Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán chi phí sản xuất

Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
- Xét ở bình diện doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế thu
nhập chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí mà
doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành sản xuất, bất kể nó là chi phí cần
thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan.
- Độ lớn của chi phí sản xuất là đại lợng xác định và phụ thuộc vào 2 nhân
tố chủ yếu:
+ Khối lợng lao động và vật t sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
+ Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao
động đã hao phí.
Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, tuỳ thuộc vào mục đích, nội dung,
công dụng, tính chất mà chi phí sản xuất đợc phân chia thành các loại khác nhau
nhằm phục vụ cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng của doanh
nghiệp. Việc phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa lớn trong việc hạch toán ban
đầu và là cơ sở để xác định đúng đắn giá thành sản xuất sản phẩm.
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm các loại sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động sản xuất trong kỳ.
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích
trên lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, thực
hiện công việc lao vụ trong kỳ.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Số tiền trích khấu hao trong kỳ của toàn
bộ TSCĐ trong doanh nghiệp trong 1 kỳ nhất định.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ
mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp nh: điện, nớc,
điện thoại, sửa chữa TSCĐ )
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
5
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
+ Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền, chi cho hoạt động
của doanh nghiệp ngoài các chi phí trên.
Cách phân loại này vừa có tác dụng, ý nghĩa đối với doanh nghiệp và đối
với nhà nớc.
* Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp biết tỷ trọng từng yếu tố chi phí
trong tổng chi phí sản xuất để có thể phân tích đánh giá tình hình dự toán chi phí
sản xuất; làm cơ sở kế toán lập phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ở
Thuyết minh Báo cáo Tài chính; cung cấp số liệu để lập kế hoach cung ứng vật t,
quỹ lơng và tính toán nhu cầu vật t cho kỳ sau.
* Đối với Nhà nớc: Là cơ sở để Nhà nớc lập kế hoạch trong toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, dự toán chi phí với kế hoach cung cấp nguyên vật liệu, kế hoạch
lao động tiền lơng, kế hoạch cung cấp TSCĐ trong toàn bộ doanh nghiệp cho
từng ngành, địa phơng, cho toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó, điều này còn giúp
cho Nhà nớc tính toán tiêu hao vật chất trong toàn bộ nền kinh tế, xác định đợc thu
nhập quốc dân.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí trong giá thành các loại (gọi là các khoản
mục) có 3 khoản mục sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính
(kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào
sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các công việc lao vụ.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về lơng, khoản phụ cấp phải
trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực tiếp
sản xuất theo quy định.
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
6
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
* Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng vào việc quản lý và phục
vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại ) bao gồm các khoản
sau: chi phí về lơng, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lơng
của các nhận viên quản lý, nhân viên thống kê, bảo vệ tại phân xởng; chi phí về
vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho nhu cầu chung tại phân xởng; chi phí khấu
hao TSCĐ bao gồm cả TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính ở
phân xởng nh: khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao nhà xởng ; các chi phí dịch
vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác đợc sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở
phân xởng.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản
lý chi phí theo định mức; là cở sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm theo khoản mục; là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất.
1.2.1.3 Một số cách phân loại khác:
* Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với khối lợng hoạt động (số sản phẩm
sản xuất ra, số giờ máy chạy ) với toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): Là những chi phí mà có sự thay đổi
tổng số tỷ lệ với mức độ thay đổi hoạt động.
- Chi phí cố định (chi phí bất biến): Là những chi phí có tổng số không thay
đổi khi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động thực hiện, khoản chi phí này tồn tại
ngay cả khi doanh ngiệp không tiến hành sản xuất sản phẩm.
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả biến phí và
định phí
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị ở việc
xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí - sản lợng - lợi
nhuận; xác định điểm hoà vốn và các quyết định khác trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
* Căn cứ vào phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ của chi
phí sản xuất với đối tợng tập hợp chi phí, khi đó chi phí sản xuất đợc chia thành:
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
7
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất
một loại sản phẩm, một công việc lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất
định và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc lao
vụ đó.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, công
việc, lao vụ, nhiều đối tợng khách nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối t-
ợng bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong kỹ thuật hạch toán. Khi
phát sinh chi phí gián tiếp kế toán cần lựa chọn tiêu thức phân hợp lý, đúng đắn để
có đợc những thông tin chân thực, chính xác về chi phí và kết quả lợi nhuận từng
loại sản phẩm, dịch vụ, hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành:
* Khái niệm về giá thành sản phẩm: Là chi phí sản xuất tính cho một khối l-
ợng một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn
thành.
Vậy giá thành biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã
chi ra để hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm nhất định. Chính vì
vậy, trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp luôn phải quan tâm tới hiệu quả
của chi phí đã chi ra. Xác định đúng đắn giá thành sản phẩm giúp nhà quản trị xác
định điểm hoà vốn và có quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất một sản phẩm nào
đó.
Phân loại giá thành:
Cũng nh chi phí, giá thành đợc phân loại theo một số tiêu thức:
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Căn cứ vào số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản xuất đợc chia
làm 3 loại:
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
8
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở
chi phí sản xuất và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch đợc thực hiện
trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục
tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành, các định mức chi phí do doanh nghiệp tự xây dựng
cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc
khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý
định mức của doanh nghiệp, là thớc đo đánh giá đợc kết quả sử dụng vật t, lao
động tiền vốn và các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra.
- Giá thành thực tế: Là giá thành đợc tính toán trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng thực tế sản xuất trong
kỳ. Trong kỳ giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - kỹ
thuật - tổ chức và công nghệ, là cơ sở xác định kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và nghĩa vụ đối với Nhà nớc, cũng nh các đối tác liên doanh liên kết.
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Căn cứ vào phạm vi tính toán, giá thành đợc chia thành 2 loại:
* Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí
sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
Nó bao gồm cả ba khoản mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá
vốn hàng bán. Là cơ sở để xác định giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong
kỳ.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Là toàn bộ các chi phí thực tế có
liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhất định, bao gồm giá
thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm tiêu
thụ
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
9
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
Cách xác định:
Nh vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính
toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ. Nó là căn cứ
để tính toán, xác định lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Ngoài ra trong Kế toán quản trị còn có cách phân loại giá thành theo phạm
vi tính toán chi phí (bao gồm: giá thành sản xuất toàn bộ; giá thành sản xuất theo
biến phí; giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định) và phân loại theo
thời điểm và cơ sở số liệu tính toán (bao gồm: giá thành kế hoạch; giá thành định
mức; giá thành thực tế).
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau
* Giống nhau: Chúng giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiền; đều là
những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác bỏ
ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
* Khác nhau:
- Về mặt định tính (Phạm vi, thời gian): Chi phí sản xuất cấu thành nên giá
thành sản phẩm, nhng không phải tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
đều đợc tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ. Vậy giá thành sản xuất sản phẩm
biểu hiện lợng chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để hoàn thành một đơn vị sản
phẩm nhất định, còn chi phí sản xuất thể hiện số chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
trong kỳ. Đó là hai mặt của một quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Về mặt định lợng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác
nhau khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
Z = D
đk
+ C - D
ck

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
10
Giá thành
của toàn bộ
sản phẩm tiêu
thụ
Giá thành
sản xuất của
sản phẩm
tiêu thụ
CPBH phân
bổ cho sản
phẩm tiêu
thụ
CPQLDN
phân bổ cho
sản phẩm
tiêu thụ
=
+ +
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
D
đk:
Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ
D
ck
: Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
C : Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành,
sản phẩm làm dở; còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí liên quan
đến sản phẩm hoàn thành, nó bao gồm cả chi phí kỳ trớc chuyển sang và không
bao gồm chi phí dở dang cuối kỳ. Ngoài ra chi phí sản xuất còn có cả chi phí trả
trớc (chi phí đã phát sinh ở kỳ trớc phân bổ cho kỳ này) hoặc chi phí phải trả (chi
phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhng đợc tính trớc vào chi phí kỳ này)
1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng
luôn đợc các nhà quản lý kinh doanh quan tâm vì chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh. Là căn
cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và
dự toán chí phí; tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn; tình hình thực
hiện giá thành trong doanh nghiệp.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp,
kế toán chi phí sản xuất và giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất tồn
tại sản phẩm phù hợp với quy định Nhà nớc ban hành và phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh
nghiệp đã chọn.
3. Tổ chức tập hợp, kết chuyển, phân bổ, chi phí sản xuất theo đúng đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản
mục giá thành.
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
11
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
4. Xác định phơng pháp tính sản phẩm làm dở một cách đúng đắn, khoa
học, hợp lý, hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ,
chính xác.
5. Cuối kỳ lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, các bảng tính giá thành
tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
1.5. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
1.5.1 Đối t ợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm .
1.5.1.1 Đối tợng kế toán tập hơp chi phí:
Đối tợng kê khai kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi
phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn (phạm vi) để tập hợp chi phí có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng
+ Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công viêc hoặc lao vụ do doanh nghiệp
đang sản xuất, công trình, hoặc hạng mục công trình, đơn đặt hàng
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí, kế toán phải căn cứ
vào đặc điểm, công dụng của chi phí, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất, yêu cầu hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp và khả năng trình độ quản lý
nói chung và hạch toán nói riêng.
Xác định kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng
trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm. Việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tập
hợp chi phí một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất đã xác định là cơ sở, tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình chi
phí, tăng cờng trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận, đồng thời cung cấp số
liệu cần thiết cho việc tính các chỉ tiêu giá thành theo yêu cầu quản lý.
1.5.1.2 Đối tợng tính giá thành:
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
12
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh
nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện, cần tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn
vị.
Để xác định đúng đối tợng tính giá thành sản phẩm kế toán phải căn cứ vào
đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất, quy trình công nghệ chế tạo sản
phẩm, việc sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm, các yêu cầu quản lý, yêu cầu
cung cấp thông tin cho vịêc ra quyết định và khả năng trình độ quản lý hạch toán.
Việc xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các
Sổ chi tiết, Bảng tính giá thành và giá thành sản phẩm theo từng đối tợng yêu cầu
quản lý, là căn cứ để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có
hiệu quả, đúng yêu cầu quản lý.
1.5.1.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là hai khái niệm
khác nhau nhng chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Điều này thể hiện ở
việc xác định hợp lý đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện
để hình thành giá thành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp. Một
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tợng tính giá
thành. Một đối tợng kế toán tập hợp chi phí có thể cung cấp số liệu làm cơ sở để
tính toán cho nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại, một đối tợng tính giá thành
lại đòi hỏi phải có nhiều đối tợng tập hợp chi phí cung cấp số liệu. Mà có những
trờng hợp, một đối tợng tập hợp chi phí chỉ cung cấp số liệu cho một đối tợng giá
thành.
Chính mối quan hệ này quyết định việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành
và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp.
1.5.2 Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghịêp hiện nay.
Tuỳ vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp chi phí,
kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp.
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
13
Khúa lun tt nghip K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
* Phuơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phơng pháp này có liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí
đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp
các chi phí này vào từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí có liên quan.
* Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp này đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng.
Trong phơng pháp này phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Công thức:
C
i
= x T
i

Trong đó:
C
i
: Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i.
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ.
T
i
: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn để phân bổ.
T
i
: Đại lợng của tiêu chuẩn để phân bổ của đối tợng i.
* Tài khoản sử dụng:
+ Để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng tài
khoản:
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
+ Để tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp kế toán sử dụng:
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Và một số tài khoản
khác có liên quan.
Nguyễn Thu Quỳnh Trang Lớp: Kế toán kiểm toán K11
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét