm soát và cải tạo đáng
kể.
Môi trờng không chỉ ảnh hởng đến sự phát triển du lịch mà nó còn ảnh
hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của con ngời, do đó việc bảo vệ môi
trờng đợc nhiều nớc quan tâm nh Singapo, Nhật Bản Nhờ đó, du lịch ở những
nớc này đã phát triển mạnh, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế nói chung.
Bởi vị trí, vai trò của du lịch đem lại không chỉ về mặt kinh tế mà còn về
mặt xã hội, văn hoá, môi trờng là rất lớn nên trong những năm qua du lịch đã
đợc Đảng và nhà nớc quan tâm phát triển. Trải qua hơn 40 năm hình thành và
phát triển, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, đợc sự quan tâm lãnh đạo của Đảng
và nhà nớc, các cấp, các ngành, sự hởng ứng của nhân dân, sự giúp đỡ, hỗ trợ
quốc tế và nỗ lực của toàn ngành, du lịch Việt Nam đã có những phát triển vợt
bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với du lịch các nớc trong khu vực, trở
thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội. Tuy
nhiên du lịch Việt Nam còn có những khó khăn, hạn chế cả về chủ quan lẫn
khách quan, nên phát triển cha ổn định, thiếu bền vững, hiệu quả cha tơng xứng
với tiềm năng du lịch to lớn của đất nớc.
Hơn 40 năm phát triển và đổi mới ngành du lịch đã cho những kinh
nghiệm quý báu:
Một là: từ định hớng đúng đắn của Đảng việc quán triệt đầy đủ vai trò
và tác dụng nhiều mặt của du lịch, cũng nh những mặt trái, những hiện tợng tiêu
cực có thể phát sinh và đi liền với hoạt động du lịch ở mọi cấp, mọi ngành hiện
nay là rất cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn. Trong tình hình thế giới hiện
nay với xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và xã hội hoá du lịch, quan hệ về mọi
mặt giữa các nớc vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh trì phát triển du lịch
là hớng chiến lợc, yếu tố góp phần trực tiếp vào sự phát triển kinh tế- xã hội,
xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Hai là: du lịch chỉ phát triển nhanh, bền vững khi có một chiến lợc quốc
gia về phát triển du lịch và đợc cụ thể hoá bằng chơng trình hành động quốc
gia. Cần có một sự chỉ đạo tập trung thống nhất, đúng hớng và nhanh chóng từ
cấp cao trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nớc đến các cấp thừa hành ở
các bộ, ngành trung ơng và địa phơng, tạo môi trờng cho du lịch phát triển đúng
hớng và hiệu quả.
Ba là: quản lý nhà nớc về du lịch cần tăng cờng trên tất cả các lĩnh vực:
cơ chế chính sách u tiên phát triển, phù hợp với điều kiện đất nớc và hợp với
thông lệ quốc tế và xu thế phát triển du lịch thế giới; phải đâu t ban đầu bằng
ngân sách nhà nớc và huy động nhiều nguồn vốn khác; có bộ máy tổ chức tơng
ứng nhiệm vụ chính trị, đảm bảo ổn định, quan tâm đào tạo phát triển nguồn
nhân lực du lịch và giáo dục du lịch toàn dân; phối hợp đồng bộ, thờng xuyên
liên ngành, địa phơng ở tất cả hoạt động liên quan đến du lịch trong va ngoài n-
ớc.
Bốn là: ngành du lịch phải đi đầu làm nòng cốt trong nghiên cứu, triển
khai chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch và thể
chế hoá thành các luật lệ, biện pháp và chơng trình cụ thể. Thờng xuyên nghiên
cứu thông tin, kinh nghiệm phát triển du lịch thế giới, tổng kết thực tiễn kịp thời
để phát huy thế mạnh và tiềm năng to lớn về du lịch của các ngành, các địa ph-
ơng.
Đặc điểm truyện ngắn Cao Duy Sơn.pdf
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
A. PHN M U
1. Lý do chn ti
1.1.Hn na th k qua, vn xuụi vit v min nỳi cú nhng úng gúp
quan trng trong vn hc hin i nc nh. Thnh tu ca mng ti ny
th hin c i ng sỏng tỏc s phỏt trin trờn b rng v s kt tinh
khụng ớt tỏc gi, tỏc phm.
Trong vn hc t sau Cỏch mng, ti min nỳi luụn cú mt v trớ c
bit. Quỏ trỡnh cỏch mng hoỏ, khỏng chin hoỏ vn hoỏ v vn hoỏ hoỏ
khỏng chin din ra trc ht a bn vựng cao, ni cú cn c a cỏch
mng. Vn xuụi v min nỳi, vi sc cha rng rói ca th loi, cú vai trũ nh
mt biờn niờn s v cuc i i v i ca cỏc dõn tc anh em trong cỏch
mng dõn tc - dõn ch v xõy dng ch ngha xó hi.
ó cú nhng tỏc phm vn xuụi vit v ti min nỳi ng v trớ hng
u trong nn vn hc cỏch mng, c dch ra nhiu th ting v ging dy
trong nh trng. Tụ Hoi, Nguyờn Ngc, Ma Vn Khỏng - nhng nh vn
dnh phn ln cụng sc, tõm huyt cho ti min nỳi cng l nhng cõy bỳt
ch lc trong vn hc hin i nc nh.
Vn hc vit v min nỳi l khu vc duy nht trong nn vn hc cú s
hin din khỏ ụng b mt vn hc cỏc dõn tc anh em trong i gia ỡnh
cỏc dõn tc Vit Nam. Vi kh nng khi sõu vo cỏi riờng, cỏi c sc ca
mi dõn tc, vựng min, vn xuụi cỏc dõn tc thiu s ó em li s phong
phỳ, a dng v tm vúc riờng cho c nn vn xuụi hin i. c bit, nhng
nột c thự trong thiờn nhiờn v khớ cht con ngi min nỳi ó to sc gi
riờng, so vi vn xuụi vit v ụ th, ng bng núi nh Phong Lờ: vn xuụi
min nỳi chim lnh c mt v p riờng, khụng thay th c, khụng ai bt
chc c.
1.2. Trong i ng nh vn l ngi dõn tc thiu s Vit Nam. Cao Duy
Sn l cõy bỳt tr cú bỳt lc sung món mng ti vit v ngi dõn tc min
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
nỳi. Tuy mi xut hin trờn vn n nhng tỏc phm ca ụng ó to c ting
vang ln v t c nhiu gii thng ca Hi nh vn Vit Nam.
Nh vn Cao Duy Sn tờn tht l Nguyn Cao Sn dõn tc Ty - sinh
nm 1956 ti Th trn Cụ Su (huyn Trựng Khỏnh - tnh Cao Bng). L hi
viờn nh vn Vit Nam, hi viờn hi vn hc ngh thut cỏc dõn tc thiu s
Vit Nam, Tng biờn tp tp chớ vn hoỏ cỏc dõn tc. Chỏnh vn phũng Hi
vn hoỏ ngh thut cỏc Dõn tc thiu s Vit Nam. Cao Duy Sn l mt trong
s ớt nh vn ngi dõn tc thiu s ó thnh cụng khi to c du n sõu
m trong lũng c gi.
Cao Duy Sn l mt cỏi tờn hin ang c rt nhiu ngi bit n khi
tp truyn ngn Ngụi nh xa bờn sui t gii thng ca Hi nh vn Vit
Nam 2008, mang giỏ tr vt ra ngoi cỏc gii thng vn hc trong nc vi
c gii thng Vn hc ASEAN ca Hong gia Thỏi Lan nm 2009. Tuy
nhiờn cho n nay vn cũn ớt nhng cụng trỡnh nghiờn cu chuyờn bit v
Cao Duy Sn, nu cú cng ch l mt vi bi bỏo hoc nhng ý kin nh l
trong c mt cụng trỡnh, bi vit v vn hc cỏc dõn tc thiu s núi chung.
Nhng kt qu nghiờn cu ny cha tỏi dng mt chõn dung Cao Duy
Sn vi nhng a con tinh thn ca ụng . Vỡ vy vic tỡm hiu sỏng tỏc ca
nh vn Cao Duy Sn l mt vic lm cn thit, cú ý ngha thc tin v ý
ngha khoa hc.
1.3. L mt ngi lm cụng tỏc ging dy ni nỳi rng Vit Bc - quờ
hng ca nh vn Cao Duy Sn, vic thc hin ti i vi chỳng tụi cũn
cú ý ngha tri õn ca th h n em i vi mt ngi anh- mt nh vn tiờu
biu ca quờ hng mỡnh ó mang sc mu riờng ca con ngi, ca cuc
sng dõn tc mỡnh n khp mi min ca t quc v tht mng vui v t ho
hn khi sc mu dõn tc l c sn vt ra ngoi biờn gii quc gia.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Nhng kt qu t c ca ti s l ti liu tham kho cho nhng
ngi yờu vn hc trong c nc. T ú, cú th giỳp h hiu thờm v yờu quớ
thờm vn hc cỏc dõn tc thiu s Vit Nam núi chung, nh vn Cao Duy
Sn núi riờng.
2. Lch s vn :
2.1. L tỏc gi tr trong nn vn hc ng i, Cao Duy Sn ó khng
nh c phong cỏch riờng v c ỏo trong sỏng tỏc vn chng ễng c
ỏnh giỏ l nh vn cú nhng úng gúp ln mng ti vit v min nỳi.
Tuy nhiờn n thi im hin nay cụng trỡnh nghiờn cu riờng v Cao Duy
Sn v nhng tỏc phm ca nh vn cũn rt ớt. Nhng tỏc phm ca ụng mi
ch c gii thiu chung chung trờn phng tin thụng tin i chung nh
bỏo, tp chớ v chng trỡnh gii thiu sỏch trờn i phỏt thanh truyn hỡnh.
Cú th k tờn cỏc bi vit sau:
- Cao Duy Sn - T chỳ cy hng n chng gu rng gi tỏc gi
Trung Trung nh, (Trớch nh vn cỏc dõn tc thiu s Vit Nam - i v
Vn, Lũ Ngõn Sn (ch biờn) NXB Vn hoỏ DT , 2003).
- n tri - Tiu thuyt ca Cao Duy Sn, NXB Vn hoỏ Dõn tc 2006
tỏc gi Thch Linh, th thao vn hoỏ, 5/2006
- n tri ai c ny nghe Tỏc gi V Xuõn Tu - tp chớ Vn hoỏ
cỏc Dõn tc s 7/2006.
- Cừi nhõn gian nh c tớch - c n tri, tiu thuyt ca Cao Duy
Sn, NXB Vn hoỏ DT - H Ni 2006 - tỏc gi Nguyn Chớ Hoan.
Vn ngh tt inh Hi - 2007
- n tri ct ting ca vang - tỏc gi Mai Hng www.vo.vnews.vn
8/2007.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
- C i tụi ch eo ui v ti min nỳi - tỏc gi Ha Hiu L - bỏo
vn ngh 11/2008.
- Nh vn ngi co xu ot gii vn chng - tỏc gi Ha Hiu L -
Bỏo vn hoỏ vn ngh Cao Bng.
- Vn xuụi c chim gii thng Hi nh vn Vit Nam 2008 - tỏc gi
H Linh - Bỏo vn ngh Quõn i.
- Phn ỏnh ỏnh giỏ ca Ch tch Hi nh vn Vit Nam Hu Thnh v
tp truyn ngn Ngụi nh xa bờn sui.
- Vit vn l mt cuc vin du v vi ci ngun - tỏc gi Vừ Th Thuý -
Bỏo kinh t ụ th.
- Vit vn phi cú s ỏm nh - Tỏc gi Huy Sn - Trang vn hoỏ gii trớ.
- Bụng hoa sen ang ngỏt - tỏc gi Ha Hiu L - Vit Nam net.
- Gii thng Hi nh vn Vit Nam 2008 vi tỏc gi Ngụi nh xa
bờn sui - Tỏc gi Mai Thi - Bỏo H Ni mi.
- Ban mai cú mt git sng - Tỏc gi c - Bỏo vn ngh.2008
õy l nhng bi vit v nh vn Cao Duy Sn c ng ti trờn bỏo
chớ. Hu ht l nhng bi phng vn v s ra i ca tỏc phm, nhng cm
ngh ca nh vn khi vit v khi c nhn gii thng, cú mt s ớt bi i
vo ni dung tỏc phm nh: Cừi nhõn gian nh c tớch ca tỏc gi Nguyn
Chớ Hoan vit v tiu thuyt n tri. Tỏc gi nhn xột : Ch Hai hng
ca cun tiu thuyt c khai trin song song trờn hai tuyn thi gian quỏ
kh v hin ti ( ). Bng cỏch y, tiu thuyt ny k cho chỳng ta mt cõu
chuyn c tớch qua mt phiờn bn hin i ? [10; tr17]
Trong bi phng vn ca phúng viờn bỏo Vn ngh quõn i, Ch tch
Hi nh vn Vit Nam Hu Thnh nhn xột Cao Duy Sn em n cho
ngi c mng sng m c, ti sỏng v nhng con ngi min nỳi, va c
kớnh va hin i mc mc, chõn cht. Khụng ỏnh mt mỡnh trong nhng
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
hon cnh ộo le, au n. Vi bỳt phỏp khụng khoa trng khụng mu mố.
Cao Duy Sn ó dng lờn mt lot chõn dung vi nhng ng nột, gúc cnh
riờng bit nhng rt i hn nhiờn, dung d, to nờn sc hỳt vi ngi c.
Tỏc gi c nhn xột nh vn Cao Duy Sn khi c Ngụi nh xa
bờn sui qua bi vit trờn bỏo vn ngh Ban mai cú mt git sng : Vn
trong tp ny ca Cao Duy Sn ging t chim gỏy y. Nú khụng cu kỡ
thoỏng c cũn cm thy nú qunh qung vng di. Nhng truyn no cng
cú nhng cõu khin ngi ta git mỡnh v s sc so trong quan sỏt cuc
sng v gi nú ra bng chớnh ngụn ng ca ngi vựng mỡnh
Cú l, ngi nghiờn cu sõu sc v cú nhiu nhn nh xỏc ỏng v Cao
Duy Sn hn c l nh phờ bỡnh Lõm Tin - tỏc gi ca mt s cụng trỡnh
nghiờn cu v vn hc cỏc dõn tc thiu s Vit Nam, khi nhn xột v cỏ tớnh
sỏng to ca nh vn Cao Duy Sn ụng vit : ễng miờu t nhõn vt di gúc
i t, cú s phn riờng v mt s t ý thc. iu ú cng c th hin
rừ trong nhng truyn ngn sau ny ca ụng ( ) Nhõn vt ca ụng thng
kho khon, mnh m, cú cuc sng ni tõm phong phỳ, phc tp d di,
nhng li lng l kớn ỏo. Truyn ca Cao Duy Sn cũn hp dn ngi c
cỏch vit giu cm xỳc, giu hỡnh tng vi cỏch cm nhn s vt, hin tng
tinh t, chớnh xỏc, sc so vi nhng tỡnh hung cng thng gay gt, bt ng.
Vi cỏch vit ú Cao Duy Sn ó em li cho vn xuụi cỏc dõn tc thiu s
mt cm nhn mi v con ngi v cuc sng ca cỏc dõn tc [28; tr151]
Nm 2007, trong lun vn thc s nghiờn cu v Cao Duy Sn ( ti : Thi
phỏp nhõn vt tiu thuyt, trong tiu thuyt Ngi lang thang v n tri ca
Cao Duy Sn) - Tỏc gi ng Thu An (trng i hc S phm H Ni) ó
a ra mt s nhn xột.
Cao Duy Sn ó thc s k tha v phỏt huy nhng nột c ỏo trong
ngh thut xõy dng nhõn vt ca vn hc truyn thng, t ú khng nh
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
phm cht tt p v giỏ tr tõm hn ca ngi dõn min nỳi. Nhng lun vn
khoa hc ny ch dng li nghiờn cu hai tiu thuyt Ngi lang thang v
n tri ca Cao Duy Sn. Nh vy ngoi cỏc bi bỏo, bi phng vn nh
vn Cao Duy Sn c ng ti trờn cỏc phng tin thụng tin i chỳng cú
th coi õy l cụng trỡnh nghiờn cu khoa hc u tiờn v nh vn Cao Duy
Sn. n nay cha cú mt cụng trỡnh chuyờn bit no nghiờn cu truyn ngn
ca Cao Duy Sn vic tỡm hiu nghiờn cu c im truyn ngn ca nh vn
Cao Duy Sn vỡ th cng c t ra nh mt ũi hi tt yu.
3. i tng nghiờn cu
- Vn xuụi min nỳi ng i v sỏng tỏc ca Cao Duy Sn
- Hin thc v con ngi min nỳi trong truyn ngn Cao Duy Sn
- Mt s phng din ngh thut trong tryn ngn Cao Duy Sn
4. Phm vi nghiờn cu
- Tp truyn ngn Nhng chuyn lng Cụ Su - NXB QND
(gii thng Hi nh vn Vit Nam - 1997).
- Tp truyn ngn Nhng ỏm mõy hỡnh ngi - NXB VHDT
(gii B ca Hi vn hc ngh thut cỏc dõn tc thiu s Vit Nam - 2003)
- Tp truyn ngn Ngụi nh xa bờn sui - NXB VHDT
(gii thng Hi nh vn Vit Nam - 2008).
5. Phng phỏp nghiờn cu
- Phng phỏp thng kờ
- Phng phỏp phõn tớch
- Phng phỏp i chiu v so sỏnh
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
6. B cc ca Lun vn
Ngoi phn m u, kt lun v th mc ti liu tham kho, ni dung
chớnh ca lun vn bao gm ba chng.
Chng 1. Vn xuụi min nỳi ng i v s xut hin ca nh vn Cao
Duy Sn
1. Din mo, c im v thnh tu ca vn xuụi min nỳi ng i
1.1. Mt cỏch hiu v vn xuụi min nỳi ng i
1.2. Phỏc tho v din mo vn xuụi min nỳi ng i
1.2.1. Quỏ trỡnh vn ng v i ng nh vn
1.2.2. Nhng thnh tu v hn ch ca vn xuụi min nỳi ng i
2. Quỏ trỡnh sỏng tỏc ca nh vn Cao Duy Sn
2.1. Vi nột v tiu s nh vn Cao Duy Sn
2.2. Quỏ trỡnh sỏng tỏc ca nh vn Cao Duy Sn
3. Nhng nột tng ng v khỏc bit ca Cao Duy Sn vi cỏc tỏc gi
vn xuụi min nỳi ng i
3.1. Nhng nột tng ng.
3.2. Nhng nột khỏc bit
Chng 2. Hin thc v con ngi min nỳi trong truyn ngn Cao Duy Sn
1. Quan nim ngh thut v hin thc v con ngi trong truyn ngn
Cao Duy Sn
1.1.Quan nim ngh thut v hin thc trong truyn ngn Cao Duy Sn
1.2. Quan nim ngh thut v con ngi trong truyn ngn Cao Duy Sn
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
2. Bc tranh xó hi min nỳi vi nhng xung t Ngm v in m bn
sc vn hoỏ Ty.
2.1. Hin thc xó hi min nỳi vi nhng xung t va d di va lõu di.
2.1.1. Xung t lch s dõn tc
2.2.2. Xung t th s i t
2.2. Hin thc xó hi min nỳi in m bn sc vn hoỏ Ty.
3. Hỡnh tng con ngi min nỳi vi mt s nột c trng
3.1. Con ngi min nỳi vi s phn bi kch
3.2. Con ngi tha hoỏ v sỏm hi
3.3. Con ngi thỏnh thin
Chng 3. Mt s phng din ngh thut trong truyn ngn Cao Duy Sn
1. Ct truyn
1.1. Khỏi nim ct truyn
1.2. Ct truyn trong ba tp truyn ngn Cao Duy Sn
2. Ngh thut xõy dng nhõn vt
2.1. Khỏi nim nhõn vt vn hc
2.2. Kiu nhõn vt trung tõm trong truyn ngn Cao Duy Sn
2.2.1. Kiu Nhõn vt lớ tng
2.2.2. Kiu nhõn vt d dng v nhõn cỏch
2.3. Ngh thut miờu t ngoi hỡnh nhõn vt
2.4. Ngh thut miờu t hnh ng nhõn vt
2.5. Ngh thut miờu t ni tõm nhõn vt
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
3. c im ngụn ng truyn ngn Cao Duy Sn
3.1. Ngụn ng giu hỡnh nh, s dng th phỏp so sỏnh.
3.2. S dng li din t ca ngi dõn tc.
Kt lun
Th mc ti liu tham kho
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
B. PHN NI DUNG
Chng 1
Văn xuôi miền núi đ-ơng đại
và sự xuất hiện của nhà văn Cao Duy SơN
1. Din mo, c im v thnh tu ca vn xuụi min nỳi ng i
1.1. Mt cỏch hiu v vn xuụi min nỳi ng i
Cú th hiu Vn xuụi min nỳi l nhng sỏng tỏc vn xuụi ngh thut
vit v ti min nỳi trong vn hc Vit Nam. Theo quan nim ca khụng ớt
ngi : Vn xuụi l th loi ch lc ca sỏng tỏc vn hc. Núi nh th l
khng nh kh nng riờng, to ln ca vn xuụi trong ngh thut ngụn t, trong
vic th hin ý t tng ngh thut ca nh vn, trong t, k, biu hin.
So vi th, vn xuụi cho phộp nh vn t do, linh hot, nng ng hn trong
sỏng to, th hin i sng, con ngi. Cõu vn xuụi khụng b hn ch v s
õm tit, cú th di ngn tu ý ngi vit. Cỏc t ng, õm tit trong cõu cng
khụng b gũ bú, cõu thỳc v thanh v vn. Cỏc cõu ni tip nhau ging chui li
núi ngoi i, thun tin trong giao tip ngh thut. Vn bn vn xuụi cng
khụng b hn ch v dung lng cõu ch Nhng cng chớnh vỡ th, s ra i,
trng thnh, phỏt trin ca vn xuụi ngh thut cng l mt quỏ trỡnh, gn vi
v phn ỏnh s vn ng, trng thnh ca vn hc núi chung.
Vn xuụi cú nhiu th, nhng tiờu biu nht l truyn. V phm vi h
cu, sỏng to, truyn t do, linh hot hn so vi ký, tn vn, cỏc th vn xuụi
khỏc. Truyn cng cú quỏ trỡnh phỏt trin gn vi nhng c im vn hoỏ -
lch s ca nn vn hc. Truyn ngn, tiu thuyt l nhng th vn xuụi ghi
c nhiu thnh tu. Th gii ngh thut trong truyn ngn, tiu thuyt xa
nay thu hỳt s chỳ ý, say mờ ca bao lp bn c. Do phng thc phn ỏnh
1
A. PHN M U
1. Lý do chn ti
1.1.Hn na th k qua, vn xuụi vit v min nỳi cú nhng úng gúp
quan trng trong vn hc hin i nc nh. Thnh tu ca mng ti ny
th hin c i ng sỏng tỏc s phỏt trin trờn b rng v s kt tinh
khụng ớt tỏc gi, tỏc phm.
Trong vn hc t sau Cỏch mng, ti min nỳi luụn cú mt v trớ c
bit. Quỏ trỡnh cỏch mng hoỏ, khỏng chin hoỏ vn hoỏ v vn hoỏ hoỏ
khỏng chin din ra trc ht a bn vựng cao, ni cú cn c a cỏch
mng. Vn xuụi v min nỳi, vi sc cha rng rói ca th loi, cú vai trũ nh
mt biờn niờn s v cuc i i v i ca cỏc dõn tc anh em trong cỏch
mng dõn tc - dõn ch v xõy dng ch ngha xó hi.
ó cú nhng tỏc phm vn xuụi vit v ti min nỳi ng v trớ hng
u trong nn vn hc cỏch mng, c dch ra nhiu th ting v ging dy
trong nh trng. Tụ Hoi, Nguyờn Ngc, Ma Vn Khỏng - nhng nh vn
dnh phn ln cụng sc, tõm huyt cho ti min nỳi cng l nhng cõy bỳt
ch lc trong vn hc hin i nc nh.
Vn hc vit v min nỳi l khu vc duy nht trong nn vn hc cú s
hin din khỏ ụng b mt vn hc cỏc dõn tc anh em trong i gia ỡnh
cỏc dõn tc Vit Nam. Vi kh nng khi sõu vo cỏi riờng, cỏi c sc ca
mi dõn tc, vựng min, vn xuụi cỏc dõn tc thiu s ó em li s phong
phỳ, a dng v tm vúc riờng cho c nn vn xuụi hin i. c bit, nhng
nột c thự trong thiờn nhiờn v khớ cht con ngi min nỳi ó to sc gi
riờng, so vi vn xuụi vit v ụ th, ng bng núi nh Phong Lờ: vn xuụi
min nỳi chim lnh c mt v p riờng, khụng thay th c, khụng ai bt
chc c.
1.2. Trong i ng nh vn l ngi dõn tc thiu s Vit Nam. Cao Duy
Sn l cõy bỳt tr cú bỳt lc sung món mng ti vit v ngi dõn tc min
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
nỳi. Tuy mi xut hin trờn vn n nhng tỏc phm ca ụng ó to c ting
vang ln v t c nhiu gii thng ca Hi nh vn Vit Nam.
Nh vn Cao Duy Sn tờn tht l Nguyn Cao Sn dõn tc Ty - sinh
nm 1956 ti Th trn Cụ Su (huyn Trựng Khỏnh - tnh Cao Bng). L hi
viờn nh vn Vit Nam, hi viờn hi vn hc ngh thut cỏc dõn tc thiu s
Vit Nam, Tng biờn tp tp chớ vn hoỏ cỏc dõn tc. Chỏnh vn phũng Hi
vn hoỏ ngh thut cỏc Dõn tc thiu s Vit Nam. Cao Duy Sn l mt trong
s ớt nh vn ngi dõn tc thiu s ó thnh cụng khi to c du n sõu
m trong lũng c gi.
Cao Duy Sn l mt cỏi tờn hin ang c rt nhiu ngi bit n khi
tp truyn ngn Ngụi nh xa bờn sui t gii thng ca Hi nh vn Vit
Nam 2008, mang giỏ tr vt ra ngoi cỏc gii thng vn hc trong nc vi
c gii thng Vn hc ASEAN ca Hong gia Thỏi Lan nm 2009. Tuy
nhiờn cho n nay vn cũn ớt nhng cụng trỡnh nghiờn cu chuyờn bit v
Cao Duy Sn, nu cú cng ch l mt vi bi bỏo hoc nhng ý kin nh l
trong c mt cụng trỡnh, bi vit v vn hc cỏc dõn tc thiu s núi chung.
Nhng kt qu nghiờn cu ny cha tỏi dng mt chõn dung Cao Duy
Sn vi nhng a con tinh thn ca ụng . Vỡ vy vic tỡm hiu sỏng tỏc ca
nh vn Cao Duy Sn l mt vic lm cn thit, cú ý ngha thc tin v ý
ngha khoa hc.
1.3. L mt ngi lm cụng tỏc ging dy ni nỳi rng Vit Bc - quờ
hng ca nh vn Cao Duy Sn, vic thc hin ti i vi chỳng tụi cũn
cú ý ngha tri õn ca th h n em i vi mt ngi anh- mt nh vn tiờu
biu ca quờ hng mỡnh ó mang sc mu riờng ca con ngi, ca cuc
sng dõn tc mỡnh n khp mi min ca t quc v tht mng vui v t ho
hn khi sc mu dõn tc l c sn vt ra ngoi biờn gii quc gia.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Nhng kt qu t c ca ti s l ti liu tham kho cho nhng
ngi yờu vn hc trong c nc. T ú, cú th giỳp h hiu thờm v yờu quớ
thờm vn hc cỏc dõn tc thiu s Vit Nam núi chung, nh vn Cao Duy
Sn núi riờng.
2. Lch s vn :
2.1. L tỏc gi tr trong nn vn hc ng i, Cao Duy Sn ó khng
nh c phong cỏch riờng v c ỏo trong sỏng tỏc vn chng ễng c
ỏnh giỏ l nh vn cú nhng úng gúp ln mng ti vit v min nỳi.
Tuy nhiờn n thi im hin nay cụng trỡnh nghiờn cu riờng v Cao Duy
Sn v nhng tỏc phm ca nh vn cũn rt ớt. Nhng tỏc phm ca ụng mi
ch c gii thiu chung chung trờn phng tin thụng tin i chung nh
bỏo, tp chớ v chng trỡnh gii thiu sỏch trờn i phỏt thanh truyn hỡnh.
Cú th k tờn cỏc bi vit sau:
- Cao Duy Sn - T chỳ cy hng n chng gu rng gi tỏc gi
Trung Trung nh, (Trớch nh vn cỏc dõn tc thiu s Vit Nam - i v
Vn, Lũ Ngõn Sn (ch biờn) NXB Vn hoỏ DT , 2003).
- n tri - Tiu thuyt ca Cao Duy Sn, NXB Vn hoỏ Dõn tc 2006
tỏc gi Thch Linh, th thao vn hoỏ, 5/2006
- n tri ai c ny nghe Tỏc gi V Xuõn Tu - tp chớ Vn hoỏ
cỏc Dõn tc s 7/2006.
- Cừi nhõn gian nh c tớch - c n tri, tiu thuyt ca Cao Duy
Sn, NXB Vn hoỏ DT - H Ni 2006 - tỏc gi Nguyn Chớ Hoan.
Vn ngh tt inh Hi - 2007
- n tri ct ting ca vang - tỏc gi Mai Hng www.vo.vnews.vn
8/2007.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
- C i tụi ch eo ui v ti min nỳi - tỏc gi Ha Hiu L - bỏo
vn ngh 11/2008.
- Nh vn ngi co xu ot gii vn chng - tỏc gi Ha Hiu L -
Bỏo vn hoỏ vn ngh Cao Bng.
- Vn xuụi c chim gii thng Hi nh vn Vit Nam 2008 - tỏc gi
H Linh - Bỏo vn ngh Quõn i.
- Phn ỏnh ỏnh giỏ ca Ch tch Hi nh vn Vit Nam Hu Thnh v
tp truyn ngn Ngụi nh xa bờn sui.
- Vit vn l mt cuc vin du v vi ci ngun - tỏc gi Vừ Th Thuý -
Bỏo kinh t ụ th.
- Vit vn phi cú s ỏm nh - Tỏc gi Huy Sn - Trang vn hoỏ gii trớ.
- Bụng hoa sen ang ngỏt - tỏc gi Ha Hiu L - Vit Nam net.
- Gii thng Hi nh vn Vit Nam 2008 vi tỏc gi Ngụi nh xa
bờn sui - Tỏc gi Mai Thi - Bỏo H Ni mi.
- Ban mai cú mt git sng - Tỏc gi c - Bỏo vn ngh.2008
õy l nhng bi vit v nh vn Cao Duy Sn c ng ti trờn bỏo
chớ. Hu ht l nhng bi phng vn v s ra i ca tỏc phm, nhng cm
ngh ca nh vn khi vit v khi c nhn gii thng, cú mt s ớt bi i
vo ni dung tỏc phm nh: Cừi nhõn gian nh c tớch ca tỏc gi Nguyn
Chớ Hoan vit v tiu thuyt n tri. Tỏc gi nhn xột : Ch Hai hng
ca cun tiu thuyt c khai trin song song trờn hai tuyn thi gian quỏ
kh v hin ti ( ). Bng cỏch y, tiu thuyt ny k cho chỳng ta mt cõu
chuyn c tớch qua mt phiờn bn hin i ? [10; tr17]
Trong bi phng vn ca phúng viờn bỏo Vn ngh quõn i, Ch tch
Hi nh vn Vit Nam Hu Thnh nhn xột Cao Duy Sn em n cho
ngi c mng sng m c, ti sỏng v nhng con ngi min nỳi, va c
kớnh va hin i mc mc, chõn cht. Khụng ỏnh mt mỡnh trong nhng
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
hon cnh ộo le, au n. Vi bỳt phỏp khụng khoa trng khụng mu mố.
Cao Duy Sn ó dng lờn mt lot chõn dung vi nhng ng nột, gúc cnh
riờng bit nhng rt i hn nhiờn, dung d, to nờn sc hỳt vi ngi c.
Tỏc gi c nhn xột nh vn Cao Duy Sn khi c Ngụi nh xa
bờn sui qua bi vit trờn bỏo vn ngh Ban mai cú mt git sng : Vn
trong tp ny ca Cao Duy Sn ging t chim gỏy y. Nú khụng cu kỡ
thoỏng c cũn cm thy nú qunh qung vng di. Nhng truyn no cng
cú nhng cõu khin ngi ta git mỡnh v s sc so trong quan sỏt cuc
sng v gi nú ra bng chớnh ngụn ng ca ngi vựng mỡnh
Cú l, ngi nghiờn cu sõu sc v cú nhiu nhn nh xỏc ỏng v Cao
Duy Sn hn c l nh phờ bỡnh Lõm Tin - tỏc gi ca mt s cụng trỡnh
nghiờn cu v vn hc cỏc dõn tc thiu s Vit Nam, khi nhn xột v cỏ tớnh
sỏng to ca nh vn Cao Duy Sn ụng vit : ễng miờu t nhõn vt di gúc
i t, cú s phn riờng v mt s t ý thc. iu ú cng c th hin
rừ trong nhng truyn ngn sau ny ca ụng ( ) Nhõn vt ca ụng thng
kho khon, mnh m, cú cuc sng ni tõm phong phỳ, phc tp d di,
nhng li lng l kớn ỏo. Truyn ca Cao Duy Sn cũn hp dn ngi c
cỏch vit giu cm xỳc, giu hỡnh tng vi cỏch cm nhn s vt, hin tng
tinh t, chớnh xỏc, sc so vi nhng tỡnh hung cng thng gay gt, bt ng.
Vi cỏch vit ú Cao Duy Sn ó em li cho vn xuụi cỏc dõn tc thiu s
mt cm nhn mi v con ngi v cuc sng ca cỏc dõn tc [28; tr151]
Nm 2007, trong lun vn thc s nghiờn cu v Cao Duy Sn ( ti : Thi
phỏp nhõn vt tiu thuyt, trong tiu thuyt Ngi lang thang v n tri ca
Cao Duy Sn) - Tỏc gi ng Thu An (trng i hc S phm H Ni) ó
a ra mt s nhn xột.
Cao Duy Sn ó thc s k tha v phỏt huy nhng nột c ỏo trong
ngh thut xõy dng nhõn vt ca vn hc truyn thng, t ú khng nh
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
phm cht tt p v giỏ tr tõm hn ca ngi dõn min nỳi. Nhng lun vn
khoa hc ny ch dng li nghiờn cu hai tiu thuyt Ngi lang thang v
n tri ca Cao Duy Sn. Nh vy ngoi cỏc bi bỏo, bi phng vn nh
vn Cao Duy Sn c ng ti trờn cỏc phng tin thụng tin i chỳng cú
th coi õy l cụng trỡnh nghiờn cu khoa hc u tiờn v nh vn Cao Duy
Sn. n nay cha cú mt cụng trỡnh chuyờn bit no nghiờn cu truyn ngn
ca Cao Duy Sn vic tỡm hiu nghiờn cu c im truyn ngn ca nh vn
Cao Duy Sn vỡ th cng c t ra nh mt ũi hi tt yu.
3. i tng nghiờn cu
- Vn xuụi min nỳi ng i v sỏng tỏc ca Cao Duy Sn
- Hin thc v con ngi min nỳi trong truyn ngn Cao Duy Sn
- Mt s phng din ngh thut trong tryn ngn Cao Duy Sn
4. Phm vi nghiờn cu
- Tp truyn ngn Nhng chuyn lng Cụ Su - NXB QND
(gii thng Hi nh vn Vit Nam - 1997).
- Tp truyn ngn Nhng ỏm mõy hỡnh ngi - NXB VHDT
(gii B ca Hi vn hc ngh thut cỏc dõn tc thiu s Vit Nam - 2003)
- Tp truyn ngn Ngụi nh xa bờn sui - NXB VHDT
(gii thng Hi nh vn Vit Nam - 2008).
5. Phng phỏp nghiờn cu
- Phng phỏp thng kờ
- Phng phỏp phõn tớch
- Phng phỏp i chiu v so sỏnh
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
6. B cc ca Lun vn
Ngoi phn m u, kt lun v th mc ti liu tham kho, ni dung
chớnh ca lun vn bao gm ba chng.
Chng 1. Vn xuụi min nỳi ng i v s xut hin ca nh vn Cao
Duy Sn
1. Din mo, c im v thnh tu ca vn xuụi min nỳi ng i
1.1. Mt cỏch hiu v vn xuụi min nỳi ng i
1.2. Phỏc tho v din mo vn xuụi min nỳi ng i
1.2.1. Quỏ trỡnh vn ng v i ng nh vn
1.2.2. Nhng thnh tu v hn ch ca vn xuụi min nỳi ng i
2. Quỏ trỡnh sỏng tỏc ca nh vn Cao Duy Sn
2.1. Vi nột v tiu s nh vn Cao Duy Sn
2.2. Quỏ trỡnh sỏng tỏc ca nh vn Cao Duy Sn
3. Nhng nột tng ng v khỏc bit ca Cao Duy Sn vi cỏc tỏc gi
vn xuụi min nỳi ng i
3.1. Nhng nột tng ng.
3.2. Nhng nột khỏc bit
Chng 2. Hin thc v con ngi min nỳi trong truyn ngn Cao Duy Sn
1. Quan nim ngh thut v hin thc v con ngi trong truyn ngn
Cao Duy Sn
1.1.Quan nim ngh thut v hin thc trong truyn ngn Cao Duy Sn
1.2. Quan nim ngh thut v con ngi trong truyn ngn Cao Duy Sn
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
2. Bc tranh xó hi min nỳi vi nhng xung t Ngm v in m bn
sc vn hoỏ Ty.
2.1. Hin thc xó hi min nỳi vi nhng xung t va d di va lõu di.
2.1.1. Xung t lch s dõn tc
2.2.2. Xung t th s i t
2.2. Hin thc xó hi min nỳi in m bn sc vn hoỏ Ty.
3. Hỡnh tng con ngi min nỳi vi mt s nột c trng
3.1. Con ngi min nỳi vi s phn bi kch
3.2. Con ngi tha hoỏ v sỏm hi
3.3. Con ngi thỏnh thin
Chng 3. Mt s phng din ngh thut trong truyn ngn Cao Duy Sn
1. Ct truyn
1.1. Khỏi nim ct truyn
1.2. Ct truyn trong ba tp truyn ngn Cao Duy Sn
2. Ngh thut xõy dng nhõn vt
2.1. Khỏi nim nhõn vt vn hc
2.2. Kiu nhõn vt trung tõm trong truyn ngn Cao Duy Sn
2.2.1. Kiu Nhõn vt lớ tng
2.2.2. Kiu nhõn vt d dng v nhõn cỏch
2.3. Ngh thut miờu t ngoi hỡnh nhõn vt
2.4. Ngh thut miờu t hnh ng nhõn vt
2.5. Ngh thut miờu t ni tõm nhõn vt
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
3. c im ngụn ng truyn ngn Cao Duy Sn
3.1. Ngụn ng giu hỡnh nh, s dng th phỏp so sỏnh.
3.2. S dng li din t ca ngi dõn tc.
Kt lun
Th mc ti liu tham kho
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
B. PHN NI DUNG
Chng 1
Văn xuôi miền núi đ-ơng đại
và sự xuất hiện của nhà văn Cao Duy SơN
1. Din mo, c im v thnh tu ca vn xuụi min nỳi ng i
1.1. Mt cỏch hiu v vn xuụi min nỳi ng i
Cú th hiu Vn xuụi min nỳi l nhng sỏng tỏc vn xuụi ngh thut
vit v ti min nỳi trong vn hc Vit Nam. Theo quan nim ca khụng ớt
ngi : Vn xuụi l th loi ch lc ca sỏng tỏc vn hc. Núi nh th l
khng nh kh nng riờng, to ln ca vn xuụi trong ngh thut ngụn t, trong
vic th hin ý t tng ngh thut ca nh vn, trong t, k, biu hin.
So vi th, vn xuụi cho phộp nh vn t do, linh hot, nng ng hn trong
sỏng to, th hin i sng, con ngi. Cõu vn xuụi khụng b hn ch v s
õm tit, cú th di ngn tu ý ngi vit. Cỏc t ng, õm tit trong cõu cng
khụng b gũ bú, cõu thỳc v thanh v vn. Cỏc cõu ni tip nhau ging chui li
núi ngoi i, thun tin trong giao tip ngh thut. Vn bn vn xuụi cng
khụng b hn ch v dung lng cõu ch Nhng cng chớnh vỡ th, s ra i,
trng thnh, phỏt trin ca vn xuụi ngh thut cng l mt quỏ trỡnh, gn vi
v phn ỏnh s vn ng, trng thnh ca vn hc núi chung.
Vn xuụi cú nhiu th, nhng tiờu biu nht l truyn. V phm vi h
cu, sỏng to, truyn t do, linh hot hn so vi ký, tn vn, cỏc th vn xuụi
khỏc. Truyn cng cú quỏ trỡnh phỏt trin gn vi nhng c im vn hoỏ -
lch s ca nn vn hc. Truyn ngn, tiu thuyt l nhng th vn xuụi ghi
c nhiu thnh tu. Th gii ngh thut trong truyn ngn, tiu thuyt xa
nay thu hỳt s chỳ ý, say mờ ca bao lp bn c. Do phng thc phn ỏnh
Hoạt động của Công ty Marketing and Communication –Marcom về quà tặng quảng cáo – Thực trạng và giải pháp phát triển
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
Nh trên đã nói quà tặng là một hoạt động Marketing trong hoạt động của cơ
chế thị trờng. Doanh nghiệp có thể quảng cáo bằng nhiều hình thức nh qua đài,
qua báo chí, qua tờ rơi, áp phích hay qua ti vi, nhng những quảng cáo đó thờng
không luôn in đậm dấu ấn với khách hàng bằng quà tặng quảng cáo. Khi có quà
tặng quảng cáo khách hàng có thể luôn mang theo mình sử dụng và có thể có ấn t-
ợng tốt, lâu bền nên kích thích khách mua hàng và sử dụng, có thể mua dùng thử,
hay dùng lâu dài, cũng có thể là dùng nhng không phải một lần mà còn các lần sau
và còn tuyên truyền quảng cáo không công cho chủ doanh nghiệp bán hàng.
Quà tặng quảng cáo vừa là kỷ niệm vừa thể hiện sự tôn trọng khách hàng và nhiều
khi các vật quà tặng đó còn kà những vật phẩm thu nhỏ có nhãn hàng nh lốp ôtô
hay ôtô Yamaha làm cho ngời nhận đợc quà tặng khi sử dụng thì nhớ đến hàng
đó của doanh nghiệp bán hàng.
b/ Đối với doanh nghiệp bán hàng (là ng ời đặt làm quà).
Trong việc thực hiện Marketing khi bán hàng kể cả trong nớc hay xuất khẩu
vấn đề quảng cáo, khuyếch trơng xúc tiên thơng mại chiếm vị trí quan trọng.
Doanh nghiệp cần dành ra một số tiền nhất định để thực hiện dịch vụ này. Nhng
cứ làm nh trớc đây (in trên báo, nói trên đài, tivi, áp phích, panô căng dọc đ-
ờng ) hạn chế và chi phí không nhỏ. Dùng quà tặng quảng cáo với hàng tiêu
dùng thông thờng hay loại hàng cần mua cập nhập nhièu khi rất hiệu quả. Công ty
Nhật bản xuât khẩu lốp xe ôtô Yokohama quảng cáo bằng quà tặng qua Tổng
công ty xuất nhập khẩu Máy năm 1958 cho biết rõ hiệu quả này. Trớc khi có quà
tặng này các công ty nhập khẩu lốp xe Việt Nam cha quên lốp nhng sau khi công
ty Nhật dùng quà tặng bằng chùm đeo chìa khoá có in lốp xe thu nhỏ kèm theo gửi
tất cả các đơn vị Bộ công nghiệp và Bộ giao thông vận tải thì số lốp tiêu thụ năm
1959 tăng gấp hai lần và tiếp đó các đơn vị quen dùng lốp Nhật bản .
Giải thích trên có thể thấy đối với các doanh nghiệp việc dùng quà tặng
quảng cáo là có hiệu quả.
Chơng ii
Thực trạng hoạt động của công ty Marcom
I - Giới thiệu về tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
1. Đặc điểm và hình thành phát triển.
Công ty Tiếp thị Truyền thông, tên giao dịch quốc tế là Marketing and
Communication - Marcom có trụ sở đặt tại tầng bốn nhà trụ sở phòng Thơng mại
và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) số 9 Đào Duy Anh. Quá trình hình thành và
phát triển của Công ty Marcom có thể chia thành 2 giai đoạn sau:
+ Từ năm 1994 - 1998: Là một hộ kinh doanh cá thể có văn phòng đặt tại 24
Trần Hng Đạo. Tên giao dịch là Marcom (để phân biệt với công ty TNHH
Marcom, tác giả tạm gọi là Marcom - 24 Trần Hng Đạo).
Hình thức hoạt động nh một văn phòng quảng cáo nhỏ nh in ấn biểu bảng
loại nhỏ cho các cửa hàng trong đó chủ yếu là in ấn thơng mại.
+ Từ năm 1999 đến nay: Quảng cáo là lĩnh vực hoạt động còn khá mới đối
với các doanh nghiệp Việt Nam nhng lại hứa hẹn một tiềm năng lớn về doanh thu
và lợi nhuận. Mặt khác thị trờng cũng có nhiều thay đổi, nhu cầu trong lĩnh vực in
ấn giảm mạnh, có sự cạnh tranh gay gắt về giá trong khi đó giá các nguyên vật
liệu đầu vào tăng lên vì thế lợi nhuận giảm.
Sự phát triển của nền kinh tế trong nớc, đặc biệt là sự xuất hiện của các công
ty liên doanh là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành quảng cáo tại Việt
Nam. Nhu cầu quảng cáo của các doanh nghiệp rất lớn vì đó là hình thức thông
báo hiệu quả nhất tới ngời tiêu dùng về sự hiện diện của sản phẩm hay dịch vụ.
Ngành quảng cáo ở Việt Nam có một sự biến chuyển mạnh, một loạt các công ty
quảng cáo đợc thành lập nh Quảng Cáo Trẻ, Thiết Kế Quảng Cáo Hà Nội,
Vinexad. Một bộ phận của Marcom 24 Trần Hng Đạo cũng đã tách ra thành lập
công ty quảng cáo Goldsun hoạt động khá thành công trên thị trờng Hà Nội.
Nhận thức đợc tiềm năng rất lớn của ngành quảng cáo cũng nh khả năng hiện
tại của mình, ban lãnh đạo văn phòng in 24 Trần Hng Đạo quyết định thành lập
công ty TNHH Tiếp Thị Truyền Thông (Marcom Co., Ltd.).
- Vốn điều lệ: 600.000.000 VND.
- Hai ngời sáng lập: ông Nguyễn Hữu Sự và ông Nguyễn Hiền Lơng.
Công ty TNHH Marcom có t cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán
kinh doanh độc lập, có tài khoản riêng, sử dụng con dấu riêng theo quy định của
Nhà nớc.
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
Khi mới thành lập công ty đặt trụ sở tại 82 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Ngày 15/01/2000, Marcom chuyển đến toà nhà VCCI số 9 Đào Duy Anh. Ngày
30/03/2001, Marcom chính thức mở thêm chi nhánh Marcom Sài Gòn, có văn
phòng đặt tại tầng 6 toà nhà Melinh Point- Số 3 Ngô Đức Kế Quận 1 TP Hồ Chí
Minh
Mặc dù đã có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực in ấn và biển
quảng cáo nhỏ nhng khi thành lập, công ty quảng cáo Marcom gặp không ít khó
khăn cả về cơ sở vật chất và kinh nghiệm trong lĩnh vực quảng cáo một lĩnh
vực còn rất mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Vì vậy việc tổ chức kinh doanh sao cho hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu
đối với ban lãnh đạo công ty. Để vợt qua khó khăn, công ty đã không ngừng học
hỏi kinh nghiệm của những công ty đi trớc, cộng với sự nỗ lực của chính bản thân
công ty, lao động cần cù sáng tạo, đề ra đờng lối kinh doanh hiệu quả nhất.
2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức.
Là một công ty t nhân mới thành lập, kinh doanh trong môi trờng cạnh tranh
gay gắt nên Marcom gặp không ít khó khăn trong việc tổ chức bộ máy, tổ chức
quản lý doanh nghiệp sao cho khoa học, tiết kiệm đợc chi phí, tạo điều kiện cho
các cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt công việc đợc giao, tránh trồng chéo
nhau trong công việc. Chịu trách nhiệm cao nhất là Chủ tịch Hội đồng quản trị,
sau đó là đến giám đốc các công ty thành viên. Bộ máy tổ chức của Marcom đợc
tổ chức theo cơ cấu chức năng, giám đốc là ngời quản lý cao nhất, có trách nhiệm
quản lý chung tất cả các bộ phận, phòng ban. Trởng các bộ phận nhận kế hoạch từ
giám đốc và triển khai thành chơng trình hoạt động cụ thể.
Sơ đồ tổ chức của công ty : xem phụ lục
3. Mục tiêu, nhiệm vụ và các dịch vụ Marcom.
3.1. Mục tiêu kinh doanh.
Bản thân cái tên Marcom đã mang rất nhiều tham vọng của những ngời sáng
lập ra công ty (Maketing and Communication). Trong quá trình phát triển Marcom
đã và đang tạo ra một hình ảnh vững chắc với các đối tác, với mục tiêu trở thành
công ty chuyên nghiệp nhất miền Bắc trong việc cung cấp các dịch vụ quảng cáo,
đặc biệt là dịch vụ quà tặng quảng cáo.
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
Với mục tiêu đã đặt ra, toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty luôn luôn
hoạt động và làm việc theo phơng châm Sự thành công của khách hàng là sự
thành công của Marcom.
3.2. Nhiệm vụ kinh doanh.
Trong quá trình phát triển để trở thành một công ty lớn mạnh, Marcom phải
đặt cho mình nhiệm vụ năng nề đó là truyền thông, xây dựng và bảo vệ hình ảnh
của thơng hiệu về sản phẩm- dịch vụ của khách hàng một cách tích cực, thông qua
việc sáng tạo và xây dựng hình ảnh của công ty đối với giới công chúng nhằm mục
đích tranh thủ tối đa các yếu tố tích cực để đảm bảo việc kinh doanh của thơng
hiệu.
Hiện nay công ty đã và đang thực hiện việc đầu t phát triển theo chiều sâu,
đặc biệt chú trọng tới những thế mạnh của mình, đầu t trang thiết bị công nghệ,
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả của dịch
vụ cung cấp cho khách hàng.
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
Nhà nớc.
Luôn chú trọng tới việc bồi dỡng trình độ chuyên môn của nhân viên, thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với ngời lao động.
Với khả năng sáng tạo, kinh nghiệm hoạt động chuyên nghiệp, hiểu rõ thị tr-
ờng và hành vi ngời tiêu dùng, Marcom sẽ cung cấp những dịch vụ quảng cáo, t
vấn sản xuất quà tặng quảng cáo và các hoạt động tuyên truyền một cách kinh tế
và có hiệu quả nhất.
3.3. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ quà tặng quảng cáo của Marcom.
Dịch vụ t vấn thiết kế, sản xuất quà tặng quảng cáo (Promotionalitems): là
lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty và cũng là thế mạnh của công ty, mục tiêu
sẽ trở thành công ty chuyên doanh quà tặng lớn nhất miền Bắc. Đối với dịch vụ
này, Marcom không trực tiếp sản xuất các sản phẩm quà tặng quảng cáo mà chỉ là
ngời biến các sản phẩm thông thờng thành những món quà tặng quảng cáo có ý
nghĩa. Trong ngành kinh doanh này, mẫu mã sản phẩm rất quan trọng, ảnh hởng
quyết định đến sự thành công hay thất bại của công ty. ý thức đợc điều này công
ty đã rất cố gắng trong việc tạo ra những mẫu mã sản phẩm đa dạng, mang tính
độc đáo cao trong việc khuyếch trơng tên hiệu và hình ảnh của khách hàng. Mẫu
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
mã sản phẩm quà tặng có thể do công ty tự thiết kế hoặc tìm mẫu từ các nguồn
khác (chủ yếu là các nhà sản xuất quà tặng nổi tiếng Hồng Kông).
II - Kết quả hoạt động kinh doanh tại Hà nội.
Tuy mới thành lập, hoạt động cha đầy mời năm nhng công ty đã thể hiện khả
năng thành công rất lớn, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất quà tặng quảng cáo.
Trong những năm đầu hoạt động, cơ sở hạ tầng vật chất rất quan trọng, công ty đã
phải bỏ ra một chi phí khá lớn để đầu t mua sắm trang thiết bị phục vụ quá trình
sản xuất: các phòng ban đều đợc trang bị hệ thống máy tính mới nhất hiện nay,các
máy đều đợc nối mạng để phục vụ cho quá trình cập nhật thông tin, tìm kiếm
nguồn hàng từ các nhà cung cấp nớc ngoài. Riêng phòng thiết kế đợc trang bị một
bộ TVC gồm máy tính, máy tin màu đảm bảo điều kiện làm việc đầy đủ cho các
nhân viên thiết kế. Tuy không có xởng sản xuất riêng nhng công ty đã khắc phục
bằng cách tìm kiếm những nhà thầu phụ có khả năng cung cấp cao, giá cả hợp lý,
chất lợng đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng đợc những hợp đồng lớn. Đối với một
công ty quảng cáo, yếu tố con ngời bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất để làm
nên thành công, cho nên đội ngũ nhân viên của công ty đều trải qua quá trình
tuyển dụng gắt gao, sau đó phải qua một lớp đào tạo ngắn để thích ứng với môi tr-
ờng quảng cáo. Tất cả nhân viên của công ty làm việc hết sức mình vì mục tiêu
chung, tuy còn rất nhiều khó khăn nhng cũng đã thu đợc những kết quả khả quan,
đợc trình bầy trong bảng sau:
Xem phụ lục - bảng 1 và bảng 2
Từ bảng trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2000 tăng hơn
rất nhiều so với năm 1999.Và đến năm 2001 doanh thu đã tăng hơn ba lần so với
năm 1999. Điều đó phản ánh sự cố gắng của toàn bộ công ty, lựa chọn hớng đi
đúng đắn, khai thác triệt để cơ hội thị trờng, cắt giảm tối đa mọi chi phí đảm bảo
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ với mức giá cạnh tranh và chất l-
ợng tốt nhất, doanh thu của sản phẩm quà tặng quảng cáo năm 2000 lên tới
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
1.913.000.000 đồng, chiếm 50,3% tổng doanh thu. Đặc biệt, đến năm 2001 lại
tăng gấp hai lần so với năm 2000.
Điều đó chứng tỏ rằng sản phẩm quà tặng quảng cáo của công ty đã chiếm đ-
ợc chỗ đứng trên thị trờng, khai thác đợc những khúc thị trờng mới từ đó nâng cao
chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm thu hút khách hàng, tăng doanh thu.Dự
kiến doanh thu năm 2002 sẽ tăng 215% so với năm 2001. (Khoảng 15 tỷ đồng
năm 2002).
III. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, công ty Marcom luôn đặt ra
cho mình một mục tiêu phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu
đã đặt ra. Nhng trong điều kiện hiện nay mọi nỗ lực của công ty đều nhằm mở
rộng qui mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị trờng, mặt hàng kinh
doanh, hình thức kinh doanh để tiếp cận đợc nhiều khách hàng mà công ty cho
rằng đó là khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng đồng thời công ty cũng
đặt ra vấn đề hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu qủa kinh doanh lên hàng đầu.
Nâng cao hoạt động kinh doanh là một bài toán khó, nó tồn tại đối với mọi doanh
nghiệp cũng nh ban lãnh đạo công ty. Việc cha thực hiện đợc mục tiêu nâng cao
hoạt động kinh doanh là do ngoài những thuận lợi và nỗ lực của bản thân công ty
thì còn có nhiều khó khăn, hạn chế từ môi trờng bên ngoài cũng nh bên trong nội
tại của công ty đã tác động tiêu cực không nhỏ tới mục tiêu nâng cao hoạt động
kinh doanh.
1. Thực trạng hoạt động về sản phẩm quà tặng quảng cáo.
Đối với sản phẩm quà tặng quảng cáo, công ty Marcom phải cung ứng giá trị
đồng thời tới hai đối tợng khách hàng đó là khách hàng trực tiếp của công ty (ngời
mua sản phẩm quà tặng quảng cáo) và khách hàng là ngời sử dụng. Giá trị sản
phẩm quà tặng quảng cáo trớc hết phải đợc thực hiện tới khách hàng trực tiếp của
công ty, nếu công ty làm tốt quá trình này mới tạo ra giá trị cho sản phẩm quà tặng
quảng cáo để khách hàng của công ty cung ứng tới ngời sử dụng. Trong phần này
chúng ta sẽ xem xét tới các biện pháp marketing- mix của công ty Marcom đã làm
trong quá trình thực hiện giá trị sản phẩm quảng cáo tới khách hàng trực tiếp của
công ty.
1.1. Chiến lợc sản phẩm
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
Chiến lợc sản phẩm luôn đợc coi là xơng sống trong chiến lợc kinh doanh
của hầu hết các công ty hiện nay. Vì thực tế ngày nay, khách hàng có quyền lựa
chọn rất nhiều nhãn mác khác nhau để thoả mãn những nhu cầu của mình, khách
hàng cũng có thể nhận đợc nhiều dịch vụ tốt trong quá trình mua: quảng cáo rộng
rãi giúp cho khách hàng tìm hiểu thông tin về sản phẩm nhanh hơn, các hãng liên
tục đề ra những chính sách giá mới có lợi cho ngời tiêu dùng, các dịch vụ sau bán
tuyệt vời. Nhng tất cả những thứ vừa kể trên chỉ có tác dụng đối với khách hàng tại
những thời điểm nhất định. Giá trị lâu dài và đích thực mà khách hàng nhận đợc
trong quá trình tiêu dùng sản phẩm. Vì vậy công ty muốn duy trì và thu hút khách
hàng trớc hết phải tạo ra những sản phẩm- dịch vụ có chất lợng cao sau đó mới tới
các yếu tố khác của marketing- mix.
Chất lợng sản phẩm cũng là yếu tố cơ bản để khách hàng đánh giá về công
ty, đó chính là phần cốt lõi tạo ra hình ảnh của một công ty hay một nhãn hiệu sản
phẩm trong tâm trí khách hàng, nói cách khác giá trị sản phẩm tạo nên giá trị của
một nhãn hiệu. Vì vậy trong kinh doanh hiện nay có những nhãn hiệu rất nổi
tiếng, nhng cũng có những nhãn hiệu không ai biết đến.Ví dụ khi nhắc đến
Mercedes Bands tất cả mọi khách hàng đều nghĩ tới một chiếc xe với chất lợng
tuyệt hảo dành cho những ngời sang trọng.
Dựa trên những phân tích trên ta có thể thấy đợc tầm quan trọng của chiến l-
ợc sản phẩm trong việc tạo sự thoả mãn cho khách hàng. Đối với công ty Marcom,
trong quá trình cung ứng sản phẩm quà tặng quảng cáo đồng thời phải cung ứng
giá trị đồng thời tới hai đối tợng khách hang: khách hàng trực tiếp của công ty và
ngời sử dụng cuối cùng. Nếu nh khách hàng của Marcom chỉ đánh giá sản phẩm
qua những bản market thô và sản phẩm mẫu thì ngời sử dụng mới là đối tng trực
tiếp tiêu dùng sản phẩm của công ty, do đó họ mới là đối tợng thực sự đánh giá
cảm nhận đợc giá trị từ sản phẩm quà tặng quảng cáo của Marcom. Vì vậy chiến l-
ợc sản phẩm đối với công ty Marcom đợc coi trọng hơn cả, đó cũng chính là công
cụ tạo thế cạnh tranh của công ty trên thị trờng. Sản phẩm quà tặng quảng cáo
luôn đòi hỏi sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm nên công ty rất chú trọng
phát triển những sản phẩm mới trên cơ sở bám sát nhu cầu về sản phẩm qùa tặng
quảng cáo của thị trờng. Tuy mới thành lập công ty Marcom đã thực hiện rất tốt
chiến lợc sản phẩm của mình, kể cả đối với những sản phẩm truyền thống và sản
phẩm mới. Một chiến lợc sản phẩm đợc đề ra dù có cực kỳ hoàn hảo cũng sẽ gặp
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
thất bại nếu nh không dựa vào nhu cầu của thị trờng (thị trờng ở đây bao gồm cả
khách hàng trực tiếp của công ty và ngời sử dụng cuối cùng). Đánh giá đợc tầm
quan trọng của việc phân đoạn thị trờng , công ty đã rất chú trọng tới công tác
nghiên cứu nhucầu của khách hàng, trên cơ sở đó phân chia khách hàng thành hai
nhóm:
+ Nhóm khách hàng có nhu cầu về các loại sản phẩm quà tặng quảng cáo có
giá trị thấp: đó là các sản phẩm quà tặng quảng cáo ít sáng tạo nh: áo phông, mũ,
bút bi, lắc khoá. Tuy nhiên do yêu cầu của tính cạnh tranh và đòi hỏi của khách
hàng ngày càng cao các sản phẩm này phải đảm bảo những yêu cầu nhất định về
tính thẩm mỹ và chất lợng khi cung ứng cho khách hàng và ngời sử dụng. Đối với
nhóm khách hàng này thì giá cả là đặc biệt quan trọng.
+ Nhóm khách hàng có nhu cầu về các loại sản phẩm quà tặng quảng cáo cao
cấp: đây là nhóm khách hàng có nhu cầu rất lớn về các loại sản phẩm quà tặng
quảng cáo mang giá trị quảng cáo cao. Kỳ vọng mà nhóm khách hàng này đặt ra
là vừa tạo đợc giá trị sử dụng lớn đối với những ngời tiêu dùng vừa độc đáo trong
cách truyền tải ý tởng quảng cáo.
Trên cơ sở đánh giá và phân tích nhu cầu của khách hàng, công ty đề ra chiến
lợc sản phẩm phù hợp theo hai hớng:
Một là, tiếp tục khai thác những sản phẩm có giá trị thấp, mở rộng chủng loại
sản phẩm đi đôi với việc cải tiến sản phẩm nhằm tạo ra nét độc đáo riêng cho mỗi
sản phẩm.
Hai là, thực hiện chiến lợc phát triển theo chiều sâu trong đó tăng cờng hàm
lợng chất xám và công nghệ trong mỗi sản phẩm quà tặng đợc công ty Marcom
cung cấp.
- Chính sách sản phẩm của công ty là đa ra thị trờng những sản phẩm có hàm
lợng chất xám cao nhằm xây dựng hình ảnh của một công ty chuyên doanh quà
tặng quảng cáo cao cấp trong tâm trí khách hàng. Trong những năm qua, đặc biệt
là cuối năm 2000, đầu năm 2001 Marcom liên tục tạo ra những sản phẩm rất độc
đáo cả về giá trị quảng cáo cho thơng hiệu của khách hàng lẫn giá trị đối với ngời
sử dụng:
+ Những sản phẩm mới do công ty tự thiết kế dựa trên cơ sở tìm hiểu nhu
cầu, triết lý kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của khách hàng. Ví dụ khai thác ý
tởng trong triết lý kinh doanh của Việt Nam Airline là đa văn hoá dân tộc vào
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
bầu trời, Marcom đã sáng tạo ra những sản phẩm rất độc đáo trong cách thể hiện
ý tởng đó nh: quạt giấy, khăn lụa, đèn giấy.
+ Những sản phẩm do công ty nhập từ Hồng Kông về, những sản phẩm này
có loại vẫn là những sản phẩm truyền thống nh lắc khoá, đồng hồ, bút bi nhng
kiểu dáng rất hấp dẫn, có tính độc đáo cao. Hoặc là những sản phẩm mới hoàn
toàn đối với thị trờng quà tặng quảng cáo tại Hà nội nh: hộp card bằng kim loại,
quả cầu thuỷ tinh đặc biệt là sản phẩm huy hiệu làm theo logo riêng hiện nay
đang đợc các công ty và các trờng đại học a chuộng (đối với các sản phẩm này
hiện công ty là hãng duy nhất trên thị trờng Hà nội có khả năng cung iệc tạo ra
những sản phẩm độc đáo, có giá trị cao, công ty cũng đã thực hiện chặt chẽ việc
giám sát quá trình sản xuất sản phẩm của các nhà thầu phụ để đảm bảo sản phẩm
đợc sản xuất theo đúng market khách hàng đã duyệt đồng thời thực hiện việc kiểm
tra tất cả các sản phẩm trớc khi giao cho khách hàng để phát hiện, sửa chữa hoặc
loại bỏ những sản phẩm lỗi nhằm nâng cao uy tín của công ty đối với khách hàng
đồng thời bảo vệ quyền lợi của ngời sử dụng, giảm tối thiểu những sản phẩm hỏng
đến tay ngời tiêu dùng.
Từ các vấn đề trên chứng tỏ chiến lợc sản phẩm của công ty Marcom đã tìm
ra những hớng đi mới theo hớng tăng cờng giá trị cung ứng cho không chỉ khách
hàng trực tiếp của công ty mà còn rất chú trọng tới việc thực hiện giá trị sản phẩm
quà tặng quảng cáo tới ngời sử dụng cuối cùng. Bên cạnh chiến lợc sản phẩm,
chiến lợc giá cũng giữ vai trò quan trọng trong quá trình cung cấp sản phẩm quà
tặng quảng cáo cho khách hàng.
1.2. Chiến lợc giá.
Giá cả là yếu tố quan trọng trong Marketing- mix tạo ra thu nhập, đây cũng
là yếu tố linh hoạt nhất, giá cả có thể thay đổi từng ngày, từng giờ, từng thời điểm
chứ không bền vững nh các yếu tố khác của hệ thống kênh phân phối hay tính chất
của sản phẩm. Việc định giá và cạnh tranh qua giá là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp trong kinh doanh hiện nay các công ty cố gắng giảm thiểu việc cạnh tranh
qua giá, vì cạnh tranh qua giá không có lợi cho doanh nghiệp, chỉ có lợi cho ngời
tiêu dùng, nhiều công ty dẫn đến phá sản. Mặt khác giá cả là yếu tố đợc khách
hàng quan tâm hàng đầu bởi đó là chi phí bằng tiền của khách hàng để có đợc mốt
sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ. Trong khi thiết lập các chính sách về giá, công ty
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
cần cân bằng giữa 3 yếu tố: chi phí, giá trị dành cho khách hàng và lợi nhuận của
công ty (nguyên tắc 3C).
Trên cơ sở đó, chính sách đánh giá của Marcom đợc xác định dựa trên chất l-
ợng sản phẩm, đảm bảo giá trị sản phẩm tơng đơng với giá cả. Đối với những sản
phẩm có chất lợng thấp, giá trị không cao xu hớng của công ty là giảm giá nhằm
thu hút những khách hàng nhạy cảm về giá đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh với
các công ty quà tặng khác. Những sản phẩm có chất lợng cao, độc quyền mà các
đối thủ cạnh tranh không cung cấp đợc, công ty tính giá cao, tranh thủ thời cơ hớt
phần ngon thị trờng, thu lợi nhuận lớn. Công ty sử dụng chủ yếu hai phơng pháp
tính giá sau:
- Định giá theo cách cộng lợi nhuận vào chi phí: đây là cách định giá
truyền thống của công ty áp dụng đối với các sản phẩm quà tặng sản xuất
trong nớc. Theo cách định giá này, giá thành sản phẩm đợc tính theo cách
cộng dồn tất cả các chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm sau đó cộng với chi
phí quản lý doanh nghiệp (bao gồm chi phí thuê nhà, chi phí điện thoại,
internet ) cuối cùng cộng với tỷ lệ lợi nhuận nhất định.
- Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng: đây là cách định giá mà
công ty áp dụng đối với các sản phẩm có giá trị sáng tạo cao, các sản
phẩm nhận khẩu từ Hồng Kông. Theo cách này công ty dựa vào giá trị
cảm nhận của khách hàng để định giá cao cho những sản phẩm quà tặng
có giá trị khác biệt lớn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
1.3. Chiến lợc phân phối.
Do đặc điểm của thị trờng công nghiệp, các sản phẩm quảng cáo của công ty
Marcom chủ yếu đợc bán thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng cá nhân tức là
qua kênh phân phối trực tiếp.
Công ty Marcom (nhân viên bán hàng) khách hàng.
u điểm của kênh phân phối này là:
+ Thiết lập đợc mối quan hệ trực tiếp giữa ngời mua (khách hàng) và ngời
bán (công ty Marcom).
+ Tận dụng đợc mối quan hệ xã hội của nhân viên bán hàng.
+ Do có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu nhu cầu của
khách hàng hơn.
Nhợc điểm:
Khoa thơng mại
Nh trên đã nói quà tặng là một hoạt động Marketing trong hoạt động của cơ
chế thị trờng. Doanh nghiệp có thể quảng cáo bằng nhiều hình thức nh qua đài,
qua báo chí, qua tờ rơi, áp phích hay qua ti vi, nhng những quảng cáo đó thờng
không luôn in đậm dấu ấn với khách hàng bằng quà tặng quảng cáo. Khi có quà
tặng quảng cáo khách hàng có thể luôn mang theo mình sử dụng và có thể có ấn t-
ợng tốt, lâu bền nên kích thích khách mua hàng và sử dụng, có thể mua dùng thử,
hay dùng lâu dài, cũng có thể là dùng nhng không phải một lần mà còn các lần sau
và còn tuyên truyền quảng cáo không công cho chủ doanh nghiệp bán hàng.
Quà tặng quảng cáo vừa là kỷ niệm vừa thể hiện sự tôn trọng khách hàng và nhiều
khi các vật quà tặng đó còn kà những vật phẩm thu nhỏ có nhãn hàng nh lốp ôtô
hay ôtô Yamaha làm cho ngời nhận đợc quà tặng khi sử dụng thì nhớ đến hàng
đó của doanh nghiệp bán hàng.
b/ Đối với doanh nghiệp bán hàng (là ng ời đặt làm quà).
Trong việc thực hiện Marketing khi bán hàng kể cả trong nớc hay xuất khẩu
vấn đề quảng cáo, khuyếch trơng xúc tiên thơng mại chiếm vị trí quan trọng.
Doanh nghiệp cần dành ra một số tiền nhất định để thực hiện dịch vụ này. Nhng
cứ làm nh trớc đây (in trên báo, nói trên đài, tivi, áp phích, panô căng dọc đ-
ờng ) hạn chế và chi phí không nhỏ. Dùng quà tặng quảng cáo với hàng tiêu
dùng thông thờng hay loại hàng cần mua cập nhập nhièu khi rất hiệu quả. Công ty
Nhật bản xuât khẩu lốp xe ôtô Yokohama quảng cáo bằng quà tặng qua Tổng
công ty xuất nhập khẩu Máy năm 1958 cho biết rõ hiệu quả này. Trớc khi có quà
tặng này các công ty nhập khẩu lốp xe Việt Nam cha quên lốp nhng sau khi công
ty Nhật dùng quà tặng bằng chùm đeo chìa khoá có in lốp xe thu nhỏ kèm theo gửi
tất cả các đơn vị Bộ công nghiệp và Bộ giao thông vận tải thì số lốp tiêu thụ năm
1959 tăng gấp hai lần và tiếp đó các đơn vị quen dùng lốp Nhật bản .
Giải thích trên có thể thấy đối với các doanh nghiệp việc dùng quà tặng
quảng cáo là có hiệu quả.
Chơng ii
Thực trạng hoạt động của công ty Marcom
I - Giới thiệu về tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
1. Đặc điểm và hình thành phát triển.
Công ty Tiếp thị Truyền thông, tên giao dịch quốc tế là Marketing and
Communication - Marcom có trụ sở đặt tại tầng bốn nhà trụ sở phòng Thơng mại
và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) số 9 Đào Duy Anh. Quá trình hình thành và
phát triển của Công ty Marcom có thể chia thành 2 giai đoạn sau:
+ Từ năm 1994 - 1998: Là một hộ kinh doanh cá thể có văn phòng đặt tại 24
Trần Hng Đạo. Tên giao dịch là Marcom (để phân biệt với công ty TNHH
Marcom, tác giả tạm gọi là Marcom - 24 Trần Hng Đạo).
Hình thức hoạt động nh một văn phòng quảng cáo nhỏ nh in ấn biểu bảng
loại nhỏ cho các cửa hàng trong đó chủ yếu là in ấn thơng mại.
+ Từ năm 1999 đến nay: Quảng cáo là lĩnh vực hoạt động còn khá mới đối
với các doanh nghiệp Việt Nam nhng lại hứa hẹn một tiềm năng lớn về doanh thu
và lợi nhuận. Mặt khác thị trờng cũng có nhiều thay đổi, nhu cầu trong lĩnh vực in
ấn giảm mạnh, có sự cạnh tranh gay gắt về giá trong khi đó giá các nguyên vật
liệu đầu vào tăng lên vì thế lợi nhuận giảm.
Sự phát triển của nền kinh tế trong nớc, đặc biệt là sự xuất hiện của các công
ty liên doanh là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành quảng cáo tại Việt
Nam. Nhu cầu quảng cáo của các doanh nghiệp rất lớn vì đó là hình thức thông
báo hiệu quả nhất tới ngời tiêu dùng về sự hiện diện của sản phẩm hay dịch vụ.
Ngành quảng cáo ở Việt Nam có một sự biến chuyển mạnh, một loạt các công ty
quảng cáo đợc thành lập nh Quảng Cáo Trẻ, Thiết Kế Quảng Cáo Hà Nội,
Vinexad. Một bộ phận của Marcom 24 Trần Hng Đạo cũng đã tách ra thành lập
công ty quảng cáo Goldsun hoạt động khá thành công trên thị trờng Hà Nội.
Nhận thức đợc tiềm năng rất lớn của ngành quảng cáo cũng nh khả năng hiện
tại của mình, ban lãnh đạo văn phòng in 24 Trần Hng Đạo quyết định thành lập
công ty TNHH Tiếp Thị Truyền Thông (Marcom Co., Ltd.).
- Vốn điều lệ: 600.000.000 VND.
- Hai ngời sáng lập: ông Nguyễn Hữu Sự và ông Nguyễn Hiền Lơng.
Công ty TNHH Marcom có t cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán
kinh doanh độc lập, có tài khoản riêng, sử dụng con dấu riêng theo quy định của
Nhà nớc.
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
Khi mới thành lập công ty đặt trụ sở tại 82 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Ngày 15/01/2000, Marcom chuyển đến toà nhà VCCI số 9 Đào Duy Anh. Ngày
30/03/2001, Marcom chính thức mở thêm chi nhánh Marcom Sài Gòn, có văn
phòng đặt tại tầng 6 toà nhà Melinh Point- Số 3 Ngô Đức Kế Quận 1 TP Hồ Chí
Minh
Mặc dù đã có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực in ấn và biển
quảng cáo nhỏ nhng khi thành lập, công ty quảng cáo Marcom gặp không ít khó
khăn cả về cơ sở vật chất và kinh nghiệm trong lĩnh vực quảng cáo một lĩnh
vực còn rất mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Vì vậy việc tổ chức kinh doanh sao cho hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu
đối với ban lãnh đạo công ty. Để vợt qua khó khăn, công ty đã không ngừng học
hỏi kinh nghiệm của những công ty đi trớc, cộng với sự nỗ lực của chính bản thân
công ty, lao động cần cù sáng tạo, đề ra đờng lối kinh doanh hiệu quả nhất.
2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức.
Là một công ty t nhân mới thành lập, kinh doanh trong môi trờng cạnh tranh
gay gắt nên Marcom gặp không ít khó khăn trong việc tổ chức bộ máy, tổ chức
quản lý doanh nghiệp sao cho khoa học, tiết kiệm đợc chi phí, tạo điều kiện cho
các cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt công việc đợc giao, tránh trồng chéo
nhau trong công việc. Chịu trách nhiệm cao nhất là Chủ tịch Hội đồng quản trị,
sau đó là đến giám đốc các công ty thành viên. Bộ máy tổ chức của Marcom đợc
tổ chức theo cơ cấu chức năng, giám đốc là ngời quản lý cao nhất, có trách nhiệm
quản lý chung tất cả các bộ phận, phòng ban. Trởng các bộ phận nhận kế hoạch từ
giám đốc và triển khai thành chơng trình hoạt động cụ thể.
Sơ đồ tổ chức của công ty : xem phụ lục
3. Mục tiêu, nhiệm vụ và các dịch vụ Marcom.
3.1. Mục tiêu kinh doanh.
Bản thân cái tên Marcom đã mang rất nhiều tham vọng của những ngời sáng
lập ra công ty (Maketing and Communication). Trong quá trình phát triển Marcom
đã và đang tạo ra một hình ảnh vững chắc với các đối tác, với mục tiêu trở thành
công ty chuyên nghiệp nhất miền Bắc trong việc cung cấp các dịch vụ quảng cáo,
đặc biệt là dịch vụ quà tặng quảng cáo.
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
Với mục tiêu đã đặt ra, toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty luôn luôn
hoạt động và làm việc theo phơng châm Sự thành công của khách hàng là sự
thành công của Marcom.
3.2. Nhiệm vụ kinh doanh.
Trong quá trình phát triển để trở thành một công ty lớn mạnh, Marcom phải
đặt cho mình nhiệm vụ năng nề đó là truyền thông, xây dựng và bảo vệ hình ảnh
của thơng hiệu về sản phẩm- dịch vụ của khách hàng một cách tích cực, thông qua
việc sáng tạo và xây dựng hình ảnh của công ty đối với giới công chúng nhằm mục
đích tranh thủ tối đa các yếu tố tích cực để đảm bảo việc kinh doanh của thơng
hiệu.
Hiện nay công ty đã và đang thực hiện việc đầu t phát triển theo chiều sâu,
đặc biệt chú trọng tới những thế mạnh của mình, đầu t trang thiết bị công nghệ,
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả của dịch
vụ cung cấp cho khách hàng.
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
Nhà nớc.
Luôn chú trọng tới việc bồi dỡng trình độ chuyên môn của nhân viên, thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với ngời lao động.
Với khả năng sáng tạo, kinh nghiệm hoạt động chuyên nghiệp, hiểu rõ thị tr-
ờng và hành vi ngời tiêu dùng, Marcom sẽ cung cấp những dịch vụ quảng cáo, t
vấn sản xuất quà tặng quảng cáo và các hoạt động tuyên truyền một cách kinh tế
và có hiệu quả nhất.
3.3. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ quà tặng quảng cáo của Marcom.
Dịch vụ t vấn thiết kế, sản xuất quà tặng quảng cáo (Promotionalitems): là
lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty và cũng là thế mạnh của công ty, mục tiêu
sẽ trở thành công ty chuyên doanh quà tặng lớn nhất miền Bắc. Đối với dịch vụ
này, Marcom không trực tiếp sản xuất các sản phẩm quà tặng quảng cáo mà chỉ là
ngời biến các sản phẩm thông thờng thành những món quà tặng quảng cáo có ý
nghĩa. Trong ngành kinh doanh này, mẫu mã sản phẩm rất quan trọng, ảnh hởng
quyết định đến sự thành công hay thất bại của công ty. ý thức đợc điều này công
ty đã rất cố gắng trong việc tạo ra những mẫu mã sản phẩm đa dạng, mang tính
độc đáo cao trong việc khuyếch trơng tên hiệu và hình ảnh của khách hàng. Mẫu
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
mã sản phẩm quà tặng có thể do công ty tự thiết kế hoặc tìm mẫu từ các nguồn
khác (chủ yếu là các nhà sản xuất quà tặng nổi tiếng Hồng Kông).
II - Kết quả hoạt động kinh doanh tại Hà nội.
Tuy mới thành lập, hoạt động cha đầy mời năm nhng công ty đã thể hiện khả
năng thành công rất lớn, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất quà tặng quảng cáo.
Trong những năm đầu hoạt động, cơ sở hạ tầng vật chất rất quan trọng, công ty đã
phải bỏ ra một chi phí khá lớn để đầu t mua sắm trang thiết bị phục vụ quá trình
sản xuất: các phòng ban đều đợc trang bị hệ thống máy tính mới nhất hiện nay,các
máy đều đợc nối mạng để phục vụ cho quá trình cập nhật thông tin, tìm kiếm
nguồn hàng từ các nhà cung cấp nớc ngoài. Riêng phòng thiết kế đợc trang bị một
bộ TVC gồm máy tính, máy tin màu đảm bảo điều kiện làm việc đầy đủ cho các
nhân viên thiết kế. Tuy không có xởng sản xuất riêng nhng công ty đã khắc phục
bằng cách tìm kiếm những nhà thầu phụ có khả năng cung cấp cao, giá cả hợp lý,
chất lợng đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng đợc những hợp đồng lớn. Đối với một
công ty quảng cáo, yếu tố con ngời bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất để làm
nên thành công, cho nên đội ngũ nhân viên của công ty đều trải qua quá trình
tuyển dụng gắt gao, sau đó phải qua một lớp đào tạo ngắn để thích ứng với môi tr-
ờng quảng cáo. Tất cả nhân viên của công ty làm việc hết sức mình vì mục tiêu
chung, tuy còn rất nhiều khó khăn nhng cũng đã thu đợc những kết quả khả quan,
đợc trình bầy trong bảng sau:
Xem phụ lục - bảng 1 và bảng 2
Từ bảng trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2000 tăng hơn
rất nhiều so với năm 1999.Và đến năm 2001 doanh thu đã tăng hơn ba lần so với
năm 1999. Điều đó phản ánh sự cố gắng của toàn bộ công ty, lựa chọn hớng đi
đúng đắn, khai thác triệt để cơ hội thị trờng, cắt giảm tối đa mọi chi phí đảm bảo
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ với mức giá cạnh tranh và chất l-
ợng tốt nhất, doanh thu của sản phẩm quà tặng quảng cáo năm 2000 lên tới
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
1.913.000.000 đồng, chiếm 50,3% tổng doanh thu. Đặc biệt, đến năm 2001 lại
tăng gấp hai lần so với năm 2000.
Điều đó chứng tỏ rằng sản phẩm quà tặng quảng cáo của công ty đã chiếm đ-
ợc chỗ đứng trên thị trờng, khai thác đợc những khúc thị trờng mới từ đó nâng cao
chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm thu hút khách hàng, tăng doanh thu.Dự
kiến doanh thu năm 2002 sẽ tăng 215% so với năm 2001. (Khoảng 15 tỷ đồng
năm 2002).
III. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, công ty Marcom luôn đặt ra
cho mình một mục tiêu phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu
đã đặt ra. Nhng trong điều kiện hiện nay mọi nỗ lực của công ty đều nhằm mở
rộng qui mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị trờng, mặt hàng kinh
doanh, hình thức kinh doanh để tiếp cận đợc nhiều khách hàng mà công ty cho
rằng đó là khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng đồng thời công ty cũng
đặt ra vấn đề hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu qủa kinh doanh lên hàng đầu.
Nâng cao hoạt động kinh doanh là một bài toán khó, nó tồn tại đối với mọi doanh
nghiệp cũng nh ban lãnh đạo công ty. Việc cha thực hiện đợc mục tiêu nâng cao
hoạt động kinh doanh là do ngoài những thuận lợi và nỗ lực của bản thân công ty
thì còn có nhiều khó khăn, hạn chế từ môi trờng bên ngoài cũng nh bên trong nội
tại của công ty đã tác động tiêu cực không nhỏ tới mục tiêu nâng cao hoạt động
kinh doanh.
1. Thực trạng hoạt động về sản phẩm quà tặng quảng cáo.
Đối với sản phẩm quà tặng quảng cáo, công ty Marcom phải cung ứng giá trị
đồng thời tới hai đối tợng khách hàng đó là khách hàng trực tiếp của công ty (ngời
mua sản phẩm quà tặng quảng cáo) và khách hàng là ngời sử dụng. Giá trị sản
phẩm quà tặng quảng cáo trớc hết phải đợc thực hiện tới khách hàng trực tiếp của
công ty, nếu công ty làm tốt quá trình này mới tạo ra giá trị cho sản phẩm quà tặng
quảng cáo để khách hàng của công ty cung ứng tới ngời sử dụng. Trong phần này
chúng ta sẽ xem xét tới các biện pháp marketing- mix của công ty Marcom đã làm
trong quá trình thực hiện giá trị sản phẩm quảng cáo tới khách hàng trực tiếp của
công ty.
1.1. Chiến lợc sản phẩm
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
Chiến lợc sản phẩm luôn đợc coi là xơng sống trong chiến lợc kinh doanh
của hầu hết các công ty hiện nay. Vì thực tế ngày nay, khách hàng có quyền lựa
chọn rất nhiều nhãn mác khác nhau để thoả mãn những nhu cầu của mình, khách
hàng cũng có thể nhận đợc nhiều dịch vụ tốt trong quá trình mua: quảng cáo rộng
rãi giúp cho khách hàng tìm hiểu thông tin về sản phẩm nhanh hơn, các hãng liên
tục đề ra những chính sách giá mới có lợi cho ngời tiêu dùng, các dịch vụ sau bán
tuyệt vời. Nhng tất cả những thứ vừa kể trên chỉ có tác dụng đối với khách hàng tại
những thời điểm nhất định. Giá trị lâu dài và đích thực mà khách hàng nhận đợc
trong quá trình tiêu dùng sản phẩm. Vì vậy công ty muốn duy trì và thu hút khách
hàng trớc hết phải tạo ra những sản phẩm- dịch vụ có chất lợng cao sau đó mới tới
các yếu tố khác của marketing- mix.
Chất lợng sản phẩm cũng là yếu tố cơ bản để khách hàng đánh giá về công
ty, đó chính là phần cốt lõi tạo ra hình ảnh của một công ty hay một nhãn hiệu sản
phẩm trong tâm trí khách hàng, nói cách khác giá trị sản phẩm tạo nên giá trị của
một nhãn hiệu. Vì vậy trong kinh doanh hiện nay có những nhãn hiệu rất nổi
tiếng, nhng cũng có những nhãn hiệu không ai biết đến.Ví dụ khi nhắc đến
Mercedes Bands tất cả mọi khách hàng đều nghĩ tới một chiếc xe với chất lợng
tuyệt hảo dành cho những ngời sang trọng.
Dựa trên những phân tích trên ta có thể thấy đợc tầm quan trọng của chiến l-
ợc sản phẩm trong việc tạo sự thoả mãn cho khách hàng. Đối với công ty Marcom,
trong quá trình cung ứng sản phẩm quà tặng quảng cáo đồng thời phải cung ứng
giá trị đồng thời tới hai đối tợng khách hang: khách hàng trực tiếp của công ty và
ngời sử dụng cuối cùng. Nếu nh khách hàng của Marcom chỉ đánh giá sản phẩm
qua những bản market thô và sản phẩm mẫu thì ngời sử dụng mới là đối tng trực
tiếp tiêu dùng sản phẩm của công ty, do đó họ mới là đối tợng thực sự đánh giá
cảm nhận đợc giá trị từ sản phẩm quà tặng quảng cáo của Marcom. Vì vậy chiến l-
ợc sản phẩm đối với công ty Marcom đợc coi trọng hơn cả, đó cũng chính là công
cụ tạo thế cạnh tranh của công ty trên thị trờng. Sản phẩm quà tặng quảng cáo
luôn đòi hỏi sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm nên công ty rất chú trọng
phát triển những sản phẩm mới trên cơ sở bám sát nhu cầu về sản phẩm qùa tặng
quảng cáo của thị trờng. Tuy mới thành lập công ty Marcom đã thực hiện rất tốt
chiến lợc sản phẩm của mình, kể cả đối với những sản phẩm truyền thống và sản
phẩm mới. Một chiến lợc sản phẩm đợc đề ra dù có cực kỳ hoàn hảo cũng sẽ gặp
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
thất bại nếu nh không dựa vào nhu cầu của thị trờng (thị trờng ở đây bao gồm cả
khách hàng trực tiếp của công ty và ngời sử dụng cuối cùng). Đánh giá đợc tầm
quan trọng của việc phân đoạn thị trờng , công ty đã rất chú trọng tới công tác
nghiên cứu nhucầu của khách hàng, trên cơ sở đó phân chia khách hàng thành hai
nhóm:
+ Nhóm khách hàng có nhu cầu về các loại sản phẩm quà tặng quảng cáo có
giá trị thấp: đó là các sản phẩm quà tặng quảng cáo ít sáng tạo nh: áo phông, mũ,
bút bi, lắc khoá. Tuy nhiên do yêu cầu của tính cạnh tranh và đòi hỏi của khách
hàng ngày càng cao các sản phẩm này phải đảm bảo những yêu cầu nhất định về
tính thẩm mỹ và chất lợng khi cung ứng cho khách hàng và ngời sử dụng. Đối với
nhóm khách hàng này thì giá cả là đặc biệt quan trọng.
+ Nhóm khách hàng có nhu cầu về các loại sản phẩm quà tặng quảng cáo cao
cấp: đây là nhóm khách hàng có nhu cầu rất lớn về các loại sản phẩm quà tặng
quảng cáo mang giá trị quảng cáo cao. Kỳ vọng mà nhóm khách hàng này đặt ra
là vừa tạo đợc giá trị sử dụng lớn đối với những ngời tiêu dùng vừa độc đáo trong
cách truyền tải ý tởng quảng cáo.
Trên cơ sở đánh giá và phân tích nhu cầu của khách hàng, công ty đề ra chiến
lợc sản phẩm phù hợp theo hai hớng:
Một là, tiếp tục khai thác những sản phẩm có giá trị thấp, mở rộng chủng loại
sản phẩm đi đôi với việc cải tiến sản phẩm nhằm tạo ra nét độc đáo riêng cho mỗi
sản phẩm.
Hai là, thực hiện chiến lợc phát triển theo chiều sâu trong đó tăng cờng hàm
lợng chất xám và công nghệ trong mỗi sản phẩm quà tặng đợc công ty Marcom
cung cấp.
- Chính sách sản phẩm của công ty là đa ra thị trờng những sản phẩm có hàm
lợng chất xám cao nhằm xây dựng hình ảnh của một công ty chuyên doanh quà
tặng quảng cáo cao cấp trong tâm trí khách hàng. Trong những năm qua, đặc biệt
là cuối năm 2000, đầu năm 2001 Marcom liên tục tạo ra những sản phẩm rất độc
đáo cả về giá trị quảng cáo cho thơng hiệu của khách hàng lẫn giá trị đối với ngời
sử dụng:
+ Những sản phẩm mới do công ty tự thiết kế dựa trên cơ sở tìm hiểu nhu
cầu, triết lý kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của khách hàng. Ví dụ khai thác ý
tởng trong triết lý kinh doanh của Việt Nam Airline là đa văn hoá dân tộc vào
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
bầu trời, Marcom đã sáng tạo ra những sản phẩm rất độc đáo trong cách thể hiện
ý tởng đó nh: quạt giấy, khăn lụa, đèn giấy.
+ Những sản phẩm do công ty nhập từ Hồng Kông về, những sản phẩm này
có loại vẫn là những sản phẩm truyền thống nh lắc khoá, đồng hồ, bút bi nhng
kiểu dáng rất hấp dẫn, có tính độc đáo cao. Hoặc là những sản phẩm mới hoàn
toàn đối với thị trờng quà tặng quảng cáo tại Hà nội nh: hộp card bằng kim loại,
quả cầu thuỷ tinh đặc biệt là sản phẩm huy hiệu làm theo logo riêng hiện nay
đang đợc các công ty và các trờng đại học a chuộng (đối với các sản phẩm này
hiện công ty là hãng duy nhất trên thị trờng Hà nội có khả năng cung iệc tạo ra
những sản phẩm độc đáo, có giá trị cao, công ty cũng đã thực hiện chặt chẽ việc
giám sát quá trình sản xuất sản phẩm của các nhà thầu phụ để đảm bảo sản phẩm
đợc sản xuất theo đúng market khách hàng đã duyệt đồng thời thực hiện việc kiểm
tra tất cả các sản phẩm trớc khi giao cho khách hàng để phát hiện, sửa chữa hoặc
loại bỏ những sản phẩm lỗi nhằm nâng cao uy tín của công ty đối với khách hàng
đồng thời bảo vệ quyền lợi của ngời sử dụng, giảm tối thiểu những sản phẩm hỏng
đến tay ngời tiêu dùng.
Từ các vấn đề trên chứng tỏ chiến lợc sản phẩm của công ty Marcom đã tìm
ra những hớng đi mới theo hớng tăng cờng giá trị cung ứng cho không chỉ khách
hàng trực tiếp của công ty mà còn rất chú trọng tới việc thực hiện giá trị sản phẩm
quà tặng quảng cáo tới ngời sử dụng cuối cùng. Bên cạnh chiến lợc sản phẩm,
chiến lợc giá cũng giữ vai trò quan trọng trong quá trình cung cấp sản phẩm quà
tặng quảng cáo cho khách hàng.
1.2. Chiến lợc giá.
Giá cả là yếu tố quan trọng trong Marketing- mix tạo ra thu nhập, đây cũng
là yếu tố linh hoạt nhất, giá cả có thể thay đổi từng ngày, từng giờ, từng thời điểm
chứ không bền vững nh các yếu tố khác của hệ thống kênh phân phối hay tính chất
của sản phẩm. Việc định giá và cạnh tranh qua giá là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp trong kinh doanh hiện nay các công ty cố gắng giảm thiểu việc cạnh tranh
qua giá, vì cạnh tranh qua giá không có lợi cho doanh nghiệp, chỉ có lợi cho ngời
tiêu dùng, nhiều công ty dẫn đến phá sản. Mặt khác giá cả là yếu tố đợc khách
hàng quan tâm hàng đầu bởi đó là chi phí bằng tiền của khách hàng để có đợc mốt
sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ. Trong khi thiết lập các chính sách về giá, công ty
Khoa thơng mại
Nguyễn Thị Bích Thuỷ Luận văn tốt nghiệp
cần cân bằng giữa 3 yếu tố: chi phí, giá trị dành cho khách hàng và lợi nhuận của
công ty (nguyên tắc 3C).
Trên cơ sở đó, chính sách đánh giá của Marcom đợc xác định dựa trên chất l-
ợng sản phẩm, đảm bảo giá trị sản phẩm tơng đơng với giá cả. Đối với những sản
phẩm có chất lợng thấp, giá trị không cao xu hớng của công ty là giảm giá nhằm
thu hút những khách hàng nhạy cảm về giá đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh với
các công ty quà tặng khác. Những sản phẩm có chất lợng cao, độc quyền mà các
đối thủ cạnh tranh không cung cấp đợc, công ty tính giá cao, tranh thủ thời cơ hớt
phần ngon thị trờng, thu lợi nhuận lớn. Công ty sử dụng chủ yếu hai phơng pháp
tính giá sau:
- Định giá theo cách cộng lợi nhuận vào chi phí: đây là cách định giá
truyền thống của công ty áp dụng đối với các sản phẩm quà tặng sản xuất
trong nớc. Theo cách định giá này, giá thành sản phẩm đợc tính theo cách
cộng dồn tất cả các chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm sau đó cộng với chi
phí quản lý doanh nghiệp (bao gồm chi phí thuê nhà, chi phí điện thoại,
internet ) cuối cùng cộng với tỷ lệ lợi nhuận nhất định.
- Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng: đây là cách định giá mà
công ty áp dụng đối với các sản phẩm có giá trị sáng tạo cao, các sản
phẩm nhận khẩu từ Hồng Kông. Theo cách này công ty dựa vào giá trị
cảm nhận của khách hàng để định giá cao cho những sản phẩm quà tặng
có giá trị khác biệt lớn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
1.3. Chiến lợc phân phối.
Do đặc điểm của thị trờng công nghiệp, các sản phẩm quảng cáo của công ty
Marcom chủ yếu đợc bán thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng cá nhân tức là
qua kênh phân phối trực tiếp.
Công ty Marcom (nhân viên bán hàng) khách hàng.
u điểm của kênh phân phối này là:
+ Thiết lập đợc mối quan hệ trực tiếp giữa ngời mua (khách hàng) và ngời
bán (công ty Marcom).
+ Tận dụng đợc mối quan hệ xã hội của nhân viên bán hàng.
+ Do có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu nhu cầu của
khách hàng hơn.
Nhợc điểm:
Khoa thơng mại
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)