Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cty Điện Lực Ba Đình

Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
số phụ tải rất quan trọng như: Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, cơ quan Chính
phủ, Hội trường Ba Đình, cơ quan ngoại giao và đại sứ quán.
Điện năng là một hàng hoá đặc biệt không thể thiếu trong mọi quá
trình kinh tế, khách hàng của ngành điện vô cùng phong phú và đa dạng: các
cơ quan, nhà máy xí nghiệp và cả người dân… Ở Việt Nam, điện năng được
nhà nước bảo hộn và Chính phủ quyết định giá cả. Ngoài ra còn phải kể đến
tính nguy hiểm cao trong cung ứng và sử dụng điện.
Điện năng là hàng hoá đặc biệt trong quá trình sản xuất và cung cấp
cho khách hàng, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó không có hàng hoá tồn
kho, để điện năng đến được tay người tiêu dùng cần phải có một hệ thống
lưới điện truyền tải đi. Nó cũng là mặt hàng có thể gây nguy hiểm khi sản
xuất và tiêu dùng tuy nhiên lại không thể thiếu trong mọi quá trình kinh tế.
Một đặc điểm nữa đó là điện năng được khách hàng sử dụng trước sau
đó công ty mới đi đo lượng điện và tính tiền mà khách hàng phải nộp, do đó
mà nhiều khách hàng thành toán chậm, khiến các khoản phải thu của công ty
có thể tăng lên, gây ứ đọng vốn. Ở Việt Nam điện lực là mặt hàng được nhà
nước bảo hộ và quyết định giá cả, do đó những chính sách của nhà nước có
ảnh hưởng không nhỏ đến việc kinh doanh của các công ty điện.
3. Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình
Tất cả các phòng ban, đội tổ chức năng trong điện lực đều có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng chịu sự lãnh đạo của Công ty Điện lực Hà
Nội. Lãnh đạo Điện lực sẽ điều phối mối quan hệ này sao cho đồng bộ, nhịp
nhàng dễ thực hiện các mục tiêu của các cấp lãnh đạo.
Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình được thiết kế theo mô hình
trực thuộc chức năng .
- Giám đốc được Công ty Điện lực Việt Nam bổ nhiệm, điều hành
Điện lực Ba Đình theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của Điện lực trước Công ty Điện lực Hà Nội, trước pháp luật và
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
trước toàn thể cán bộ công nhân viên chức của Điện lực. Giám đốc có quyền
quản lý lực lượng lao động trong toàn công ty, ra quyết địng đề bạt, bãi miễn
điều chuyển công tác đối với cán bộ công nhân viên chức trong điện lực.
- Phó Giám đốc kinh doanh do Giám đốc Công ty Điện lực Hà Nội bổ
nhiệm chỉ đạo mọi công việc về công tác kinh doanh bán điện.
- Phó Giám đốc kỹ thuật do giám đốc Công ty Điện lực Hà Nội bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề kỹ thuật vận hành và
một số dịch vụ khác có liên quan, phục vụ cho kinh doanh bán điện.
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
SƠ ĐỒ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH
Phòng KH-kỹ thuật
Phòng Tài vụ
Ban thanh tra bảo vệ
PGĐ kinh doanh
P.kinh doanh
Đội quản lý đầu
nguồn
Đội kiểm tra điện E8
Tổ lắp đặt công tơ
E8
Tổ treo tháo công tơ
Đội 6
P. Đội Cấn
Đội 5
P. Cống Vị
Đội 4
C.An P.Ngọc khánh
Đội 3
HTX 8-3
Đội 2
Phan Đình Phùng
Đội 1
E8
Ban điều độ thông tin
Đội vận hành E8
Đội Dezen,03 Ngọc Hà,
D18 Cửa Bắc
Đội Đại tu E8
Tổ thí nghiệm nhà Bà
Vượng
Giám đốc
Phòng T.C.H.C
PGĐ kỹ thuật
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN
LỰC BA ĐÌNH
I.Tình hình vốn của Điện lực Ba đình :
Dựa vào báo cáo tài chính các năm 2003, 2004, 2005 của Điện lực Ba
đình ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản như sau:
BẢNG PHÂN CƠ CẤU TÀI SẢN
Bảng số 1 Đơn vị: Tỷ đồng
CHỈ TIÊU
2003 2004 2005
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A. TSLĐ và ĐTNH 27.374 26.55 39.692 30.51 41.155 23.20
I. Tiền 2.65 2.57 3.254 2.50 2.763 1.56
II. Đầu tư TCNH
III. Các khoản phải thu 19.338 18.76 31.864 24.49 33.445 18.85
IV. Hàng tồn kho 2.012 1.95 2.162 1.66 1.982 1.12
V. TSLĐ khác 3.374 3.27 2.412 1.85 2.965 1.67
VI. Chi sự nghiệp
B. TSCĐ và DTDH 75.717 73.45 90.399 69.49 136.26 76.80
I.TSCĐ 73.334 71.14 87.43 67.21 133.12 75.03
II. Đầu tư TCDH
III.Chi phí XDCBDD 2.383 2.31 2.969 2.28 3.143 1.77
IV. Ký quỹ ký cược dài
hạn
Tổng tài sản 103.091 100 130.09 100 177.41 100
Nguồn: Báo cáo tài chính
Điện lực Ba Đình năm 2003, 2004, 2005
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản các năm từ năm 2003 đến
2005 tăng lên khá nhanh( tăng hơn 74 tỷ đồng). Điều đó có thể đánh giá rằng
quy mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên, cơ sở vật chất
kỹ thuật cũng được đầu tư đáng kể, đây là một trong những nhân tố tạo tiền
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
đề để Điện lực Ba Đình tồn tại và phát triển.
TSLĐ và ĐTNH năm 2004, 2005 có xu hướng tăng so với năm 2003
trong khi đó TSCĐ và ĐTDH cũng có xu hướng tăng lên. Chứng tỏ trong
những năm gần đây công ty đã chú trọng vào đầu tư vào TSCĐ và ĐTDH.
Điều này sẽ làm cho công ty gặp nhiều thuận lợi trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Vì TSCĐ là một yếu tố rất quan trọng quyết định lớn tới năng
suất lao động, chất lượng sản phẩm. Tuy đã được đầu tư khá nhiều, nhưng
trang thiết bị của công ty vẫn cần nâng cấp hơn nữa để bảo đảm an toàn, tổn
thất điện năng và nâng cao năng suất lao động của công nhân viên trong
công ty. Công ty cần tích cực trong việc tìm ra các giải pháp, tìm nguồn huy
động vốn để đầu tư cho TSCĐ.
Mặt khác, ta thấy TSLĐ và ĐTNH của công ty năm 2005 cũng tăng so
với năm 2003 trong đó đáng kể nhất là sự tăng lên của các khoản phải thu và
tồn kho. Việc đầu tư này làm thay đổi kết cấu tài sản. Điều này chứng tỏ vốn
tồn đọng trong khâu dự trữ khá nhiều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản cố địng tăng và tài snả lưu
động cũng tăng, tuy nhiên lại tăng do các khoản phải thu và tồn kho tăng lên.
Cơ cấu tài sản như vậy là chưa hợp lý, công ty cần cố các biện pháp để khắc
phục, giải quyết việc ứ đọng vốn trong các khoản phải thu và tồn kho đồng
thời đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm bảo đảm an toàn và giảm tổn thất
điện năng trong quá trình cung cấp điện cũng như nâng cao năng suất lao
động cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Để đánh giá tính thích hợp trong việc quản lý sử dụng vốn thì ngoài cơ
cấu tài sản của doanh nghiệp ta sẽ xem xét nguồn vốn của doanh nghiệp
trong những năm gần đây:
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
BẢNG NGUỒN VỐN CỦA ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH
Bảng số 2 Đơn vị: Tỷ đồng
NÔỊ DUNG
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A. Nợ phải trả 88.489 85.84 94.71 72.80
136.62
5
65.74
1. Nợ ngắn hạn 84.129 81.61 90.921 69.89
135.03
1
64.84
2. Nợ dài hạn 4.314 4.18 3.452 2.65 1.563 0.88
3.Nợ khác 0.046 0.04 0.337 0.26 0.031 0.02
B. NVCSH 14.602 14.16 35.38 27.20 40.789 34.26
1. Nguồn vốn
quỹ
14.602 14.16 21.742 16.71
140.89
5
79.42
Tổng nguồn vốn
103.09
1
100 130.09 100
177.41
4
100
Nguồn: Báo cáo tài chính
Điện lực Ba Đình năm 2003, 2004, 2005
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn qua các năm 2004,
2004 tăng nhiều hơn so với năm 2003. Nguồn vốn tăng nhanh là do nợ phải
trả tăng nhanh, vốn chủ sở hữu cũng tăng nhưng không đáng kể. Điều này
chứng tỏ công ty đã đầu tư vào tài sản cố định chủ yếu dựa vào nguồn vốn
vay nợ.
Các khoản cấu thành nên nợ phải trả: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ
khác trong đó nợ dài hạn và nợ khác giảm chỉ có nợ ngắn hạn tăng khá
nhanh. Như vậy chứng tỏ công ty đã huy động vốn vay ngắn hạn ngân hàng
để đầu tư vào tài sản đáp ứng nhu cầu sản xuất: mua máy móc thiết bị điện,
công cụ dụng cụ, trả lương cho công nhân viên nhằm đảm bảo quá trình kinh
doanh án điện được liên tục.
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty được hình thành chủ yếu từ vốn và
quỹ nhưng trong vốn quỹ thì nguồn vốn kinh doanh và quỹ dự trữ, quỹ phát
triển kinh doanh không biến động, điều này chứng tỏ trong năm khả năng tự
đảm bảo về tài chính và mức độc lập của Điện lực Ba Đình vẫn chưa hiệu
quả.
Như vậy, qua phân tích cơ cấu tài sản và sử dụng nguồn vốn của Điện
lực Ba Đình ta thấy công ty có chú trọng đầu tư vào tài sản cố định và việc
vay nợ ngắn hạn là để đầu tư vào khoản này. Trong cơ cấu đầu tư vào tài sản
lưu động thì đầu tư nhiều nhất là khoản phải thu và hàng tồn kho, do đó làm
cho vốn của Công ty bị ứ đọng. Trong khi nợ dài hạn trong năm giảm chứng
tỏ việc đầu tư vào tài sản cố định ngày càng giảm đây là một dấu hiệu không
tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai vì việc đầu
tư vào tài sản cố định là rất quan trọng, máy móc thiết bị có hiện đại thì mới
có năng suất lao động cao và cho ra những sản phẩm tốt. Do vậy, trong
những năm tới công ty cần có kế hoạch, biện pháp điều chỉnh lại cho hợp lý
hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra tình hình tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện rã nét qua
các chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng số 3
CHỈ TIÊU 2003 2004 2005
Khả năng thanh toán hiện
hành (TSLĐ/Nợ ngắn hạn)
0.325 0.437 0.305
Khả năng thanh toán nhanh
(TSLĐ-Dự trữ/Nợ ngắn hạn)
0.301 0.413 0.287
Hệ số nợ
(Nợ/Tổng tài sản)
0.858 0.728 0.770
Qua bảng phân tích ta thấy:
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh qua
các năm đều khá cao đây là điều khá tôt đối với công ty, tuy nhiên nó đang
có dấu hiệu giảm. Điều này số nợ phải trả của công ty ngày càng tăng. Công
ty cần có những biện pháp khắc phục.
- Hệ số nợ của công ty có xu hướng giảm tức là trong những năm gần
đây công ty vẫn vay nợ nhưng ngày càng giảm.
II. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Điện lực Ba Đình
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có
một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Tuy nhiên, có vốn
nhưng vấn đề quản lý sử dụng sao cho hiệu quả mới là nhân tố quyết định
tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích hiệu quả
quản lý sử dụng vốn là việc làm rất cần thiết nhằm thể hiện chất lượng công
tác quản lý sử dụng vốn đồng thời đánh giá hiệu quả của nó để có các biện
pháp thích hợp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của công ty.
Hiệu quả quản lý sử dụng vốn hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả sản
xuất kinh doanh mà hiệu quả sản xuất kinh doanh lại phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như: Trình độ quản lý điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế chính trị-
xã hội-văn hoá, phong tục tập quán, tính mùa vụ…nên hiệu quả quản lý sử
dụng vốn cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của các yếu tố đó.
Điện lực Ba Đình là một công ty kinh doanh điện năng hạch toán phụ
thuộc vào Công ty Điện lực Hà Nội nhưng có tư cách pháp nhân và có con
dấu riêng. Sản phẩm của Điện lực là một dạng hàng hoá đặc biệt không thể
thiếu trong mọi quá trình kinh tế cũng như tiêu dùng hàng ngày nên hiệu quả
hoạt động kinh doanh của điện lực cũng thay đổi theo thời gian. Để phân tích
hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Điện lực Ba Đình, ta lần lượt phân tích
hiệu quả quản lý sử dụng của toàn bộ vốn và từng nguồn vốn sản xuất kinh
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
doanh.
2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn:
Hiệu quả sử dụng tổng vốn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài
chính. Để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn ta xem xét, phân tích các chỉ
tiêu sau:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG VỐN
Bảng số 4 Đơn vị : tỷ đồng

* Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn tham gia vào hoạt
động kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Năm 2003: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được
2,66 đồng doanh thu.
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
CHỈ TIÊU
2003 2004 2005
2004/2003 2005/2004
+/- % +/- %
1. Doanh thu 274.67
335.6
7
356.1
7
60.99 22.21 20.50 6.11
2. Lợi nhuận 72.38 4.55 1.10 -67.83 -93.71 -3.45 -75.82
3. Tổng vốn 103.09
130.0
9
177.4
1
27.00 26.19 47.32 36.38
4. Hiệu suất sử
dụng toàn bộ
vốn = (1):(3)
2.66 2.58 2.01 -0.08 -3.16 -0.57 -22.19
5. Tỷ suất
LN/DT = (2):
(1)
0.264 0.014 0.003 -0.25 -94.86 -0.01 -77.22
6. Tỷ suất
LN/Vốn = (2):
(3)
0.70 0.03 0.01 -0.67 -95.02 -0.03 -82.27
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
Năm 2004: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được
2,58 đồng doanh thu giảm 0.08 đồng (tương ứng 3,16%) so với năm 2003.Ta
thấy doanh thu tăng lên nhưng hiệu suất sử dụng tổng vốn vẫn giảm, điều
này là do tổng vốn của công ty tăng lên và tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu.
Năm 2005:1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được
2,01đồng doanh thu giảm 0.57( tương ứng với 22,19% ) so với năm 2004.
Cũng tương tự như 2004, năm 2005 doanh thu cũng tăng nhưng tốc độ tăng
của vốn kinh doanh lớn hơn nên làm cho hiệu suất sử dụng của tổng vốn vẫn
bị giảm. Hơn nữa trong năm này tỷ suất trên tổng vốn lại giảm rất nhanh cho
thấy việc tăng vốn kinh doanh của công ty là chưa hiệu quả.
Như vậy hàng năm vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh tăng, doanh
thu cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn, do đó doanh thu được tạo ra bởi
một đồng vốn giảm theo các năm. Như vậy, công ty đã huy động được các
nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh tuy nhiên do hiệu suất của tổng
vốn giảm hàng năm nên việc sử dụng vốn của công ty là chưa hiệu quả, công
ty cần có những giải pháp điều chỉnh kịp thời.
* Tỷ suất lợi nhuận:
+ Tỷ suất lợi nhuận trên một đồng doanh thu được xác định bằng cách
chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu. Nó cho biết một đồng doanh thu thi
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Năm 2003: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.264 đồng lợi nhuận.
Năm 2004: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.016 đồng lợi nhuận giảm
0.25 đồng (tức 94,86%). Đây là mức giảm khá mạnh, tuy doanh thu tăng
nhưng lợi nhuận năm 2004 lại giảm khá nhanh so với năm 2003 nên tỷ suất
lợi nhuận của tổng vốn giảm.
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét