Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Hạch toán chi phí SX và tính giá thành SP tại nhà máy Thiết bị Bưu điện

Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra sẽ hoàn thành một khối lợng sản
phẩm, công việc lao vụ phải đợc bù đắp bằng chính số tiền thụ về tiêu thụ bán sản
phẩm. Việc bù đắp chi phí đầu vào mới chỉ đảm bảo đợc quá trình tái sản xuất
giản đơn. Mục đính sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi
hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải và bù đắp mọi chi phí đầu vào của
quá trình sản xuất và có lãi.
Do vậy, thông qua tiêu thụ, bán sản phẩm mà thực hiện giá trị sử dụng của hàng
hoá. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả
của chi phí.
2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần
thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tiêu thức phù hợp.
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là sắp xếp các chi phí khác nhau vào
theo từng nhóm, từng tiêu thức mang đặc trng nhất định.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí.
Theo tiêu thức này thì các chi phí giống nhau đợc sắp xếp vào một yếu tố,
không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu. Căn cứ
vào tiêu thức này, chi phí sản xuất đợc phân loại thành:
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có u điểm giúp cho doanh nghiệp biết đợc kết cấu, tỷ trọng
của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ.
b. Phân loại theo mục đính và công dụng của chi phí.
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đính và công dụng
nhất định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này, căn cứ
vào mục đính và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục
chi phí khác nhau. Do vậy, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kì đợc chia
làm các khoản mục chi phí sau:
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính,
phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đính trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
- Chi phí sản xuất chung: Đây là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trực
tiếp ở trên bao gồm các khoản sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo
hiểm cho nhân viên quản lý phân xởng, nhân viên thống kê, thủ kho, kế toán,
tiếp liệu, công nhân vận chuyển, sửa chữa ở phân xởng.
+ Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu sử dụng chung cho phân xởng nh vật liệu để
sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định của phân xởng, vật liệu văn phòng và những
vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xởng, tổ, đội sản xuất.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ cho nhu cầu sản
xuất chung ở phân xởng, tổ sản xuất, nh khuôn mẫu dụng cụ giá lắp, dụng cụ bảo
hộ lao động
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao của
TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê ngoài sử dụng ở các phân xởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để
phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất nh chi phí về
điện, nớc, khí nén, hơi, điện thoại
+ chi phí khác bằng tiền.
c. Phân loại chi phí theo mối quân hệ với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ
sản xuất trong kỳ: chi phí đợc chia thành biến phí và định phí.
- Biến phí (chi phí khả biến ): Là những chi phí thay đổi về tổng số, và tỷ lệ so với
khối lợng công việc hoàn thành. Tuy nhiên, chi phí biến đổi tính trên một đơn vị
sản phẩm lại có tính cố định.
- Định phí (chi phí cố định) : Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối
luợng công việc hoàn thành. Định phí trên một đơn vị sản phẩm lại thay đổi.
Phân loại theo khoản mục này tạo điều kiện thuận tiện cho công việc lập kế
hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để ra các quyết định kinh doanh.
Ngoài các cách phân loại chủ yếu trên phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý
và công tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể đợc phân loại theo các
tiêu thức khác nh căn cứ vào phơng pháp tập hợp chi phí và mối quân hệ với đối t-
6
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
ợng chịu chi phí có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, theo nội dung cấu thành
của sản phẩm có chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh
yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ khác
nhau.
a. Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu tính giá thành sản phẩm thì giá
thành gồm:
- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán, xác định giá thành kế hoạch sản phẩm đợc
tiến hành trớc khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm do bộ phân kế
hoạch thực hiện. Giá thành kế hoạch của sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành
của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Cũng giống nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng có thể thực hiện đợc trớc khi sản xuất tạo sản phẩm dựa vào các định mức,
dự toán chi phí. Giá thành định mức đợc xem là thớc đo chính xác để xác định kết
quả sản xuất kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi qua quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã đợc
hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp
trong kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của
doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để sản
xuất sản phẩm, là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ảnh h-
ởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành sản xuất bao gồm:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng ): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xởng nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
Đây là giá căn cứ tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp
sản xuất.
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
- Giá thành toàn bộ ( giá thành tiêu thụ ): Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc
tính toán xác định khi sản phẩm, công việc và lao vụ đợc tiêu thụ. Nó là căn cứ
tính toán và xác định lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp. Giá thành tiêu thụ hay
giá thành đầy đủ đợc tính nh sau:
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm tiêu thụ.
=
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm
+
Chi phí
bán hàng +
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản
xuất, có mối quân hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá
trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm lại không giống nhau về lợng. Sự khác biệt của chúng thể hiện ở chỗ:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kì nhất định, còn giá thành sản phẩm
lại gắn liền với một loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ nhất định.
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát
sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau,
những chi phí đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả ).
- Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển
sang (chi phí về sản phẩm dở dang đầu kỳ ).
Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành đợc thể hiện rõ nét qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1:
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
B D
A Tổng giá thành sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành
C Chi phí sản xuất dở dang
cuối kỳ
Ta có : AC = AB + BD - CD
Tổng giá thành
sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành
=
Chi phí sản
xuất dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
8
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có mối liên hệ
chặt chẽ trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng giống
nhau ở chỗ đều là chi phí (về chất ). Tuy nhiên, có sự khác nhau về lợng do có yếu
tố sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ cũng nh về sản phẩm hỏng. Song nếu
trong trờng hợp doanh nghiệp có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
hay không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ.
4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp thì chi phí sản xuất là một trong những
chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Thông qua
số liệu do bộ phận kế toán tập hợp đợc, các nhà quản lý có thể luôn biết đợc hoạt
động và kết quả thực tế, từ đó đề ra các biện pháp có hiệu quả, kịp thời nhằm hạ
thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các quyết định phù hợp với phát
triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Việc phân tích đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể
dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phía mình giá thành sản phẩm lại phải
chịu sự ảnh hởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất. Do vậy, tổ chức tốt công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để đảm bảo xác
định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lợng giá
trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào sản phẩm có ý nghĩa quan trọng, và
cấp bách. Bởi ta biết rằng trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ sản xuất kinh
doanh, tài chính, tín dụng ngày càng trở nên phức tạp. Canh tranh càng ngày càng
trở nên gay gắt, doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trờng đòi hỏi
phải đợc quản lý điều hành một cách có hiệu quả. Việc này có ảnh hởng lớn đến
hệ thống kế toán chi phí, công tác kế toán chi phí không những chỉ tuân theo chế
độ kế toán hiện hành mà còn phù hợp với yêu cầu quản lý để có thể ra quyết định
kinh doanh một cách đúng đắn. Điều này có liên quan đến yếu tố thời gian, tính
kịp thời, chính xác vì thông tin có thể mặt giá trị nếu có sự chậm trễ và các quyết
định có thể bị sai lầm do thông tin không chính xác. Xuất phát từ yêu cầu quản lý
đòi hỏi kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
9
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm. Để thực hiện tốt kế toán phải căn cứ vào đặc điểm quy trình công
nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
- Tổ chức kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác
định và lựa chọn phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
thích hợp.
- Xác định chính xác chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá
thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định. Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản
xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành thực hiện phân tích tình
hình thực hiện định mực, dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện giá thành
kế hoạch để có những kiến nghị, đề xuất lãnh đạo doanh nghiệp có hớng giải
quyết cũng nh phát hiện kịp thời tiềm năng và đề xuất các biện pháp có thể thực
hiện, nhằm phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
II. Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế
và công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau. Mục đính bỏ chi
phí ra là để tạo ra những sản phẩm cụ thể. Từ đó các sản phẩm đợc tiêu thụ mang
lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Những sản phẩm đợc sản xuất, chế tạo, thực hiện
ở các phân xởng, bộ phận khác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp. Do đó, các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản mục chi
phí để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Nh vậy, việc xác định đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định phạm vi giới hạn sản
xuất mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là một khâu rất quan trọng
và là khâu đầu tiên cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất . Bởi chỉ có thể
xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp với
đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quá trình hoạt động sản xuất và
đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp mới giúp
cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
10
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tợng tính giá thành là kết quả của quá trình
sản xuất và chế tạo sản phẩm thu đợc từ những sản phẩm, công việc, lao vụ đã
hoàn thành và cần phải đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối
tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá
thành sản phẩm. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm phải đợc dựa trên những điều kiện sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đính, công dụng của chi phí.
- Yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp.
Nh vậy, dựa vào các căn cứ trên, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành trong doanh nghiệp có thể là:
- Toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng
phân xởng, tổ đội sản xuất.
- Từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công
trình.
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã quy định, hợp lý có tác dụng
phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác
tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời và đúng đắn.
2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm
vi giới hạn của đối tợng chi phí. Do vậy, việc xác định phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất dựa trên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất. Nói chung, phơng pháp
hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp nh phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất theo sản phẩm, hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết bộ phận của
sản phẩm, hạch toán chi phí sản xuất theo phân xởng hay theo địa điểm phát sinh
chi phí, hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ của quy trình sản
xuất sản phẩm, hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng Nội dung chủ yếu
của các phơng pháp này là kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất
theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định, hàng tháng, quý tổng hợp chi phí
theo từng đối tợng.
2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc là một hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính
thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Nói chung,
phơng pháp tính giá thành sản phẩm bao gồm các phơng pháp sau:
a. Phơng pháp giản đơn (trực tiếp ).
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp
vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản
phẩm và theo công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm
= Sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+ Chi phí sản
xuất trong kỳ
- Chi phí dở
dang cuối kỳ
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đa nguyên vật liệu vào cho tới
khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản xuất ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất
ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo nh một số doanh nghiệp thuộc
ngành công nghiệp khai thác, các công ty điện, nớc.
b. Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng tại các doanh nghiệp có quy trình công
nghệ phức tạp kiểu sản xuất liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn, nhiêu bớc
nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bớc tạo ra một loại bán thành phẩm
và bán thành phẩm của bớc này là đối tợng chế biến của bớc tiếp theo. Do vậy, tuỳ
theo đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành trong các doanh nghiệp
loại hình này có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc bán
thành phẩn ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối. Chính vì sự khác
nhau về từng đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá thành phân bớc đợc
chia thành :
- Phơng pháp phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm.
- Phơng pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm.
Phơng pháp phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm.
Để tính giá thành của sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
cần phải xác định đợc giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn trớc và chi phí bán
12
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang giai đoạn sau cùng với chi phí của giai
đoạn sau để tính ra giá thành bán thành phẩm của giai đoạn sau, cứ tuần tự nh vậy
cho đến giai đoạn cuối cùng khi tính giá thành thành phẩm.
Quá trình này đợc thể hiện qua sơ đồ sau với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
phải qua n bớc:
Sơ đồ 02:
+ - = +
- = + -

+ - =
Phơng pháp hạch toán này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu
hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở các bóc có thể dùng
làm thành phẩm bán ra ngoài. Tuy nhiên trong thực tế phơng pháp này ít đợc sử
dụng do tính phức tạp của nó.
Phơng pháp phân bớc theo phơng pháp hạch toán không có bán thành
phẩm (kết chuyển song song ).
Trong trờng hợp này đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở bớc công
nghệ cuối cùng. Do đó chỉ cần tính toán, xác định phần chi phí sản xuất của từng
giai đoạn nằm trong thành phẩm. Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất của từng giai
13
Chi phí
nguyên
vật liệu
chính
Chi phí
chế biến
bớc 1
Giá trị
sản
phẩm dở
dang b-
ớc 1
Giá thành
bán thành
phẩm bớc
1
Giá thành
BTP bớc
1 chuyển
bớc 2
Chi phí
chế biến
bớc 2
Giá trị
sản
phẩm dở
dang b-
ớc 2
Giá thành
bán thành
phẩm bớc
2
Chi phí
chế biến
bớc 3
Giá
thành
BTP bớc
2
chuyển
bớc 3
Giá thành
BTP b-
ớc(n-1)
chuyển b-
ớc n
Chi phí
chế biến
bớc n
Giá trị
sản
phẩm dở
dang b-
ớc 3
Giá trị
sản
phẩm dở
dang b-
ớc n
Tổng giá
thành
thành
phẩm
Luận văn tốt nghiệp Đại học kinh tế
quốc dân
đoạn trong sản xuất sản phẩm. Phơng pháp này thờng áp dụng trong những doanh
nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế
biến ở từng bớc không bán ra ngoài. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 03:
c. Phơng pháp hệ số.
áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng
sử dụng các yếu tố đầu vào về nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị nhng
lại sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau về chất lợng, cỡ số quy cách mà
ngay từ đầu không thể hạch toán chi tiết chi phí cho từng sản phẩm đợc.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là chi phí sản xuất tập hợp theo địa điểm
phát sinh chi phí hay phân xởng còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm từng loại
theo cỡ số chất lợng, chất lợng sản phẩm, quy cách sản phẩm. Quá trình hạch toán
đợc thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Quy đổi các sản phẩm khác nhau về chất lợng, cỡ số quy cách về sản phẩm
tiêu chuẩn.
Tổng số sản
phẩm tiêu
chuẩn
=

(
Số lợng hoàn thành
của từng loại
sản phẩm.
*
Hệ số quy đổi
của từng loại. )
Trong đó: Hệ số quy đổi là do doanh nghiệp quy định hoặc nhà nớc quy định.
Bớc 2: Phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm:
Chi phí phân bổ cho
từng loại sản phẩm
cho từng khoản mục
=
Chi phí sản xuất theo từng
khoản mục


số sản phẩm tiêu chuẩn
x
Số sản phẩm
quy đổi hoặc
từng loại.
14
Chi phí vật liệu chính cho thành phẩm
Chi phí bớc 1 tính cho thành phẩm
Chi phí bớc tính cho thành phẩm
Chi phí bớc n tính cho thành phẩm
Tổng
giá
thành
sản
phẩm
hoàn
thành

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét