Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng việt nam thịnh vượng chi nhánh Kinh Đô.DOC

LờI NóI ĐầU
Tài chính luôn đóng một vai trò quan trọng, là tổng hòa các mối quan hệ
kinh tế trong một đất nớc cũng nh trong một doanh nghiệp. Hạch toán kế toán là
một cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai
trò tích cực trong công cuộc quản lý, điều hành cũng nh kiểm soát các hoạt động
kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò quan trọng không chỉ với hoạt động kinh tế Nhà
Nớc mà còn vô cùng cần thiết với hoạt động của Doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán không chỉ là phơng thức đo lờng và cung cấp thông tin
nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin kinh tế mà còn là một nghệ thuật quan sát, ghi
chép, tổng hợp các hoạt động của Doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần
thiết cho chủ Doanh nghiệp, các nhà đầu t, các cá nhân và tổ chức có liên quan.
Trong thời gian học tập tại trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội, em đã tiếp thu đợc những kiến thức cơ bản về chyên môn. Ngoài sự nỗ lực,
cố gắng của bản thân, em vô cùng biết ơn các thầy cô giáo trong trờng đã dìu dắt
em trong suet 4 năm học qua. Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các anh chị trong
phòng kế toán Cty Cổ phần INDECO nơi em thực tập. Do trình độ chuyên môn
và sụ hiểu biết còn hạn chế nên trong quá trình thực tập và viết báo cáo còn
nhiều sai sót nên em rất mong nhận đợc sự đóng góp và bổ sung từ các thầy cô để
kiến thức của em đợc hoàn thiện hơn. Báo cáo của em gồm hai phần:
- Phần I : Tổng quan về Cty Cổ phần INDECO
- Phần II : Một số phân hành loại hình kế toán chủ yếu của công ty
1
Trần Thị Thắm - 10.24
Phần I
Tổng quan về công ty cổ phần indeco
1.Quá trình hình thành và phát triển của Cty Cổ phần INDECO
Đ/C: Số 09 phờng Hải Xuân Trần phú Móng Cái Quảng Ninh.
ĐT : (033)3778899
Fax : (033)3778888
Trong điều kiện toàn cầu hóa và khu vực hóa của đời sống kinh tế thế giới
của thế kỷ 21, không một quốc gia nào có thể phát triển nền kinh tế của mình mà
không tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực. Điều đó không ngoại trừ
đối với Việt Nam, để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền kinh tế, Đại hội
Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VIII tiếp tục khẳng định đờng lối đổi mới và mở
cửa nền kinh tế, thực hiện chiến lợc CNH-HĐH hớng mạnh vào xuất - nhập khẩu.
Để tăng xuất khẩu trong thời gian tới, Việt nam chủ trơng kết hợp xuất khẩu
những mặt hàng mà đất nớc có lợi thế tơng đối (những mặt hàng xuất khẩu truyền
thống: hàng nông lâm thủy sản, khoáng sản, hàng giầy dép và dệt may) và một số
mặt hàng có hàm lợng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm: ôtô, xe máy, hàng điện tử
và dịch vụ phần mềm
Thành phố Móng Cái (trớc đây là thị xã Móng Cái), đặc thù là vùng đất miền
biên giới với thế mạnh là buôn bán hàng hóa, buôn bán ngoại tệ và xuất nhập khẩu
từ nớc ngoài vòa Việt Nam cũng nh từ Việt Nam ra nớc ngoài đã làm cho một l -
ợng hàng hóa đợc lu thông. Nhận thấy thế mạnh của vùng đất nơi đây, tháng 3 năm
1999, Cty đầu t và phát triển Móng Cái đợc thành lập theo quyết định số 326 QĐ -
UB do tỉnh Quảng Ninh cấp, giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh số 1385000258
do phòng đăng kí kinh doanh Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Quảng Ninh cấp.
Từ năm 1999 đến năm 2008, qua 9 năm không ngừng hoạt động và phát
triển, hiện nay cty đã có thêm hai trụ sở tại Hạ Long và Hải Phòng với hai lần đổi
tên.
Trần Thị Thắm - 10.24
T3/1999 : Cty đầu t và phát triển Móng Cái
T8/2008 : Cty cổ phần INDECO
2. Nhiệm vụ sản xuất
Hoạt động chính của công ty là xuất nhập khẩu hàng hóa với ba hình thức
chính sau:
- Kinh doanh kho ngoại quan (dịch vụ).
- Hàng tạm nhập tái xuất (dịch vụ).
- Nhập khẩu kinh doanh (Bán cho nội bộ).
Kể từ khi thành lập, nhiệm vụ chính của công ty đóng vai trò là cầu nối xuất
nhập khẩu hàng hóa.
- Nhập khẩu một số loại mặt hàng chính nh : Ôtô, máy tính, mỹ phẩm, đồ
nội thất, rợu các loại, quần áo, phân đạm, cao su thiên nhiên
- Nhập khẩu từ các nớc : Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Canada
- Nớc xuất khẩu : Việt Nam, Trung Quốc
Trong quá trình hoạt động, ban lãnh đạo công ty không chỉ chú trọng vào
doanh số kinh doanh mà còn không ngừng nâng cao mức sống của công nhân viên,
luôn quan tâm đến đời sống nhân viên, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
với môi trờng làm việc năng động và thoải mái. Thu nhập bình quân của nhân viên
3 năm gần đây :
Năm 2006 : 2.500.000
đ
/ngời/tháng
Năm 2007 : 3.000.000
đ
/ngời/tháng
Năm 2008 : 3.500.000
đ
/ngời/tháng
Số liệu trên cho thấy mức sống của nhân viên ngày càng đợc nâng cao, và chỉ
tiêu này còn đợc thay đổi theo chiều hớng tốt trong những năm tiếp theo.
Tính đến cuối năm 2007, tổng số vốn của công ty là 100 tỷ đồng.
3. Đặc điểm công tác quản lý của công ty
Trần Thị Thắm - 10.24
Đối với mỗi doanh nghiệp hay một đơn vị tổ chức kinh tế nào, mỗi phần
trong bộ máy SXKD đều có chức năng, nhiệm vụ khác nhau. Song bộ máy quản lý
nào cũng có quan hệ với nhau theo một dây chuyền nhất định.
Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, cty Cổ phần INDECO có bộ máy quản lý
nh sau:
3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý.
3.2. Chức năng chính của các phòng ban:
3.2.1. Giám đốc
- Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao
cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng đợc yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo
phơng hớng và kế hoạch đã đợc Ban lãnh đạo thông qua.
- Xem xét, bổ nhiệm và bãi miễn từ cấp trởng phòng và tổ các tổ trởng trở
xuống của công ty.
- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành hoạt động công ty, xây dựng
đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động
Công ty một cách có hiệu quả và phát triển về lâu dài, ban hành quy chế lao động,
Giám đốc
P.Giám đốc
Phòng
Hành
chính
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Ban điều
chuyển
xe
Quản
lý kho
bãi
Bộ
phận
bán
hàng
Trần Thị Thắm - 10.24
tiền lơng, tiền thởng đã đ ợc thông qua, xét tuyển dụng, kỷ luật sa thải theo đúng
những quy định hiện hành của bộ Luật lao động.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh-đầu t-chỉ tiêu hàng tháng, quý, năm và
triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giao dịch với các cơ quan chức
năng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách và luật pháp
Nhà nớc trong hoạt động của công ty.
- Nghiên cứu và đề nghị trực tiếp các phơng án, biện pháp giải quyết các trờng
hợp phát sinh trong quản lý và điều hành Công ty vợt quá chức năng, quyền hạn của
Giám đốc.
- Ban hành các hệ thống biểu mẫu báo cáo Công ty, các định mức, định biên về
lao động, kỹ thuật, chi phí, doanh thu
- Báo cáo bằng văn bản cho Ban lãnh đạo mọi hoạt động của Công ty.
3.2 2 Phó giám đốc
Là ngời trực tiếp giúp việc riêng cho giám đốc, và thực hiện các công việc do
giám đốc phân công, đợc Giám đốc ủy quyền bằng các văn bản để ký kết các hoạt
động kinh tế.
3.2.3. Phòng hành chính kế toán
Là phòng có nhiệm vụ giúp việc Giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế
toán trởng cty với nhiệm vụ chính là tổ chức quản lý kế toán trong hoạt động kinh
doanh theo đúng chế độ kế toán Nhà nớc, đồng thời ghi chép, tập hợp số liệu và
phân tích hàng ngày. Lập kế hoạch sản xuất tài chính. Tổng hợp ghi chép đầy đủ
chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phân tích phản ánh trung thực tình hình
tài chính của cty, thể hiện rõ ràng, minh bạch, đúng đắn. Hàng tháng tính lơng và
các khoản trích theo lơng cho cán bộ công nhân viên trong cty.
3.2.4 Bộ phận bán hàng (Chi nhánh Hạ Long)
Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng nội thất gia đình, văn phòng Cung cấp cho
khách hàng các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất từ hãng nội thất Kenetic Thợng Hải.
Tập hợp chi phí, giá vốn, lợi nhuận và đ ợc hạch toán tại văn phòng Móng Cái.
3.2.5 Ban điều chuyển xe
Trần Thị Thắm - 10.24
Điều chuyển xe cho cán bộ và công nhân viên. Theo dõi tình hình vận chuyển
của các Container chuyển hàng. Sửa chữa khi xe gặp sự cố, hang hóc. Bảo dỡng và
kiểm tra xe.
3.2.6 Quản lý kho bãi : Nhập xuất hàng hóa. Kiểm tra chất lợng, bảo quản
hàng hóa trong kho, chống mốc hỏng, cháy nổ
3.2.7 Phòng kinh doanh : Xây dựng các chỉ tiêu, phơng án kinh doanh của cty
trong mỗi quý, năm. Làm thủ tục nhập cảnh, hải quan.
4. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu năm 2006 2007
Trần Thị Thắm - 10.24
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 - 2007

Đơn vị tính : VND
Chỉ tiêu Năm
2006 2007
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí hoạt động tài chính
8. Trong đó lãi vay phải trả
9. Chi phí bán hàng
10.Chi phí QLDN
11.LN thuần từ HĐKD
12.Thu nhập khác
13.Chi phí khác
14.Tổng lợi nhuận khác
15.Tổng lời nhuận kế toán trớc thuế
16.Chi phí thuế TNDN hiện hành
17.Chi phí thuế TNDN hoãn lại
18.Lợi nhuận sau thuế TNDN
19.Lãi cơ bản trên cổ phiếu
43.682.173.470
0
43.682.173.470
41.679.077.704
2.003.095.766
1.498.765
5.333.333
0
0
1.843.173.125
156.088.073
0
0
0
0
0
0
156.088,073
0
106.630.958.428
0
106.630.958.428
99.173.362.714
7.457.595.714
71.909.006
775.537.211
772.545.991
5.876.351.251
757.853.229
119.763.029
0
0
0
0
33.533.648
0
86.229.381
0
5. Đặc điểm công tác kế toán của Cty
Trần Thị Thắm - 10.24
Công ty cổ phần INDECO là một doanh nghiệp vừa nên hạch toán theo QĐ
48 - BTC (Bảng hệ thống tài khoản có phụ lục cuối báo cáo).
Đơn vị tiền tệ : VNĐ
Kỳ kế toán : Năm tài chính
Kế toán tính thuế GTGT theo phơng pháp Khấu trừ
Hình thức kế toán : Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Hình thức tổ chức công tác kế toán : Tập trung

Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ Cái các TK
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Quỹ Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Trần Thị Thắm - 10.24
Tổ chức bộ máy Kế toán

Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
KT
tiền
mặt
KT
ngân
hàng
KT
doanh
thu
KT
tiền
lương
KT
lập
bảng

TQ
KT
doanh
thu
ngày
KT
công
nợ
TL
KT
xử

tai
nạn
Thủ quỹ
Trần Thị Thắm - 10.24
Phần II
Một số phân hành loại hình kế toán chủ yếu
1. Kế toán vốn bằng tiền và tiền gửi ngân hàng
Chứng từ sd : phiếu thu, phiếu chi, phiếu tạm ứng, phiếu thanh toán tạm ứng
TK kế toán sử dụng : 1111, 1112, 1121, 1122
Thu hồi tiền tạm ứng : Nợ TK 1111
Có TK 141
VD : PT 58




Cty cổ phần INDECO Mẫu số : 01-TT
ĐC : số 09 phờng HảI Xuân Trân Phú Móng Cái Quảng Ninh Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Phiếu thu Số phiếu thu : 58
Ngày 20 tháng 8 năm 2008 TK nợ TK có Số tiền
1111 141 14.686.000
Tên ngời nộp tiền: Bùi Văn Ngọc
Địa chỉ : Văn phòng Hải Phòng
Lý do nộp : Thu hoàn ứng bằng tiền mặt phiếu chi 81
Số tiền : 14.686.000
đ
Bằng chữ : Mời bốn triệu sáu trăm tám mơi sáu ngàn đồng
Chứng từ kèm theo : 02 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:
Ngày 20 tháng 8 năm 2008
Giám đốc Kế toán trởng Ngời lập biểu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trần Thị Thắm - 10.24
Chi tiền mua đồng Nhân dân tệ : Nợ TK 331
Có TK 1111
VD : PC 27
Cty cổ phần INDECO Mẫu số : 01-TT
ĐC : số 09 phờng HảI Xuân Trân Phú Móng Cái Quảng Ninh Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Phiếu chi Số phiếu chi : 27
Ngày 20 tháng 8 năm 2008 TK nợ TK có Số tiền
331 1111 4.633.056.000
6428 1111 4.633.000
Tên ngời nộp tiền: Lăng Thị Thanh Huyền 4.637.689.000
Địa chỉ : Thủ quỹ
Lý do chi : Chi mua CYN trả tiền hóa đơn số 01, 02/01/08, Phí chuyển tiền
Số tiền : 6.637.689.000
đ
Bằng chữ : Sáu tỷ sáu trăm ba mơi bảy triệu sáu trăm tám mơi chín ngàn
đồng chẵn./.
Chứng từ kèm theo : 06 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền bằng chữ :

Ngày 20 tháng 8 năm 2008
Giám đốc Kế toán trởng Ngời lập biểu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trần Thị Thắm - 10.24
Chi lệ phí hải quan : Nợ 6422
Có 1111

2 .Kế toán TSCĐ
- TSCĐ cty gồm: 3 văn phòng và 3 kho bãi tại ba chi nhánh, 13 xe contemnor, 1 ôtô
bốn chỗ, 3 xe 12 chỗ
- Nguyên tắc đánh giá: khi đa vào sử đây là các tài sản còn mới, giá của nó đợc tính
theo nguyên giá (tức là toàn bộ chi phí thực tế mà cty đã bỏ ra để mua TSCĐ)
- TK kế toán sử dụng : 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
2113 Phơng tiện vận tảI, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Kế toán tổng hợp TSCĐ
2.1 Phân loại TSCĐHH
Bộ tài chính cộng hòa x hội chủ nghĩa Việt Namã Mẫu: 01 LPHQ
Tổng cục thuế Độc lập Tự do Hạnh phúc Ký hiệu :
DG/2007
Hải quan biên lai thu lệ phí hảI quan 0 0 3 4 7 5 0
(Liên 2 : Giao cho ngời nộp lệ phí)
Họ và tên ngời nộp tiền: Cty cổ phần INDECO
Địa chỉ: Móng Cái Quảng Ninh .
Thu lệ phí hải quan:
Theo giấy báo nộp lệ phí HảI quan số: ngày .tháng năm2008
Hoặc tờ khai hàng NK, XK số: 951/948/949/950 ngày .tháng năm2008
Hình thức thanh toán2155/2151/2152/2154
Số tiền (ghi bằng số): 168.000
đ
.
(ghi bằng chữ)

Ngời thu tiền Ngày 18 tháng 11 năm 2008
(Ký, đóng dấu thu tiền Ngời viết biên lai
Viết rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Trần Thị Thắm - 10.24
Nhà cửa, vật kiến trúc : bao gồm văn phòng, kho bãi
Phơng tiện vận tải, truyền dẫn : gồm 13 đầu xe containor, xe con cán bộ, xe đa đón
công nhân viên.
Thiết bị dụng cụ quản lý : gồm thiết bị điện tử, máy vi tính, máy fax
2.2 Kế toán tăng TSCĐ
BT1 : ghi tăng TSCĐ do mua sắm
Nợ TK 211 : nguyên giá TSCĐ tăng do mua sắm
Nợ TK 1332 : thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 :
BT2 : kết chuyển tăng nguồn vốn tơng đơng
Nợ TK 414 : giảm quỹ đầu t phát triển
Nợ TK 4312 : giảm quỹ phúc lợi
Nợ TK 441 : giảm nguồn vốn xây dựng cơ bản
Có TK 411 : tăng nguồn vốn kinh doanh
BT3 : hàng tháng tính khấu hao TSCĐ
Nợ TK 6422
Có TK 421
Tại cty cổ phần INDECO, TSCĐ đợc theo dõi tại phòng kế toán
3.Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng.
Phơng pháp tính lơng: quản lý và hạch toán sử dụng thời gian lao động. Tại
cty cổ phần INDECO sử dụng bảng chấm công va phiếu báo thêm giờ đợc lập riêng
cho từng bộ phận, phòng ban, cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tập hợp thời
gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận.
3.1 TK kế toán sử dụng
- TK 334 : phải trả ngời lao động
để phản ánh tình hình thanh toán, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các
khoản thu nhập khác
3341 : phải trả công nhân viên
3348 : phải trả ngời lao động khác
- TK 338 : phải trả, phải nộp khác
3.2 Phơng pháp kế toán
Trần Thị Thắm - 10.24
BT1 : hàng tháng trả lơng cho công nhân viên
Nợ TK 6421: phải trả nhân viên bán hàng
Nợ TK 6422 : phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : tổng số tiền lơng và phụ cấp mang tính chất tiền lơng phải
trả
BT2 : Trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 6421: phần tính vào chi phí BH
Nợ TK 6422 : phần tính vào chi phí QLDN
Nợ TK 334 : phần trừ vào thu nhập ngời lao động
Có TK 338 : tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích
(SCT 3382 : trích KPCĐ)
( 3383 : trích BHXH)
( 3384 : trích BHYT)
4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
4.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng
Tại cty cổ phần INDECO,
- Đối tợng phục vụ : bán nội bộ (chi nhánh Hạ Long)
- Phơng thức bán : bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
Theo hình thức này, cty sau khi nhập khẩu hàng tại cửa khẩu sẽ dùng Cont của cty
hoặc thuê xe ngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua (chi nhánh Hạn Long) tại
địa điểm đã thỏa thuận.
4.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT hay Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chyển nội bộ
- Các chứng từ khác có liên quan
4.2 TK sử dụng
TK 512 Doanh thu nội bộ : TK này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hóa,
dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng cty
5121 : doanh thu bán hàng hóa
TK 531 Hàng hóa bị trả lại : TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa
đã tiêu thụ vị trả lại do không đúng quy cách

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét