4. Điều kiện chiết khấu đối với giấy tờ có giá:
- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người xin
CK.
- Chưa đến hạn thanh toán.
- Hợp lệ, hợp pháp, được phép chuyển nhượng.
- Phù hợp về nội dung, nguyên vẹn về hình thức.
- Khả năng thanh toán khi giấy tờ có giá đáo hạn
phải được đảm bảo
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
5. Phương thức chiết khấu:
Chiết khấu không hoàn lại :
- Là chiết khấu toàn bộ thời hạn hiệu lực còn
lại của giấy tờ có giá, là hình thức mua hẳn
giấy tờ có giá từ người sở hữu.
- Người xin chiết khấu phải chuyển giao
quyền sở hữu giấy tờ có giá đó cho ngân hàng
ngay thời điểm chiết khấu.
- Khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán, đơn
vị phát hành sẽ thanh toán cho ngân hàng.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
5. Phương thức chiết khấu:
Chiết khấu có hoàn lại:
- Là chiết khấu một phần thời hạn hiệu lực còn lại
của giấy tờ có giá, là hình thức mua có thời hạn giấy
tờ có giá từ người sở hữu.
- Người xin chiết khấu cam kết sẽ mua lại giấy tờ có
giá vào thời điểm đến hạn chiết khấu.
- Khi đến hạn chiết khấu, KH không mua lại giấy tờ
có giá thì NH là chủ sở hữu hợp pháp được hưởng
toàn bộ quyền lợi phát sinh từ giấy tờ có giá đó.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
1. Giá chiết khấu:
1.1. Đối với giấy tờ có giá trả lãi trước:
a. Giấy tờ có giá ngắn hạn:
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU
)*1(
N
T
L
MG
G
+
=
1. Giá chiết khấu:
1.1. Đối với giấy tờ có giá trả lãi trước:
a. Giấy tờ có giá ngắn hạn:
G: Giá chiết khấu, là số tiền ngân hàng
thanh toán lại cho người xin chiết khấu.
MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá.
L: Lãi suất chiết khấu (%/ năm).
N: Số ngày quy ước của một năm.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU
1. Giá chiết khấu:
1.1. Đối với giấy tờ có giá trả lãi trước:
a. Giấy tờ có giá ngắn hạn:
T : Thời hạn chiết khấu, là hời hạn hiệu lực còn lại
của giấy tờ có giá, được tính từ ngày thực hiện chiết
khấu đến ngày trước ngày đáo hạn chứng từ một
ngày cộng thêm n ngày dự phòng của NH.
- Nếu ngày đáo hạn của giấy tờ có giá trùng với
ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ tết thì ngày ĐH
được xem là ngày làm việc tiếp sau ngày nghỉ đó.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU
1. Giá chiết khấu:
1.1. Đối với giấy tờ có giá trả lãi trước:
a. Giấy tờ có giá ngắn hạn:
- Nếu thời hạn chiết khấu tính được nhỏ
hơn thời hạn chiết khấu tối thiểu do ngân
hàng quy định thì ngân hàng áp dụng thời
hạn chiết khấu tối thiểu trong thuật toán chiết
khấu.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU
1. Giá chiết khấu:
1.1. Đối với giấy tờ có giá trả lãi trước:
a. Giấy tờ có giá ngắn hạn:
Ví dụ 1: Ngày 20/05/2009 NH thực hiện chiết
khấu kỳ phiếu ngân hàng có các nội dung sau:
- Mệnh giá: 10.000.000 VND.
- Thời hạn : 6 tháng.
- Ngày phát hành: 10/03/2009
- Ngày đáo hạn : 10/09/2009
- Lãi suất: 9%/ năm, lãi trả trước.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU
1. Giá chiết khấu:
1.1. Đối với giấy tờ có giá trả lãi trước:
a. Giấy tờ có giá ngắn hạn:
Sau khi kiểm tra ngân hàng đồng ý chiết khấu
với các điều kiện như sau:
- Lãi suất chiết khấu : 9,6%/ năm.
- Thời hạn chiết khấu tối thiểu là : 15 ngày.
- Số ngày quy ước của một năm là 365 ngày.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU
1. Giá chiết khấu:
1.1. Đối với giấy tờ có giá trả lãi trước
a. Giấy tờ có giá dài hạn:
N
T
L
MG
G
)1(
+
=
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CHIẾT KHẤU
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét