Cơ sở cho hoạt động FDI không chỉ là lợi nhuận cao nhất mà còn là sự đa
dạng hoá danh mục đầu t, giảm thiểu rủi ro, mở rộng thị trờng, kết hợp lợi thế so
sánh về công nghệ, quản lý với các yếu tố khác.
b. Những lợi thế kinh tế của FDI đối với nớc nhận đầu t:
1. Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng và thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Vốn đầu t cho phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong nớc và vốn nớc
ngoài. Hầu hết các nớc đang phát triển trong giai đoạn đầu đều phải đơng đầu với
sự khan hiếm vốn. Do vậy, để đạt đợc sự tăng trởng ổn định cao nhằm đa đất nớc
thoát ra khỏi cảnh đói nghèo, lạc hậu thì các nớc này phải tìm kiếm nguồn bổ sung
từ bên ngoài mà trong đó FDI đóng vai trò quan trọng nhằm tăng cờng vốn đầu t
trong nớc và bù đắp sự thiếu hụt ngoại tệ. Ngoài ra, FDI còn bổ sung đáng kể
nguồn thu ngân sách của Chính phủ các nớc nhận đầu t thông qua thuế Đây là
nguồn vốn quan trọng để đầu t cho các dự án phát triển của nớc chủ nhà.
2. Chuyển giao công nghệ:
Khi đầu t vào một nớc nào đó chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó vốn
bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc thiết bị và vốn vô hình,
chuyên gia kỹ thuật, bí quyết công nghệ, quản lý. Thông qua tiếp nhận FDI, các n-
ớc nhận đầu t có thể tiếp nhận đợc công nghệ hiện đại, sau đó cải tiến và phát triển
phù hợp thành công nghệ cho nớc mình.
3. Học tập kinh nghiệm và tiếp cận thị trờng mới.
FDI giúp các nớc nhận đầu t đào tạo kiến thức kinh doanh, quản lý, tay nghề
và tiếp cận thị trờng thế giới. Thông thờng ở các nớc nhận đầu t trình độ quản lý
của các cán bộ quản lý, trình độ tay nghề và nhận thức của công nhân còn yếu
kém nên khi đầu t, để tiếp cận công nghệ mới, các chủ đầu t nớc ngoài thờng tổ
chức các lớp đào tạo, bồi dỡng kiến thức cho cán bộ, công nhân để thực hiện dự
án. Bằng con đờng này, kiến thức của các cán bộ quản lý và tay nghề của công
nhân đợc nâng lên. Hơn nữa, FDI giúp các doanh nghiệp tiếp cận và xâm nhập đợc
vào thị trờng thế giới thông qua liên doanh và mạng lới thị trờng rộng lớn của hệ
thống các công ty xuyên quốc gia.
4. FDI là công cụ để kích thích cạnh tranh:
Chính phủ các nớc chủ nhà thờng muốn sử dụng FDI nh một công cụ để kích
thích và liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong nớc. Các công ty nớc ngoài
5
nh một đối tợng để cho các doanh nghiệp trong nớc tăng tính cạnh tranh của mình,
thay đổi tác phong kinh doanh cũ. Mặt khác các doanh nghiệp nội địa cũng mở
rộng đợc quy mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh nhờ cung cấp các yếu tố đầu vào
và tiêu thụ đầu ra cho các công ty nớc ngoài.
Ngày nay, đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một tất yếu khách quan trong
điều kiện quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền sản xuất, lu thông và ngày càng đợc tăng
cờng mạnh mẽ. Có thể nói không một quốc gia nào dù phát triển hay đang phát
triển lại không cần đến nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và coi đó là nguồn lực,
phơng tiện để khai thác và hoà nhập vào cộng đồng quốc tế.
5. FDI tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động nớc sở tại.
FDI tạo công ăn việc làm và thu nhập đáng kể cho lực lợng lao động của nớc
nhận đầu t, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và góp phần chuyển dịch cơ cấu
lao động theo các ngành nghề, lãnh thổ theo hớng tích cực. Điều đáng kể là số lao
động tại các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc tiếp tục đào tạo hoặc đợc
nâng cao nghiệp vụ và đợc bố trí vào các vị trí của công ty.
c. Những hạn chế của FDI đối với các nớc nhận đầu t.
1. Chi phí của việc thu hút FDI.
Để thu hút FDI, nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho nhà đầu t:
Giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian cho các dự án đầu t nớc ngoài hoặc mức
giá tiền thuê đất, nhà xởng và một số dịch vụ trong nớc thấp. Hay trong một số các
lĩnh vực họ đợc Nhà nớc bảo hộ thuế quan và nh vậy đôi khi lợi ích của nhà đầu t
có thể vợt lợi ích mà nớc chủ nhà nhận đợc trong một thời gian nhất định.
2. Hiện tợng chuyển giá:
Các công ty xuyên quốc gia, các nhà đầu t thờng liên kết chặt chẽ với nhau
để nâng giá những nguyên, vật liệu đầu vào, bán thành phẩm, máy móc thiết bị
nhập vào để thực hiện đầu t đồng thời giảm giá sản phẩm bán ra, thậm chí rất thấp
so với giá thành nhằm, giấu lợi nhuận thực tế thu đợc để tránh thuế của nớc chủ
nhà đánh vào lợi nhuận của nhà đầu t. Từ đó, hạn chế đối thủ cạnh tranh xâm nhập
thị trờng, hạn chế khả năng và dần dần đẩy đối tác Việt Nam trong liên doanh đến
phá sản do liên doanh thua lỗ kéo dài. Hoặc tạo ra chi phí sản xuất cao giả tạo ở
nớc nhận đầu t và nớc chủ nhà phải mua hàng hoá do nhà đầu t nớc ngoài sản xuất
với giá cao hơn.
6
Tuy nhiên việc tính giá đó chỉ xảy ra khi nớc chủ nhà thiếu thông tin, trình
độ quản lý yếu, hoặc chính sách của nớc đó còn nhiều khe hở khiến các nhà đầu t
có thể lợi dụng đợc.
3. Các nhà đầu t thờng bị buộc tội là đã chuyển giao công nghệ và kỹ thuật
lạc hậu vào nớc họ đầu t.
Điều này có thể đợc giải thích nh sau: - (1) Dới tác động của cách mạng khoa
học kỹ thuật, cho nên máy móc, công nghệ nhanh chóng trở thành lạc hậu, vì vậy
họ thờng chuyển giao những công nghệ đã lạc hậu cho các nớc nhận đầu t để đổi
mới công nghệ, đổi mới, nâng cao chất lợng sản phẩm ở chính quốc; (2) Vào giai
đoạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nớc đều sử dụng công nghệ sử dụng nhiều
lao động. Tuy nhiên, sau quá trình phát triển, giá lao động tăng lên, làm cho giá
thành sản phẩm cao, vì vậy họ muốn thay thế công nghệ này bằng những công
nghệ có hàm lợng kỹ thuật cao để hạ giá thành sản phẩm.
Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây thiệt hại cho các nớc nhận đầu t
nh là: (1). Khó tính đợc giá trị thực của những máy móc chuyển giao, do vậy nớc
nhận đầu t thờng bị thiệt trong việc tính giá trị tỷ lệ góp vốn trong các doanh
nghiệp liên doanh và hậu quả là bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận; (2). Gây tổn
hại đến môi trờng; (3). Chất lợng sản phẩm thấp, chi phí sản xuất cao và do đó sản
phẩm của nớc nhận đầu t khó có thể cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Tuy nhiên, mặt trái này cũng một phần phụ thuộc vào chính sách công nghệ,
pháp Luậtvề đầu t, bảo vệ môi trờng và khả năng tiếp nhận công nghệ của nớc
nhận đầu t.
4. Những mặt trái khác:
Mục đích của nhà đầu t là kiếm lợi nhuận tối đa nên họ chỉ đầu t vào những
địa bàn, có cơ sở hạ tầng tơng đối tốt, và những lĩnh vực nhanh chóng thu hồi vốn
và có lợi. Vì vậy đôi khi vốn đầu t nớc ngoài đã làm tăng thêm sự mất cân đối giữa
các vùng, giữa nông thôn và thành thị. FDI cũng có thể có ảnh hởng xấu về xã hội:
Gây phân hoá giàu nghèo, thay đổi lối sống tiêu cực, xâm hại đến các giá trị văn
hoá - xã hội truyền thống cùng với sự gia tăng của các tệ nạn xã hội nh nghiện hút,
mại dâm
7
Từ sự phân tích trên ta thấy đối với mỗi nớc nhận đầu t, FDI không chỉ đem
lại những lợi ích mà nó có thể gây ra những tác động xấu, do đó cần có sự quản lý
của Nhà nớc trong lĩnh vực này.
II. Quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Khái niệm quản lý:
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các
đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục đích đã đề ra.
Quản lý đầu t chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hớng vào quá
trình đầu t bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức -
kỹ thuật cùng các biện pháp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao trong
những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy
Luậtkinh tế khách quan nói chung và quy Luậtvận động đặc thù của đầu t nói
riêng.
2. Quản lý Nhà nớc về kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam.
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng bao gồm nhiều thành kinh tế: kinh
tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình, kinh tế t bản Nhà
nớc. Mỗi chủ thể kinh tế trong nền kinh tế có những dự kiến, phán đoán và quyết
định khác nhau phù hợp với những lợi ích của mình. Để các quyết định tập trung,
hớng vào mục tiêu chung, vừa có lợi cho mỗi bản thân chủ thể, vừa có lợi cho
quốc kế dân sinh cần có sự điều hoà theo một định hớng chung, có hiệu quả cao
nhất. Trong một nền kinh tế thị trờng thuần tuý, cơ chế điều hoà phối hợp, đó là cơ
chế thị trờng mà bản chất là cơ chế giá cả. Tuy nhiên, trong một nền kinh tế hỗn
hợp, đặc biệt là một nền kinh tế nh nớc ta, thị trờng cha phát triển, giá cả cha đủ
mạnh để động viên các nguồn lực thì vai trò của Nhà nớc là đặc biệt quan trọng.
Vai trò đó đợc nâng lên trong điều kiện chúng ta phải tập trung mọi sức lực để
tăng trởng và phát triển nhanh đảm bảo các mục tiêu công bằng xã hội.
Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý vừa với t cách là cơ quan quyền lực đại
diện cho nhân dân, vừa với chức năng là ngời chủ tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
Tuy vậy, chức năng, phơng thức quản lý của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
đã có nhiều thay đổi so với trớc đây. Có nhiều quan điểm sung quanh vai trò và
chức năng của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng, nhng trong giai đoạn hiện nay,
có thể nói, Nhà nớc chủ yếu tập trung vào những chức năng chủ yếu sau:
8
Một là, thể chế hoá một cách đồng bộ, nhất quán các chính sách kinh tế và cơ
chế kinh tế, tạo điều kiện môi trờng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh
tranh lành mạnh, chống độc quyền.
Hai là, cải cách bộ máy Nhà nớc sao cho bộ máy này có đủ khả năng và t
cách là một ngời trọng tài nghiêm minh, giải quyết và điều hoà các mối quan hệ
lợi ích trong nền kinh tế thị trờng.
Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu t có trọng điểm khu vực kinh tế quốc
doanh, xây dựng một số ngành mũi nhọn, cung cấp các dịch vụ công cộng cho
toàn xã hội.
Với các chức năng nh vậy, phơng thức quản lý của Nhà nớc cũng chuyển dần
quản lý trực tiếp sang quản lý gián tiếp bằng công cụ Luậtpháp, kế hoạch và các
chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng.
Trong giai đoạn đầu có thể vẫn phải sử dụng phơng pháp quản lý trực tiếp là
chủ yếu, dần dần chuyển sang kết hợp giữa quản lý trực tiếp và quản lý gián tiếp.
Cuối cùng, khi Luậtpháp và các công cụ đã hoàn chỉnh, Nhà nớc sử dụng nhiều
đến biện pháp điều tiết gián tiếp thông qua thị trờng.
Để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội, Nhà nớc sử dụng các
công cụ quản lý của mình với t cách là môi trờng, là vật truyền dẫn và khách thể
quản lý tới các đối tợng quản lý. Môi trờng tốt bao gồm không chỉ môi trờng pháp
lý đồng bộ, hoàn chỉnh, môi trờng kinh tế nhiều tiềm năng phát triển, môi trờng
các nguồn lực dồi dào, phong phú nh nguồn nhân lực với giá rẻ. Môi trờng hành
chính thuận tiện, nhanh chóng đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế, của quản lý
kinh tế, quản lý sản xuất kinh doanh mà còn bao gồm cả khả năng giải quyết đúng
đắn quan hệ lợi ích kinh tế thời kỳ các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trờng.
Nói cách khác, với hệ thống công cụ quản lý vĩ mô, quản lý Nhà nớc về kinh tế có
cơ hội tạo dựng, xác lập môi trờng tốt cho các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
hoạt động một cách có hiệu quả nhất, bao gồm các loại hình doanh nghiệp khác
nhau. Các công cụ quản lý kinh tế - xã hội chính là phơng tiện mà Nhà nớc dùng
để tác động, điều chỉnh hành vi của con ngời trong xã hội nhằm đạt đợc các ý đồ,
mục tiêu mong muốn của mình. Chính nhờ các công cụ quản lý với t cách là vật
truyền dẫn tác động mà Nhà nớc chuyển tải đợc các ý định và ý chí tác động của
mình lên mỗi con ngời trên toàn bộ các vùng của đất nớc và các khu vực bên
ngoài.
9
Các công cụ quản lý vĩ mô bao gồm: Chính sách kinh tế - xã hội; Bộ máy
Nhà nớc và công chức Nhà nớc; Pháp luật; Kế hoạch - chiến lợc; Các quyết định
hành chính v.v
Chính sách kinh tế - xã hội: Là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các
biện pháp, các thủ thuật mà chủ thể quản lý (trong phạm vi quốc gia đó là Nhà n-
ớc) sử dụng, nhằm tác động lên đối tợng và khách thể quản lý để đạt đợc các mục
tiêu trong số các mục tiêu chiến lợc chung của đất nớc một cách tốt nhất sau một
thời gian xác định.
Đối với hoạt động đầu t nớc ngoài, chính sách kinh tế của Nhà nớc một mặt
tạo ra sự thông thoáng cho các doanh nghiệp FDI phát triển, mặt khác phải bảo vệ
các doanh nghiệp trong nớc phát triển, hớng các hoạt động đầu t trực tiếp vào các
ngành, các vùng, các lĩnh vực bức thiết của nền kinh tế quốc dân.
Bộ máy Nhà nớc và công chức Nhà nớc: Theo hiến pháp năm 1992, Bộ máy
Nhà nớc bao gồm các loại cơ quan chủ thể là các cơ quan quyền lực Nhà nớc (gồm
Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp), các cơ quan quản lý Nhà nớc (gồm
Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Uỷ
ban nhân dân các cấp), các cơ quan kiểm sát, các cơ quan xét xử. Bộ máy Nhà nớc
ta là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan để thực thi các chức năng lập pháp,
hành pháp, t pháp đã đợc xác định trong hiến pháp và tại các Luậtvề tổ chức các
cơ quan trong bộ máy Nhà nớc.
Các công chức là những ngời làm nhiệm vụ tại các công sở của Nhà nớc, đợc
hởng lơng và phụ cấp theo công việc đợc giao lấy từ ngân sách Nhà nớc.
Đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nhà nớc ta và đội ngũ cán bộ
công chức Nhà nớc phải tạo môi trờng thông thoáng, đặc biệt là khâu thủ tục hành
chính và các quy định về các loại, mức thuế, lệ phí phải nộp để tạo hành lang cho
các doanh nghiệp phát triển và thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu t nớc ngoài
vào làm ăn ở Việt Nam.
Công sản: Là các nguồn vốn và phơng tiện vật chất mà Nhà nớc có thể sử
dụng để điều hành xã hội nh: Ngân sách, đất đai, kho bạc, kết cấu hạ tầng, các
doanh nghiệp Nhà nớc và các tài sản tự nhiên khác mà Nhà nớc nắm giữ, đa vào
khai thác, sử dụng. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Nhà nớc,
phải tạo điều kiện về quỹ đất đai cho các doanh nghiệp theo những quy hoạch đã
định và phải luôn quan tâm bảo vệ nguồn tài sản này, tránh để các doanh nghiệp
10
vốn đầu t nớc ngoài vì lợi ích riêng làm tổn hại đến tài nguyên đất đai của đất nớc.
Mặt khác, kết cấu hạ tầng đang là một vật cản đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài, do sự lạc hậu và thiếu đồng bộ gây ra, vì vậy Nhà nớc cần đặc biệt
quan tâm để từng bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
Kế hoạch là tập hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ và các nguồn lực phải có để
thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ đặt ra.
Công tác kế hoạch của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
phải tuân thủ các đòi hỏi của các quy Luậtkinh tế, thị trờng do đó nó chỉ mang
tính định hớng, gián tiếp dựa trên một quy hoạch tổng thể chung thông qua các
đòn bẩy kinh tế và lợi ích kinh tế để cho các doanh nghiệp doanh nghiệp FDI tự do
phát triển trong một hành lang quy định chuẩn xác của Nhà nớc.
Các quyết định hành chính Nhà nớc: Là sản phẩm trí tuệ của các nhà lãnh
đạo và các công chức Nhà nớc để điều hành, quản lý xã hội; là sự thể hiện ý chí
của Nhà nớc bằng các mệnh lệnh mang tính đơn phơng của quyền hành pháp Nhà
nớc, nhờ đó việc điều hành xã hội đợc thuận lợi. Đây là trách nhiệm tối thợng của
Nhà nớc đối với xã hội.
Các quyết định quản lý của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài phải hợp lý dựa trên việc xử lý kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà đầu t với Nhà
nớc và tập thể ngời lao động trong doanh nghiệp. Các quyết định phải đảm bảo sự
ổn định lâu dài cho các hoạt động FDI phát triển thuận lợi. Các công cụ quản lý vĩ
mô của Nhà nớc có thể đợc mô hình hoá theo sơ đồ dới đây
11
Sơ đồ các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài.
3. Quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).
FDI là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân Việt Nam và là mối
quan hệ của kinh tế nớc ta với các nớc trên thế giới. Quản lý FDI cũng tuân thủ
những nguyên lý chung về quản lý Nhà nớc về kinh tế nhng cũng có nét đặc thù
riêng. Nét đặc thù này xuất phát từ đặc điểm nội tại của hoạt động FDI đồng thời
cũng xuất phát từ điều kiện và yêu cầu riêng về quản lý FDI của Nhà nớc.
Những đặc điểm cơ bản của FDI.
Thứ nhất, FDI là hoạt động thị trờng hơn thế nữa là thị trờng mang tính chất
và quy Luậtcủa thị trờng quốc tế. Do điều kiện cạnh tranh quốc tế các nhà đầu t
phải tính toán kỹ khả năng, điều kiện thị trờng để thu lợi nhuận. Họ sẽ không hoặc
sẽ đầu t hạn chế vào những dự án mà hiệu quả kinh tế không rõ ràng và kém hấp
dẫn. Do vậy, một trong những yêu cầu quản lý Nhà nớc là phải tạo điều kiện để
các nhà đầu t nớc ngoài hiểu đầy đủ và rõ ràng các thông tin về đờng lối, chính
sách của Nhà nớc về pháp luật, thị trờng, đối tác và những quy định cụ thể khác
đối với FDI.
Thứ hai, FDI là hoạt động của khu vực t nhân và hơn thế nữa là hoạt động
của t nhân nớc ngoài có quyền sở hữu và quyền quản lý. Động cơ của nhà đầu t n-
ớc ngoài khác với mục tiêu của nớc chủ nhà. Các nhà đầu t nớc ngoài quan tâm
đến những vấn đề thiết thực nh thuế, giá thuê các loại, chi phí sản xuất và cuối
cùng là lợi nhuận thực tế. Trong khi đó nớc chủ nhà lại quan tâm đến hiệu quả
kinh tế - xã hội, đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Do vậy quản lý Nhà n-
12
Các công cụ quản lý vĩ
mô của Nhà nớc đối với
hoạt động FDI
Các chính
sách kinh
tế - x hộiã
Bộ máy
Nhà nớc
Pháp
luật
Kế
hoạch
chiến lợc
Quyết
định
hành
chính
ớc về FDI phải tạo điều kiện cho cả 2 lợi ích này dung hoà đợc với nhau, bằng các
chính sách hớng dẫn cụ thể và hấp dẫn đồng thời không áp đặt, ép buộc một cách
chủ quan, duy ý chí.
Thứ ba, FDI phần lớn do các công ty xuyên quốc gia tiến hành. Lý thuyết và
kinh nghiệm cho thấy các công ty này có lợi thế về uy tín, nhãn hiệu, thị trờng nh-
ng có xu hớng "bảo hộ" mạnh, vì vậy việc thu hút các công ty này là một việc làm
tốt, cần thiết. Đồng thời cần có biện pháp thu hút tối đa lợi thế của họ nh công
nghệ, bí quyết quản lý, kinh doanh.
Thứ t, FDI đợc thực hiện thông qua các dự án đầu t. Quy trình hoạt động dự
án FDI có nhiều đặc điểm khác với quy trình của các loại dự án khác. Quy trình
này bắt đầu từ việc chuẩn bị dự án, lựa chọn đối tác, đàm phán, lập hồ sơ, ký kết,
xin giấy phép cho việc triển khai và đa dự án vào hoạt động. Sự phức tạp này đòi
hỏi cần có một cơ quan quản lý Nhà nớc đủ mạnh để theo dõi, hỗ trợ cho dự án
hoạt động thành công.
FDI là một lĩnh vực mới mẻ và phức tạp của hoạt động kinh tế đối ngoại ở
Việt Nam, nên ngay từ đầu, Nhà nớc đã đứng ra chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ
quá trình hoạt động của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Mục tiêu chung của công tác quản lý hoạt động FDI là thực hiện mục tiêu
chung của Nhà nớc trong quan hệ hợp tác với nớc ngoài, tranh thủ mọi nguồn lực
có thể có của thế giới về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trờng và sự
phân công lao động quốc tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng về lao động, tài
nguyên của đất nớc để phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng tích luỹ, cải
thiện đời sống nhân dân, từng bớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Mục tiêu cụ thể của công tác quản lý FDI là giúp các nhà đầu t thực hiện một
cách tốt nhất, hiệu quả nhất Luậtđầu t nớc ngoài ở Việt Nam, tạo môi trờng hoạt
động thông thoáng, giải quyết, xử lý và điều chỉnh những phát sinh trong quá trình
đầu t, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.
Nội dung của công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài:
- Xây dựng chiến lợc, quy hoạch và chính sách, định hớng cho các hoạt động
đầu t.
- Ban hành các văn bản pháp luật, quy chế quản lý đầu t nh Luật đầu t,
Luậtthuế
13
- Hớng dẫn các ngành, địa phơng thực hiện các công việc liên quan đến hoạt
động đầu t nớc ngoài
- Cấp và thu hồi giấy phép.
- Quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan Nhà nớc trong quản lý hoạt
động đầu t nớc ngoài.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Công tác quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực
hiện thông qua các cơ quan sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam.
Chính phủ quy định việc cấp giấy phép đầu t của Bộ Kế hoạch và Đầu t: Căn
cứ vào quy định, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực, quy mô, tính chất
của dự án đầu t; quyết định việc phân cấp giấy phép đầu t cho UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ơng có đủ điều kiện, quy định việc cấp giấy phép đầu t đối
với dự án đầu t vào khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu t:
Là cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, giúp Chính phủ quản lý hoạt
động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Bộ Kế hoạch và Đầu t có nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
- Chủ trì xây dựng, trình Thủ tớng Chính phủ chiến lợc, quy hoạch thu hút
vốn đầu t nớc ngoài, soạn thảo các dự án pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản
lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, hớng dẫn UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung -
ơng trong việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài.
- Xây dựng tổng hợp danh mục đầu t; hớng dẫn về thủ tục đầu t, quản lý Nhà
nớc đối với các hoạt động xúc tiến và hớng dẫn đầu t.
- Tiếp nhận dự án đầu t và chủ trì thẩm định, cấp giấy phép đầu t cho các dự
án đầu t thuộc thẩm quyền.
- Làm đầu mối giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành,
triển khai và thực hiện dự án đầu t nớc ngoài.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét