Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Thương mại và dịch vụ Đức Hà.DOC

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động có thể chia thành 3 loại:
+Lao động thực hiện chức năng chế biến: bao gồm những ngời tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện
các lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng
+Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những ngời lao động tham
gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ nh nhân viên tiếp thị,
nghiên cứu thị trờng
+Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt
động quản lý kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh nhân viên
quản lý kinh tế, nhân viên hành chính
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc
kịp thời, chính xác, phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
1.2.2. Phân loại tiền lơng :
Do tiền lơng có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tợng
khác nhau nên cần phân loại tiền lơng theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có rất
nhiều cách phân loại tiền lơng nh phân loại tiền lơng theo cách thức trả lơng ( l-
ơng sản phẩm, lơng thời gian), phân theo đối tợng trả lơng (lơng sản xuất, lơng
bán hàng, lơng quản lý) Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất
định trong quản lý. Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và
quản lý nói chung, về mặt hạch toán, tiền lơng đợc chia làm 2 loại: tiền lơng
chính, tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngời
lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các
khoản phụ cấp kèm theo.
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian ngời lao động nghỉ phép,
nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ.
Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản
xuất ra sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với
từng loại sản phẩm. Vì vậy, việc phân chia tiền lơng chính và tiền lơng phụ có ý
nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế. Để đảm bảo hoàn thành và
hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán:
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp phải thực
hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác số lợng, chất lợng lao
động của cán bộ công nhân viên.
- Tính đúng số tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động và thanh
toán kịp thời tiền công và các khoản khác phải trả cho ngời lao động.
- Phân bổ chi phí tiền công, các khoản trích BHXH, BHYT và kinh phí
công đoàn vào các đối tợng sử dụng lao động.
- Kiểm tra phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền công, quỹ BHXH, quỹ
BHYT và kinh phí công đoàn.
1.3. Các hình thức tiền lơng và các phơng pháp chia lơng.
Việc tính và trả lơng có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ
theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý.
Trên thực tế thờng áp dụng các hình thức tiền lơng sau:
- Hình thức trả l ơng theo thời gian : Là hình thức tiền lơng tính theo thời
gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động. Theo hình thức
trả lơng này, tiền lơng theo thời gian phải trả đợc tính bằng: thời gian làm việc
nhân với mức lơng thời gian. Có hai cách tính lơng theo thời gian.
+ Tiền lơng theo thời gian giản đơn:
Tiền lơng đợc lĩnh = Mức lơng x Số ngày làm việc
trong tháng một ngày thực tế trong tháng
Mức lơng tháng theo chức vụ + Các khoản phụ cấp
Mức lơng =
ngày Số ngày làm việc theo chế độ(22ngày)
+ Tiền lơng theo thời gian có thởng:
Tiền lơng theo thời
=
Tiền lơng theo thời + Các khoản tiền thởng
gian có thởng gian giản đơn có tính chất thờng xuyên
Để áp dụng trả lơng theo thời gian doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép
thời gian làm việc của ngời lao độngvà có mức lơng thời gian.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều hạn chế, đó là cha gắn chặt tiền
lơng với kết quả và chất lợng lao động. Do đó không khuyến khích đợc ngời lao
động hăng hái làm việc, cũng không phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo đối
với sản phẩm
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hình thức trả l ơng theo sản phẩm: Là hình thức tiền lơng tính theo số l-
ợng, chất lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng và
đơn giá tiền lơng tính theo một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Các tính lơng theo sản phẩm:
+ L ơng sản phẩm trực tiếp:
Tiền lơng phải = Số lợng sản x Đơn giá tiền lơng
trả ngời lao động phẩm hoàn thành cho 1 đvị sản phẩm
+ L ơng sản phẩm gián tiếp:
Tiền lơng sản = Số lợng sản phẩm x Đơn giá tiền lơng
phẩm gián tiếp hoàn thành của CNSX sản phẩm gián tiếp
+ L ơng sản phẩm có th ởng:
Lơng sản phẩm = Hai hình thức tiền + Các khoản thởng có
có thởng lơng kể trên thể thờng xuyên
+ L ơng sản phẩm luỹ tiến : Theo hình thức trả lơng này, ngoài tiền lơng
tính theo sản phẩm trực tiếp, còn căn cứ vào số lợng sản phẩm định mức lao
động để tính thêm một số tiền lơng theo tỉ lệ luỹ tiến.
+ L ơng sản phẩm tập thể : Đợc chia thành lơng theo trình độ, thời gian,
cấp bậc.
2. Quỹ tiền lơng và các chế độ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng mà doanh nghiệp
phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý sử dụng.
Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng
khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong
phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụ
theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các lại phụ cấp làm đêm, thêm giờ.
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Nhà nớc đã qui định mức lơng tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng khi
tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh là 210.000đ\tháng. Ngời lao
động có quyền đợc hởng theo năng suất lao động. Ngời lao động có quyền làm
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
việc gì, chức vụ gì thì đợc hởng theo công việc chức vụ đó theo qui định của Nhà
nớc và tiền lơng phải đợc trả đến tận tay ngời lao động.
Thu nhập của ngời lao động trong doanh nghiệp thờng gồm tiền lơng và
tiền thởng. Tiền lơng và tiền thởng trong các doanh nghiệp hiện nay thực hiện
theo nghị định 26CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và thông t liên bộ số
20/TTLB ngày 2/6/1993 của liên bộ Lao động-Thơng binh Xã hội và bộ Tài
chính. Theo đó, Nhà nớc quản lý quĩ tiền lơng của doanh nghiệp bằng cách qui
định xét duyệt định mức chi phí tiền lơng, nhằm đảm bảo quyền tự chủ của
doanh nghiệp vừa bảo đảm chức năng quản lý của Nhà nớc về tiền lơng theo
nguyên tắc gắn thu nhập của ngời lao động với hiệu quả sản xuất kinh doanh và
năng suất lao động.
+ Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm ( hoặc sản phẩm qui đổi )
đợc xác định dựa trên yếu tố nh hệ số và định mức lơng theo cấp bậc công việc,
định mức sản phẩm, định mức thời gian, định mức lao động của công nhân viên
chức mà phụ cấp lơng các loại theo qui định của Nhà nớc.
Có 4 phơng pháp đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng = Tiền x Mức lao động của đơn vị
(đ\đơn vị hiện vật) lơng giờ hoặc sản phẩm qui đổi
Tiền lơng giờ tính theo NĐ 197/CP ngày 31/12/1994
Tổng quỹ lơng năm kế hoạch
Đơn giá tiền lơng=
(đơn vị tính đ\1000) Tổng doanh thu (DS) kế hoạch

quỹ lơng năm kế hoạch
Đơn giá tiền lơng =
doanh thu năm KH - chi phí năm KH
(không có lơng)
quỹ lơng năm KH
Đơn giá tiền lơng =
Lợi nhuận kế hoạch
3. Các khoản trích theo lơng
3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội:
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Theo nghị định 12CP ngày 25/11/1995 quy định về BHXH của chính
phủ, quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ của 20% trên tổng quỹ
lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động thực tế trong
kỳ hạch toán, 15% ngời sử dụng lao động phải nộp đợc tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp còn 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động. Quỹ
BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp trong tr-
ờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất
sức, hu trí. Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở bộ Lao động thơng binh xã hội
thông qua hệ thống tổ chức BHXH thông qua ngành dọc. Khi ngời lao động nghỉ
hởng lao động xã hội kế toán phải lập phiếu nghỉ hởng BHXH ( theo mẫu 03-
LĐTL chế độ chứng từ kế toán ) từ đó lập bảng thanh toán BHXH ( mẫu 04-
LĐTL chế độ chứng từ kế toán).
3.2. Quỹ bảo hiểm y tế.
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT đợc hình thành
từ hai nguồn: Một do doanh nghiệp phải gánh chịu, phần còn lại ngời lao động
phải nộp dới hình thức khấu trừ vào lơng và đợc phép trích 3% trên tổng mức l-
ơng cơ bản trong đó 2% trích chi phí kinh doanh còn lại 1% trừ vào thu nhập của
ngời lao động.
Quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên trách thông qua việc mua BHYT
để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh: khám chữa bệnh, viện
phí trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
3.3. Kinh phí công đoàn.
KPCĐ là quỹ đợc sử dụng chi tiêu cho hoạt động công đoàn và đợc hình
thành trên cơ sở trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số lơng thực tế phát sinh
trong tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và tỉ lệ trích kinh phí công đoàn
là 2%, số kinh phí công đoàn doanh nghiệp còn một phần để lại doanh nghiệp để
chi tiêu cho các hoạt động công đoàn của doanh nghiệp và nó cũng góp phần
khích lệ về mặt tinh thần cho ngời lao động.
Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ là quỹ rất có lợi cho ngời lao động không
những chỉ hiện tại mà còn trong tơng lai sau này bởi khi nghỉ hu ngời lao động
vẫn đợc trợ cấp hàng tháng và đợc khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm qui
định.
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động, cùng các khoản trích BHXH, BHYT,
KHCĐ hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí nhân công trong tổng chi
phí sản xuất kinh doanh.
Ngoài chế độ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp còn
xây dựng chế độ tiền thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sản xuất kinh doanh, tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng)
và thởng trong sản xuất kinh doanh: thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng
tiết kiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến (lấy từ quỹ tiền lơng).
4. Hạch toán lao động, tính tiền lơng-BHXH phải trả cho ngời lao động.
4.1. Hạch toán lao động.
- Hạch toán về số lợng lao động do phòng tổ chức theo dõi quản lý số lợng
lao động theo cấp bậc, trình độ và đợc phản ánh vào sổ danh sách lao động.
-Hạch toán về thời gian lao động: Đợc thực hiện trên bảng chấm công do
các tổ bộ phận sản xuất, phòng ban nghiệp vụ ghi chép theo dõi, là cơ sở để tính
lơng theo thời gian.
- Hạch toán về kết quả lao động: Do các bộ phận sản xuất ghi chép số lợng
sản phẩm hoàn thành đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lợng. Các chứng từ bao gồm:
Giấy báo sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng làm khoán, phiếu báo làm
đêm, làm thêm giờ.
4.2. Tính lơng cho ngời lao động
Việc tính lơng phải trả cho ngời lao động đợc thực hiện tại phòng kế toán
của doanh nghịêp.
- Hàng tháng, trên cơ sở các chứng từ hạch toán về thời gian lao động, kết
quả lao động, kế toán tính lơng cho từng cán bộ công nhân viên, căn cứ vào chế
độ tiền lơng hiện hành và hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanh nghiệp, tính
ra số tiền lơng phải trả cho từng công nhân viên trong tháng, sau đó lập bảng
thanh toán lơng.
4.3. Tính trợ cấp BHXH phải trả.
- Kế toán căn cứ vào các chứng từ nghỉ ốm đau thai sản của y tế để tính
ra số BHXH thực tế phải trả trong tháng cho từng CNV và lập bảng thanh toán
BHXH cho CNV.
5. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
5.1. Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán tính và thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản khác với ngời
lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ TK334- Phải trả công nhân viên: Tài khoản này dùng để phản ánh các
tài khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền
công, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập
của công nhân viên.
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bên Nợ:
- Tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã
trả, đã ứng cho công nhân viên và các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công
của công nhân viên.
-Các khoản tiền công đã ứng trớc, hoặc đã trả cho lao động thuê ngoài.
Bên Có:
-Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên, phải
trả cho lao động thuê ngoài.
D Nợ (nếu có) : Số trả thừa cho công nhân viên.
D Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.
TK334 có 2 TK cấp 2:
-TK3341- Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của các doanh
nghiệp xây lắp về tiền lơng, phụ cấp, báo hiểm
-TK3342- Phải trả lao động thuê ngoài: thanh toán các khoản phải
trả cho các lao động thuê ngoài không thuộc biên chế các doanh nghiệp xây lắp
Kế toán tài khoản cần theo dõi riêng: Thanh toán tiền lơng và thanh toán
bảo hiểm xã hội.
+Tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác đợc dùng để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các
tài khoản công nợ phải trả.
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan.
- BHXH phải trả cho CNV.
- KPCĐ chi tại đơn vị.
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ.
- Các khoản đã trả đã nộp khác.
Bên Có:
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
- Các khoản phải trả phải nộp khác.
D Nợ (nếu có): Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp
hoặc số BHXH, KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
D Có : Các khoản phải trả, phải nộp khác và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Nội dung các khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú: đợc thực hiện
trên các tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác, gồm
có các TK nhỏ:
-TK3382: Kinh phí công đoàn
-TK 3383: Bảo hiểm xã hội
-TK3384: Bảo hiểm y tế

Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng phân bổ tiền lơng và bhxh
TT
Ghi có TK
Đối tợng
sử dụng
TK-334-Phải trả CNV TK338-Phải trả, phải nộp khác TK
335
Chi
phí
phải
trả
Tổng
cộng
Lơng
Các
khoản
phụ
cấp
Các
khoản
khác
Cộng

TK
334
Kinh
phí
công
đoàn
3382
Bảo
hiểm
xã hội
3383
Bảo
hiểm
y tế
3384
Cộng

TK
338
1 TK622- chi
phí nhân công
trực tiếp
2 TK627-chi phí
sản xuất chung
-v.v
Ngoài các TK trên còn sử dụng một số TK khác nh: TK622, TK627,
TK642
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5.2 Sơ đồ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sơ đồ 1
Hạch toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên

TK141, 138, 333 TK334 TK622

Các khoản khấu trừ vào thu CNTTSX
nhập của CNV(tạm ứng ,
bồi thờng vật chất )
TK627
NVPXSX
TK3383, 3384 TK641, 642
Phần đóng góp cho quỹ
NVBH,QLDN
BHXH,BHYT
TK111, 112 TK4311

Thanh toán lơng thởng, Tiền thởng
BHXH và các khoản khác
cho CNV
TK3383

BHXH
phải trả
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
14

Tiền l-
ơng,
tiền th-
ởng
BHXH
và các
khoản
khác
cho
CNV

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét