Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Một số biện pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường tại Chi nhánh Carings Hà Nội của công ty TNHH TM Bến Thành

Giống như các chuỗi trung tâm bán lẻ nổi tiếng trên thế giới. Carings
cũng chọn hướng đi là mua tận gốc bán tận ngọn, và dịch vụ thì tận “chân
răng”.
Hoạt động của Carings HN được thể hiện bằng sơ đồ sau :


Nếu chỉ rộng khổng lồ, giá cả tận gốc dịch vụ chu đáo thì chưa đủ để
nói Caring HN có thể trở thành chuyên gia điện máy mà điều qua trọng nữa là
sự xuất hiện gần như tức thời tại đây các sản phẩm điện tử, điện lạnh, điện gia
dụng đời mới nhất vừa được giới thiệu tại các nước trên thế giới, đặc biệt là
các sản phẩm cao cấp vừa được tung ra từ các nhà sản xuất như: Sony,
Pioneer, Panasonic, Philip, Sanyo…với đủ các model, series để có thể thoả
mãn được những nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng. Mặt khác, chuyện
bắt buộc công khai nguồn gốc xuất xứ sản phẩm và việc người mua dùng hoá
đơn tài chính làm bằng chứng cho “ mua đúng hàng, trả đúng giá” và chỉ có
tại Carings. Đây không chỉ đơn thuần là thủ tục pháp luật mà nó còn có ích
cho người mua như là một bằng chứng về xuất xứ và giá bán như cam kết cho
5
Hãng
Panasonic.
Hãng Philip
Hãng Sony
Hãng
National…
Carings
HN
Khách hàng
mặt hàng điện tử vốn đa dạng về xuất xứ và giá bán tại Việt Nam. Chính các
điều đó làm cho thương hiệu Carings HN ngày gần với người tiêu dùng.
2.1.Mặt hàng chủ yếu của công ty.
Mặt hàng được bày bán tại công ty gồm có 3 loại mặt hàng : điện tử,
điện lạnh, điện gia dụng.
+ Hàng điện tử : là sản phẩm được tạo nên từ các mạch điện tử kết hợp
với nhau và hoạtk động dựa được trên các mạch điện tử đó như các sản
phẩm : Tivi, máy chụp ảnh, máy quay phim…
+ Hàng điện lạnh : là các sản phẩm được cấu tạo thành từ các bộ phận
có khả năng làm lạnh như các sản phẩm : tủ lạnh, máy điều hoà…
+ Hàng điện gia dụng : là các sản phẩm được dùng thường xuyên trong
gia đình, nó có tính chất như các vật dụng thường ngày, các sản phẩm như :
nồi cơm điện, máy say sinh tố, lò vi sóng…
Hiện nay số lượng sản phẩm được bày bán ở công ty lên tới hàng ngàn
chủng loại mặt hàng khác nhau và được bố trí theo từng khu vực giúp cho
khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.
Các sản phẩm chủ yếu của công ty là: Tủ lạnh, tivi, máy giặt, lò vi sóng, máy
say sinh tố, nồi cơm điện, máy điều hòa, máy quay phim, máy chụp hình, các
loại điện thoại Tất cả các sản phẩm được bán tại công ty đều là của các hãng
nổi tiếng: Sony, Panalsonic, National, Philip…Ví dụ một số sản phẩm có bày
bán tai công ty:
Bảng 1: Một số mặt hàng của công ty.
Tên sản phẩm Model
Máy lạnh LG 096QMA5
Máy lạnh LG 126RMA5
Máy lạnh Panasonic PC9DKH
Tủ lạnh Sanyo SR18CN
Tủ lạnh LG GR-212DL
6
Tên sản phẩm Model
Tủ lạnh SHARP SJK60M
Máy giặt Sanyo ASW105S1TH
Máy giặt Panasonic AW8450
Ti vi LCD Philips 32PF7320
Ti vi Plasma Panasonic 42PA50V
Ti vi Sony 21inch HA212
Ti vi Panasonic 25 inch 25FG20
Bàn là Panasonic 317TV
Lò vi sóng Panasonic NN-G335WF
Nồi cơm điện Panasonic SP18N
Máy quay phim Sony… HC43…
Trên bảng trên mới chỉ là một số ít các sản phẩm của công ty. Ngoài ra
công ty còn có rất nhiều sản phẩm khác nhiều chủng loại, đa dạng về màu sắc
và kích cỡ, các sản phẩm ở đây có đầy đủ các loại Model để khách hàng tuỳ ý
lựa chọn.
Hơn nữa trên mỗi sản phẩm của công ty thì có gián mã vạch giúp người
mua có thể biết được xuất sứ của sản phẩm, yên tâm sử dụng sản phẩm, đồng
thời đây cũng là biện pháp giúp công ty tạo lòng tin từ phía công ty đối với
người tiêu dùng.
Trong năm nay, công ty đặt ra các mục tiêu về sản phẩm cho công
ty:
*Thực hiện phân tích các nhóm hàng, nhãn hiệu nhà cung cấp, đàm
phán để có giá mua tốt nhất.
* Tăng số lượng ngành hàng kinh doanh và số lượng Model trên từng
ngành hàng, nhãn hàng.
* Hạn chế lượng hàng tồn kho.
7
2.2. Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty.
GM: Mr Nghiêm
Xuân Thắng
FM1: Mr
Nguyễn Tiến
Dũng (08)
ĐT: Vân
Anh(34)
ĐL:Trung
Hiếu (27)
ĐT:Thanh
Bình(15)
MKT:02
Anh Cường
CS:Thu
Hiền (07)
NS: CHị
Hoa
NS: CHị
Huệ
VP: Chị
Oanh
AN: Anh
Cương
PM: Thu
Hương
PM:Phạm
Hương
PM:Xuân
Hương
Giao +
Lắp (14)
Bảo hành
(8)
Kế Toán
(8)
Thu ngân
(10)
KT : Tuấn
Anh (21)
KH: Quốc
Đạt
Phòng
máy (02)
8

2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(tháng 1)
Chỉ tiêu Mã
số
Năm 2005 Năm 2006 %
1 2 3 4 5
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
01 20,204,658,00
0
25,837,875,728 128%
Các khoản giảm trừ ( 03=
04+05+06+07)
03
86,880,478 90,217,781
- Chiết khấu thơng mại 04
0 0
- Giảm giá hàng bán 05
74,418,211 75,063,158
- Hàng bán bị trả lại 06
12,462,267 15,154,623
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK, thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp
07
0 0
1. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (10= 01- 03)
10
20,117,777,52
2
25,747,657,947
2. Giá vốn hàng bán 11 18,828,762,73
6
24,153,675,778
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ ( 20= 10 - 11)
20
1,289,014,786 1,593,982,169
4. Doanh thu hoạt động tài chính 21
60,026,951 77,284,838
5. Chi phí tài chính 22
49,720,190 50,538,228
- Trong đó: Lãi vay phải trả 23
0 0
6. Chi phí bán hàng 24
440,584,717 539,174,649
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
635,559,209 826,089,294
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh ( 30= 20+ (21 - 22) - (24 +25))
30
223,177,621 255,464,836
9. Thu nhập khác 31
0 0
10. Chi phí khác 32
0 0
11. Lợi nhuận khác ( 40= 31 - 32) 40
0 0
12. Tổng lợi nhuận trớc thuế ( 50= 30
+ 40)
50
223,177,612 255,464,836
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp ( 32%)
51
71,416,836 81,748,748
14. Lợi nhuận sau thuế ( 60= 50 - 51) 60
151,760,776 173,716,088 114%
Nhìn vào bảng trên ta thấy được tốc độ sản xuất kinh doanh của công ty
tháng 1 năm 2005 và tháng 1 năm 2006. Nhìn chung tất cả các chỉ tiêu của
công ty đều vượt so với năm trước.
9
Mức doanh thu của công ty tăng 28% so với tháng 1 năm trước mặc dù
Carings HN mới đi vào hoạt động. Điều này cho thấy sản phẩm của công ty
đã ngày càng tạo được lòng tin của người tiêu dùng và công ty ngày càng
khặng định được vị thế của mình trên thị trường. Tháng 1 năm 2006 công ty
đạt mức tăng trưởng cao như vậy là do kết quả của quá trình hoạt động mạnh
mẽ của toàn công ty : Đội ngũ nhân viên ngày càng chuyên nghiệp hơn, chi
phí phát sinh cũng giảm đáng kể hơn thế nữa công ty ngày càng chiếm lĩnh và
mở rộng thị trường, tạo được chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường.
Qua bảng trên ta cũng thấy được lợi nhuận sau thuế của công ty cũng
tăng lên, tăng 14% và ta cũng thấy rằng tỷ lệ chi phí cho bán hàng so với tổng
doanh thu cũng giảm so với năm trước từ 2.1% giảm xuống còn 2.05% (=(24)
: (01)). Chứng tỏ quá trình đầu tư của công ty có hiệu quả.
Bảng doanh số theo ngành hàng năm 2005. (đơn vị : tỷ đồng)
Điện tử Điện lạnh Điện gia dụng Khác
Doanh số 98.5 77.5 34 0.32


BIEU DO DOANH SO THEO
NGANH
BG
WG
HA
KHAC

Trong đó : BG : Ngành điện tử.
WG : Ngành điện lạnh.
HA : Ngành điện gia dụng.
Qua bảng và biểu đồ doanh số theo ngành trên thì mặt hàng điện tử bán
với doanh số lớn nhất chiếm 46.8% doanh số của cả công ty, điện lạnh chiếm
10
36.8%, điện gia dụng chiếm 16.16% và còn lại là doanh số của hoạt động
khác chiếm 0.24%.
Ta có biểu đồ doanh số theo tháng năm 2005-2006 :

Doanh so theo thang
0
5
10
15
20
25
30
1
Thang
Ty dong
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
T11
T12
T1
T2
II. Thị trường điện tử, điện lạnh, điện gia dụng( điện máy).
1. Quy mô thị trường .
Các sản phẩm điện tử, điện lạnh điện gia dụng là những vật dụng quen
thuộc trong cuộc sống hàng ngày của mỗi người dân, nó ngày càng trở thành
những vật dụng không thể thiếu trong mỗi gia đình.Trong mỗi gia đình ở Việt
Nam gia đình nào cũng trang bị ít nhất là 1 sản phẩm điện máy trong gia đình
của mình. Qua đây ta thấy nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm điện máy là rất
lớn.
Sức tiêu dùng sản phẩm điện máy trên thị trường có xu hướng tăng
là do:
Dân số Việt Nam nói chung cũng như dân số của Hà Nội và các tỉnh
phía bắc trong những năm gần đây tăng ổn định, tỷ lệ tăng dân số hàng năm là
2.1% đây dự báo một quy mô rất lớn để tiêu dùng các sản phẩm điện máy.
Mặt khác, không chỉ gia tăng dân số về số lượng mà sức tiêu dùng cũng
tăng đáng kể. Đời sống chung của người dân ngày càng được cải thiện thể
hiện ở mức thu nhập của người dân tăng lên từ 400USD lên khoảng 500USD,
đặc biệt là mức sống của các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
11
Ninh…là rất cao, nhu cầu tiêu dùng được cải thiện đáng kể.Khi thu nhập của
người dân tăng lên thì họ cũng tăng tiêu dùng lên, như vậy tỉ lệ thu nhập dành
cho mua sắm đồ dùng trong gia đình cũng tăng lên, người tiêu dùng ngày
càng quan tâm nhiều hơn tới các sản phẩm có giá trị về mặt tinh thần.
Hơn nữa, trong xu hướng tự do và hội nhập, lối sống mới cũng được du
nhập vào người dân nước ta, bên cạnh những nét truyền thống trong tiêu dùng
thì phong cách tiêu dùng mới cũng xuất hiện. Cuộc sống của người dân ngày
càng được nâng cao thì nhu cầu của họ ngày càng đa dạng và mức độ cao hơn
trước. Như ngày trước khi mùa hè mọi gia đình chỉ biết dùng đến chiếc quạt
thông thường để làm mát nhưng ngày nay thì người tiêu dùng đã biết sử dụng
những thiết bị hiện đại hơn và đáp ứng được nhu cầu tốt hơn như dùng các
loại quạt hơi nước, điều hoà nhiệt độ. Như nói về việc sử dụng các loại tivi
của người dân thì nhìn chung nhu cầu của mỗi gia đình cần có một chiếc tivi,
các gia đình khá giả, nhà rộng nhiều phòng thì nhu cầu tivi còn cao hơn (2-5
chiếc).Ngay cả số lượng quạt điện trong mỗi gia đình cũng là rất cao bình
quân mỗi gia đình phải có 4 cái/gia đình. Qua đó ta có thể thấy mức tiêu dùng
về các sản phẩm điện máy của người dân ngày càng cao.
Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm điện máy ngày càng gia tăng và ngày
càng đa dạng về chủng loại do lợi ích của việc sử dụng các loại thiết bị này
mang lại. Các sản phẩm điện máy ngày nay ngoài là vật dụng có tác dụng
phục vụ đúng công dụng của nó cho nhười tiêu dùng mà các sản phẩm này
đang ngày trở thành những đồ trang trí trong gia đình, có tác dụng về mặt tinh
thần cho người tiêu dùng. Đối với 1 số các sản phẩm thì nó là phương tiện
giải trí cho cho người sử dụng.
Như vậy, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm điện máy ở khu vực phía Hà Nội
và Phía Bắc là rất cao và có xu hướng gia tăng, đây là cơ hội hay là thị trường
nhiều tiềm năng giúp cho các doanh nghiệp trong khu vực có định hướng phát
triển mở rộng sức tiêu dùng, tăng thị trường thị phần thị trường phục vụ của
mình trên thị trường.
12
2. Đặc điểm tiêu dùng sản phẩm điện máy.
Ngày nay, với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, trên thị
trường ngày càng có nhiều các sản phẩm hiện đại có nhiều tính năng sử dụng,
mẫu mã đẹp, càng thêm nhiều cơ hội lựa chọn cho người tiêu dùng. Trước kia
cuộc sống sinh hoạt của người dân còn thấp họ chưa chú ý nhiều đến mẫu mã
của sản phẩm cũng như các tính năng khác của sản phẩm mà họ sử dụng như:
cái quạt điện họ chỉ cần để cho mát, chiếc tivi chỉ cần xem rõ hình…Nhưng
ngày nay, việc cần thiết sử dụng các sản phẩm đó của người dân vẫn tồn tại
nhưng nhu cầu hay mong muốn của họ về các sản phẩm đó cao hơn. Chỉ với
chiếc quạt, chiếc tivi để họ sử dụng nhưng nhu cầu của họ đòi hỏi cao hơn
ngoài chức năng chính của sản phẩm đó thì người tiêu dùng đòi hỏi sản phẩm
đó phải đẹp, phải có chế độ hẹn giờ, có điều khiển từ xa…Nhiều người khác
họ lại thích xem những chiêc tivi cỡ lớn, âm thanh tốt hơn…Như vậy nhu cầu
của người tiêu dùng đã ngày càng cao hơn, đa dạng hơn và ngày càng gia
tăng.
*Đặc điểm tiêu dùng sản phẩm điện máy:
+ Một số sản phẩm điện máy thì việc tiêu dùng mang tính thời vụ rõ
rệt:
Do đặc điểm của khu vực miền Bắc nước ta có 4 mùa xuân, hạ thu,
đông, chia ra làm 4 mùa rõ rệt, vì thế, nhu cầu tiêu dùng trên thị trường không
cân bằng cả về mặt không gian và thời gian. Nhìn chung nhu cầu tiêu dùng
các loại sản phẩm như : quạt, điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh… thường rất lớn vào
mùa hè vì đây là mùa thời tiết nóng nực nên nhu cầu cần được làm mát của
người dân là rất cao.Thời điểm điều hoà nhiệt độ bán chạy nhất là tháng 4,
tháng 5, tháng 6, trong những ngày nắng nóng kéo dài công ty tiêu thu được
tới 10-15 chiếc. Vào tháng 9 ở miền Bắc thời tiết mát hơn, mức tiêu thụ điều
hoà giảm đi đáng kể. Chứng tỏ việc tiêu dùng một số sản phẩm điện máy ở
đây có tính thời vụ cao.
+ Thị trường tiêu thụ điện máy có sự co dãn lớn về mặt cung cầu:
13
* Độ co dãn của cầu theo giá: Việc tiêu dùng sản phẩm của người dân
về mặt hàng điện máy có sự phụ thuộc vào giá cao. Nhân dịp mùng 8/3 công
ty có thực hiện trương trình giảm giá cho một số loại sản phẩm ví dụ như :
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét