Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Phật giáo qua các giai đoạn

Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
Những sự bình đẳng của tỉ suất lợi nhuận bình quân hàng năm trong các
ngành công nghiệp khác nhau do đó các tỉ lệ khác nhau về số lợng thiết bị, số
lợng tiền công, cho chi phí về vật liệu, giá cả ruộng đất.
Lợi nhuận tiêu mỗi đợt vay vốn quay trở lại phụ thuộc vào thời gian và
tổng số lao động cần thiết cho sự hoàn vốn.
Nếu lợi nhuận là một yếu tố của giá cung bình thờng thì thu nhập sinh
ra từ t bản đã đầu t phụ thuộc vào cầu tơng đối về các sản phẩm của nó.
John Maynard Keyness (1884 - 1946) là nhà kinh tế học ngời Anh đồng
thời là nhà hoạt động xã hội. J.Keynes cho rằng nhà t bản là ngời có t bản
cho vay, họ sẽ thu đợc lãi suất. Còn doanh nhân là ngời đi vay t bản để tiến
hành sản xuất kinh doanh, do đó họ sẽ thu đợc một khoản tiền lời trong tơng
lai và ông gọi là "thu nhập tơng lai". Đó chính là phần chênh lệch giữa số tiền
bán hàng với phí tổn cần thiết để sản xuất ra hàng hoá.
Paul A.Samuelson. Ông là ngời sáng lập ra khoa kinh tế học của trờng
Đại học Massachusetts. Ông cho rằng lợi nhuận chịu sự chi phối của thị tr-
ờng. Trong hệ thống thị trờng, mỗi loại hàng hóa, mỗi loại dịch vụ đều có
giá cả của nó. Giá cả mang lại thu nhập cho hàng hoá mang đi bán. Nếu mỗi
loại hàng hoá nào đó mà có đông ngời mua thì ngời bán sẽ tăng giá lên do
đó sẽ thúc đẩy ngời sản xuất làm ra nhiều hàng hoá để thu đợc nhiều lợi
nhuận. Khi có nhiều hàng hoá ngời bán muôn bán nhanh để giải quyết hàng
hóa của mình nên giá lại hạ xuống ngời sản xuất có xu hớng snả xuất ít hàng
hoá hơn và giá lại đợc đẩy lên. Nh vậy trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận
là động lực chi phối hoạt động của ngời kinh doanh. Lợi nhuận đa các doanh
nghiệp đến các khu vực sản xuất hàng hoá mà ngời tiêu dùng cần nhiều hơn,
bỏ qua khu vực ít ngời tiêu dùng. Lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến việc sử
dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất. Hệ thống thị trờng luôn phải
dùng lỗ lãi để quyết định ba vấn đề: Cái gì, nh thế nào và cho ai. Nói tới thị
trờng và cơ chế thị trờng là phải nói đến cạnh tranh vì nó vừa là môi trờng
vừa mang tính quy luật của nền sản xuất hàng hoá.
1.2. Học thuyết giá trị thặng d (m) và lợi nhuận (P) của C.Mác
1.2.1. Học thuyết giá trị thặng d :
Nguyễn Đăng Thông
5
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
Sự tạo ra giá trị thặng d (m): C. Mác là ngời đầu tiên đa ra học thuyết m
một cách rõ ràng, sâu sắc, khoa học với môn kinh tế chính trị học. m là phần
giá trị mà ngời công nhân sáng tạo ra và bị nhà t bản chiếm không. Để thấy
rõ điều đó ta đa ra bài toán.
Giả định để sản xuất 10 kg sợi cần 10kg bông, giá trị 10 kg bông là
10.000đ. Để biến số bông thành sợi, 1ngời công nhân phải lao động trong 6h
và hao mòn máy móc là 2.000đ, giá trị lao động 1 ngày của công nhân là
6.000đ, trong 1h công nhân tạo ra giá trị là 1000đ. Cuối cùng ta giả định toàn
bộ bông đã chuyển thành sợ. Nếu ngời công nhân làm việc trong 6h thì
không tạo ra đợc thặng d. Trên thực tế nhà t bản bắt công nhân phải làm việc
hơn 6h, giả sử là 9h
T bản ứng trớc
Tiền mua bông 15000đ
Hao mòn máy móc 3000đ
Tiền mua sức lao động 6000đ
24000đ
Giá trị của SP (15kg)
Giá trị bông chuyển thành sợi 15000đ
Giá trị máy móc chuyển vào sợi 3000đ
Giá trị do công nhân tạo ra 1000x9= 9000đ
27000đ
Vậy khi bán sản phẩm nhà t bản sẽ thu đợc: 2700đ - 24000đ = 3000đ.
Số tiền này gọi là lợi nhuận, ở đây C.Mác đã vạch trần bộ mặt bóc lột
của chủ nghĩa t bản, đã chứng minh thặng d là do công nhân tạo ra và bị nhà
t bản chiếm không và thời gian lao động của công nhân tạo ra và bị nhà t bản
chiếm không và thời gian lao động của công nhân càng nhiều thì m tạo ra
càng cao. Nếu nh công nhân không tạo ra m thì nhà t bản không đợc gì vì vậy
nhà t bản không muốn mở rộng sản xuất làm cho nền kinh tế không phát
triển và ngợc lại công nhân tạo ra càng nhiều giá trị thặng d thì nhà t bản tích
cực mở rộng sản xuất. Ngoài ra C.Mác còn đa ra phạm trù thặng d tơng đối
và m siêu ngạch (thặng d tơng đối dựa trên nâng cao ngân sách lao động tơng
đối còn thặng d siêu ngạch dựa trên nâng cao ngân sách lao động cá biệt.
1.2.2. Lợi nhuận (P)
Cơ sở hình thành và lợi nhuận: Trong quá trình sản xuất giữa giá trị hình
thànhvà chi phí sản xuất TBCM luôn luôn có sự chênh lệch, cho nên t bản
khi bán hàng hoá, nhà t bản không những bù đắp đủ số đã ứng ra, mà còn thu
đợc một số tiền lời nganh bằng, với m. Số tiền này đợc gọi là 1 Vậy giá trị
Nguyễn Đăng Thông
6
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
thặng d đợc so với toàn bộ t bản ứng trớc, đợc quan niệm là con đẻ của t bản
toàn bộ t bản ứng trớc, xẽ mang hình thái chuyển hoá thành lợi nhuận.
gt=c+v+m= k+m
= k+P.
Tuy nhiên giữa lợi nhuận và giá trị thặng d không phải là hoàn toàn
đồng nhất, giữa chúng có sự khác nhau.
Về mặt lợng: Nếu hàng bán đúng giá trị thì m=P. giữa m và P giống
nhau đó là có chung nguồn gốc là kết quả lao động không công của công
nhân là thuê.
Về mặt chất: giá trị thặng d phản ánh nguồn gốc sinh ra từ t bản lu
động, còn lợi nhuận đợc xem là toàn bộ t bản ứng trớc đẻ ra. Do đó lợi nhuận
đã che dấu quan hệ bóc lột của chủ nghĩa t bản, che đậy nguồn gốc thật của
nó. Điều đó thể hiện:
Một là:Sự hình thành chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa đã xoá nhoà sự
khác nhau giữa t bản cố định và t bản lu động, nên lợi nhuận sinh ra trong
quá trình sản xuất nhờ bộ phận t bản lu động thay thế bằng sức lao động, bây
giờ lại trở thành con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc.
Hai là: Do chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí sản
xuất thực tế, cho nên nhà t bản chỉ cần bán hàng hoá cao hơn chi phí sản
xuất t bản chủ nghĩa và có thể thấp hơn giá trị hàng hoá (chi phí thực tế) là đã
có lãi rồi. Chính sự không nhất trí về lợng giữa lợi nhuận và giá trị thặng d đã
che dấu bản chất bóc lột của chủ nghĩa t bản.
Tỉ suất lợi nhuận: Nhà t bản không thể cam chịu với việc bỏ ra một
khoản t bản lớn mà lại thu đợc lợi nhuận thấp. Trên thực tế, nhà t bản không
chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn quan tâm nhiều hơn đến tỉ suất lợi
nhuận. Tỉ suất lợi nhuận là tỉ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng d và
toàn bộ t bản ứng trớc.
P' = . 100% = . 100%
Tỉ suất lợi nhuận cho biết nhà t bản đầu t vào đâu là có lợi , cho biết
"đứa con đẻ của t bản ứng trớc" lớn hay không, tỉ suất lợi nhuận chỉ rõ mức
độ lời lãi của việc đầu t t bản. Mức lợi nhuận cao thì lợi nhuận cao và tỉ suất
Nguyễn Đăng Thông
7
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
(lợi nhuận cao. Do đó nó là động lực của nền sản xuất t bản, là yếu tố của sự
cạnh tranh, là sự thèm khát vô hạn của nhà t bản.
Sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân:
Chúng ta đã biết rằng, trong các đơn vị sản xuất khác nhau do điều kiện
sản xuất (điều kiện kỹ thuật, tổ chức sản xuất, trình độ tay nghề t nhân )
khác nhau, cho nên hàng hoá có giá trị cá biệt khác nhau, nhng trên thị trờng
các hàng hoá đều phải bán theo một giá trị thống nhất, bán theo giá trị thị tr-
ờng. Do đó lợi nhuận thu đợc đem lại cũng khác nhau nhng thực ra trong quá
trình sản xuất, các nhà t bản không dễ đứng nhìn các nhà t bản khác thu đợc
lợi nhuận cao hơn mình, mà họ sẽ di chuyển t bản của mình vào các ngành
khác để tìm kiếm lợi nhuận và vô tình các nhà t bản đã cạnh tranh nhau để
giành giật nhau phần lợi nhuận. Quá trình cạnh tranhđó đã làm cho tỉ suất lợi
nhuận đợc chia đều (bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận), và giá trị hàng hoá đã
chuyển hoá thành giá trị sản xuất.
Nh chúng ta đã biết, do các xí nghiệp trong nội bộ từng ngành, cũng nh
các ngành có cấu tạo hữu cơ của t bản không giống nhau, cho nên để thu đ-
ợc nhiều lợi nhuận thì các nhà t bản phải chọn những ngành nào có tỉ suất lợi
nhuận cao để đầu t vốn.
Giả sử có 3 nhà t bản ở 3 ngành sản xuất khác nhau, t bản ở mỗi ngành
đều bằng 100 tỉ suất giá trị thặng d đều là 100%. Tốc độ chu chuyển ở các
ngành đều nh nhau. T bản ứng trớc đều chuyển hết giá trị vào sản xuất. Nhng
do cấu tạo hữu cơ của t bản ở từng ngành khác nhau, nên tỉ suất lợi nhuận
khác nhau nên lợi nhuận thu đợc cũng khác nhau. Nhà t bản không thể bằng
lòng, đứng yên những ngành có tỉ suất lợi nhuận thấp. Trong trờng hợp này
các nhà t bản ở ngành cơ khí sẽ di chuyển t bản của mình sang ngành da,
làm cho sản xuất của ngành da nhiều lên, do đó giá sản xuất của ngành da sẽ
hạ xuống và tỉ suất lợi nhuận của ngành này cũng hạ xuống. Ngợc lại, sản
xuất của ngành cơ khí sẽ giảm đi và giá nên cao hơn giá trị,
Ngành Chi phí sản
xuất
Khối lợng
(m)
P'%
Cơ khí 80c + 20v 20 20
Dệt 70c + 30v 30 30
Nguyễn Đăng Thông
8
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
Da 60c + 40v 40 40
và do đó tỉ suất lợi nhuận ở ngành cơ khí sẽ tăng lên. Nh vậy do hiện t-
ợng di chuyển t bản từ ngành này sang ngành khác làm thay đổi cả tỉ suất lợi
nhuận cá biệt vốn có của các ngành. Kết quả đã hình thành nên tỉ suất lợi
nhuận bình quân.
Vậy tỉ suất lợi nhuận bình quân là tỉ suất theo phần trăm giữa tổng giá
trị thặng d trong xã hội t bản và tổng t bản xã hội đã đầu t vào tất cả các lĩnh
vực các ngành của nền sản xuất t bản chủ nghĩa:
m
(c +v)
C.Mác viết" Những tỉ suất lợi nhuận hình thành trong những ngành
sản xuất khác nhau, lúc đầu rất khác nhau. Do ảnh hởng của cạnh tranh
những tỉ lệ lợi nhuận khác nhau đó đợc cân bằng thành tỉ suất lợi nhuận
chung, đó là con số trung bình của tất cả các loại tỉ suất lợi nhuận khác nhau.
Lợi nhuận của một t bản có một lợng nhất định thu đợc, căn cứ theo tỉ suất
lợi nhuận chung đó, không kể cấu tạo hữu cơ của nó nh thế nào, gọi là là lợi
nhuận bình quân".
Lý luận lợi nhuận bình quân cho thấy, một mặt mọi sự cố gắng của các
nhà t bản đều đem lại lợi ích chung cho giai cấp t sản, mặt khác các nhà t
bản cạnh tranh nhau để phân chia giá trị thặng d. C.Mác nói "Các nhà t
bản nhìn nhau bằng haicon mắt, một con mắt thiện cảm, một con mắt ác
cảm". Sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân đã
che dấu hơn nữa thực chất bóc lột của của chủ nghĩa t bản.
1.3. Các hình thức của lợi nhuận:
Nh ta đã biết giá trị thặng d và lợi nhuận không hoàn toàn đồng nhất
nhng giữa chúng đều có chung nguồn gốc là từ lao động thặng d. Ngời tạo ra
giá trị thặng d là công nhân và ngời tìm ra giá trị thặng d lại là các nhà t bản.
Giá trị thặng d rất rõ ràng nhng nó đợc che đậy bởi lợi nhuận và nó tồn tại
trong xã hội t bản bởi các hình thái sau:
1.3.1. Lợi nhuận công nghiệp:
Nguyễn Đăng Thông
9
P' =
. 100%
P': Tỉ suất lợi nhuận bình quân
m: Tổng giá trị thặng d trong XHTB
(c +v): Tổng TBXH đã đầu t
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
Về bản chất là phần giá trị do công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm
không và phần giá trị này bán trên thị trờng thu đợc một số tiền lời sau khi
trừ đi chi phí sản xuất. Ngày lao động của công nhân đợc chia làm hai phần:
một phần làm ra giá trị tơng ứng với tiền lơng và chi phí sản xuất, phần còn
lại tìm ra giá trị thặng d. Vì thèm muốn lợi nhuận nên nhà t bản luôn tìm
mọi cách tăng phần lao động thặng d (tăng thời gian lao động, tăng năng suất
lao động). Thời gian lao động càng nhiều thì nhà t bản thu đợc lợi nhuận
càng lớn và lợi nhuận công nghiệp là hình thái gần nhất, dễ thấy nhất với giá
trị thặng d và lợi nhuận công nghiệp là hình thức chung, lớn nhất của các loại
lợi nhuận. Vì vậy lợi nhuận công nghiệp đợc xem là động lực mạnh mẽ nhất
để phát triển sản xuất.
1.3.2. Lợi nhuận th ơng nghiệp.
Trong lu thông, trao đổi không tạo ra giá trị nhng nhà t bản thơng
nghiệp làm nhiệm vụ lu thông hàng hoá một trong những khâu quan trọng
của sản xuất hàng hoá. Chính vì vậy họ phải thu đợc lợi nhuận. Nhìn bề ngoài
dờng nh lợi nhuận thơng nghiệp là do lu thông mà có, nhng xét về bản chất
thì lợi nhuận thơng nghiệp là một phần giá trị thặng d mà nhà t bản chủ nghĩa
nhờng cho nhà t bản chủ nghĩa. Nhà t bản chủ nghĩa phải nhờng cho nhà t
bản chủ nghĩa một phần giá trị thặng d của mình vì nó đảm đơng một khâu
quá trình sản xuất nó tiêu thụ đợc một khối lợng hàng hoá lớn của t bản chủ
nghĩa, làm cho nhà t bản chủ nghĩa rảnh tay sản xuất tức là t bản chủ nghĩa
góp phần sáng tạo ra giá trị thặng d. Hơn nữa t bản chủ nghĩa kinh doanh
hàng hoá cho nên nó phải có lợi nhuận. Vậy nhà t bản nhờng cho nhà t bản
chủ nghĩa bằng cách nào? Đó là nhà t bản chủ nghĩa mua hàng hoá của nhà
t bản chủ nghĩa với giá thấp hơn giá trị và bán lại trên thị trờng bằng giá trị,
nghĩa là t bản chủ nghĩa đã có lợi nhuận. Về thực chất đây là sự phân chia giá
trị thặng d giữa t bản chủ nghĩa - t bản chủ nghĩa theo tỉ suất lợi nhuận bình
quân, nghĩa là nhà t bản chủ nghĩa hay t bản trọng nông chỉ hởng một phần
lợi nhuận theo tỉ suất lợi nhuận bình quân.
1.3.3. Lợi nhuận ngân hàng
Ngân hàng là cơ quan kinh doanh tiền tệ là ngời môi giới giữa ngời đi
vay và ngời cho vay. Do đo t bản ngân hàng là t bản kinh doanh tiền tệ, t bản
ngân hàng cũng tham gia vào quá trình sản xuất. Vì vậy lợi nhuận ngân hàng
Nguyễn Đăng Thông
10
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
là lợi nhuận thu đợc do hoạt động và nó chính là lợi nhuận bình quân. Chênh
lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi trừ đi những khoản chi phí cần
thiêt về nghiệp vụ ngân hàng, cộng với khoản thu nhập khác về kinh doanh
tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng.
1.3.4. T bản cho vay và lợi tức.
T bản cho vay đã xuất hiện từ lâu, sớm hơn cả t bản chủ nghĩa, đó là t
bản cho vay nặng lãi nhng t bản cho vay dới chủ nghĩa t bản khác với t bản
cho vay nặng lãi bởi vì t bản c ho vay là một bộ phận của t bản chủ nghĩa đ-
ợc tách ra. Bởi vì trong quá trình sản xuất thì luôn có một lợng tiền nhàn rỗi
cha đợc sử dụng và t bản cho vay đảm đơng vụ huy động số tiền này để các
nhà t bản khác cần tiền hơn vay, thực hiện để sản xuất và họ thu đợc lợi
nhuận gọi là lợi tức cho vay. Lợi tức là một phần lợi nhuận bình quân, mà
nhà t bản đi vay phải trả cho nhà t bản cho vay căn cứ vào món tiền mà nhà t
bản đi vay đa cho nhà t bản đi vay sử dụng và sự thoả thuận của hai bên. Về
nguồn gốc lợi tức là một phần giá trị thặng d do công nhân sáng tạo ra trong
lĩnh vực sản xuất, do đó lợi tức cũng hoạt động theo quy định tỉ suất lợi tức.
Z' = . 100% Z: Lợi tức
Z': tỉ suất lợi tức
Về đặc điểm quá trình cho vay đó là ngời sử dụng có quyền sở hữu và
quyền sử dụng tách rời nhau.
1.3.5. Địa tô: T bản không chỉ thống trị trong lĩnh vực công nghiệp mà
còn thấp trị cả lĩnh vực nông nghiệp. Bởi vì tiếng gọi của lợi nhuận làm cho
nhà t bản có mặt ở khắlợi nhuậnmọi nơi, mọi lĩnh vực. Xét về bản chất nhà t
bản kinh doanh những thuế ruộng đất của địa chủ nó cũng thu đợc lợi nhuận
bình quân, còn một phần lợi nhuận siêu ngạch nằm ngoài lợi nhuận bình
quân phải trả cho địa chủ dới hình thái địa tô t bản.
Vậy địa tô t bản xét về bản chất là một phần giá trị thặng d siêu ngạch
ngoài lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinh doanh ruộng đất trả cho địa
chủ dới hình thái địa tô. Phần giá trị thặng d siêu ngạch này tơng đối ổn định
lâu dài nó không đợc bình quân hoá và độc quyền kinh doanh ruộng đất mà
lợi nhuận siêu ngạch phải chuyển hoá thành địa tô t bản.
Nguyễn Đăng Thông
11
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
Khi đi sâu vào phân tích địa tô t bản C.Mác đã chia thành: địa tô chênh
lệch I, địa tô chênh lệch II và địa tô tuyệt đối.
Theo C.Mác: địa tô chênh lệch I là địa tô thu đợc trên những ruộng đất
màu mỡ và tốt ruộng gần thị trờng. Địa tô chênh lệch II là địa tô do thâm
canh mà có còn địa tô tuyệt đối là phần m siêu ngạch do cấu tạo hữu cơ
trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp.
2.Bản chất của lợi nhuận:
Nh ta đã biết giá trị thặng d và lợi nhuận không hoàn toàn đồng nhất
nhng giữa chúng đều có nguồn gốc từ lao động thặng d. Giá trị thặng d là
phần lao động không công của công nhân và bị nhà t bản chiếm đoạt còn lợi
nhuận là số tiền ra khi bán sản phẩm trên thị trờng so với tiền bỏ vào sản
xuất. Đứng về khía cạnh nào đó thì chính giá trị thặng d tạo ra lợi nhuận nó
biểu hiện sự bóc lột và chứng minh mâu thuẫn của chủ nghĩa t bản một cách
khá chính xác, khoa học. Trớc Mác các nhà kinh tế đã hình dung ra giá trị
thặng d nhng họ cha có đủ lý luận để diễn đạt. Nhng đến C.Mác ông đã xây
dựng tơng đối hoàn chỉnh về phạm trù giá trị thặng d và tìm ra nguồn gốc
thực sự của lợi nhuận. Mặc dù tồn tại ở hình thái nào thì lợi nhuận vẫn cần
phản ánh quan hệ bóc lột của chủ nghĩa t bản và đợc sinh ra từ trong quá
trình sản xuất.
II. Vai trò của lợi nhuận
1. Cơ chế của nớc ta hiện nay.
Đảng và nhà nớc ta đã xây dựng, chúng ta đang trong thời kỳ đầu quá
độ lên chủ nghĩa xã hội đang tiến hành đẩy nhanh tiến trình CNH - HĐH và
phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý điều tiết vĩ mô
của Nhà nớc. Nh chúng ta đã biết sau chiến tranh - chúng ta đã giập khuôn
mô hình của các nớc XHCN một cách giáo điều làm cho nền kinh tế phát
triển một cách trì trệ. Và rồi đến những năm 90 của thế kỷ 20 hệ thống chủ
nghia xã hội ở Đông Âu bị sụp đổ. Nguyên nhân chính của các đảng là đã
ngộ nhận dẫn đến sai lầm trong lĩnh vực chính trị, đã lệch khỏi những nguyên
tắc quan trọng của chủ nghĩa Mác -Lê nin. Suy cho cùng đã vi phạm quy
luật quan hệ sản xuất phù hợp vơi tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất.
Nguyễn Đăng Thông
12
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
Bởi thế để tạo tiền đề cho chủ nghĩa xã hội Đảng và và Nhà nứơc đã xác định
yếu tố nền kinh tế là phải phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc. Đến đây chúng
ta phải đặt câu hỏi: thế thì cơ chế thị trờng của chúng ta có giống cơ chế thị
trờng của của nghĩa t bản hay không? phải chăng chúng ta đang chuyển dần
sang sản xuất t bản chủ nghĩa? Điều này có thể lý giải ở bài trả lời phỏng vấn
của đồng chí Lê Khả Phiêu tổng bí th trung ơng Đảng "Chúng tôi chỉ học hỏi
những mặt tốt của chủ nghĩa t bản đã thực hiện trong quá trình quản lý còn
những mặt xấu của nó thì chúng tôi loại bỏ" vả lại Lênin cũng đã từng nói
"về kinh nghiệm quản lý thì chủ nghĩa xã hội phải cắp cặp đi học chủ nghĩa
t bản"
2. Lợi nhuận là mục tiêu là động lực của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của
thị trờng và xã hội để đạt lợi nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế cao nhất. Một
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả là doanh nghiệp đem lại lợi nhuận cao.
Doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng hiện nay vẫn luôn bị thị trờng thẩm
phán về lợi nhuận, lợi nhuận là yếu tố để quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp, là động lực chi phối hoạt động sản xuất của ngời sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến các khu vực sản xuất hàng hoá
mà ngời tiêu cần nhiều hơn, bỏ qua các khu vực ít ngời tiêu dùng. Lợi nhuận
đa các doanh nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản xuất đạt hiệu quả nhất, sử
dụng nguồn vốn hiệu quả nhất, và sử dụng tối đa các nguồn lực đã cho. Lợi
nhuận là mục tiêu để các nhà sản xuất kinh doanh mở rộng sản xuất và nh
vậy doanh nghiệp sản xuất trên cơ sở, trên mục tiêu là lợi nhuận. lợi nhuận là
tiếng gọi thiết tha của các nhà sản xuất kinh doanh và chỉ có lợi nhuận với là
động lực để cho họ làm bất cứ cái gì, bất cứ nơi nào. Vì thế lợi nhuận là
động lực của bất kỳ ai trong kinh doanh trên thị trờng, là mục tiêu của sản
xuất, dịch vụ. Lợi nhuận thu đợc trên thị trờng sẽ trả lời câu hỏi có nêu tiếp
tục sản xuất nữa hay không? sản xuất ra cái gì? sản xuất nh thế nào và sản
xuất cho ai? Không còn nữa và sẽ không còn nữa một doanh nghiệp kinh
doanh vẫn tiếp tục sản xuất khi họ không thu đợc lợi nhuận.
Khi theo đuổi mục tiêu của mình, các doanh nghiệp phải thờng xuyên
chạy theo chi phí cơ học khác nhau mà nó có đợc. Chi phí cơ hội sẽ là sự bỏ
Nguyễn Đăng Thông
13
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT
qua cơ hội, sau cơ hội đã chịu, không có các cơ hội khác nhau thì cũng không
có chi phí cơ hội.
Doanh nghiệp cũng nh các nhà kinh tế khác phải cố gắng hết sức mình
để đạt đến lợi nhuận tối đa. Họ phải làm gì? phải lựa chọn cái nào? sản xuất
nh thế nào? phản đối ra sao? đó là một vấn đề trả lời rất khó một cách cụ thể,
nhng có điều chắc rằng nếu sản xuất không có lãi thì cũng giống nh quy luật
đấu tranh sinh tồn của sinh vật doanh nghiệp này sẽ bị loại khỏi vũ đài kinh
tế và doanh nghiệp khác tiếp tục phát triển. Trong thị trờng các doanh nghiệp
luôn luôn phải tiến lên, nếu chỉ dừng lại ở đó thì doanh nghiệp đó có nguy cơ
bị phá sản. Các doanh nghiệp phải ngày càng mở rộng, phải làm cho lợi
nhuận đẻ ra lợi nhuận thì mới có điều kiện phát triển trong môi trờng cạnh
tranh gay go, quyết liệt. Không còn nghi ngờ gì nữa lợi nhuận là chỉ tiêu
đánh giá, phán xét sự tồn tại phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp, và lợi
nhuận là miếng mồi béo bở mách bảo cho các doanh nghiệp nên tiếp tục sản
xuất cái gì? sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai?
3. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
3.1. Quy mô sản xuất hàng hoá dịch vụ: Một doanh nghiệp muốn làm
ăn có hiệu quả thì phải giải quyết tốt 3 vấn đề: Sản xuất ra cái gì? sản xuất
nh thế nào? và sản xuất cho ai ? ba yếu tố này có quan hệ biện chứng và đan
quện vào nhau và đợc giải quyết trong mọi xã hội.
Sản xuất ra cái gì cho biết thị trờng đang cần loại hàng hoá dịch vụ sản
xuất nh thế nào cho biết các doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất bằng cách
nào để đạt lợi nhuận tối đa vì chi phí sản xuất thấp nhất.
Sản xuất cho ai là ngời đang cần hàng hoá dịch vụ mình đang tiến hành
sản xuất, ai là đối tợng để cho mình tiến hành sản xuất.
3.2. Tổ chức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ: Đây cũng là một khâu quan
trọng của quá trình sản xuất nó ảnh hởng rất lớn đến việc thu lợi nhuận.
Cung cầu trên thị trờng luôn biến đổi đòi hỏi ngời sản xuất phải xử lý kịp thời
và điều chỉnh đúng đắn. Nếu cung bé hơn cầu thì trớc khi bán giá cao thì phải
xem đến quy mô sản xuất của doanh nghiệp Nếu cung lớn hơn cầu thì nên
ngng ngay sản xuất và di chuyển t bản sang ngành khác.
3.3. Tổ chức quản lý hoạt động kinh tế vĩ mô:
Nguyễn Đăng Thông
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét