Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014
Tài liệu Giáo trình nghề nuôi hải sản.pdf
5
Trong nhiều năm trước đây thì nguồn giống chủ yếu dựa vào tự nhiền, nhưng nay
đang suy giảm do khai thác thủy sản, khai thác giống thủy sản, tàn phá mơi trường sống và
ơ nhiểm. Chính điều nầy làm hạn chế đến việc phát triển ni một số lồi mà nguồn giống
sinh sản nhân tạo cung cấp chưa đủ hay chưa thể sinh sản nhân tạo được.
d. Nguồn thức ăn
Hầu hết các lồi hải sản ni đều phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn cá tạp có hàm
lượng đạm cao hay thức ăn tổng hợp có thành phần bột cá nhiều. Điều nầy làm cho nghề
ni lệ thuộc vào nguồn khai thác cá tự nhiên, mà nguồn nầy cũng đang suy giảm dẫn đến
giá thức ăn tăng cao, ảnh hưỏng đến sự phát triển của một số lồi. Tuy nhiên, cũng có may
mắn là một số lồi hải sản như bọn hai mảnh vỏ chẳng hạn khơng cần cho ăn và có giá trị
thương phẩm cao, có thể là một sự thay thế cho một số đối tượng ni.
e. Về mặt kinh tế và xã hội
Nghề ni hải sản nói chung liên quan nhiều đến vấn đề tạo ra nguồn ngoại tệ và
sản xuất sản phẩm có giá trị cao. Ni nội địa thì thường liên quan đến hệ thống ni ít đầu
tư và xố đói giảm nghèo. Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy điều nầy khơng đúng hồn
tồn, và trong nhiều trường hợp làm sai lệch vấn đề. Bởi lẽ hệ thống ni hải sản khơng cần
đầu tư nhiều như ni nhuyễn thể; và nhiều hệ thống ni có tính thâm canh cao, sản xuất
các sản phẩm cho thị trường quốc tế mà đó có thể là hình thức xố đói giảm nghèo nếu có
sự đầu tự hợp lý.
f. Ảnh hưỏng mơi trường của nghề ni hải sản
Có nhiều ý kiến cho rằng nghề ni hải sản có ảnh hưởng đến sinh thái mơi trường,
đó là làm hủy hoại mơi trưòng sống của thủy sinh vật; gây ơ nhiểm mơi trưòng (ơ nhiểm
hữu cơ, vơ cơ, hóa chất; lây lan bệnh, nhiểm mặn, gây ơ nhiểm và mặn hóa nước ngầm,
cạ
nh tranh về nguồn tài ngun giữa ngư dân và những thành phần khác. Nhìn chung,
những vấn đề nầy chưa thể giải quyết nếu như khơng có các đánh giá đúng mức về tác động
mơi trường, sự ảnh hưởng của ni thủy sản. Cũng giống như nơng nghiệp, mức độ ảnh
hưởng chưa nhiều hay nói khác đi là sự ảnh hưỏng chưa có ý nghĩa đối với sự phát triển
độc lập của từng hộ nhưng thỉnh thoảng sự ảnh hưởng lớn xảy ra với qui mơ sản xuất lớn.
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
15
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
I. Âàûc âiãøm sinh hc ca h täm he (Penaeidae)
1. Hçnh thại cáúu tảo v phán loải
Täm l mäüt trong nhỉỵng nhọm âäüng váût giạp xạc, theo hãû thäúng phán loải ca Holthius
(1980) v Barnes (1987) thç:
Ngnh: Arthropoda
Ngnh phủ: Crustacea
Låïp: Malacostraca
Låïp phủ: Eumalacostraca
Bäü: Decapoda (mỉåìi chán)
Bäü phủ: Macrura natantia (täm båi)
H: Penaeidae (täm he)
2. Vng âåìi v phán bäú
Vng âåìi ca täm he tri qua mäüt säú giai âoản bao gäưm giai âoản trỉïng; áúu trng våïi
Nauplii, Zoae, v Mysis; háûu áúu trng; áúu niãn v giai âoản trỉåíng thnh. Mäùi giai âoản
phán bäú åí nhỉỵng vng khạc nhau nhỉ åí vng cỉía säng, vng biãøn ven båì hay vng biãøn
khåi v cọ tênh säúng träi näøi hay säúng âạy.
Ty theo tỉìng loi våïi nhỉỵng táûp tênh säúng khạc nhau m âỉåüc phán thnh 4 dảng chu
k säúng (Dall, Hill, Rothlisberg and Staples, 1990)
Dảng I: Ton bäü cạc giai âoản trong chu k säúng åí trong vng cỉía säng. Dảng ny bao
gäưm nhỉỵng loi cọ kêch cåỵ nh thüc Metapenaeus nhỉ M. benettae, M. conjuntus, M.
moyebi. Màûc d säúng ch úu åí vng nỉåïc låü cỉía säng, giai âoản háûu áúu trng cọ khuynh
hỉåïng âi ngỉåüc dng lãn vng nỉåïc lảt hay c nỉåïc ngt âãø säúng, täm låïn lãn s ra vng
cỉía säng sinh sn. Âáy l nhỉỵng loi ráút räüng múi.
Dảng II: Chu k säúng cọ giai âoản háûu áúu trng phán bäú ch úu åí vng cỉía säng.
Dảng ny âàûc trỉng cho háưu hãút cạc loi thüc giäúng Penaeus v Metapenaeus. Mäüt vi
loi ca Parapenaeopsis cng thüc dảng ny. Háûu áúu trng thỉåìng cỉ trụ trong vng rỉìng
ngáûp màûn nåi âäü màûn cọ thãø thay âäøi låïn. Giai âoản áúu niãn thỉåìng räüng múi v cng cỉ
trụ åí vng cỉía säng. Khi gáưn âãún giai âoản thnh thủc, täm s råìi cỉía säng di cỉ ra vng
biãøn khåi sinh sn.
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
16
Dảng III: Âàûc trỉng ca dảng chu k ny l giai âoản háûu áúu trng säúng ch úu åí nåi
cọ âäü màûn cao nhỉ vng biãøn ven båì, cọ giạ thãø. Dảng ny bao gäưm nhỉỵng loi thüc
Metapenaeopsis, Parapenaeopsis, mäüt vi loi thüc Metapenaeus v Penaeus. Cạc bi c
biãøn l nåi sinh säúng l tỉåíng ca cạc loi ny. Täm trỉåíng thnh di cỉ ra biãøn khåi sinh
sn.
Dảng IV: Ton bäü cạc giai âoản ca âåìi säúng täm åí vng biãøn khåi. Háưu hãút cạc loi
thüc Parapenaeus, Penaeopsis thüc dảng ny.
Cạc giäúng loi täm he phán bäú ch úu åí vng nhiãût âåïi v cáûn nhiãût âåïi (tỉì vé âäü 40
o
Bàõc âãún 40
o
Nam. Nhiãût âäü v näưng âäü múi l 2 nhán täú chênh nh hỉåíng sỉû phán bäú ca
täm. Cạc loi täm thüc giäúng Penaeus thãø hiãûn táûp tênh säúng theo ân r rng, vê dủ täm
th thêch säúng vng cọ nãưn âạy bn, mãưm, âäü âủc ca nỉåïc cao.
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
17
3. Âàûc âiãøm dinh dỉåỵng
Táûp tênh àn, cå chãú tiãu họa thỉïc àn v cáúu trục v chỉïc nàng ca cå quan dinh dỉåỵng
(kãø c phủ bäü) âỉåüc nghiãn cỉïu khạ nhiãưu trãn täm th âi xanh (Penaeus merguiensis).
Nọi chung, h täm he àn tảp thiãn vãư âäüng váût, v táûp tênh àn v loải thỉïc àn khạc nhau
theo giai âoản sinh trỉåíng. (i) Giai âoản áúu trng täm bàõt mäưi thủ âäüng bàòng cạc phủ bäü
nãn thỉïc àn phi ph håüp våïi cåí miãûng. Cạc loải thỉïc àn chụng ỉu thêch l to kh
(Skeletonema, Chaetoceros), ln trng (Brachionus plicatilis, Artemia), váût cháút hỉỵu cå cọ
ngưn gäúc âäüng v thỉûc váût. (ii) sang giai bäüt, täm sỉí dủng cạc loải thỉïc àn nhỉ giạp xạc
nh, (áúu trng Ostracoda, Copepoda, Mysidacea), cạc loi nhuùn thãø (Mollucs) v giun
nhiãưu tå (Polychaeta). Ngoi ra, täm cng cọ thãø sỉí dủng thỉïc àn chãú biãúm; (iii) Giai âoản
trỉåíng thnh täm sỉí dủng thỉïc àn nhỉ giạp xạc säúng âạy (Benthic crustacean), hai mnh v
(Bivalvia), giun nhiãưu tå v háûu áúu trng cạc loi âäüng váût âạy. Hoảt âäüng tçm kiãúm thỉïc àn
ca täm liãn quan âãún âiãưu kiãûn mäi trỉåìng.
4. Âàûc âiãøm sinh trỉåíng
Täm l loi giạp xạc cọ v kitin bao bc bãn ngoi cå thãø, cho nãn sỉû sinh trỉåíng ca
chụng hon ton khạc våïi cạ, cạ mang tênh liãn tủc do khäng cọ v bao bc, sinh trỉåíng ca
täm mang tênh giạn âoản v âàûc trỉng båíi sỉû gia tàng âäüt ngäüt vãư kêch thỉåïc v trng lỉåüng.
Täm mún gia tàng kêch thỉåïc (hay sinh trỉåíng) phi tiãún hnh läüt b låïp v c âãø cå thãø
tàng kêch thỉåïc. Quạ trçnh ny thỉåìng ty thüc vo âiãưu kiãûn dinh dỉåỵng, mäi trỉåìng nỉåïc
v giai âoản phạt triãøn ca cạ thãø.
a. Chu k läüt xạc
Chu k läüt xạc l thåìi gian giỉỵa hai láưn läüt xạc liãn tiãúp nhau, chu k ny mang tênh
âàûc trỉng riãng biãût cho loi v giai âoản sinh trỉåíng ca Täm. Chu k läüt xạc s ngàõn åí
giai âoản täm con v kẹo di khi täm cng låïn.
Bng 2.1: Thåìi gian läüt xạc ca täm sụ
Cåỵ täm (g) Thåìi gian läüt xạc(ngy)
Postlarvae
2-3
3-5
5-10
10-15
15-20
20-40
Täm cại (täm âỉûc) 50-70
Hng ngy
8-9
9-10
10-11
11-12
12-13
14-15
18-21 (23-30)
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
18
b. Sinh hc ca sỉû läüt xạc
Âãø låïn lãn âỉåüc thç täm hay cạc sinh váût thüc ngnh Arthropoda phi thỉûc hiãûn quạ
trçnh loải b låïp v bạm Kitin bãn ngoi bạm vo låïp biãøu bç ca cå thãø Täm. Khi thoạt
khi låïp v bãn ngoi thç Täm s hụt nỉåïc âãø tàng kêch cåỵ cå thãø khi låïp v måïi bãn ngoi
cn mãưm, sau âọ låïp v måïi s cỉïng nhanh nhåì cạc ngun täú vi lỉåüng (minerals) v
Protein. Chênh quạ trçnh ny lm cho tàng trỉåíng ca täm mang tênh giai âoản. ÅÍ mäùi láưn
läüt xạc täm cọ sỉû tàng kêch thỉåïc, vãư chiãưu cao (vertical increases). Giỉỵa hai láưn läüt xạc thç
cạc pháưn chiãúm chäø båíi nỉåïc trong lục gia tàng âäüt ngäüt s dáưn thay thãú bàòng cạc tãú bo
måïi hçnh thnh.
Sỉû läüt xạc l mäüt sỉû hon chènh ca mäüt tiãún trçnh phỉïc tảp m âỉåüc bàõt âáưu vi
ngy hay mäüt tưn trỉåïc âọ, táút c cạc tãú bo âãưu tham gia vo quạ trçnh cho sỉû chøn bë
cho sỉû läüt v sàõp xy ra. Cạc måỵ dỉû trỉí s chuøn họa vo trong tuún rüt giỉỵa (âỉåüc xem
nhỉ l cå quan tiãu họa v dỉû trỉỵ). Cạc tãú bo phán chia nhanh chọng, v cạc mARN âỉåüc
hçnh thnh v sau âọ l sỉû täøng håüp ca cạc Protein måïi. Táûp tênh ca sinh váût cọ thay âäøi,
tiãún trçnh ny kẹo di cọ sỉû phäúi håüp ca cạc cå quan trong cå thãø v tiãún hnh trong mäi
trỉåìng Hormon. Quạ trçnh läüt v ca Täm tri qua nhiãưu giai âoản, v mäùi giai âoản cọ
nhiãưu giai âoản phủ, tuy nhiãn mäùi loi s cọ säú giai âoản khạc nhau. Mäüt cạch âån gin
nháút l chia thnh bäún giai âoản: early premolt (âáưu ca giai âoản tiãưn läüt xạc); latepremolt
(cúi giai âoản tiãưn läüt xạc); intermolt (giỉỵa giai âoản läüt xạc), v postmolt (sau läüt xạc).
Giai âoản läüt v ca täm chè xy ra trong vi phụt, bàõt âáưu l sỉû våỵ ra ca låïp v c
åí pháưn lỉng nåi tiãúp giạp giỉỵa pháưn âáưu ngỉûc v pháưn bủng, sau âọ täm s thoạt ra tỉì vë trê
håí ca v
c. Tøi th
Tøi th ca täm cọ sỉû thay âäøi theo loi v theo giåïi tênh, Hothius (1980) cho biãút
tøi th ca täm sụ ni thê nghiãûm trong ao v cạc máùu thu ngoi tỉû nhiãn l 1.5 nàm âäúi
våïi täm âỉûc v 2 nàm âäúi våïi täm cại.
4. Kh nàng thêch nghi våïi âiãưu kiãûn mäi trỉåìng säúng:
Nãưn âạy thy vỉûc
Nãưn âạy thy vỉûc cọ nh hỉåíng khạ låïn âäúi våïi sỉû phán bäú ca cạc loi täm trong tỉû
nhiãn. Mäüt säú loi thêch nãưn cạt, cạt bn, thy vỉûc nỉåïc trong cọ âäü màûn cao nhỉ täm sụ,
täm ràòn, täm he Nháût, täm gáûy, täm chç,. . . cạc loi ny thỉåìng cọ mu sàõc âa dảng. V
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
19
nhiãưu ván mu, xen k trãn thán, trong khi âọ cọ mäüt säú loi thêch thy vỉûc räüng, nãưn âạy
bn, bn cạt, cọ näưng âäü múi tỉång âäúi tháúp nhỉ täm th, täm âáút, tẹp bảc,. . . cạc loi ny
thỉåìng cọ mu khäng rỉûc råỵ, (ngoải trỉì mäüt säú loi nhỉ täm sàõt, täm giang, ).
Nhiãût âäü
Nhiãût âäü l nhán täú quan trng nh hỉåíng âãún mi hoảt âäüng säúng ca täm, khi
nhiãût âäü trong nỉåïc tháúp dỉåïi mỉïc nhu cáưu sinh l ca täm s nh hỉåíng âãún quạ trçnh
chuøn hoạ váût cháút bãn trong cå thãø (biãøu hiãûn bãn ngoi l sỉû ngỉìng bàõt mäưi, ngỉng hoảt
âäüng v nãúu kẹo di thåìi gian cọ nhiãût âäü tháúp täm s chãút). Khi nhiãût âäü quạ giåïi hản chëu
âỉûng kẹo di thç täm bë räúi loản sinh l v chãút (biãøu hiãûn bãn ngoi l cong cå, âủc cå, täm
êt hoảt âäüng, nàòm n, ngỉìng àn, tàng cỉåìng hä háúp).
Cạc loi täm khạc nhau cọ sỉû thêch ỉïng våïi sỉû biãún âäøi nhiãût âäü khạc nhau, kh
nàng thêch ỉïng ny cng theo cạc giai âoản phạt triãøn ca täm trong vng âåìi, Täm con cọ
kh nàng chëu âỉûng vãư nhiãût âäü kẹm hån täm trỉåíng thnh.
Näưng âäü múi
Trong thy vỉûc tỉû nhiãn, cạc loi täm cọ kh nàng chëu âỉûng vãư sỉû biãún âäüng näưng
âäü múi khạc nhau. Täm th, bảc, cọ kh nàng chëu âỉûng sỉû biãún âäüng ca näưng däü múi
tháúp hån so våïi täm sụ, täm ràòn, täm âáút. . . Näưng âäü múi nh hỉåíng êt nghiãm trng hån
so våïi nhiãût âäü. Khi nghiãn cỉïu tè lãû säúng ca täm, cạc thỉûc nghiãûm cho tháúy nh hỉåíng ca
näưng âäü múi lãn hoảt âäüng säúng ca täm khäng r, chè cọ nghéa åí mỉïc nh hỉåíng lãn sỉû
tàng trỉåíng ca täm
pH
pH ca nỉåïc thỉåìng biãún âäüng theo tênh cháút mäi trỉåìng nỉåïc v nãưn âạy thy vỉûc,
trong tỉû nhiãn täm thêch nghi våïi pH biãún âäüng tỉì 6.5- 8.5, trãn hồûc dỉåïi giåïi hản ny s
khäng cọ låüi cho sỉû phạt triãøn ca täm, pH thêch håüp cho hoảt âäüng ca Täm l tỉì 7-8.5
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
20
Bng 2.2. Mäüt säú âàûc âiãưm sinh hc v sinh thại cạc loi täm he
Loi
Penaeus monodon Penaeus chinensis Penaeus vanname
i Penaeus merguensis
Tãn thỉåìng gi
Kêch cåí täi âa (mm) 360mm 183 230
Täúc âäü tàng trỉåíng 21-33g trong 80-
225 ngy
25g trong êt hån 5
thạng
7-23g trong 2-5
thng
7-13g trong 76-112
ngy
Nhiãût âäü ni (
o
C) 24-34 16-28 26-33 25-30
Näưng âäü múi (ppt) 5-25 11-38 hay tháúp hån 5-35 5-33
Nỉåïc/ cháút nãưn Nãưn âạy bn
Phán bäú Biãøn ÁÚn âä, Thại
Bçnh Dỉång
Ven biãøn Trung Qúc,
Nam Triãưu Tiãn
Ven båì TBD v
trung tám cháu M
Vënh Ba Tỉ, Biãøn ÁÚn
Âäü, Âäng Nam Ạ
Giäúng Thỉåìng l giäúng
tỉû nhiãn, sinh sn
nhán tảo ráút khọ
Háưu hãút giäúng tỉû
nhiãn, nhỉng dãø dng
trỉåíng thnh v sinh
sn trong ao
Giäúng tỉû nhiãn
nhỉng cho sinh sn
dãù hån täm sụ , khọ
hån täm chinensis
v japonicus
Giäúng tỉû nhiãn
Sn lỉåüng 61% 56% 63%
Thë trỉåìng chênh Nháût, khàõp TG Nháût, M M: 70%; Cháu áu:
30%
Chụ thêch Tàng trỉåíng cao
v nhanh nháút
Giäúng tỉû nhiãn
thiãúu
Thêch âạy bn
Nhu cáưu protein cao
(40-60%); sn lỉåüng
tháúp
Täm låïn, khe
mảnh; tàng trỉåíng
âãưu
Chè cung cáúp mäüt
lỉåüng ráút nh
Quan trng trong cạc
mä hçnh ni qung
canh åí Âäng Nam Ạ
Nåi sn xút chênh Indo, Thai., Mal.,
Phil., Sri.
Trung Qúc, Triãưu
Tiãn
Ecua., Col., Pana.,
Peru, M
Indo, Thai, Phil.
Phán phäúi Miãưn âäng cháu
Phi, Âäng Nam
Ạ, Nháût
Biãøn Vng, Vënh
Bahai, Triãưu Tiãn
Âäng TBD,
Mexico-Peru
Âäng nam Ạ
Bng 2.3: Mäüt säú âàûc âiãưm quan trng âãø chn lỉûa cạc loi täm he âãø ni
P mono don P chinensis P vanemei P merguensis P stylirostris P. japonicus
Ỉu
âiãøm
- Täúc âäü tàng
trỉåíng nhanh
- Biãn âäü
múi räüng
- Sn lỉåüng
cao (65%)
- Cọ uy tên
trãn thë
trỉåìng
- Sinh sn dãù
- Thêch nãưn
âạy bn
- Biãn âäü
nhiãût âäü tháúp
- Sinh sn dãù
- Biãn âäü múi
räüng
- Sn lỉåüng cao
(65%)
- Tỉång âäúi
khe, tè lãû säúng
cao
- Cho phẹp máût
âäü cao
- Giäúng tỉû nhiãn
- Ni ghẹp täút
- Chiu âỉåüc
ngư
n nỉåïc xáúu
- Máût âäü cao
- Giäúng khäng
bãûnh hồûc
khạng bãûnh täút
- Tàng trỉåíng
nhanh
- Biãn âäü nhiãût
âäü tháúp hån l
loi P.
vannemei
- Giạ cao åí
Nháût-trãn
40USD/kg
- Dãù váûn chuøn
- Trỉåíng thnh
v sinh sn
trong ao
- Tàng trỉåíng åí
nhiãût âäü tháúp
Khuút
âiãøm
- Sinh sn
nhán tảo khọ
- Giäúng tỉû
nhiãn thiãúu
- Dëch bãûnh
- Nhu cáưu
protein cao
- Sn lỉåüng
tháúp
- Giåïi hản
nỉåïc nngt
tháút
- Tàng trỉåíng
cháûm hån
monodon
- Tàng trỉåíng
cháûm
- Kêch cåí nh
- Váûn chuøn
khọ
- Cọ xu hỉåïng
khäng säúng åí
ao
- Cáưn nãưn dạy
sảch, cọ cạt v
cháút lỉåüng
nỉåïc täút
- Máût âäü
êt
- Thỉïc àn cọ
protein cao.
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
21
II. Cạc mä hçnh ni täm
1. Âàûc tênh k thût cạc mä hçnh ni täm
a. Ni qung canh
L cạc hçnh thỉïc ni dỉûa hon ton vo thỉïc àn tỉû nhiãn trong ao. Máût âäü täm
trong ao thỉåìng tháúp do lãû thüc vo ngưn giäúng tỉû nhiãn. Diãûn têch ao ni thỉåìng låïn âãø
âảt sn lỉåüng cao.
Ỉu âiãøm: Väún váûn hnh tháúp vç khäng phê täøn chi phê giäúng v thỉïc àn, kêch cåỵ
täm thu låïn, giạ bạn cao, cáưn êt nhán lỉûc cho mäüt âån vë sn xút (ha) v thåìi gian ni
thỉåìng khäng di do giäúng â låïn.
Nhỉåüc âiãøm: Nàng sút v låüi nhûn tháúp, thỉåìng cáưn diãûn têch låïn, âãø tàng sn
lỉåüng nãn váûn hnh v qun l khọ, nháút l åí cạc ao âáưm tỉû nhiãn cọ hçnh dảng khäng âụng
tiãu chøn. Hiãûn nay mä hçnh ny âang bë hản chãú do giạ âáút v cäng lao âäüng tàng.
b. Qung canh ci tiãún
L hçnh thỉïc ni dỉûa trãn nãưn tng ca mä hçnh ni täm qung canh nhỉng chỉa
cọ bäø sung hồûc l giäúng åí máût âäü tháúp (0.5-2 con/m
2
) hồûc l thỉïc àn theo tưn, âäi khi bäø
sung c giäúng v thỉïc àn.
Ỉu âiãøm: Chi phê váûn hnh tháúp, cọ thãø bäø sung bàòng giäúng tỉû nhiãn tỉû thu gom hay
giäúng nhán tảo, kêch cåí täm thu hoảch låïn, giạ bạn cao, tàng nàng sút ca âáưm ni
Nhỉåüc âiãøm: Phi bäø sung giäúng låïn âãø trạnh hao hủt do âëch hải trong ao nhiãưu,
hçnh dảng v kêch cåí ao, âáưm theo dảng qung canh nãn qun l gàûp khọ khàn. Nàng sút
v låüi nhûn váøn cn tháúp.
c. Ni bạn thám canh
L hçnh thỉïc ni dng phán bọn âãø gia tàng thỉïc àn tỉû nhiãn trong ao v bäø sung
thỉïc àn tỉì bãn ngoi nhỉ thỉïc àn tỉåi säúng, cạm gảo, . Giäúng âỉåüc th ni åí máût âäü tỉång
âäú
i cao (6-10 con/m
2
) trong diãûn têch ao ni nh (2.000-5.000 m
2
).
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
22
Ỉu âiãøm: Ao xáy dỉûng hon chènh, kêch thỉåïc nh nãn dãù váûn hnh v qun l.
Kêch cåí täm thu khạ låïn, giạ bạn cao. Chi phê váûn hnh tháúp vç th giäúng êt, thỉïc àn häùn
håüp dng chỉa nhiãưu v thỉïc àn tỉû nhiãn váùn cn quan trng.
Nhỉåüc âiãøm: Nàng sút cn tháúp so våïi diãûn têch ao sỉí dủng.
d. Ni thám canh
L hçnh thỉïc ni dỉûa hon ton vo thỉïc àn bãn ngoi (thỉïc àn viãn âån thưn hay
kãút håüp våïi thỉïc àn tỉåi säúng) thỉïc àn tỉû nhiãn khäng quan trng. Máût âäü th cao (15-30
con/m
2
). Diãûn têch ao ni tỉì 1.000m
2
- 1ha, täúi ỉu l 1ha.
Ỉu âiãøm: Ao xáy dỉûng ráút hon chènh, cáúp v tiãu nỉåïc hon ton ch âäüng, cọ
trang bë âáưy â cạc phỉång tiãûn mạy mọc, âiãûn giao thäng nãn dãù qun l v váûn hnh.
Nhỉåüc âiãøm: Kêch cåỵ täm thu hoảch nh (30-35 con/kg), giạ bạn tháúp, chi phê váûn
hnh cao, låüi nhûn trãn mäüt âån vë sn pháøm tháúp.
Bng 2.4: So sạnh âàûc tênh k thût cạc mä hçnh ni täm (theo Past v Apud et al, 1983)
Âàûc tênh k thût Hçnh thỉïc ni
Qung canh Bạn thám canh Thám canh
Nàng sút (táún/ha/nàm) 0.1-0.3 0.2-2.5 5-15
Máût âäü (con/m
2
) 0.1-1 3-10 15-40
Ngưn giäúng Tỉû nhiãn Tỉû nhiãn v nhán tảo Nhán tảo
Nàng sút täúi âa (g/m
2
) 25 25-150 250-1000
Thỉïc àn Tỉû nhiãn Tỉû nhiãn v bäø sung Täøng håüp
Hãû säú thỉïc àn (kg thỉïc àn/kg
Täm)
0 <1-15 1.5-2
Thay nỉåïc (%/ngy) 5 5-20 10-20
Cạch thay nỉåïc Thy triãưu / mạy
båm
Mạy båm Mạy båm
Cåỵ ao (ha) 5 1-20 0.25-2
Hçnh dảng Âa dảng Theo qui cạch Vng/ chỉỵ nháût
Mỉïc nỉåïc (m) 0.4-1 0.7-1.5 1.5-2
Tè lãû säúng 60 60-80 80-90
Vủ/nàm 1.2 2.3 2.5-3
Lao âäüng (ngỉåìi/ha) 0.15 0.1-0.25 0.5-1
Qun l Êt quan tám Cáưn k nàng Cáưn k nàng
Bãûnh Ráút hiãúm Khäng tråí ngải Cọ tråí ngải
Hiãûu qu/kg täm Trung bçnh Cao Tháúp
Hiãûu qu chung Ráút tháúp Trung bçnh Cao
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
23
2. Xáy dỉûng ao ni täm
a. Chn lỉûa âëa âiãøm ni
Âëa âiãøm v mäi trỉåìng nỉåïc
Ao ni thỉåìng âỉåüc xáy dỉûng åí vng trung triãưu våïi biãn âäü triãưu dao âäüng tỉì 1-
3m. Tuy nhiãn, váún âãư quan trng hng âáưu trong nghãư ni täm l cháút lỉåüng v sỉû phong
phụ ca ngưn nỉåïc. Ao xáy dỉûng åí cạc âëa âiãøm khäng tha mn vãư ngưn nỉåïc (gäưm
lỉåüng nỉåïc v cháút lỉåüng nỉåïc) s lm gia tàng chi phê váûn hnh v cọ thãø nh hỉåíng âãún
sn xút. Khi chn lỉûa âëa âiãøm cáưn phi lỉu âãún sỉû biãún âäüng ca tênh cháút ngưn nỉåïc
theo tỉìng ma v theo nàm
Bng 2.5: Cháút lỉåüng nỉåïc cáưn cho ao ni täm sụ (Penaeus monodon) bạn thám canh v
thám canh (Theo Y. N Chiu, 1988).
úu täú Hm lỉåüng thêch håüpHm lỉåüng täúi ỉu
Oxy ha tan (mg/L) 3-12 4-7
Nhiãût âäü (
o
C) 26-33 29-30
Âäü múi (%
0
) 10-35 15-25
NH
3
täøng säú (mg/L) 1.0 0.1
NH
3
tỉû do (mg/L) 0.25 0
H
2
S (mg/L) 0.25 0
PH 7.5-8.7 8-8.5
CO
2
(mg/L) 10 -
BOD (tiãu hao oxy sinh hc) (mg/L) 10 -
COD (tiãu hao oxy họa hc) (mg/L) 70 -
Âäü trong (máût âäü to) (cm) 25-60 30-40
Tênh cháút âáút
Tênh cháút quan trng nháút ca âáút âäúi våïi ao ni l tênh giỉỵ nỉåïc v khäng sinh
phn. Âáút sẹt, thët pha sẹt hay thët cạt âãưu âm bo âỉåüc chỉïc nàng giỉỵ nỉåïc. Song, cng
cáưn kho sạt âàûc tênh ca âáút vãư thnh pháưn cå hc, âäü phn (âäü sáu táưng sinh phn, ) tỉì âọ
xạc âënh phỉång ạn xáy dỉûng ao.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét