Khóa luận tốt nghiệp
Trong khi đó, ở các nớc phát triển mức tiêu dùng cao và bão hoà cùng với tỷ lệ
tăng dân số thấp sẽ làm cho tốc độ tăng cầu giảm xuống.
Mới đây, một dự báo của Tổ chức Nông - Lơng Liên hiệp quốc (FAO)
cho biết nhu cầu nhập khẩu rau quả của các nớc trong những năm tới sẽ cao -
hứa hẹn nhiều tiềm năng xuất khẩu cho ngành rau quả của Việt Nam.
1. Nhu cầu tiêu thụ rau của thế giới:
Số lợng và tổng giá trị rau tơi xuất nhập khẩu trên thị trờng thế giới trong
những năm gần đây không có biến động lớn, giao động ở mức 1,6 triệu tấn/năm
với trị giá khoảng 1 tỷ USD/năm. Trong những năm qua, số lợng rau nhập khẩu
của thế giới tăng bình quân 1,8%/năm. Theo dự báo của Tổ chức Nông - Lơng
Liên hiệp quốc (FAO), với tốc độ này, đến năm 2010 số lợng rau nhập khẩu của
toàn thế giới sẽ đạt khoảng 1,7 triệu tấn. Các nớc nhập khẩu chủ yếu là Pháp,
Đức, Ca-na-đa khoảng trên 155 ngàn tấn mỗi nớc; Anh, Mỹ, Bỉ, Hồng Kông,
Xingapo khoảng trên 120 ngàn tấn mỗi nớc; Tiểu vơng quốc ảrập thống nhất và
Bê-la-rus khoảng 50 ngàn tấn mỗi nớc. Hiện nay, diện tích trồng rau của thế
giới khoảng 15 triệu ha, năng suất 35 - 40 tấn/ha, sản lợng đạt 590 triệu tấn, tiêu
thụ bình quân đầu ngời là 85 kg rau/năm (riêng Châu á đạt 90 kg rau/ng-
ời/năm).
- Đậu tơng (Gycine max (L)): So với các loại rau khác thì đậu tơng hơn
hẳn về giá trị dinh dỡng và đợc a chuộng ở nhiều nớc trên thế giới nh Mỹ, các
nớc EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Triều Tiên Đậu tơng có
hàm lợng protein trung bình khoảng 38 - 40%, lipit 18 - 20%, giàu nguồn sinh
tố và muối khoáng.
Nhu cầu nhập khẩu đậu tơng của nhiều nớc Châu á trong những năm qua
tăng vững. Trung Quốc là nớc nhập khẩu nhiều đậu tơng nhất ở khu vực Châu
á. Năm 2003, nhu cầu tiêu thụ đậu tơng trong nớc của Trung Quốc đứng ở mức
32 triệu tấn, trong khi sản lợng chỉ đạt 15,1 triệu tấn, do vậy cầu cao hơn cung
nên Trung Quốc dự kiến sẽ phải nhập khẩu khoảng 16,9 triệu tấn để làm cân
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
bằng cung cầu. So với mức nhập khẩu năm 2002 thì năm 2003 nhập khẩu đậu t-
ơng vào Trung Quốc tăng mạnh ở mức 35%. Trong 8 tháng đầu năm 2003,
Trung Quốc đã nhập khẩu tổng cộng 14,72 triệu tấn đậu tơng. Đồng thời với
quy định tạm thời đối với nhập khẩu đậu tơng biến đổi gien (GMO) của Trung
Quốc hết hiệu lực vào ngày 20 tháng 09 năm 2003 sẽ càng tạo đà đẩy nhập
khẩu đậu tơng tăng mạnh. Dự tính mức tiêu thụ đậu tơng ở Trung Quốc đến
năm 2005 sẽ đạt 33 triệu tấn, trong đó các giống đậu tơng cao sản sẽ chiếm 25
triệu tấn. Nớc có nhu cầu tiêu thụ đậu tơng lớn thứ hai ở khu vực Châu á là
Nhật Bản. Năm 2001, Nhật Bản nhập khẩu khoảng 4,8 triệu tấn đậu tơng phục
vụ tiêu dùng trong nớc. Ngoài ra, Thái Lan cũng là nớc phải thờng xuyên nhập
khẩu đậu tơng vì sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu trong nớc. Năm 2002,
Thái Lan tiêu thụ 1,8 triệu tấn đậu tơng.
Đậu tơng cũng đợc tiêu thụ nhiều ở các nớc Châu Âu. Cụ thể, năm 2002,
Pháp nhập khẩu 36 ngàn tấn, Bỉ 34 ngàn tấn Ngoài ra, Canađa, Hoa Kỳ cũng
là những nớc có nhu cầu tiêu thụ khối lợng lớn đậu tơng và đỗ các loại hàng
năm.
Bên cạnh đó, trên thị trờng thế giới đang có nhu cầu tiêu thụ một khối l-
ợng lớn dầu đậu tơng. Tổng mức tiêu thụ dầu đậu tơng tiếp tục tăng và dự báo
sẽ đạt trên 60% tổng mức tiêu thụ dầu thực vật trên thế giới trong năm 2004.
- Bắp cải: Bắp cải là một loại rau phổ biến đợc nhiều ngời dân trên thế
giới sử dụng trong các bữa ăn. Nhu cầu tiêu thụ bắp cải của thế giới khá ổn định
trong những năm qua (khoảng 1 - 1,2 triệu tấn/năm). Năm 2002, Tổng lợng bắp
cải nhập khẩu trên thị trờng thế giới đạt 1 triệu tấn với trị giá 610 USD. Các nớc
nhập khẩu bắp cải chủ yếu là Đức 171 ngàn tấn, trị giá 116 triệu USD; Canađa
125 ngàn tấn, trị giá 67 triệu USD, Nhật Bản 90 ngàn tấn, trị giá 135 triệu USD.
Tiếp đến là các nớc áo, Hồng Kông, Pháp, Hà Lan, Liên bang Nga, Anh, Hoa
Kỳ Giá nhập khẩu bắp cải trung bình trên thị trờng thế giới khoảng 650 - 700
USD/tấn.
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
- Da chuột: Tổng lợng nhập khẩu trên thị trờng thế giới khoảng 1,2 triệu
tấn/năm với trị giá 848 triệu USD. Các nớc nhập khẩu da chuột chủ yếu là Đức
242 ngàn tấn, trị giá 333 triệu USD; Hoa Kỳ 300 ngàn tấn, trị giá khoảng 141
triệu USD; Nhật Bản 50 ngàn tấn, trị giá khoảng 60 triệu USD. Ngoài ra, da
chuột còn đợc tiêu thụ nhiều ở các quốc gia Châu Âu nh Anh, Hà Lan, Cộng
hoà Séc, áo, Canađa, Pháp Giá nhập khẩu da chuột bình quân trên thị trờng
thế giới khoảng 707 USD/tấn.
- Măng tây: Măng tây là một loại rau cao cấp và quý, đợc a chuộng trên
thị trờng thế giới. Các nớc trên thế giới có nhu cầu sử dụng với số lợng lớn,
khoảng hơn 1 triệu tấn/năm. Trên thế giới có nhiều giống măng tây song ngời ta
phân ra hai loại chính theo nhu cầu của thị trờng là măng tây trắng và măng tây
xanh. Măng tây trắng đợc tiêu thụ nhiều ở Châu Âu (chủ yếu ở dạng chế biến
đóng hộp hoặc trong lọ thuỷ tinh). Măng tây xanh chủ yếu đợc tiêu thụ tại thị
trờng Mỹ và Canađa. Phần lớn khối lợng măng tây xanh xuất sang hai thị trờng
này ở dạng tơi, đóng hộp các - tông 5 kg/hộp. Măng tây xanh cũng đợc tiêu thụ
ở một số nớc Châu Âu. Các nớc có nhu cầu nhập khẩu nhiều măng tây là: Mỹ,
Nhật Bản, Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp, Đan Mạch, Anh, Côoét và mốt số nớc
Trung Đông khác. Mỹ đứng đầu thế giới về nhập khẩu măng tây. Trong năm
2002, Mỹ nhập khẩu 71 ngàn tấn măng tây, chủ yếu từ Mêhicô (33,9 ngàn tấn)
và Pêru (33,5 ngàn tấn). Trong những năm gần đây, tiêu thụ măng tây tơi ở
Nhật Bản ổn định ở mức 50 ngàn tấn. Măng tây tơi đợc tiêu thụ quanh năm ở
Nhật Bản. Ngoài ra, Đức và Tây Ban Nha cũng là hai nớc tiêu thụ nhiều măng tây.
Năm 2002, mức tiêu thụ tơng ứng ở hai nớc này là 39 ngàn tấn và 34 ngàn tấn. Hàng
năm Anh nhập khẩu khoảng 4.500 tấn măng tơi và đông lạnh để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nớc.
- Cà chua: Cà chua là một loại rau quý và thông dụng trên thế giới, sản l-
ợng cà chua chỉ đứng sau khoai tây, bắp cải và đạt gần 80 triệu tấn, trong đó
Châu á chiếm khoảng 30 triệu tấn. Năng suất bình quân của thế giới đạt 40 tấn/
ha/vụ.
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
Nhu cầu tiêu thụ cà chua đang tăng lên trên phạm vi toàn cầu. Năm 2002,
tổng lợng cà chua nhập khẩu trên thị trờng thế giới đạt 3,6 triệu tấn với trị giá
khoảng 3.182 triệu USD. Các nớc nhập khẩu cà chua chủ yếu là: Hoa Kỳ 847
ngàn tấn, trị giá 873 triệu USD; Đức 599 ngàn tấn, trị giá 636 triệu USD; Pháp
368 ngàn tấn, trị giá 299 triệu USD; Anh 305 ngàn tấn, trị giá 315 triệu USD;
Hà Lan 266 ngàn tấn, trị giá 257 triệu USD; Nga 203 ngàn tấn, trị giá 75 triệu
USD. Giá nhập khẩu cà chua bình quân 891 USD/tấn.
Hiện nay, phần lớn lợng cà chua giao dịch trên thị trờng thế giới là cà
chua tơi. Tuy nhiên, trong tơng lai, sản phẩm cà chua chế biến nh cà chua cô
đặc đóng hộp có xu hớng tiêu thụ mạnh.
- Khoai tây: Khoai tây là một trong những loại rau có giá trị dinh dỡng
cao. Khoai tây có thành phần 75% là nớc, 17% tinh bột, 1 - 2% protein, 0,9% đ-
ờng, 0,7% axit amin. Khoai tây còn chứa một loạt các vitamin nh: B1, B2, B6,
Là sản phẩm giàu chất dinh dỡng, khoai tây đợc coi là nguyên liệu quan trọng
cho ngành công nghiệp thực phẩm sản xuất rau quả rợu, tinh bột và dextrin.
Khoai tây rất đợc a chuộng ở các quốc gia phát triển. Nhu cầu tiêu thụ khoai tây
của các nớc này không ngừng tăng lên. Từ năm 1998 trở lại đây, tổng lợng
khoai tây nhập khẩu trên thị trờng thế giới đạt 7,3 - 7,5 triệu tấn với trị giá 1,9
tỷ USD. Hà Lan là nớc nhập khẩu nhiều khoai tây nhất. Năm 2002, Hà Lan
nhập khẩu 1,3 triệu tấn, trị giá 127 triệu USD. Tiếp đến là Đức 765 ngàn tấn, trị
giá 241 triệu USD. Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha trên 400 ngàn
tấn.
Các nớc phát triển nhập khẩu khoai tây nguyên củ để tiêu dùng trực tiếp
trong các bữa ăn và làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
- Nấm: Nấm là một loại thực phẩm quý, có giá trị dinh dỡng cao. Nhu
cầu nhập khẩu nấm đang tăng lên tại một số nớc. Năm 2002, tổng lợng nấm
nhập khẩu trên thị trờng thế giới đạt khoảng 244 ngàn tấn với trị giá 778 triệu
USD.
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
Trên thị trờng nấm thế giới, Mỹ là một trong những nớc nhập khẩu nấm
chính. Hàng năm Mỹ nhập khẩu nấm trị giá khoảng 193 triệu USD. Trong
những năm qua, nhu cầu tiêu thụ nấm của Mỹ tăng mạnh, đặc biệt là nấm tơi,
trong khi nhu cầu nhập khẩu nấm đóng hộp và nấm đông lạnh lại có xu hớng
giảm nhẹ. Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) dự báo trong tơng lai, nhu cầu tiêu
thụ nấm tơi vẫn sẽ tiếp tục tăng.
Các nớc nhập khẩu nấm chủ yếu khác là Anh 62.645 tấn, trị giá 169,6
triệu USD; Đức 44.486 tấn, trị giá 118 triệu USD; Nhật Bản 35.489 tấn, trị giá
115 triệu USD; Pháp 15.329 tấn, trị giá 53,9 triệu USD.
2. Nhu cầu tiêu thụ quả của thế giới:
Nhu cầu của thế giới về các loại trái cây nhiệt đới tơi hàng năm đạt
khoảng 1,8 - 2,0 triệu tấn, tăng 10 - 14%/năm. Khối lợng nhập khẩu các sản
phẩm quả chế biến khá ổn định khoảng 1,4 - 1,5 triệu tấn/năm. Mặc dù hiện
nay thị trờng thế giới mới chỉ nhập khẩu hơn 5% tổng sản lợng trái cây nhiệt
đới, song nhu cầu đối với mặt hàng này ngày càng tăng lên. Theo Tổ chức Nông
- Lơng Liên hiệp quốc (FAO), diện tích trồng cây ăn quả của thế giới hiện có
khoảng 12 triệu ha, năng suất 30 - 35 tấn/ha, sản lợng đạt 430 triệu tấn, bình
quân đầu ngời đạt 69 kg quả/năm (riêng Pháp là 191 kg/ngời/năm, Nhật Bản là
160 kg/ngời/năm). Năm 2003, mức tiêu thụ trái cây trung bình của thế giới
khoảng 75 - 80 kg/ngời/năm.
- Chuối: Theo nhận định của các nhà chuyên môn, thơng mại chuối thế
giới trung bình tăng 1,5%/năm trong thời kỳ 2001 - 2010. Dự đoán các nớc
nhập khẩu lớn là: Mỹ, Anh, Bỉ, Nhật Bản, Đức và Trung Quốc. Theo dự báo của
Tổ chức Nông - Lơng Liên hiệp quốc (FAO), năm 2005, nhập khẩu chuối trên
thế giới sẽ đạt khoảng 12,8 triệu tấn, nhập khẩu trung bình theo đầu ngời dự
kiến sẽ lên tới 4,2 kg/ngời, điều này phản ánh tiêu thụ tăng ở các nớc phát triển
(ớc tính đạt 8,5 kg/ngời) cũng nh ở các nớc đang phát triển (ớc đạt 1,2 kg/ngời).
Mặc dù có sự tăng trởng nhanh của các nớc đang phát triển nhng trong 5 năm
tới Mỹ vẫn sẽ nớc nhập khẩu nhiều chuối nhất thế giới với 32% thị phần toàn
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
cầu. Vào năm 2005, nhập khẩu trung bình tính theo đầu ngời vào Mỹ sẽ đạt
14,1 kg/ngời. Trong khi đó tại các nớc Châu Âu, thị trờng nhập khẩu lớn thứ hai
với thị phần dự kiến sẽ đạt 27%, nhập khẩu ròng sẽ vào khoảng 9,1kg/ngời.
Trong các nớc Châu á thì Trung Quốc vẫn là nớc có tốc độ tăng trởng nhập
khẩu chuối nhiều nhất, bình quân 19,6%/năm và đạt 676 ngàn tấn vào năm
2005. Nhịp độ gia tăng nhập khẩu chuối của Nga, các nớc SNG và khu vực
Đông Âu cũng sẽ tăng nhanh trong những năm tới, tỷ lệ nhập khẩu của các nớc
này trên thị trờng thế giới tăng từ 2% năm 2002 lên 15% năm 2010. Nhập khẩu
chuối cũng sẽ tăng ở các nớc Trung Đông nhng với tốc độ không cao nh trớc.
- Dứa: Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, trong
chiến lợc xuất khẩu rau quả giai đoạn tới, dứa đợc xác định là loại cây chủ lực
bởi đây là mặt hàng rất đợc a chuộng tại Mỹ, EU
Hiện nay, Mỹ vẫn là nhà nhập khẩu dứa lớn nhất thế giới, thị phần nhập
khẩu chiếm khoảng 30% tổng khối lợng nhập khẩu toàn thế giới. Tại Châu Mỹ,
Canađa cũng là nớc nhập khẩu nhiều dứa. Khối lợng dứa nhập khẩu của nớc này
chiếm 3,5% lợng nhập khẩu của toàn thế giới.
Châu Âu là khu vực nhập khẩu dứa lớn nhất thế giới. Năm 2002, Châu
Âu đã nhập khẩu gần 500.000 tấn dứa, chiếm 51% lợng dứa nhập khẩu toàn
cầu. Các nớc nhập khẩu lớn thuộc Châu Âu bao gồm: Anh, Pháp, Đức, Italia,
Bỉ, Hà Lan.
Tại Châu á, các nớc nhập khẩu dứa chủ yếu là Nhật Bản, Trung Quốc,
Hồng Kông, Xingapo, Đài Loan, trong đó đứng đầu là Nhật Bản, với khối lợng
nhập khẩu năm 2002 đạt trên 50.000 tấn.
Nhu cầu tiêu thụ dứa tơi sẽ tăng nhanh trong thời gian tới. Bên cạnh đó,
các loại nớc giải khát từ quả thiên nhiên nh dứa cũng sẽ đợc tiêu thụ ngày càng
mạnh, do có tác dụng bổ dỡng sức khoẻ. Nhu cầu tiêu thụ nớc dứa hàng năm
trên thị trờng thế giới khá lớn, trong đó lợng tiêu dùng chủ yếu ở khu vực Bắc
Mỹ. Năm 2001, tổng khối lợng nhập khẩu toàn thế giới đạt 549,33 triệu lít, tăng
3,72% so với năm 2000 và đến năm 2002 bị giảm 3,15% so với năm 2001. Mỹ
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
là nớc nhập khẩu nớc dứa lớn nhất thế giới, hàng năm Mỹ nhập khẩu khoảng
300 triệu lít nớc dứa, chiếm thị phần 70% toàn thế giới. Khu vực tiêu thụ nớc
dứa lớn thứ hai là thị trờng EU, trong đó Đức là nớc nhập khẩu lớn nhất Châu
Âu đồng thời cũng là nớc nhập khẩu lớn thứ hai sau thị trờng Mỹ. Khối lợng n-
ớc dứa nhập khẩu hàng năm của Đức chiếm khoảng 10 - 12% tổng khối lợng
nhập khẩu trên toàn thế giới. Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng dứa hộp trên thế giới
vẫn cao và luôn có xu hớng tăng lên. Thị trờng nhập khẩu dứa hộp chủ yếu là
Mỹ và EU.
- Quả có múi (bởi, cam, quýt, chanh): Tổng mức tiêu thụ quả có múi
năm 2002 đạt 64,6 triệu tấn, trong đó tiêu thụ tơi 33,8 triệu tấn và 30,8 triệu tấn
tiệu thụ qua chế biến. Tiêu thụ qua chế biến chủ yếu là chế biến cam thành nớc
cam. Nhu cầu tiêu thụ quả có múi tăng chủ yếu ở các nớc Trung Quốc, Braxin,
Mêhicô, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, úc. Trung Quốc là một trong những nớc sản
xuất và tiêu thụ quả có múi nhiều nhất thế giới. Tiêu thụ quả có múi trung bình
của ngời Trung Quốc là 8 kg/ngời/năm, dự kiến sẽ tăng lên tới 10 kg/ngời/năm
vào năm 2005 và 11,5 kg/ngời/năm vào năm 2010. Nhập khẩu quả có múi vào
Nhật Bản trong năm 2002 đạt 503 ngàn tấn, ngang bằng mức năm trớc, trong đó
nhập khẩu bởi đạt 275 ngàn tấn, cam 125 ngàn tấn, chanh 90 ngàn tấn và quýt
13 ngàn tấn.
Trong những năm tới, nhu cầu tiêu thụ cam trên thế giới cũng có sự thay
đổi và tăng chủ yếu ở các nớc phát triển và chủ yếu là cam tơi. Nhu cầu cam
chế biến có thể tăng ở một số nớc nh Trung Quốc, Mêhicô, Agentina, Braxin.
Theo dự báo của Tổ chức Nông - Lơng Liên hiệp quốc (FAO), nhu cầu nhập
khẩu cam tơi toàn cầu khoảng 5.309 ngàn tấn, cam chế biến khoảng 12.469
ngàn tấn. Cụ thể, tiêu thụ cam tơi tại Mêhicô năm 2003 dự kiến đạt 3,2 triệu
tấn, nhập khẩu nớc cam cũng sẽ tăng nhẹ. Nhu cầu tiêu thụ nớc cam của Trung
Quốc dự đoán sẽ tiếp tục tăng mạnh. Tiêu thụ cam ở Trung Quốc dự đoán tăng
từ 0,1 lít/ngời/năm (năm 2000) lên 0,3 lít/ngời/năm (năm 2005) và 0,6 lít/ng-
ời/năm (năm 2010). Nhập khẩu nớc cam vào úc năm 2003 sẽ tăng 16%, đạt
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
24.103 tấn. Ngoài ra, Hàn Quốc cũng là nớc có nhu cầu tiêu thụ cam lớn. Trong
năm 2002, nhập khẩu cam vào Hàn Quốc đạt tổng cộng 92.483 tấn. Năm 2003,
nhập khẩu cam tơi của Hàn Quốc dự kiến đạt 130.000 tấn, tăng 37.517 tấn so
với năm 2002.
- Xoài: Trong những năm tới lợng nhập khẩu xoài toàn cầu cũng sẽ tăng
lên với tốc độ bình quân khoảng 3,9%/năm và sẽ đạt khoảng 459 ngàn tấn vào
năm 2005, trong đó các nớc phát triển có nhu cầu nhập khẩu khoảng 300 ngàn
tấn, các nớc đang phát triển nhập khẩu khoảng 150 ngàn tấn. Khu vực nhập
khẩu xoài lớn nhất là Bắc Mỹ với khoảng 42% lợng nhập khẩu toàn cầu, tiếp
theo là Châu Âu với 24% lợng nhập khẩu toàn cầu.
- Bơ: Theo Tổ chức Nông - Lơng Liên hiệp quốc (FAO), trong những
năm tới lợng nhập khẩu bơ toàn cầu sẽ tăng bình quân hàng năm 4,1% và đạt
287.000 tấn vào năm 2005. Lợng nhập khẩu bơ tăng chủ yếu ở các nớc phát
triển, chiếm tới 95% lợng nhập toàn cầu. Khu vực nhập khẩu nhiều bơ nhất là
Châu Âu, trong đó Pháp là nớc nhập khẩu nhiều nhất. Dự đoán năm 2005 Pháp
sẽ nhập khẩu 108.000 tấn bơ, chiếm khoảng 46% lợng nhập khẩu bơ của Châu
Âu. Trong những năm tới, lợng bơ nhập khẩu của Bắc Mỹ chỉ khoảng 38.000
tấn, trong khi đó lợng nhập khẩu bơ của Nhật Bản sẽ tăng lên và đạt khoảng
5.000 tấn.
- Dừa: Các sản phẩm dừa nhập khẩu trên thị trờng thế giới chủ yếu là 3
loại mặt hàng: dầu dừa, vỏ dừa và dừa khô. Các nớc nhập khẩu dừa chính theo
thứ tự là Trung Quốc (28%), Mỹ (13%), Hồng Kông (11%). Các nớc khác nh
Pháp, Đức, Hà Lan cũng nhập khẩu các sản phẩm từ dừa nhng chiếm tỷ trọng
không cao. Hiện nay, ngành công nghiệp dừa thế giới đang đối diện với nguy cơ
khủng hoảng do cung lớn hơn cầu và làm giá dừa giảm liên tục trong nhiều năm
vừa qua. Thị trờng tiêu thụ cũng đang bị bão hoà. Thị trờng dầu dừa có xu hớng
giảm do cạnh tranh từ dầu cọ. Bên cạnh đó, các nớc nhập khẩu chính đang thiết
lập các tiêu chuẩn chất lợng cao nhằm hạn chế nhập khẩu.
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
Tóm lại, nhu cầu tiêu thụ các loại rau và trái cây của thế giới rất lớn, đa
dạng và có xu hớng ngày càng tăng, mở ra một tiềm năng cho các quốc gia sản
xuất và xuất khẩu rau quả, trong đó có Việt Nam.
II. Khả năng sản xuất rau quả xuất khẩu của Việt Nam:
1. Điều kiện thuận lợi:
1.1. Điều kiện tự nhiên:
1.1.1. Vị trí địa lý:
Việt Nam nằm gần trung tâm Đông Nam á, đất nớc có chiều dài trên 15
vĩ độ với hơn 3 ngàn km giáp biển Đông. Phía Bắc giáp Trung Quốc. Phía Tây
giáp Lào và Cămpuchia. Phía Đông và phía Nam giáp với biển Đông. Ngoài
phần đất trên lục địa, Việt Nam còn bao gồm nhiều đảo và quần đảo. Bờ biển
Việt Nam dài 3.260 km. Việt Nam còn đợc xác định là nằm ở ranh giới trung
gian, nơi tiếp giáp giữa các lục địa (Châu á và Châu Đại Dơng) và giữa các đại
dơng (Thái Bình Dơng và Đại Tây Dơng). Việt Nam nằm án ngữ trên các tuyến
đờng hàng hải và hàng không huyết mạch thông thơng giữa ấn Độ Dơng và
Thái Bình Dơng, giữa Châu Âu và Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản
và các nớc trong khu vực. Từ các cảng biển, cảng sông, chỉ mất từ 3 - 5 giờ là
tàu vận tải có thể hoà nhập vào hệ thống đờng biển quốc tế. Từ trục đờng quốc
tế này tàu có thể đi đến vùng Đông Bắc á, Đông Nam á, Trung Cận Đông,
Châu Âu và Châu Mỹ rất tiện lợi. Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, Việt Nam có thể
xuất khẩu rau quả đi hầu hết các thị trờng lớn trên thế giới một cách khá dễ
dàng.
1.1.2. Khí hậu:
Khí hậu là môi trờng sống của các loại cây trồng. Nếu khí hậu thuận lợi
thì cây trồng sẽ phát triển tốt và ngợc lại. Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt
đới gió mùa với khí hậu biến đổi giữa các miền Bắc - Nam, hình thành 7 vùng
sinh thái khác nhau. Đặc trng của khí hậu nhiệt đới gió mùa là lợng nhiệt và l-
ợng ma nhiều, độ ẩm trung bình cao. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự sinh
trởng của các loài thực vật và việc thực hiện xen canh, gối vụ, thâm canh tăng
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Khóa luận tốt nghiệp
năng suất. Lợng nhiệt trung bình cao kết hợp với độ ẩm trung bình lớn nên rất
thích hợp cho sự phát triển của các loại cây trồng nhiệt đới vừa a nhiệt, vừa a
ẩm nh xoài, nhãn, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt Lợng ma trung bình hàng
năm trong cả nớc đạt từ 1500 - 2000 mm, độ ẩm trung bình trên 85%. Ma nhiệt
đới không những cung cấp nớc cho đất mà còn cung cấp một lợng đạm vô cơ
đáng kể cho cây trồng. Việt Nam có rất nhiều vùng khí hậu thuận lợi cho việc
trồng các loại rau quả có giá trị cao:
- Vùng cao có nhiệt độ thấp nh: Sapa, Hà Giang, Đà Lạt có thể trồng
các loại hoa quả ôn đới nh táo, lê, đào
- Vùng Đồng bằng Sông Hồng có thể phát triển các loại rau vụ đông có
thể chịu lạnh nh cà chua, xu hào, bắp cải
- Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ thích hợp cho việc trồng các loại cây
ăn quả nhiệt đới nh: da hấu, xoài, nhãn, chôm chôm, măng cụt, chuối, na, đu đủ
Những điều kiện tự nhiên hết sức vốn có của Việt Nam đã tạo cho nền
nông nghiệp nớc ta một lợi thế so sánh hơn hẳn các quốc gia khác, cho phép tạo
ra những rau quả có giá trị xuất khẩu cao và đợc khách hàng a chuộng.
1.1.3. Thổ nhỡng:
Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thiếu đợc của mọi ngành sản xuất,
đặc biệt là ngành trồng trọt. Diện tích tự nhiên của cả nớc gần 33 triệu ha, trong
đó đất đang khai thác và sử dụng khoảng 20,8 triệu ha (chiếm 68% tổng diện
tích tự nhiên của cả nớc), trong đó đất nông nghiệp gần 8,1 triệu ha. Đất đai nớc
ta rất màu mỡ, phong phú về chủng loại, thích hợp cho việc trồng các loại rau,
cây ăn trái ngắn ngày và dài ngày. Cả nớc có 13 nhóm đất chính, trong đó nhóm
đất đỏ chiếm 54% đợc phân bố ở trung du miền núi phía Bắc. Đây là nhóm đất
có chất lợng tốt, thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm và đặc
biệt là cây ăn quả. Ngoài ra, các loại đất nh đất đen, đất xám, đất phù sa đều rất
thích hợp cho việc trồng trọt các loại rau nhiệt đới.
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2001
Đỗ Thị Tuyết Nhung Lớp A14 - K38D
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét