Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Đầu tư­ trực tiếp n­ước ngoài với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở n­ước ta

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
FDI là một hình thức đầu t bằng vốn của t nhân, do các chủ đầu t tự quyết định đầu
t, sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi nên hình thức này thờng mang
tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.
Tỷ lệ góp vốn sẽ quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ đầu t.
Tuỳ theo luật của từng nớc mà quyền và nghĩa vụ giữa hai bên trong nớc và nớc ngoài đ-
ợc quy định khác nhau.
Thu nhập của chủ đầu t phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh chứ không phải
là một khoản thu nhập ổn định và lợi nhuận thờng đợc phân chia theo tỷ lệ vốn góp
trong tổng số vốn pháp định sau khi đã nộp thuế cho nớc sở tại và trả lợi tức cổ phần.
Hoạt động FDI phần lớn vì mục đích tìm kiếm lợi nên chủ yếu tập trung vào các
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu t.
Về hình thức, nhà đầu t có thể lựa chọn một trong các cách sau: bỏ vốn thành lập
một doanh nghiệp mới ở nớc ngoài, mua lại toàn bộ hay một phần các xí nghiệp sẵn có
ở nớc tiếp nhận đầu t, mua cổ phiếu để thôn tính, sát nhập.
Hiện tợng đa cực và đa biên trong FDI là hiện tợng đặc thù, không chỉ gồm nhiều
bên với tỷ lệ góp vốn khác nhau mà còn là các hình thức khác nhau của t bản nh t bản t
nhân và t bản Nhà nớc cùng tham gia.
Tồn tại hiện tợng hai chiều trong FDI, đó là hiện tợng một nớc vừa nhận sự đầu t
của nớc khác lại vừa thực hiện đầu t ra nớc ngoài nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữa các
nớc với nhau.
Do quyền lợi của chủ đầu t nớc ngoài gắn liền với lợi ích do đầu t đem lại nên có thể
lựa chọn kỹ thuật, công nghệ thích hợp, nâng cao dần trình độ quản lý, tay nghề cho
công nhân ở nớc tiếp nhận đầu t.
FDI liên quan đến việc mở rộng thị trờng của các công ty đa quốc gia và sự phát
triển của thị trờng tài chính quốc tế và thơng mại quốc tế.
3, Các nhân tố ảnh h ởng tới FDI
Thông qua một số khái niệm và đặc điểm của FDI đã đợc đề cập ở trên, ta có
thể thấy dòng FDI vào các nớc sẽ chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố. Dới góc độ là một
nớc tiếp nhận đầu t, ta chia ra làm các yếu tố khách quan và chủ quan nh sau:
Mô hình các yếu tố ảnh hởng tới dòng vốn FDI vào một số nớc
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
Các yếu tố khách quan Các yếu tố chủ quan
3.1: Các yếu tố khách quan
3.1.1: Xu h ớng của dòng FDI trên thế giới
Nếu xu hớng này có chiều hớng tích cực, ngày càng gia tăng thì thờng nớc tiếp
nhận đầu t có thêm khả năng về cơ hội để thu hút nhiều vốn đầu t hơn, và ngợc lại thì
nó sẽ gây bất lợi, hạn chế đối với hoạt động FDI của nớc này.
3.1.2: Động cơ, chính sách của các nhà đầu t
Những nhân tố này tác động trực tiếp tới khả năng ký kết, thực hiện và triển
khai các dự án FDI, qua đó ảnh hởng tới tiến độ thu hút FDI của nớc tiếp nhận.
Ngoài sự cần thiết về chính trị, động cơ chung nhất của các nhà đầu t nớc
ngoài là tìm kiếm lợi nhuận cao và sự thịnh vợng lâu dài của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, động cơ cụ thể của chủ đầu t trong từng dự án lại rất khác nhau tuỳ thuộc vào
chiến lợc phát triển của doanh nghiệp và mục tiêu của nó ở thị trờng nớc ngoài, tuỳ
thuộc mối quan hệ sẵn có của nó với nớc chủ nhà. Tóm lại, có 3 động cơ cụ thể tạo
nên 3 định hớng khác nhau trong FDI là:
Đầu t định hớng thị trờng (Market seeking investment): hình thức đầu t nhằm mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang nớc sở tại. Hình thức này giúp cho
các nớc đầu t giải quyết đợc vấn đề bành trớng thị trờng, khó khăn trong xâm nhập thị
trờng nớc ngoài do hệ thống bảo hộ của nớc đó, kéo dài vòng đời sản phẩm
Đầu t định hớng chi phí (Efficiency seeking investment): hình thức đầu t ở nớc
ngoài nhằm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng lao động và tài nguyên rẻ của
nớc sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuận. Hình
thức này còn giúp cho chủ đầu t giải quyết đợc một số vấn đề kinh tế - xã hội khác nh
tránh đợc những quy định chặt chẽ của các nớc phát triển về môi trờng, sự d thừa vốn
trong nền kinh tế thị trờng, sự lên giá của đồng tiền
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
6
+ Xu hớng của
dòng FDI trên thế
giới.
+ Động cơ, chính
sách của các nhà
đầu t.
+ Các nhân tố
khác.
Dòng
vốn
FDI
vào
một số
nớc
+ Môi trờng chính trị.
+ Các chính sách kinh
tế.
+ Hệ thống pháp luật.
+ Cơ sở hạ tầng.
+ Thủ tục hành chính.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu (Resource seeking investment): hình thức đầu
t theo chiều dọc, trong đó các cơ sở đầu t ở nớc ngoài là một bộ phận cấu thành trong
dây chuyền kinh doanh của công ty mẹ, có trách nhiệm khai thác nguyền nguyên liệu
tại chỗ của nớc sở tại, cung cấp cho công ty mẹ để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm. Hình
thức này giúp chủ đầu t tháo gỡ đợc khó khăn khi thiếu nguồn nguyên liệu phù hợp với
các dự án khai thác dầu khí, tài nguyên thiên nhiên, khai thác và sơ chế các sản phẩm
nông - lâm - ng nghiệp
Ngoài ra, hiện nay còn tồn tại một loại hình đầu t nữa rất phổ biến là đầu t định
hớng liên minh: Hình thức đầu t có mục đích là tạo thế độc quyền, thờng là do các
nhà đầu t tiến hành sát nhập với nhau. Hình thức này đem lại mối lợi lớn cho nhà đầu
t nhng không có lợi cho thị trờng.
3.2: Môi tr ờng đầu t của n ớc tiếp nhận (các yếu tố chủ quan)
Môi trờng đầu t nớc ngoài là tổng hoà các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội có
liên quan, tác động đến hoạt động đầu t và bảo đảm khả năng sinh lợi của vốn nớc
ngoài. Đây cũng chính là tổng hợp các nhân tố chủ quan đối với một nớc khi tiếp
nhận dòng vốn FDI. Khái quát lại, những yếu tố này có thể chia thành những nhóm
sau:
3.2.1: Môi trờng chính trị
Môi trờng chính trị phải ổn định vì đây là tiền đề quan trọng quyết định đến
việc đầu t hay không của các nhà đầu t. Một môi trờng đầu t ổn định sẽ góp phần
củng cố lòng tin của các nhà đầu t, làm cho họ yên tâm hơn khi quyết định bỏ vốn.
Nhà đầu t nớc ngoài có mục tiêu là lợi nhuận nên họ không dại gì mà đầu t vào một
nớc đang trong thời kỳ chiến tranh hay bạo loạn, khủng bố vì nh vậy ngay cả tính
mạng của họ còn không đợc bảo toàn, cha nói gì đến đồng vốn của họ có giữ đợc hay
không và cũng khó có khả năng sinh lời do thị trờng lúc đó không ổn định.
3.2.2: Các chính sách kinh tế
Để tạo sự hấp dẫn hơn nữa cho thị trờng đầu t của nớc mình, tạo lợi thế cạnh
tranh so với nớc khác, các nớc có rất nhiều những chính sách khuyến khích, u đãi cho
những nhà đầu t nớc ngoài thông qua các công cụ, biện pháp nh: các u đãi về miễn
giảm thuế, các u đãi về tín dụng, các u đãi về quyền bảo hộ trí tuệ Đồng thời, Chính
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
phủ cũng có thể nâng tính ràng buộc đối với các nhà đầu t nớc ngoài thông qua các
quy định chặt chẽ nh: các quy định về lĩnh vực và ngành nghề cấm, hạn chế đầu t
và đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đó để tránh những điều bất lợi mà
đầu t nớc ngoài có thể gây ra.
3.2.3: Hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật của một nớc cần phải đủ thông thoáng để có thể thu hút các
nhà đầu t nớc ngoài, nhng cũng cần phải có những ràng buộc để tránh những tác động
xấu. Nhng điều cần nhất là hệ thống các văn bản pháp luật phải rõ ràng, thống nhất,
tạo nên cơ sở vững chắc cho nhà đầu t tham khảo để đi tới quyết định của mình.
3.2.4: Các thủ tục hành chính
Hiện nay, so với một số nớc, thủ tục hành chính cho việc xin cấp phép, gia hạn,
thêm vốn đầu t nớc ngoài ở nớc ta vẫn bị đánh giá là quá phiền hà. Tất cả những
điều này sẽ gây cho nhà đầu t nớc ngoài cảm giác chán nản, không muốn đầu t vì
lãng phí thời gian. Đối với nhà đầu t nớc ngoài thì một cơ chế, các thủ tục hành chính
nhanh gọn, chính xác và kịp thời sẽ là sự cổ vũ rất lớn cho họ khi quyết định đầu t và
triển khai dự án ở một số nớc.
II. Khái niệm về CNH- HĐH và các vấn đề cần nghiên cứu khi thực hiện CNH -
HĐH
1. Khái niệm về CNH - HĐH
Trải qua lịch sử CNH thế giới, đã có nhiều ý kiến về CNH - HĐH. Theo một tác
giả, B. Mazlish, thì CNH - HĐH đã có đợc "hình thù" của nó ở nớc Anh vào đầu thế
kỷ XIX (giai đoạn thứ nhất của lịch sử CNH thế giới), cái hình thù đó nói 1 cách vắn
tắt là một quá trình "đợc đánh dấu bằng 1 sự chuyển động từ một nền kinh tế chủ yếu
là nông nghiệp sang một nền kinh tế đợc gọi là công nghiệp".
Một tác giả khác, J.Ladriere, cũng có một định nghĩa tơng tự: "CNH là một quá
trình mà các xã hội ngày nay chuyển từ một kiểu kinh tế về chủ yếu dựa trên nông
nghiệp với các đặc điểm năng suất thấp và tăng trởng cực kỳ thấp hay bằng không
sang một kiểu kinh tế về cơ bản dựa trên công nghiệp với các đặc điểm năng suất cao
và tăng trởng tơng đối cao".
"Encyclopedie francaise" có định nghĩa vắn tắt sau đây:
"CNH - HĐH hoạt động mở rộng tiến bộ kỹ thuật với sự lùi dần của tính chất
thủ công trong sản xuất hàng hoá và cung cấp dịch vụ".
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
Định nghĩa này vừa nêu lên sự thay đổi của "kiểu kinh tế" (đẩy lùi "thủ công")
giống nh hai tác giả trớc đã nói, vừa nhấn mạnh tầm quan trọng của "công nghệ" (tiến
bộ kỹ thuật) - nguồn góc của "năng suất cao và tăng trởng tơng đối nhanh". Theo
cách diễn đạt của Ladriere.
Định nghĩa của UNIDO đi sâu hơn vào khái niệm "Công nghiệp hóa".
"CNH là 1 quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày
càng tăng các nguồn của cái quốc dân đợc động viên để phát triển cơ cấu kinh tế
nhiều ngành ở trong nớc với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có
một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những t liệu sản xuất và hàng tiêu
dùng có khả năng đảm bảo cho toàn bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, bảo
đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế - xã hôi." Định nghĩa này đặt công nghiệp hóa trong
bối cảnh chung của phát triển kinh tế với nội dung cơ bản là phát triển cơ cấu kinh tế
(trong đó công nghiệp chế tạo đóng vai trò quan trọng) trên cơ sở công nghiệp hiện
đại, nhằm đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế đồng thời hớng vào việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội.
Khi bàn về CNH - HĐH, chúng ta thờng gặp những cách tiếp cần khác nhau nh:
- CNH - HĐH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế trong
đó công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày một lớn. Riêng trong công nghiệp lại
diễn ra quá trình chuyển dịch từ công nghiệp khai thác sang chế biến Cách tiếp cận
này lẫn lộn giữa kết quả và nội dung của CNH - HĐH.
- CNH - HĐH là một chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, khoa học - công nghệ
trong một thời gian dài. ở đây, CNH - HĐH đợc hiểu nh một chiến lợc phát triển
trong đó phơng hớng, mục tiêu của nền kinh tế không nêu đợc bản chất của CNH -
HĐH.
- CNH - HĐH là quá trình chuyển biến thủ công lao động lạc hậu thành lao
động sử dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để đạt đợc năng suất xã hội cao.
Hiểu CNH - HĐH nh quan điểm thứ 3 vừa nêu là cách tiếp cận đúng vì nó nói rõ
mục tiêu CNH - HĐH là tăng năng suâtài sản lao động xã hội - cái quyết định cho sự
tồn tại cho một chế độ xã hội.
Cách tiếp cận này cũng phù hợp với định nghĩa về CNH - HĐH của Hội nghị lần
thứ bảy Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa VII: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
biến sức lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại
dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng
suất xã hội cao".
Cũng có thể nói, thực chất của công nghiệp hóa là phát triển công nghệ, là quá
trình chuyển nền sản xuất xã hội từ trình độ công nghệ thấp lên trình độ công nghệ
hiện đại. Lực lợng lao động sẽ chuyển dịch thích ứng về cơ cấu ngành nghề, về trình
độ tay nghề và học vấn.
2. B ớc đi của CNH - HĐH nền kinh tế quốc dân:
2.1. Lựa chọn mục tiêu của giai đoạn CNH - HĐH nền kinh tế quốc dân
Quá trình CNH - HĐH ở nớc ta có thể chia ra làm các giai đoạn sau:
a. Giai đoạn đẩy tới một bớc CNH - HĐH nền kinh tế từ năm 1995 đến năm
2000.
Giai đoạn này đợc thực hiện trên cơ sở những thành tựu bớc đầu rất quan trọng
của 10 năm đổi mới kinh tế là về cơ bản đã đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng kinh tế,
đẩy lùi đợc tình trạng lạm phát phi mã, ổn định đợc tình hình kinh tế - xã hội và của
đời sống nhân dân.
b. Giai đoạn phát triển CNH - HĐH nền kinh tế từ năm 2001 - 2010
Mục tiêu cơ bản của giai đoạn phát triển CNH - HĐH nền kinh tế quốc dân là đa
đất nớc ta trở thành một nớc có nền kinh tế phát triển, đạt và vợt trình độ trung bình
thế giới, có mức bình quân GDP đầu ngời tăng khoảng từ 2,5 đến 3 lần so với năm
2000, tức là khoảng 800 đến 1000USD. Giai đoạn này phấn đấu đạt tới sử dụng 50%
sức lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp công nghệ tiên tiến hiện
đại.
c. Giai đoạn hoàn thành cơ bản quá trình CNH - HĐH nền kinh tế quốc dân
từ năm 2011 - 2020.
Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn này là đa nớc ta trở thành một nớc dân giàu, nớc
mạnh, xã hội công bằng văn minh, vợt trình độ trung bình của các nớc phát triển trên
thế giới.
2. 2. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế phù hợp với b ớc đi của CNH - HĐH
a. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế ngành.
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
Giảm tỷ trọng GDP của nông nghiệp trong tổng GDP xuống mức thấp nhất, tăng
nhanh tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu.
Tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP đến mức chiếm vị trí
quyết định.
Đến năm 2020 thì tỷ lệ nông nghiệp trong GDP là 10%, công nghiệp và xây
dựng cơ bản là 40% còn dịch vụ chiếm 50% GDP.
b. Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế
Muốn phát triển kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh theo hớng tối u cả về
kinh tế và xã hội thì phải bảo đảm cho tỷ lệ kinh tế ngoài quốc doanh trong GDP lớn
hơn kinh tế quốc doanh. Theo dự tính của Bộ Kế hoạch và Đầu t thì đến năm 2010
quốc doanh chiếm tỷ trọng 45% GDP, ngoài quốc doanh 55% GDP, còn đến năm
2020 thì tỷ lệ này là 40% và 60%.
2.3. Xây dựng đúng đắn lô trình cải cách cơ chế quản lý để thực hiện quá trình CNH -
HĐH nền kinh tế quốc dân.
Giai đoạn 1: Phát triển đồng bộ thị trờng của CNH - HĐH hình thành môi trờng
pháp lý tối thiểu cho thị trờng phát triển và phát triển đúng hớng.
Giai đoạn 2: Nâng cao hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nớc nhằm phát triển môi
trờng pháp lý, hoàn thiện và điều chỉnh thị trờng của CNH - HĐH.
Giai đoạn 3: Phát triển đồng bộ các bộ phận cấu thành cơ chế quản lý thông qua
việc phát triển đồng bộ thị trờng và vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa.
2.4. Nhà n ớc có vai trò quyết định trong việc thực hiện các b ớc đi của quá trình CNH
- HĐH nền kinh tế.
Vai trò quyết định của Nhà nớc đợc thể hiện trên một số mặt sau:
- Quyết định mục tiêu, chiến lợc và kế hoạch tiến hành CNH - HĐH nền kinh tế
trong từng giai đoạn.
- Quyết định việc tổ chức đồng bộ các loại thị trờng và xác định tổng cung và
tổng cầu cho nền kinh tế.
- Quyết định việc tổ chức lực lợng để thực hiện thành công sự nghiệp CNH -
HĐH nền kinh tế.
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
- Quyết định việc phối hợp và điều hoà các hoạt động của quá trình thực hiện
CNH - HĐH nền kinh tế quốc dân theo mục tiêu và định hớng đúng đắn đã đợc xác
định, vì quá trình thực hiện CNH - HĐH chỉ có thể thành công khi có sự phối hợp
đồng bộ cả chiều ngang lẫn chiều dọc.
- Quyết định việc tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện CNH - HĐH nền kinh tế
để phát hiện kịp thời những khó khăn, trục trặc sai sót, lệch lạc mất cân đối.
3. Những vấn đề cần nghiên cứu khi tiến hành CNH - HĐH
3.1. Vốn để thực hiện CNH - HĐH
Nớc ta cũng nh bất cứ một quốc gia nào khác trên thế giới muốn thực hiện CNH
- HĐH đều cần phải có vốn. Vốn là chìa khóa là điều kiện hàng dầu để thực hiện
CNH - HĐH. Vốn cho nền tk nh máu của cơ thể. Thiếu vốn nền kinh tế sẽ chậm phát
triển, song vốn đợc huy động từ đây và bằng cách nào là điều cần nghiên cứu do vậy
luận văn này sẽ đi sâu vào nghiên cứu vấn đề huy động vốn trong nớc cho sự nghiệp
CNH - HĐH.
Tuy nhiên, chúng ta cũng điểm qua một số vấn đề khác khi tiến hành CNH -
HĐH
3.2. Lựa chọn công nghệ thích nghi nh thế nào để nớc ta không bị lạc hậu về công
nghệ, sản phẩm của ta cạnh tranh đợc với sản phẩm trên thế giới.
3.3. Cần phải lựa chọn các ngành u tiên, mũi nhọn dựa trên các tiêu chuẩn nhất
định để có chính sách u tiên u đãi phát triển nhất là lựa chọn một số sản phẩm xuất
khẩu chứ không thể chỉ dựa vào 1, 2 sản phẩm duy nhất.
3.4. Vấn đề cơ cấu sở hữu trong công nghiệp, giải quyết đúng đắn mối quan hệ
giữa quốc doanh và dân doanh, giữa quốc hữu và t hữu. Cần phải làm rõ ngành
nào, lĩnh vực nào, ở đâu cần phát triển quốc doanh và ở đâu cần để cho các thành
phần kinh tế khác phát triển.
3.5. Vấn đề tổ chức cán bộ
a. Vấn đề tổ chức
Về tổ chức quản lý phải đồng thời giải đáp đợc những vấn đề sau:
- Tổ chức quản lý tài sản và vốn của Nhà nớc
- Để cho các doanh nghiệp đợc tự do kinh doanh theo pháp luật của Nhà nớc cần
thiết phải xóa bảo chế độ chủ quan, cấp chủ quản.
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
b. Vấn đề cán bộ
Cán bộ quyết định tất cả là một nguyên lý luôn đúng và đúng với mọi trờng hợp.
Không có đội ngũ viên chức Nhà nớc giỏi thì không thể có nền hành chính quốc gia
vững mạnh.
3.6. Vấn đề lao động
Số lợng lao động có xu hớng tăng chậm hơn so với tiền công. Tiền công ngày
càng đắt hơn do vậy lợi thế lao động rẻ ở nớc ta ngày càng giảm đi. Do vậy chúng ta
cần có chính sách đúng đắn trong vấn đề này.
3.7. Vấn đề thị trờng
Chiến lợc "hớng mạnh vào sản xuất để xuất khẩu" nhng xuất cái gì, xuất ra đâu,
làm gì để có cái mà xuất, đó là những câu hỏi mà nhiều ngành cha có câu trả lời.
Tóm lại, để thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH chúng ta cần nghiên
cứu rất nhiều vấn đề, nhng trong phạm vi luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu tác
động của FDI đối với sự nghiệp CNH - HĐH ở nớc ta và các giải pháp nhằm huy
động đầu t trực tiệp nớc ngoài cho CNH - HĐH nền kinh tế nớc ta trong thời gian
tới
III. Sự cần thiết phải thu hút FDI để thực hiện công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt
Nam
1, Quan điểm của Lênin và các nhà kinh tế về FDI
Đầu thế kỷ XX, các nhà kinh tế đã bàn nhiều về xuất khẩu t bản. V.I. Lênin
cho rằng: "Xuất khẩu t bản là một đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa t bản hiện đại (tức
chủ nghĩa t bản độc quyền)". Theo ông, trong giai đoạn cạnh tranh tự do, đặc điểm
của chủ nghĩa t bản là xuất khẩu hàng hoá, còn trong giai đoạn hiện đại là xuất khẩu
t bản. Do t bản tài chính trong quá trình phát triển đã xuất hiện hiện tợng "t bản thừa",
thừa so với tỷ suất lợi nhuận thấp nếu phải đầu t trong nớc, còn nếu đầu t ra nớc ngoài
thì tỷ suất lợi nhuận cao hơn. "Chừng nào chủ nghĩa t bản vẫn còn là chủ nghĩa t bản,
số t bản thừa vẫn còn đợc dùng không phải để nâng cao mức sống của quần chúng
trong nớc đó, vì nếu nh thế sẽ đi đến kết quả là làm giảm bớt lợi nhuận của bọn t bản
- mà là để tăng thêm lợi nhuận bằng cách xuất khẩu t bản ra nớc ngoài vào những nớc
lạc hậu. Trong các nớc lạc hậu này, lợi nhuận thờng cao, vì t bản hãy còn ít, giá đất
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
đai tơng đối thấp, tiền công hạ, nguyên liệu rẻ". Xuất khẩu t bản có ảnh hởng tới
nguồn vốn đầu t của các nớc xuất khẩu t bản, nhng lại giúp các tổ chức độc quyền thu
đợc lợi nhuận cao ở nớc ngoài. Ngoài ra, xuất khẩu t bản còn có vai trò bảo vệ chế độ
chính trị ở các nớc nhập khẩu t bản và ít nhiều có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế,
kỹ thuật. Song về hậu quả, nhân dân ở các nớc nhập khẩu t bản bị bóc lột nhiều hơn,
sự lệ thuộc về kinh tế và kỹ thuật tăng lên, dẫn đến sự phụ thuộc về chính trị là khó
tránh khỏi. Lênin cho rằng: "Việc xuất khẩu t bản ảnh hởng đến sự phát triển của chủ
nghĩa t bản và thúc đẩy nhanh sự phát triển đó trong những nớc đã đợc đầu t. Cho
nên, nếu trên một mức độ nào đó việc xuất khẩu có thể gây ra một sự ngừng trệ nào
đó trong sự phát triển của các nớc xuất khẩu t bản "
Từ phân tích trên, Lênin rút ra kết luận: "Các nớc xuất khẩu t bản hầu nh bao
giờ cũng có khả năng thu đợc một số khoản lợi nào đó, và tính chất của những khoản
lợi này làm sáng tỏ đặc trng của thời đại t bản tài chính và độc quyền".
Vào giữa thế kỷ XX, việc xuất khẩu t bản, nhất là FDI, phát triển nhanh chóng.
Các nhà kinh tế học, điển hình là P. Samuelson và Nurkse, cho rằng, để phát triển
kinh tế các nớc đang phát triển phải có biện pháp thu hút đợc FDI. Trong lý thuyết
"cái vòng luẩn quẩn" và "cú hích" từ bên ngoài, Samuelson cho rằng: "Đa số các nớc
đang phát triển đều thiếu vốn, mức thu nhập thấp, chỉ đủ sống ở mức tối thiểu, do đó
khả năng tích luỹ vốn hạn chế. Những nớc dẫn đầu trong cuộc chạy đua tăng trởng
phải đầu t ít nhất 20% sản lợng vào việc tạo vốn. Trái lại, những nớc nông nghiệp
nghèo nhất thờng chỉ có thể tiết kiệm đợc 5% thu nhập quốc dân. Hơn nữa, phần
nhiều trong khoản tiết kiệm nhỏ bé này phải dùng để cung cấp nhà cửa và những
công cụ giản đơn cho số dân đang tăng lên. Phần còn lại hầu nh rất ít cho phát triển".
Mặt khác, theo Samuelson, ở các nớc đang phát triển, nguồn nhân lực bị hạn
chế bởi tuổi thọ và dân trí thấp, tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, kỹ thuật lạc hậu và
gặp trở ngại trong việc kết hợp chúng. Do vậy, ở nhiều nớc đang phát triển ngày càng
khó khăn và càng tăng "cái vòng luẩn quẩn".
Samuelson cho rằng: "Để phát triển kinh tế phải có "cú hích" từ bên ngoài
nhằm phá vỡ cái vòng luẩn quẩn". Đó là phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc
đang phát triển. Theo ông, "nếu có quá nhiều trở ngại nh vậy đối với việc đi tìm tiết
kiệm trong nớc để tạo vốn thì tại sao không dựa nhiều hơn vào các nguồn bên ngoài?
Chẳng phải lý thuyết kinh tế đã từng nói với chúng ta rằng, một nớc giàu sau khi đã
hút hết những dự án đầu t có lợi nhuận cao cho mình, cũng có thể làm lợi cho chính
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét