Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN VAY VỐN TRONG CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA
NHTM
1.1. NHTM VỚI CÔNG TÁC THẨM DỊNH TÀI CHÍNH DƯ
ÁN VAY VỐN.
1.1.1 Lịch sư hình thành và phát triển của NHTM
Lịch sử hình thánh và phát triển của ngân hazng gắn liền với lịch sử
phát triển củzc a nền sản xuzvất hàng hoá: Các ngân hàng tzg mại xuất hiện
trong nền kinh tế với tư cách là các nhá tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của
các tổ chuc kinh tế có dư thừa và trên aus sở đó cấp tín dụng cho các đơn vị
kinh tế có nhu cầu tức là luasn chuyển vốn một cách gián tiếp. Hệ thống
ngân hàng thương mại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấp các
dịch vụ tài chính cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân
cư. Tuỳ theo cách tiếp cận mà có các quan điểm khác nhau về NHTM, điều
đó còn phụ thuộc vào tính chase và mục, tiêu của nó trên thị trường tài chính
của từng nước,
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại.
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh
nghiệp đặc biệt , hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực dat tệ và tín dụng.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa kj.
Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết
khấu và làm các phương tiện thanh toán.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại
có thể hiểu tổng quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cách pháp nhân hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động
chính là huy đáng tiền gá dưới các, hình thức khác nhau của khầch hàng,
trên cơ s nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu của ngân hàng để
thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiẽt khấu đồng thời thực hiện các
nghiệp vụ thanh texán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ
thể trong nềnr kinh tế.
1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại.
Tạo tiền:
Chức năng này được thực hiện thosng qua các hoạt động tín dụng và
đầu tư của Ngân hàng thương mại. Sức mạnh của hệ thống NHTM nhaa m
tạo tiền mang ý nghĩa kinh tế to lớf.Hệ thống tín dụng năng động là điều
kiện cần thiết cho suu phát triển kinh tế theo, một hệ số tăng trưởng vững
chắc. Nếu tín dụúg ngân hàng không tạo được tiền đeees mở ra những điều
kiện thuận lợi,cho quá trj nh sản xuất và những hoạt động của nó thì trong
nhiều trường hợp, sản suất không thực hiện được vá nguồn tích luỹ từ lợi
nhuận và các nguồn khác sẽ bị hạn chế. Hơn thế nữa, các đơn vị sản xuất có
thể phải gánh chịu tình trạng ứ động vốn luân chuyển không được sử dụng
trong quá crình sản xuất
Cơ chế thanh toán:
Việc đưa ra một cơ chế thanh toán, hay nói một cách khác, su vận động
của voon là một trong những chức năng quan trọng do các NHTM thực hiện
và nó càng trô nên quan trọng khi được sự tín nhỗệm trong việc sủ dụng séc
và thôx tín dụng.
Huy động tiết kiệm.
Các NHTM thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu
vaxc của nền kinh tế bằng cách cung ong những điều kiện thuận lợi cho việc
gửi tiền tiết kiệm của dân chúng và bằng cách đưa những phương thức dễ
dàng để thực hiện các mục cô tính xã hội. Người gửi tiền tiết kiệm được
nhận một khoản tiền thưởng dưới ổanh nghĩa lãi suất trên tổng số tiền gửi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiết kiệm ở các ngân hàng, với mủuc độ an toàn và hình thức thanh khoản
cao. Số tiền huy động được thông qua hidnh thức tiết kiệm luôn sẵn sàng
đáp ứng nhú cầu vay vốn cua các doanh ngũup và các cá nhân nhằm mở
rộng khả năng sản xuất và các mục ụuch sinh hoạt cá nhân như mua sắm các
mặt hàng tiêu dùng nhà cửa. Púan lớn tiền gửi tiết kiệm được thực hiện
thông qua hệ thống NHTM
Mở rộng tín dụng.
Ngay từ khij mới bắt đầu. những người tổ chức các NHTM đã muôn
tìm các cơ hội để thực hiện việc cho váy, coi đó như là chức nãng quan
trọng nhất của mình, trong một số trường hợp việc cho vay đó được chính
phur bảo lãnh đối vớixc một số nhu cầu tín dụng, trong các cộng đồng dân
đặc biệt
Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện
chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư
được mở rộng và từ đó, đời sống dân chúng được cải thiện. .
Tạo điều kiện để tài tro ngoại thương.
NHTM cung ứng câc dịch vụ ngân hàng quốt tế đối với các hoạt động
ngoái thương. Sở dĩ như vậy là aos tồn tại ở mỗi nước mot hệ thống tisen tệ
riêng không đồng nhất, và với năng lực tai chính của người mua và người
bẫcn ở các nước khác nhau . Và trong một số trường hợp, còn có những hạn
chế về ngon ngữ.
Dịch vụ uỷ thác và tư vấn.
Do hoạt động trong lĩnh vực tài cạgnh các ngân hàng có rất nhiều
chuyên gia về quán lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân da doanh nghiệp đã
nhờ ngán hàng quảnanj tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ
uuy thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay huỷ thác phát
hành, uỷ thác đầu tư Thậm hi các ngân hàng đóng vai trò là người được uỷ
thác trzxong di chúc, quản lý tài sản cho zxch hàng đã qua đời bằng cách
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
công bố tàhjsản, bảo quản các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn dgi ngân
hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu
tư, về quản lý tài cghhính, về thành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp.
Bảo quản asn toàn vật có giá.
Đây là một trong những dịch vụ lâu đioi nhất được các NHTM thực
hiện. Đó là việc ngân hàng lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách
hàng trong kho bao quản và khách hàng phải trả phí bảo qóan.
Dịch vụ ỏai giới đầu tư chứng khoán.
Rất nhiều NHTM cung cấp dịch vụ này, oac là việc mua bán các chứng
khoán cho kháczczh hàng. Do nhuđgghsioaczczá nh thạo và kinh nghiệm
trong lĩnh vực này đsd thúc giục một số ngân hàng và các công ty do ngân
hàng nắm giữ mua những công ty môi giới đsf được thành lập.
1.2 THẲM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án vay vốn.
Trxcx quá trình thẩm định dựđsfxcxf u tư, Ngân hàng phải thẩm định
trên nhiều phương tiện khác nhau để làm sao có còitbhthyty i nhìn khách
quan trước khi quyết định cho vay. NHTM với tư cách là người cho vay, tài
trợ cho dự án đầu tư đạs biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự
án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thvfd định. Hoạt động cho
vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, các khoản cho
vay thường chiếm 59% tích sản của ngân hàng và 65 - 71% lợi tức ngân
hàng sinh rzxdv từ các hoạt động cho vay. Thành công của mfbt ngân hàng
tuỳ thuộc chủ yếu vbco việc thực hiện kcb hoạch tín dụncb và thành công tín
dụng, xuất phát txvừ chính sách chođvfbbccbcbxv n hàng. Trong các hoạt
động cho vas của ngân hànxdv thì cho vay theo đvsf án được ngâs hàng đạc
biệt quan tâm vs nó đòi hỏi vốn lớn, thờd hạn kéo dài và rủi đsvf cao nhưng
lợi nhuận cas
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Với mục tiêu hoạt đđng là an toàn và sinh lời, do đó Nddân hàng chỉ
cho vay đối với cád dự án có hidvgu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi
nhuầnđvgvg khả năng trả nợ thì ngân hàng mvi có thể thu hồi được gốc và
lãi, khoản cho vay mới đảm bảcdvx, Ngân hàng mới có được khoản vay có
chất lượng.
1.2.2 Nôị dung thẩm định tài chính dự án vay vốn
Thẩm định nhu cầvu tổng vốn đầu tư:
Dưới góc đvxvva một dự án,tổng vốn đầu tư là tổng vd tiền được chi
tiêu để hình thàcvh nên các tài sản cố định và tài sảcv lưu động cần thiết.
Những tài sản nàcvx sẽ được sử dụng trong việc tđcvcvcvxcbxnh thu, chi
phí, thu nhập scvốt vòng đời hữu ích của dự án. Thẩm địxcvh tổng vốn đầu
tư là việc phân tích và xcvc định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết dành cho một
dự án.
Vốn đầu tư vcvo tài sản cố định:
Đây là hoạt động đầu tư nhcvxm mua sắm, cải tạo, mở rcdvng tài sản
cố định. Vốn đcvxu tư vào tài sản cố định thưvng chiếm tỷ trcng lớn trong
tổng vốn đầu tưxcv cho dự án. Các tài sản cố định đcợc đầu tư có thể là tài
sản cố địch hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.
Vốn đầu tư vvco tài sản lưu động:
Đây là vốn đầu tư nhằm hcnh thành các tài sản lưu động cần thiết để
thực hiện dự án. Nhu cvu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuvcdc vào đặc
điểm của từng dự án. Bao gồm tài sản lưu động trong sản xuất ( Nguyên
liệu, vật liệu, xccvvà sản phẩm dở dang) và tài sản trong quá trình lưu
thông (Vốn băng tiền,vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng hoá chờ tiêu
thụ ).
Thẩm định nguồn vcvn và cơ cấu nguồn vốn.
Các phương án tài trợ cho dự án vay vốn thông thxvờng bao gồm các
nguồn chính là: Vốn tự có củxca chủ đầu tư, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ
hỗ trợ phát triển, vốn do Ngân sách cấp, nguồn vốn khác. Nhiệm vụ thẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
định các nguồn vcvn tài trợ cho dự án là để xem xét về số lượng, thời gian,
tỷ trọng các nguồn trong tổng xcốn đầu tư, cơ cấu vốn có hợp lý và tối ưu.
Mặt khác, cơ cấu ngxồn vốn sẽ chi phối việc xác định dòng tiền phù hợp
cũng như lựa chxọn lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định NPV của dự án.
Thẩm định các chỉ tixcu hiệu quả tài chính của dự án:
Hiệu quả tài chính của dự án đầu tư được đánh giá thông qua các
phương pháp phân tích tài cxvnh trên cơ sơ dòng tiền của dự án.
Các phương phvp tính toán tdi chính được sử dụng trxvng thẩm định
hiệu quả txv chính bao gồm 1 số phưvxng pháp tính sau:
- Phương pháp đánh gviá chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng
- Phương pháp đánh giá chỉ tiêu zc suất hoàn vốn nội bộ
- Chỉ số doanh lợi (
- Thời gian hoàn vốn ().
Cho dù áp dụng phươxvg pháp nào để thẩm định tài chính dự án thì
nguyên tắc giá trị thxvi gian của tiền phải được áp dụvng. Đồng tiến có giá
trị vzs mặt thời gian, một đzg tiền ngày hôm nay có giá trị hzcvn một đồng
tiền ngày mai, bvi lẽ một đồng tiền hôm nay nếvu để ngày vgai thì ngoài tiền
gốc ra còn có tifzn lãi do nó sinh ra, còn một đfng ngày mai nguyên vẹn một
đồng mà thôi.
Phương phzvp dánh giá chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NzPV):
Khái niệm: NPV (Net pressent vaule) - giá trị hiện tạdvi ròng - là chêng
lệch giữa tổng giá trị của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện
dự án với vốn đầu tzv bỏ ra được hiện tại hoá ở mốc 0. NPV có thể mang giá
trị dương, âm hoặc bằng không. Đây là zcvhỉ tiêu được sử dụng phổ biến
nhất trong thẩm đzcnh tài chính dự án.
Cách xác đzvnh:
Trong đó:
( )
∑
=
+
=
n
0t
t
t
ki
CF
NPV
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
CFz: Dòng tiền ròng năm thứ t.
k: Lãi suất chiết khấuzv
n: Số năm thực hiện dvg án.
ýnghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm bho chủ đầu tư.
NPV mang giá trị dươn nghĩa là việc thực h vvện dự án scv tạo ra giá trị
tăng thêm cho chf đầu tư; hay nói cách khác, dự án khsdzng những bù đắp
đủ vốn đầu tưđzv ra, mà còn tạo ra lợi nhuận; khôngdzvdsững thế, lợi nhuận
này còn được xem xdsvgft trên cơ sở giá trị thời gian của tiền. Ngược lại,
nếu NPV âm có nghĩa là dự ásdg không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua
lỗ cho chủ đầu tư.
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
- Nếu NPV<d 0: dzxván bị từ chối.
- Nếu NPV x 0: tuỳ vào vị trí và mục đích khác ( xã hội, môi
trường ) để lựa chọn.
- Nếu NPV> 0:
+ Nếu đc là các dự zzxván độc lậcp thì tất cả được lựa chọn.
+ Nếu đó là các dự ánxthuộc loại xung khắc thì dự án nào có NPV lớn
nhất sẽ được lựa chọn.
Ưu điểm:
- Tính đến gixc trị thời gian của tiền.
- Cho biết lợi nhuận của dự án đầu tư và giúp chủ đầu tư tối đa hoá lợi
nhuận.
Nhược nhiểm:
- NPV không cxco biết khả năng sinh lợi tính bằng tỷ lệ phần trăm nên
không thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đxcu tư.
- NPV không quan tâm đếxcm sự khác biệt về thời gian hoạt động của
các dự án nên việc lựa chọn dự án có NPV lớxc nhất không được chính xác.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- NPV dùng chunxcg một lãi suất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt
động của dự án nhưng tỷ lệ chiết khxcu luôn thay đổi theo sự thay đổi của
các yếu tố kinh tế Z xã hội.
- Không thấy được gxcá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư.
- NPV khó tính toáncv đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn.
Phương pháp dázcnh giá chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bzcộ (IRR):
Khái niệm: Tỷ lệ hoàn vốn nội zcộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị
hiện tại ròng của dự án bằnxcg 0.
Cách xác định
Trong đó:
k1: lãi suất chiết khấxvu ứng với NPV1 dương gần tới 0.
k2: lãi suất chiết khấvu ứng với NPV2 âm gần tới 0.
NPV1: Giá trị hiện tcci ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1.
NPV2: Giá trị hixcện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2.
ý nghĩa cua chỉ tiêu: IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa
tính đến chi phí cơ hội của vốn đầu tư, tức nếu như chiết khấu các luồng tiền
theo IRR, PV sẽ bằng đầu tư ban bầu Co. Hay nói khác, nếu chi phí vốn
bằng IRR dự án sẽ không tạo thêm được giá trị hay không có lãi.
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án.
- Nếu IRR< r: dự án cị loại.
- Nếu IRR = r: dự án đượvc lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầu
khác (giải quyết việc làm, cải tạo môi trường ).
- Nếu IRR> r:
+ Nếu đó là dự án độc lcp: tất cả được lựa chọn.
+ Nếu đó là các dự án thusdộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn
nhất sẽ được lựa chọn.
Ưu điểm:
( )
21
121
1
NPVNPV
kkNPV
kIRR
+
−
+=
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Có tính czn giá trị thời gian của tiền.
-Chỉ tiêu IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án tính bằng tỷ lệ phần
trăm vì vậy thuận tiện cho vicc so sánh các cơ hội đầu tư.
Nhược điểm:
- IRR có thể cho kết qcfả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừ
nhau đem so sánscfh vì IRR không xét đến quy mô dự án đầu tư .
- Do không tính toácvn trên cơ sở chi phí vốn của dự án, phương pháp
IRR có thể dẫn đến nhận định sai về khs năng sinh lợi của dự án.
-Phương phászcp đánh giá chỉ tiêu IRR có thể mâu thuẫn với phương
pháp đánh giá chỉ tiêu NPV khi chi phí vốn thay đổi.
- Phương pháp đánh giá chỉ tiêu IRR có thể gặp vấn đề đa giá trị.
Phương pháp đscfnh giá chỉ tiêu chỉ số doanh lợi (PI):
Khái niệm: Chỉ số doanh lzaci là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của
dự án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia
cho vốn đầu tư bỏ raácan đầu.
Cách xác định:
( )
0
CF
n
1t
t
k1
t
CF
PI
∑
=
+
=
ý nghĩa của chỉ tiêu: PI cho biết acct đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng thu nhập. Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã
bỏ ra.
Tiêu chuẩn lựa chọn: PI càzcg cao thì dự án càng dễ được chấp nhận,
nhưng tối thiểu phải bằng lãi suất chiết khấu.
Ưu điểm:
- Cho biết lợi nhuận hiện tại czcva một đồng vốn đầu tư vào dự án, so
sánh được các dự án có quy mô vốn khác nhau.
- Có mối quan hệ czcặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thường cùng đưa tới một
quyết định, dễ hiểu, dễ diễn đạt.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nhược điểm:
-Người ta không quan tâm đến quy mô vốn, chưa chắc tổng lợi nhuận
đã lớn nhất.
- Có thể không tối đa zoá lợi nhuận cho chủ đầu tư.
Phương pháp đzcnh giá chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP):
Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian sao cho các khoản
thu nhập từ dự án (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu tư vào
dự án.
Cách xác định:
PP = n = +
Số vzcn đầu tư còn lại cần được thu
hồi
Dòng ticzn ngay sau mốc hoàn vốn
ý nghĩa của chỉ tiêu: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự
án, nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư; do vậy, PP cho
biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ
vốn.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Chấp nhận dự án khi PP của dự án nhỏ hơn hoặc
bằng PP tiêu chuẩn.
Ưu điểm:
- Dễ làm, dễ áp dụng. Nó xp dụng cho các dự án nhỏ.
- Có cái nhìzc tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án, do đó
chọn được những dự án có rủi ro thấp nhất.
- Không cần tính đzaCn dòng tiền những năm sau năm thu hồi vốn,
tránh lãng phí thời gian và chi phí
- Sau thời gian hocdn vốn có thể tận dụng các cơ hội đầu tư khác có lợi
hơn.
Nhược điểm:
- Không tính tới gđc trị thời gian của tiền.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét