Thứ Sáu, 28 tháng 3, 2014

27-on tap-ph pho.


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "27-on tap-ph pho.": http://123doc.vn/document/548714-27-on-tap-ph-pho.htm



Môn : Học vần
Bài 27 : ÔN TẬP
ph ô phố

Kiểm tra bài cũ :
Đọc :
y tr
y tre
y tá tre ngà
y tế cá trê
chú ý trí nhớ
Bé bị ho , mẹ cho bé ra y tế xã

Môn : Học vần
Bài 27 : ÔN TẬP
ph ô phố

ph ô
phố

qu ê
quê

o ô
nh
gi
tr
g
a e
ng
ph
ê
gh
ngh
qu
pho phô
tra
phe phê
tro trô
pha
tre trê
nho nhô nha nhe nhê
gio giô gia gie giê
ngango
gô gago
ngô
qua
ghe ghê
nghe
nghê
que quê

è é ẻ ẽ

i
y
ịì í ỉ ĩ
ỷý

nhà ga
quả nho
tre già
ý nghĩ

t re già
quả nho

qu
qu
ê bé hà có nghề xẻ gỗ
ê bé hà có nghề xẻ gỗ


ph
ph
ố bé nga có nghề giã giò.
ố bé nga có nghề giã giò.

Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Luật Phòng, chống ma tuý


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Luật Phòng, chống ma tuý": http://123doc.vn/document/549895-luat-phong-chong-ma-tuy.htm


VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CƠ SỞ DỮ LIỆU LUẬT VIỆT NAM
LAWDATA
LUẬT
CỦA QUỐC HỘ I NƯỚC CỘ NG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 23/20 00/QH 10 NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2000
VỀ PHÒN G, CHỐ NG MA T UÝ
Tệ nạn ma tuý là hiểm hoạ lớn cho toàn xã hội, gây tác hại cho sức khoẻ, làm
suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
Để phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh có hiệu quả với tệ nạn ma tuý;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về phòng, chống ma tuý.
CHƯ ƠN G I
NHỮNG QUY Đ ỊNH C H U N G
Điều 1
Luật này quy định về phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma tuý;
kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý; trách nhiệm của cá nhân, gia
đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống ma tuý.
Điều 2
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất ma tuý là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các
danh mục do Chính phủ ban hành.
2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng
nghiện đối với người sử dụng.
3. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử
dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng.
4. Tiền chất là các hoá chất không thể thiếu được trong quá trình điều chế, sản
xuất chất ma tuý, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành.
5. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là các loại thuốc chữa bệnh được quy
định trong các danh mục do Bộ Y tế ban hành, có chứa các chất quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
6. Cây có chứa chất ma tuý bao gồm cây thuốc phiện (cây anh túc), cây cô ca,
cây cần sa hoặc cây khác có chứa chất ma tuý do Chính phủ quy định.
7. Phòng, chống ma tuý là phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma
tuý và kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý.
8. Tệ nạn ma tuý là tình trạng nghiện ma tuý, tội phạm về ma tuý và các hành vi
trái phép khác về ma tuý.
9. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý bao gồm các hoạt động nghiên
cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử
dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất quy định tại các khoản
1, 4 và 5 Điều này, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy
định của pháp luật.
10. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý là việc cho phép,
theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động quy định tại khoản 9 Điều này và phòng
ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích khác.
11. Người nghiện ma tuý là người sử dụng chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này.
Điều 3
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Trồng cây có chứa chất ma tuý;
2. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, phân phối, giám định, xử
lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nghiên cứu trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;
3. Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý; xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo,
chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma tuý;
4. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc
sản xuất, sử dụng trái phép chất ma tuý;
5. Hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội về ma tuý mà có;
6. Chống lại hoặc cản trở việc cai nghiện ma tuý;
7. Trả thù hoặc cản trở người có trách nhiệm hoặc người tham gia phòng, chống
ma tuý;
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng,
chống ma tuý;
9. Các hành vi trái phép khác về ma tuý.
Điều 4
1. Phòng, chống ma tuý là trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và
của toàn xã hội.
2. Nhà nước có chính sách khuyến khích, bảo vệ cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ
chức tham gia phòng, chống tệ nạn ma tuý; tổ chức đấu tranh chống các tội phạm về
ma tuý và sử dụng đồng bộ các biện pháp kinh tế, pháp luật, văn hoá, xã hội, nghiệp vụ
để tuyên truyền, vận động nhân dân, cán bộ, công chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân tham gia phòng, chống tệ nạn ma tuý; kết hợp phòng, chống
tệ nạn ma tuý với phòng, chống các loại tội phạm, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội
khác.
Điều 5
1. Nhà nước Việt Nam thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống ma tuý
và các điều ước quốc tế khác có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và
2
các bên cùng có lợi; hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài trong hoạt động phòng, chống ma tuý.
2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, đi lại trên
lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật Việt Nam về phòng, chống ma tuý.
CHƯƠNG I I
TRÁCH N HIỆM PHÒN G, CHỐN G M A TU Ý
Điều 6
Cá nhân, gia đình có trách nhiệm:
1. Giáo dục thành viên trong gia đình, thân nhân về tác hại của ma tuý và thực
hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma tuý; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn
thành viên trong gia đình tham gia tệ nạn ma tuý;
2. Thực hiện đúng chỉ định của thầy thuốc về sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần để chữa bệnh;
3. Đấu tranh với các hành vi trái phép về ma tuý của thân nhân và của người
khác;
4. Tham gia, hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện và tại
cộng đồng; theo dõi, giúp đỡ người đã cai nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng; phòng,
chống tái nghiện.
Điều 7
Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, cung cấp nhanh
chóng các thông tin về tệ nạn ma tuý cho cơ quan công an hoặc cơ quan khác có thẩm
quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết kịp thời những
thông tin, tố giác về tệ nạn ma tuý.
Điều 8
1. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, báo cáo kịp thời
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc trồng cây có chứa chất ma tuý; tham gia
triệt phá cây có chứa chất ma tuý do chính quyền địa phương tổ chức.
2. Tại các vùng phải xoá bỏ cây có chứa chất ma tuý, các cơ quan nhà nước
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện chủ
trương, chính sách của Nhà nước về phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp để
thay thế việc trồng cây có chứa chất ma tuý; quy hoạch cơ cấu nông nghiệp, lâm
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và thị trường phù hợp để nhân dân chuyển hướng sản
xuất có hiệu quả.
Điều 9
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức khác trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
3
1. Tổ chức và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tuyên truyền, giáo dục nhân
dân kiến thức, pháp luật về phòng, chống ma tuý; xây dựng môi trường xã hội lành
mạnh, văn minh;
2. Phòng ngừa, ngăn chặn người của tổ chức mình và mọi công dân tham gia tệ
nạn ma tuý;
3. Giám sát hoạt động phòng, chống ma tuý ở cơ quan, nhà trường, các cơ sở
giáo dục khác và địa bàn dân cư;
4. Phối hợp với chính quyền các cấp, các cơ quan có thẩm quyền để vận động cai
nghiện ma tuý; tham gia giáo dục, dạy nghề, tìm việc làm và giúp đỡ người đã cai
nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện.
Điều 10
Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục về phòng, chống ma tuý; giáo dục
pháp luật về phòng, chống ma tuý và lối sống lành mạnh cho học sinh, sinh viên, học
viên; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn học sinh, sinh viên, học viên tham gia tệ nạn ma tuý;
2. Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương để quản lý,
giáo dục học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống ma tuý;
3. Phối hợp với cơ quan y tế và chính quyền địa phương tổ chức xét nghiệm khi
cần thiết để phát hiện học sinh, sinh viên, học viên nghiện ma tuý.
Điều 11
Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm tổ chức phòng, chống ma tuý ở cơ quan, đơn vị mình; phòng
ngừa, ngăn chặn cán bộ, công chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân tham gia tệ nạn ma tuý; tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức và cán bộ,
chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và nhân dân phát hiện, tố giác, đấu tranh
với tệ nạn ma tuý.
Điều 12
Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ
chức, đơn vị vũ trang nhân dân tổ chức tuyên truyền, giáo dục để nhân dân nhận thức
rõ về tác hại của ma tuý; chủ trương, chính sách, pháp luật, biện pháp của Nhà nước về
phòng, chống ma tuý.
Điều 13
1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an nhân
dân được tiến hành một số hoạt động sau đây:
A) Chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt động ngăn
chặn, đấu tranh chống các tội phạm về ma tuý tại các địa bàn biên giới và nội địa;
B) áp dụng các biện pháp nghiệp vụ trinh sát cần thiết để phát hiện tội phạm về
ma tuý;
4
C) Trưng cầu giám định mẫu vật, mẫu phẩm sinh học cần thiết để phát hiện tội
phạm về ma tuý;
D) Yêu cầu cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin,
tài liệu, tình hình tài chính và tài khoản tại ngân hàng khi có căn cứ cho rằng có hành
vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 8 Điều 3 của Luật này;
Đ) Yêu cầu cơ quan bưu điện mở bưu kiện, bưu phẩm để kiểm tra khi có căn cứ
cho rằng trong bưu kiện, bưu phẩm đó có chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần;
E) áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố giác, người làm chứng và
người bị hại trong các vụ án về ma tuý.
2. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều
này khi được cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý yêu cầu có trách
nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu đó.
3. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền và trách nhiệm
của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý trong việc thực hiện các
hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 14
1. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia các hoạt động phòng, chống ma
tuý được Nhà nước bảo vệ và giữ bí mật.
2. Trường hợp cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức do tham gia phòng, chống ma
tuý mà bị thiệt hại về tài sản thì được Nhà nước đền bù; trường hợp cá nhân bị thương
tích, tổn hại về sức khoẻ hoặc bị thiệt hại về tính mạng thì bản thân hoặc gia đình được
hưởng chế độ, chính sách đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, viện kiểm sát,
toà án và chính quyền các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
CHƯ ƠN G III
KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN
ĐẾN M A T U Ý
Điều 15
Việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán,
phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải được quản lý chặt chẽ
theo quy định của pháp luật.
Điều 16
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức được vận chuyển chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần phải đóng gói, niêm phong theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền, chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng của mình và có biện pháp
bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát.
5
2. Việc vận chuyển các chất quy định tại khoản 1 Điều này của cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
Điều 17
Việc tồn trữ, bảo quản, kê đơn và bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần để
chữa bệnh tại các cơ sở y tế phải thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 18
Cá nhân, cơ quan, tổ chức tiến hành các hoạt động quy định tại các điều 15, 16
và 17 của Luật này phải lập hồ sơ về các hoạt động đó theo quy định của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền và thông báo cho các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu
để phối hợp quản lý, kiểm soát chặt chẽ.
Điều 19
Chỉ cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện do Chính phủ quy định mới được phép
nhập khẩu, xuất khẩu chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.
Điều 20
1. Các trường hợp vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền
chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải có giấy phép quá cảnh của Bộ trưởng
Bộ Công an Việt Nam. Tổ chức cần vận chuyển quá cảnh phải gửi đơn và hồ sơ xin
phép quá cảnh kèm theo giấy phép của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu đến Bộ
Công an Việt Nam để làm thủ tục.
Giấy phép quá cảnh được gửi cho tổ chức xin phép, hải quan cửa khẩu nơi có
hàng quá cảnh đi qua và các cơ quan khác có liên quan. Giấy phép quá cảnh có giá trị
một lần trong thời hạn được ghi trong giấy phép.
2. Việc vận chuyển quá cảnh các chất quy định tại khoản 1 Điều này phải theo
đúng hành trình đã ghi trong giấy phép quá cảnh. Tổ chức vận chuyển quá cảnh phải
làm thủ tục, chịu sự kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan khác có thẩm
quyền của Việt Nam.
Điều 21
Mọi trường hợp vận chuyển chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần vào, ra hoặc qua lãnh thổ Việt Nam mà không có giấy phép nhập khẩu,
xuất khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam hoặc không tuân thủ các quy định khác của
pháp luật Việt Nam về vận chuyển, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh thì đều bị coi là
vận chuyển trái phép.
6
Điều 22
Việc giao, nhận, vận chuyển, tàng trữ, bảo quản, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu,
quá cảnh chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đích quốc
phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 23
1. Việc mang theo một số lượng hạn chế thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần dự
phòng cho việc sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình hoặc du lịch quốc tế trên tàu
thuỷ, tàu bay, tàu hoả, ô tô hoặc các phương tiện vận tải khác không bị coi là mang
hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
Người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm làm thủ tục
khai báo với cơ quan hải quan của Việt Nam, giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng
và áp dụng các biện pháp an toàn thích hợp để ngăn chặn việc sử dụng không đúng
mục đích hoặc vận chuyển trái phép các thuốc đó. Khi cần thiết, các cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam được tiến hành kiểm tra, kiểm soát trên các phương tiện vận tải
đó.
2. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần để chữa bệnh của cá nhân
khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định
của Bộ Y tế Việt Nam và phải chịu sự kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam.
Điều 24
1. Chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần bị thu giữ trong các vụ án
hình sự phải tiêu huỷ, trừ trường hợp chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
được sử dụng trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý bị chiếm đoạt được
trả lại cho chủ sở hữu.
2. Việc xử lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần kém chất lượng hoặc quá hạn
sử dụng thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
3. Việc xử lý chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần không thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và tiền chất thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
CHƯ ƠN G IV
CAI N G HIỆN M A T U Ý
Điều 25
Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tự nguyện cai nghiện ma tuý; áp dụng
chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma tuý; tổ chức các cơ sở cai nghiện ma tuý
bắt buộc và khuyến khích cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện các hình thức
cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài hỗ trợ các hoạt động cai nghiện ma tuý.
7
Điều 26
1. Người nghiện ma tuý có trách nhiệm:
A) Tự khai báo về tình trạng nghiện ma tuý của mình với cơ quan, tổ chức nơi
làm việc hoặc chính quyền cơ sở nơi cư trú và tự đăng ký hình thức cai nghiện;
B) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cai nghiện ma túy.
2. Gia đình có người nghiện ma tuý có trách nhiệm:
A) Báo cho chính quyền cơ sở về người nghiện ma tuý trong gia đình mình và
tình trạng nghiện của người đó;
B) Giúp người nghiện ma tuý cai nghiện tại gia đình theo sự hướng dẫn, giám sát
của cán bộ y tế và chính quyền cơ sở;
C) Theo dõi, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn người nghiện sử dụng trái phép
chất ma tuý hoặc có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội;
D) Hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện
và đóng góp kinh phí cai nghiện theo quy định của pháp luật.
Điều 27
Các hình thức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng được áp dụng đối với
tất cả người nghiện ma tuý. Các cơ quan, tổ chức ở địa phương có trách nhiệm hỗ trợ,
kiểm tra, giám sát hoạt động cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.
Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng
đồng.
Điều 28
1. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình,
cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện
hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Việc đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện
theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh. Thời hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai
năm.
3. Người nghiện ma tuý tự nguyện làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai
nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính.
4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ cai nghiện bắt
buộc, thủ tục đưa người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 Điều này vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
Điều 29
1. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã được cai nghiện tại gia
đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn
nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định thì được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
dành riêng cho họ.
8
2. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tự nguyện hoặc được gia
đình làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc
dành riêng cho họ.
3. Việc cai nghiện ma tuý đối với người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này không coi là việc xử lý vi phạm hành chính.
4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc, thẩm quyền, thời gian,
chế độ cai nghiện, thủ tục đưa người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Chính phủ quy định.
Điều 30
Trong thời gian cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma tuý có trách nhiệm:
1. Tuân thủ nội quy và chịu sự quản lý, giáo dục của cơ sở cai nghiện bắt buộc;
2. Lao động, học tập, chữa bệnh để cai nghiện và góp phần đảm bảo đời sống
trong thời gian cai nghiện.
Điều 31
Nhà nước áp dụng phương pháp cai nghiện thích hợp đối với người nghiện ma
tuý là người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên của cơ sở giáo dục, học sinh của trường
giáo dưỡng. Cơ quan quản lý các cơ sở này phối hợp chặt chẽ với cơ quan y tế địa
phương để thực hiện quy định này.
Điều 32
1. Trong cơ sở cai nghiện, những người nghiện ma tuý sau đây phải được bố trí
vào các khu vực tách riêng với những người nghiện ma tuý khác để quản lý và chữa
bệnh:
A) Người chưa thành niên;
B) Phụ nữ;
C) Người có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
D) Người đã cai nghiện nhiều lần hoặc có hành vi gây rối trật tự.
2. Cơ sở cai nghiện ma tuý có trách nhiệm thực hiện đúng phương pháp cai
nghiện đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt; tổ chức lao động, học tập, chữa bệnh
cho người cai nghiện ma tuý.
3. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma tuý được quyết định áp dụng các biện
pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật để quản lý chặt chẽ, giáo dục, chữa bệnh
cho người cai nghiện và yêu cầu chính quyền địa phương, lực lượng vũ trang nhân dân
giúp đỡ khi cần thiết.
Chính quyền địa phương, lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm phối hợp
thực hiện các biện pháp bảo vệ cơ sở cai nghiện ma tuý và hỗ trợ cán bộ, công chức,
nhân viên tại các cơ sở này khi có yêu cầu.
4. Cơ sở cai nghiện ma tuý phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tính mạng, sức
khoẻ, tài sản của người cai nghiện ma tuý.
9
Điều 33
Người đã cai nghiện ma tuý được chính quyền cơ sở, gia đình và các tổ chức tiếp
nhận, tạo điều kiện học nghề, tìm việc làm, vay vốn, tham gia các hoạt động xã hội để
hoà nhập cộng đồng.
Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm hỗ trợ chính
quyền cơ sở trong việc quản lý, giáo dục, giám sát, phòng, chống tái nghiện cho người
đã cai nghiện ma tuý.
Điều 34
Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có người nghiện ma tuý có trách nhiệm lập kế
hoạch tổ chức cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ma tuý tại địa phương; chỉ đạo cơ
quan lao động - thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với cơ quan công an, y tế, giáo
dục và đào tạo cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức cai nghiện ma
tuý, quản lý, giáo dục người nghiện ma tuý và người đã cai nghiện ma tuý; hỗ trợ, tạo
điều kiện cho người đã cai nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng.
Điều 35
1. Kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức cai nghiện bắt buộc và thực hiện
các hoạt động quy định tại Điều 31 và Điều 34 của Luật này gồm:
A) Ngân sách nhà nước;
B) Đóng góp của người cai nghiện và gia đình họ;
C) Các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
2. Người nghiện ma tuý, vợ hoặc chồng của người nghiện ma tuý, cha, mẹ của
người chưa thành niên nghiện ma tuý có trách nhiệm đóng góp kinh phí cai nghiện
theo quy định của Chính phủ; trường hợp có hoàn cảnh khó khăn thì được xét giảm
hoặc miễn đóng góp kinh phí cai nghiện.
3. Cơ sở cai nghiện ma tuý được tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ của cá
nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để cai nghiện
cho người nghiện ma tuý và phải quản lý, sử dụng các khoản đóng góp, tài trợ đó theo
quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG M A TU Ý
Điều 36
Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma tuý bao gồm:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch
về phòng, chống ma tuý;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng,
chống ma tuý;
3. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về phòng, chống ma tuý;
10
4. Ban hành, sửa đổi, bổ sung, công bố danh mục chất ma tuý, tiền chất, thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần;
5. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý;
6. Quyết định thành lập, giải thể cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc; cấp, thu hồi
giấy phép hoạt động của các cơ sở khác về cai nghiện ma tuý; tổ chức và quản lý việc
cai nghiện ma tuý và hoà nhập cộng đồng cho người đã cai nghiện ma tuý;
7. Tổ chức đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý;
8. Thực hiện thống kê nhà nước về phòng, chống ma tuý;
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về phòng, chống
ma tuý;
10. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma tuý;
11. Hợp tác quốc tế về phòng, chống ma tuý;
12. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
phòng, chống ma tuý.
Điều 37
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống ma tuý.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước
về phòng, chống ma tuý.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với các cơ quan hữu quan
trong phòng, chống ma tuý.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma tuý
tại địa phương; chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục, tổ chức phòng, chống ma tuý tại
địa phương; quản lý việc cai nghiện ma tuý và hoà nhập cộng đồng cho người đã cai
nghiện ma tuý.
Điều 38
1. Bộ Công an có trách nhiệm:
A) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch
phòng, chống tội phạm về ma tuý; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống
ma tuý của các bộ, ngành trình Chính phủ;
B) Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan trong việc đấu tranh
phòng, chống tội phạm về ma tuý; tổ chức tiếp nhận và xử lý thông tin về tội phạm ma
tuý;
C) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý chất ma tuý và tiền chất phục
vụ đấu tranh chống tội phạm về ma tuý;
D) Tổ chức lực lượng điều tra các tội phạm về ma tuý, hướng dẫn các cơ quan
khác tiến hành điều tra ban đầu các tội phạm này theo quy định của pháp luật;
Đ) Tổ chức công tác giám định chất ma tuý và tiền chất;
11
E) Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác điều tra, đấu tranh
phòng, chống tội phạm về ma tuý, giám định chất ma tuý và tiền chất;
G) Thực hiện thống kê nhà nước về phòng, chống ma tuý; quản lý thông tin về
các tội phạm về ma tuý;
H) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc lập hồ sơ và
tổ chức đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, giữ gìn an ninh, trật tự
tại các cơ sở cai nghiện, kiểm tra hoạt động cai nghiện ma tuý tại cộng đồng và trong
các cơ sở cai nghiện;
I) Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm về ma tuý.
2. Bộ trưởng Bộ Công an cấp, thu hồi giấy phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; cấp, thu hồi giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu chất ma tuý sử dụng trong lĩnh vực đấu tranh chống tội phạm.
Điều 39
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch tổ
chức cai nghiện ma tuý; chỉ đạo tổ chức cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã
hội sau cai nghiện;
2. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác cai nghiện ma tuý và
giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện;
3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan và chính quyền địa
phương xây dựng, hướng dẫn hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma tuý; dạy nghề, tạo
việc làm, tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện vật chất và tinh thần để giúp đỡ người đã cai
nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện;
4. Thống kê, đánh giá tình hình cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã hội
sau cai nghiện;
5. Hướng dẫn, chỉ đạo việc thành lập, giải thể cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc;
cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của các cơ sở khác về cai nghiện ma tuý;
6. Thực hiện hợp tác quốc tế về cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã
hội sau cai nghiện.
Điều 40
1. Bộ Y tế có trách nhiệm:
A) Ban hành danh mục, quy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế và tổ chức thực hiện quy chế đó; ban hành và chủ
trì phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện quy chế quản lý chất ma tuý
sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học;
B) Quy định việc nghiên cứu thuốc và phương pháp cai nghiện ma tuý; cấp, thu
hồi giấy phép lưu hành thuốc, phương pháp cai nghiện ma tuý; hỗ trợ về người, chuyên
môn kỹ thuật y tế để cai nghiện ma tuý;
C) Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
12
2. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc cai
nghiện ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, chất ma tuý, tiền chất sử dụng
trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
Điều 41
1. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
A) Ban hành danh mục, quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công
nghiệp và tổ chức thực hiện quy chế đó;
B) Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công
nghiệp.
2. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền
chất sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40
của Luật này.
Điều 42
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục phòng, chống ma tuý; xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án giáo dục
phòng, chống ma tuý trong nhà trường, các cơ sở giáo dục khác.
Điều 43
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban
Dân tộc và Miền núi và các cơ quan, tổ chức hữu quan khác tuyên truyền, giáo dục, tổ
chức xoá bỏ cây có chứa chất ma tuý; thực hiện chương trình trợ giúp chuyển hướng
sản xuất có hiệu quả, ổn định đời sống của nhân dân.
Điều 44
1. Cơ quan hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an và chính
quyền địa phương để kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi mua bán, vận
chuyển trái phép chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên
giới theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được phối hợp với các cơ quan
hữu quan của nước khác theo các quy định tại Chương VI của Luật này để phát hiện,
ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới.
Điều 45
Các cơ quan quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 44 của Luật này, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
13
1. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về quản lý các hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma tuý; phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh chống tệ nạn ma tuý;
cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện; nghiên cứu khoa học, huấn luyện nghiệp
vụ phòng, chống ma tuý;
2. Xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và yêu cầu cơ quan
điều tra khởi tố, điều tra các hành vi có dấu hiệu của tội phạm về ma tuý.
CHƯ ƠN G VI
HỢP TÁC Q U Ố C T Ế VỀ P HÒNG, C H Ố N G M A TUÝ
Điều 46
Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách hợp tác quốc tế đa phương và song
phương trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ
quyền quốc gia với các nước trong khu vực Đông Nam á và các nước khác trên thế
giới; khuyến khích các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các cơ
quan, tổ chức của Việt Nam hỗ trợ lẫn nhau về cơ sở vật chất, tăng cường năng lực
pháp luật, thông tin, công nghệ và đào tạo cho hoạt động phòng, chống ma tuý.
Điều 47
Trên cơ sở các quy định của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan mà
Việt Nam ký kết hoặc tham gia, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện
các chương trình hợp tác về phòng, chống ma tuý với các cơ quan hữu quan của các
nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều 48
Việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan của Việt Nam với nước có liên quan
để giải quyết vụ việc cụ thể về ma tuý phải tuân theo các quy định của điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước có liên quan đã ký kết hoặc tham gia, hoặc theo thoả thuận
trực tiếp giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước có liên quan.
Điều 49
1. Nhà nước Việt Nam dành ưu tiên cho nước ký kết điều ước quốc tế song
phương với Việt Nam sự tương trợ tư pháp trong điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm
về ma tuý.
2. Nhà nước Việt Nam có thể từ chối tương trợ tư pháp trong các trường hợp sau:
A) Yêu cầu tương trợ tư pháp không phù hợp với các điều ước quốc tế về phòng,
chống ma tuý mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia và pháp luật Việt Nam;
B) Việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp gây tổn hại đến chủ quyền, an ninh
quốc gia hoặc lợi ích quan trọng khác của Việt Nam.
14

Quan Am thi kinh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Quan Am thi kinh": http://123doc.vn/document/551120-quan-am-thi-kinh.htm






Lần kêu
oan
Đối tượng Kết quả
Mẹ chồng
Tội càng dày thêm
Chồng
Thờ ơ, bỏ mặc vợ
Cha đẻ
Cảm thông, bất lực
1, 2, 4
3
5
Năm lần Thị Kính kêu oan:
1.Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi!
2.Oan cho con lắm mẹ ơi
3.Oan cho thiếp lắm chàng ơi.
4.Mẹ xét tình cho con, oan con lắm mẹ ơi!
5.Cha ơi! Oan cho con lắm cha ơi.



Thị Kính quyết
định “trá hình nam
tử quyết đi tu hành”
có ý nghĩa gì? Đó có
phải là con đường
giúp Thị Kính thoát
khỏi đau khổ
không?

- Tích cực: Thị Kính muốn sống để tỏ rõ con
người đoan chính.
- Tiêu cực: Thị Kính không nhận ra nguyên
nhân nỗi khổ của mình, không đấu tranh
mà nhẫn nhục cam chịu

Không thoát khỏi đau khổ
Việc Thị Kính quyết đi tu hành có ý nghĩa:

Bài tập trắc nghiệm: Ý nào sau đây là
đặc sắc nghệ thuật của trích đoạn “Nỗi oan
hại chồng”
A. Sử dụng các biện pháp tương phản, tăng tiến.
B. Giọng điệu châm biếm mỉa mai.
C. Xây dựng các xung đột kịch gay gắt.
D. Lập luận giàu sức thuyết phục.

Xung đột kịch
Sùng bà > < Thị Kính
(Mẹ chồng > < nàng dâu)
Sùng ông > < Mãng ông
(Thông gia)
Xung đột gia đình
Xung đột giai cấp, xã hội

I. Tìm hiểu chung:
II. Phân tích:
1. Nhân vật Sùng bà.
2. Nhân vật Thị Kính.
III. Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
-
Xung đột kịch gay gắt.
2. Nội dung:
- Những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm, bế
tắc của người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Những đối lập giai cấp (gia đình, hôn nhân).

- Tóm tắt đoạn trích “Nỗi oan hại chồng”.
- Viết một đoạn văn ngắn (6 - 8 câu) nêu
suy nghĩ của em về nhân vật Thị Kính.
- Soạn bài “Ôn tập phần Văn”.

Giáo án tập đọc 4 cả năm


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án tập đọc 4 cả năm": http://123doc.vn/document/552320-giao-an-tap-doc-4-ca-nam.htm


TIẾT 2 : MẸ ỐM
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
Đọc đúng các từ và câu.
Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhòp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
2 . Hiểu ý nghóa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng
biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bò ốm .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc.
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc nối tiếp toàn bài và trả lời nội dung bài đọc.
GV nhận xét.
3. Bài mới:
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
a. Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài
Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa. Đây là bài nói lên
tình cảm của làng xóm đối với một người bò ốm,
nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm của con đối với
mẹ.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
HS đọc phần chú giải.
GV giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều
(truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể
về thân phận của một người con gái tài sắc vẹn
toàn tên là Thuý Kiều.)
- HS luyện đọc theo cặp.
Học sinh đọc
2-3 lượt.
Học sinh đọc.
5
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
(Khi mẹ bò ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ
không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không
đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ.)
HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: Sự quan tâm
chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ
được thể hiện qua những câu thơ nào? (Cô bác xóm
làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam –
Anh y só đã mang thuốc vào.)
HS đọc toàn bài thơ và trả lời câu hỏi: Những chi
tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc
của bạn nhỏ đối với mẹ?
(Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn
trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi
sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi, Vì con mẹ
Các nhóm
đọc thầm.
1 HS nêu câu
hỏi và HS
khác trả lời
6
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui
con có sướng gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa
ca.
Mẹ có ý nghóa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là đất
nước tháng ngày cho con.)
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ Dùng bảng phụ chọn khổ 4 và 5 để HS đọc diễn
cảm.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
3 học sinh
đọc
4. Củng cố: HS nêu ý nghóa của bài thơ (Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự
hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ khi mẹ bò ốm.)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bò phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
7
TIẾT 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù
hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng
thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói và suy nghó của nhân vật Dế Mèn
(một người nghóa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát).
2 . Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghóa hiệp,
ghét áp bức, bất công, bênh vực chò Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học nội dung bài học.
Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả lời nội dung bài đọc.
Một HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghóa truyện.
3. Bài mới:
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
a. Giới thiệu bài: Bài học các em học tiếp hôm nay
sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để
trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (GV theo dõi
sửa lỗi phát âm cho HS )
Đoạn 1: Bốn dòng đầu (trận mai phục của bọn nhện
)
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn
nhện )
Đoạn 3: Phần còn lại (Kết thúc câu chuyện )
+Kết hợp giải nghóa từ:
Học sinh đọc
2 lượt mỗi lượt
3 học sinh
đọc.
8
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
Tìm hiểu đoạn 1: Trận đòa mai phục của bọn nhện
như thế nào?
(Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện
gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang
đá với dáng vẻ hung dữ )
Tìm hiểu đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn
nhện phải sợ?
(Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện
với tên nhện
chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta.
Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế
Mèn raoai bằng hành động tỏ sức mạnh quay phắt
lưng, phóng càng đạp phanh phách.)
Tìm hiểu đoạn 3: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn
nhện ra lẽ phải?
(Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh bọn nhện
Các nhóm đọc
thầm.
Lần lượt 1 HS
nêu câu hỏi và
HS khác trả
lời.
9
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
giàu có, béo múp > < món nợ nhỏ, đã mấy đời. Bọn
nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < đánh đập một cô
gái yếu ớt. )
Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng xấu hổ, có
phá hết vòng vây hay không?
Bọn nhện đã hành động như thế nào?
(Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc
ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.)
HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu cho Dế
Mèn? (hiệp só.)
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài. (Có khen ngợi
và giúp đỡ HS đọc chưa đúng.)
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài. (Từ trong hốc đá… vòng vây đi không.)
- GV đọc mẫu (diễn cảm )
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
- Một hai học sinh đọc cả bài.
3 học sinh đọc
HS đọc
HS đọc
4. Củng cố: Nêu ý nghóa của truyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghóa
hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chò Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
10
TẬP ĐỌC
TIẾT 4 : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, phù hợp với âm điệu, vần
nhòp của từng câu thơ lục bát. Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng .
2 . Hiểu được ý nghóa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước
. Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh
nghiệm sống quý báu của cha ông.
3 . Học thuộc lòng bài thơ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SGK.
Tranh minh họa truyện Tấm Cám, Thạch Sanh…
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và cho biết em
thích hình ảnh nào nhất.
3. Bài mới:
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
a. Giới thiệu bài: Truyện cổ nước mình
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến Phật tiên độ trì.
+Đoạn 2: tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi.
+Đoạn 3: tiếp theo đến ông cha của mình.
+Đoạn 4: tiếp theo đến chẳng ra việc gì.
+Đoạn 5: phần còn lại
+Kết hợp giải nghóa từ: vàng cơn nắng, trắng cơn
mưa (trải qua bao nhiêu thời gian, bao nhiêu nắng
Học sinh đọc
2-3 lượt.
Học sinh đọc.
11
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
mưa.), nhận mặt (nhận ra bản sắc dân tộc, truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta.)
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài .
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình? (vì truyện
cổ nhân hậu có ý nghóa sâu sa, vì giúp ta nhận ra
bản sắc dân tộc : công bằng, thông minh, độ lượng,
vì truyền lại cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu :
ở hiền, nhân hậu, chăm làm.)
Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?
(Tấm Cám, Đẻo cày giữa đường.)
Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân
hậu của người Việt Nam? (Sự tích Hồ Ba Bể, Sọ
Dừa, Nàng tiên ốc…)
Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? (là những
lời răn dạy của ông cha đối với đời sau: sống nhân
hậu, đoàn kết, công bằng, chăm chỉ…)
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
Các nhóm đọc
thầm.
Lần lượt 1 HS
nêu câu hỏi và
HS khác trả
lời.
3 học sinh đọc
học sinh đọc
12
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
thơ:
- Ba HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài. (dùng bảng phụ)
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
học sinh thi
đọc
4. Củng cố
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
TIẾT 5 : THƯ THĂM BẠN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn
bất hạnh bò trận lũ lụt cướp mất ba.
2. Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau
buồn cùng bạn.
3. Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc.
Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu
hỏi:Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài ý nói gì?
3. Bài mới:
13
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Thư thăm bạn.
b. Luyện đọc và đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với bạn.
+Đoạn 2: tiếp theo đến những người bạn mới
như mình.
+Đoạn 3: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghóa từ:
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc
lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm
trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp
đối thoại và tổng kết.
Các hoạt động cụ thể:
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
(không. Lương chỉ biết bạn Hồng khi đọc báo
Thiếu niên Tiền phong.)
Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
(để chia buồn với Hồng )
Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng? (Hôm nay đọc báo Tiền
Học sinh đọc 2-3
lượt.
Học sinh đọc.
Các nhóm đọc
thầm.
Lần lượt 1 HS nêu
câu hỏi và HS
khác trả lời.
Đọc 6 dòng đầu.
Đọc đoạn còn lại.
14

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Unit 13- lesson 6 (language focus)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Unit 13- lesson 6 (language focus)": http://123doc.vn/document/553585-unit-13-lesson-6-language-focus.htm




Write the past participle of these verbs.
put
write
make
break
hold
- put
- wrritten
- made
- broken
- held

Date:
Unit 13: Festivals
Lesson 6: Language
focus
1. Passive form
* Matching:
A
1. Present simple
2. Past simple
3. Future simple
4. Present perfect
B
a. was/ were + past participle
b. Have/ has + past participle
c. Is/ am/ are + past participle
d. Will/ shall + past participle

** Gap- fill
a. Christmas songs…………………………for people in town and vilages eight
hundred years ago.
b, On Christmas Eve in the early 1500s, a tree ……………… and………… in
the market place in the Latvian city of Riga.
c, In the rice- cooking festival, a fire……………….in the tranditional way.
d, An Enlish- speaking contest………………….at Nguyen Hue School next
month.
e, The first prize…………….to Mekong team just after the final match yesterday
f, The Christmas carol “Silent Night, Holy Night”…………………in Australia by
Franz Gruber in the 19
th
cetury.
put make perform write hold award decorate
were performed
were decorated
put
is made
will be held
was award
was written

Hanh and her mother have just got home from the market.

Hanh:
Mom! Something has happened to our kitchen.
Mrs Thanh:
What’s wrong?
Hanh:
Hanh:
Hanh:
Hanh:
Mrs Thanh:
Mrs Thanh:
Mrs Thanh:
Mom! Look. The cupboard(1)……………is open and everything has
been(2)………………
Oh, no. The jar like has been(3)…………………
Many bowls and dishes have been(4)………………,too. And look at
this, Mom. The dried mushrooms have been(5)……………… all over
the floor.
And where is the pan of fish?
Here it is. It has been(6)……………… into tfhe sink. The fish has
gone.
Who has done all this?
Mom, it must have been the cat!
break(2)
jumble
scatter pull
jumbled
broken
broken
scattered
pulled

Date:
Unit 13: Festivals
Lesson 6: Language
focus
1. Passive form
2.Compound words
A
A
Rice-
fire-
cooking
making
Festival
contest
Remember about the dialogue in “listen and read”, please.
What did Ba invite Liz to see?
People have to make fire in what copetition?
People have to fetch water in what contest?
(article)
(noun) (verb-ing)
(noun)
Noun + Verb-ing
To form a compound adjective.
Form:
Use:
A
water-
fetching
competition
(compound adjective)

** Do language focus 3 in group of 3.
a, It is a contest in which participants have to make a fire.
 A fire- making contest.
b, It is a festival in which people have their bulls fight against each other.
 A bull- fighting festival.
c, The United States has a big industry that make cars
 A car- making industry.
d, Last week Tran Hung Dao School held a contest in which students
arranged flowers as attractively as they could
 A flower- arranging contest.
e, Viet Nam is a country which exports a lot of rice.
 A rice- exporting country.
f, This is a machine which is used to wash clothes.
 A clothes- washing machine.

Date:
Unit 13: Festivals
Lesson 6: Language
focus
1. Passive form
2.Compound words
3.Reported speech
“ Yesterday Lan and her mother needed a plumber. A man came to her
door and said, “ I’m a plumber”
Please repeat what the man said.
He said he was a plumber. (reported speech)
**The changes in reported speech
- Present simple
- will
- must
- this
- now
- here
- today
- tomorrow
- yesterday
- ago
Past simple
would
had to
that
 then
 there
that day
the next day
the day before
 before

*** Do exercise 4 on page 130 in pair please.
b, “ I can fix the faucets”
c, “ The pipes are brokent”
d, “ New pipes are very expensive”
e, “ You must pay me now”
 He said he could fix the faucets
 He said the pipes were broken
 He said new pipes were very expensive
 He saidMrs Thu had to pay him then

Date:
Unit 13: Festivals
Lesson 6: Language
focus
1. Passive form
2.Compound words
3.Reported speech
4. Homework
- Do exercises 3,4 again into the notebook.
- Prepare for Umit 14- Lesson 1.

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

asg 6 data acquisition detection


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "asg 6 data acquisition detection": http://123doc.vn/document/1037221-asg-6-data-acquisition-detection.htm


6.2 Electromechanical limit switches
6.3 Inductive proximity detectors
6 - Data acquisition:
detection
v Slow break contact (C Fig
.5)
This operating mode features:
-
non-distinct action and release points,
- mobile contact speed equal or proportional to the control device
speed (which should be no less than 0.1m/s = 6m/min). Below this,
the contacts open too slowly, which is not good for the electrical
performance of the contact (risk of an arc maintained for too long),
- an opening distance also dependent on the control device stroke.
The design of these contacts sets them naturally in positive opening
operation mode: the push-button acts directly on the mobile contacts.
6.3 Inductive proximity detectors
The physical principles of these detectors imply that they only work on
metal substances.
b Principle
The sensitive component is an inductive circuit (L inductance coil). This
circuit is linked to a C capacitor to form a circuit resonating at frequency
Fo usually ranging from 100kHz to 1MHz.
An electronic circuit maintains the oscillations of the system based on the
formula below:
These oscillations create an alternating magnetic field in front of the coil.
A metal shield set in the field is the seat of eddy currents which induce an
extra load and alter the oscillation conditions
(C Fig.6).
The presence of a metal object in front of the detector lowers the quality
factor of the resonant circuit.
Case 1, no metal shield:
Reminder:
Case 2, with metal shield:
Detection is done by measuring variation in the quality factor (approx. 3%
to 20% of the detection threshold).
The appr
oach of the metal shield causes the quality factor to drop and
ther
eby a dr
op in the oscillation range.
The detection distance depends on the nature of the metal to detect.
134
A Fig. 5 Positions of a slow break contact
A Fig. 6 Operating principle of an inductive
detector

6.3 Inductive proximity detectors
6 - Data acquisition:
detection
b Description of an inductive detector (C Fig.7)
Transducer: this consists of a stranded copper coil (Litz wire) inside a half
ferrite pot which directs the line of force to the front of the detector.
Oscillator: there are many kinds of oscillators, including the fixed negative
r
esistance oscillator –R, equal in absolute value to the parallel resistance
pR of the circuit oscillating at the rated range:
- if the object to detect is beyond the rated range,
l
Rp
l
>
l
-R
l
, oscillation
is maintained,
- otherwise, if the object to detect is within the rated range,
l
Rp
l
<
l
-R
l
,
oscillation is no longer maintained and the oscillator is locked.
Shaping stage: this consists of a peak detector monitor
ed by a two-
threshold comparator (Trigger) to prevent untimely switching when the
object to detect nears the rated range. It creates what is known as
detector hysteresis
(C Fig.7bis).
Power input and output stages: this powers the detector over wide voltage
ranges (10VDC to 264VAC). The output stage controls loads of 0.2A in
DC to 0.5A in AC, with or without short-circuit protection.
b Inductive detection influence quantities
Inductive detection devices are particularly affected by certain factors,
including:
- detection distance,
- this depends on the extent of the detection surface,
- rated range (on mild steel) varies from 0.8mm (detector of ø 4)
to 60mm (detector of 80 x 80),
- hysteresis: differential travel (2 to 10% of Sn) to prevent switching
bounce,
- frequency with which objects pass in front of the detector, called
switching (maximum current 5kHz).
b Specific functions
• Detectors protected against magnetic fields generated by welding
machines.
• Detectors with analogue output.
• Detectors with a correction factor of 1* where the detection distance is
independent of the ferrous or non-ferrous metal detected.
• Detectors to select ferrous and non-ferrous metals.
• Detectors to control rotation: these under-speed detectors react to the
frequency of metal objects.
• Detectors for explosive atmospheres (NAMUR standards).
*When the object to detect is not made of steel, the detection distance of the detector
should be proportional to the correction factor of the substance the object is made of.
D
Mat
X
= D
Steel
x K
Mat X
Typical correction factor values (KMat X) are:
- Steel = 1 -
- Stainless steel = 0.7
- Brass = 0.4
- Aluminium = 0.3
- Copper = 0.2
Example: D
Stainless
= D
Steel
x 0.7
135
6
A Fig. 7 Diagram of an inductive detector
A Fig. 7bis Detector hysteresis

6.4 Capacitive proximity detectors
6 - Data acquisition:
detection
6.4 Capacitive proximity detectors
This technology is used to detect all types of conductive and isolating
substances such as glass, oil, wood, plastic, etc.
b Principle
The sensitive surface of the detector constitutes the armature of a
capacitor.
A sinusoidal voltage is applied to this surface to create an alternating
electric field in front of the detector.
Given that this voltage is factored in relation to a reference potential (such
as an earth), a second armature is constituted by an electrode linked to
the r
eference potential (such as a machine housing).
The electrodes facing each other constitute a capacitor with a capacity of:
where
ε
0
= 8,854187.10
-12
F/m permittivity of vacuum and ε
r
relative
permittivity of substance between the 2 electrodes.
Case 1: No object between electrodes (C Fig.8)
Case 2: Isolating substance between electrodes (C Fig.9)
=> (ε
r
= 4)
In this case, the earth electrode could be, e.g. the metal belt of a
conveyor.
When mean
ε
r
exceeds 1 in the presence of an object, C increases.
Measurement of the increase in the value of C is used to detect the
presence of the isolating object.
Case 3: Pr
esence of a conductive object between electrodes
(C Fig
.10)
where
ε
r
1 (air) =>
The presence of a metal object also causes the value of C to increase.
b Types of capacitive detectors
v Capacitive detectors with no earth electrode
These work directly on the principle described above.
A path to an earth (reference potential) is required for detection.
They are used to detect conductive substances (metal, water) at great
distances.
Typical application: Detection of conductive substances through an
isolating substance
(C Fig.11).
136
A Fig. 8 No object between electrodes
A Fig.9 Presence of an isolating object between
electrodes
A Fig. 10 Presence of a conductive object
between electrodes
A Fig. 11 Detection of water in a glass or plastic
recipient

6.4 Capacitive proximity detectors
6 - Data acquisition:
detection
v Capacitive detectors with earth electrode
It is not always possible to find a path to an earth. This is so when the
empty isolating container described above has to be detected.
The solution is to incorporate an earth electrode into the detection
surface.
This creates an electric field independent of an earth path
(C Fig.12).
Application: detection of all substances.
Ability to detect isolating or conducting substances behind an isolating
barrier, e.g.: cereals in a cardboard box.
b Influence quantities of a capacitive detector
The sensitivity of capacitive detectors, accor
ding to the above-mentioned
basic equation, depends on the object–sensor distance and the object’s
substance.
v Detection distance
This is related to the dielectric constant or relative permittivity of the object’s
substance.
To detect a wide variety of substances, capacitive sensors usually have a
potentiometer to adjust their sensitivity.
v Substances
The table (C Fig.13) gives the dielectric constants of a number of
substances.
137
6
Substance ε
r
Acetone 19.5
Air 1.000264
Ammonia 15-25
Ethanol 24
Flour 2.5-3
Glass 3.7-10
Glycerine 47
Mica 5.7-6.7
Paper 1.6-2.6
Nylon 4-5
Petroleum 2.0-2.2
Silicone varnish 2.8-3.3
Polypropylene 2.0-2.2
Por
celain
5-7
Dried milk 3.5-4
Salt
6
Sugar 3.0
Water 80
Dry wood 2-6
Green wood 10-30
A Fig
.
13
Dielectric constants of a number of
substances
A Fig. 12 Principle of a capacitive detector with
earth electrode

6.5 Photoelectric detectors
6 - Data acquisition:
detection
6.5 Photoelectric detectors
These work on a principle suiting them to the detection of all types of
object, be they opaque, reflective or virtually transparent. They are also
used for human detection (door or safety barrier opening).
b Principle (C Fig
.14)
A light-emitting diode (LED) emits luminous pulses, usually in the close
infrared spectrum (850 to 950nm).
The light is received or otherwise by a photodiode or phototransistor
according to whether the object to detect is present or not.
The photoelectric current created is amplified and compared to a
r
eference threshold to give discrete information.
b Detection system
v Through-beam (C Fig.14bis)
The emitter and receiver are in separate housings.
The emitter, a LED in the cell of a converging lens, creates a parallel light
beam.
The receiver, a photodiode (or phototransistor) in the cell of a converging
lens, supplies a current proportional to the energy received.
The system issues discrete information depending on the presence or
absence of an object in the beam.
Advantage: The detection distance (range) can be long (up to 50m or
more); it depends on the lens and hence detector size.
Disadvantages: 2 separate housings and therefore 2 separate power
supplies.
Alignment for detection distances exceeding 10m can be problematic.
v Reflex systems
There are two so-called Reflex systems: standard and polarised.
• Standard reflex (C Fig.15)
The light beam is usually in the close infrared spectrum (850 to 950nm).
Advantages: the emitter and receiver are in the same housing (a single
power supply). The detection distance (range) is still long, though less
than the through-beam (up to 20m).
Disadvantage: a reflective object (window, car body, etc.) may be
interpr
eted as a r
eflector and not detected.
• Polarised reflex (C Fig.16)
The light beam used is usually in the red range (660 nm).
The emitted radiation is vertically polarised by a linear polarising filter
. The
reflector changes the state of light polarisation, so part of the radiation
r
etur
ned has a horizontal component. The r
eceiving linear polarising filter
lets this component through and the light reaches the receiver.
Unlike the reflector, a reflective object (mirror, sheet metal, glazing) does
not alter the state of polarisation so the light it reflects cannot reach the
receiving polariser
(C Fig.17).
Advantage: this type of detector overcomes the drawback of the
standar
d r
eflex.
Disadvantages: this detector is mor
e expensive and its detection
distances are shorter:
IR reflex >15m
Polarised reflex > 8m
138
A Fig. 14 Principle of a photoelectric detector
A Fig.15 Principle of photoelectric reflex
detection
A Fig. 16 Principle of polarised photoelectric
reflex detection
A Fig. 17 Polarised reflex system: principle of
non-detection of reflecting objects
A Fig
. 14bis
Through-beam detection

6.5 Photoelectric detectors
6 - Data acquisition:
detection
v Direct reflection (on the object)
• Standard direct reflection (C Fig.18)
This system is based on the reflection of the object to detect.
Advantage: no need for a reflector.
Disadvantages: the detection distance is very short (up to 2m). It also
varies with the colour of the object to “see” and the background behind it
(at a given setting, the distance is greater for a white object than a grey or
black one); a background which is lighter than the object to detect can
make detection impossible.
• Direct reflection with background suppression (C Fig.19)
This detection system uses triangulation.
The detection distance (up to 2m) does not depend on the reflectivity of
the object but on its position, so a light object is detected at the same
distance as a dark one and a background beyond the detection range will
be ignor
ed.
v Optic fibres
• Principle
The principle of light wave propagation in fibre optics is based on total
internal reflection.
Internal reflection is total when a light ray passes from one medium to
another with a lower refractive index. The light is reflected in totality
(C Fig. 20) with no loss when the angle of incidence of the light ray is
greater than the critical angle [
θ
c
].
Total internal reflection is governed by two factors: the refraction index of
each medium and the critical angle.
These factors are related by the following equation:
If we know the refractive indexes of the two interface substances, the
critical angle is easy to calculate.
Physics defines the refractive index of a substance as the ratio of the
speed of light in a vacuum (c) to its speed in the substance (v).
The index of air is considered as equal to that of a vacuum 1, since the
speed of light in air is almost equal to that in a vacuum.
Ther
e ar
e two types of optic fibr
es: multimode and single-mode.
• There are two types of optic fibres: multimode and single-mode
(C Fig
.21)
- Multimode
These are fibres where the diameter of the core, which conducts light, is
l
arge compared to the wavelength used (
φ 9 to 125
µm, L
o
= 0.5 to 1 mm).
T
wo types of pr
opagation ar
e used in these fibr
es: step index and graded
index.
- Single-mode
By contrast, these fibr
es have a very small diameter in comparison to the
wavelength used (
φ <= 1 µm, L
o
= usualy 1.5 µm). They use step-index
propagation. They are mostly used for telecommunication.
This explanation illustrates the care that has to be taken with these fibres
when, for example, they ar
e pulled (r
educed tensile str
ength and moderate
radii of curvature, according to manufacturers’ specifications).
Multimode optical fibres are the most widely used in industry, as they have
the advantage of being electr
omagnetically r
obust (ECM – Electr
oMagnetic
Compatibility) and easy to implement.
139
6
A Fig. 18 Principle of standard direct
photoelectric detection
A Fig. 19 Principle of direct photoelectric
detection with background suppression
A Fig. 20 Principle of light wave propagation in
fibre optics
A Fig. 21 Types of optic fibr
es

6.5 Photoelectric detectors
6.6 Ultrasonic detectors
6 - Data acquisition:
detection
140
• Detector technology
The optic fibr
es are positioned in front of the emitting LED and in front of
the r
eceiving photodiode or phototransistor
(C Fig
.22)
.
This arrangement is used to:
- position electronic components away from the monitoring point,
-
operate in confined areas or at high temperature,
- detect very small objects (of around 1mm),
- depending on the configuration of the fibre ends, operate in through-
beam or proximity mode,
Note that extreme care must be taken with the connections between the
emitting LED or receiving phototransistor and the optic fibre to minimise
light signal losses.
b Influence quantities in detection by photoelectric systems
A number of factors can influence the performance of these detection
systems.
Some have been mentioned already:
- distance (detector-object),
-
type of object to detect (diffusing, reflective or transparent substance,
colour and size),
- environment (light conditions, background, etc.).
6.6 Ultrasonic detectors
b Principle
Ultrasonic waves are produced electrically with an electroacoustic
transducer (piezoelectric effect) supplied with electrical energy which it
converted into mechanical vibrations by piezoelectricity or
magnetostriction phenomena
(C Fig. 23).
The principle involves measuring the time it takes for the acoustic wave to
pr
opagate between the sensor and the target.
The speed of propagation is 340m/s in air at 20°C, e.g. for 1m the measuring
time is about 3ms.
This time is measured by the counter built in a microcontroller.
The advantage of ultrasonic sensors is that they can work over long distances
(up to 10m) and, above all, detect any object which r
eflects sound, r
egar
dless
of its shape or colour
.
b Application (C Fig.24)
Excited by the high-voltage generator, the transducer (emitter-receiver),
generates a pulsed ultrasonic wave (100 to 500kHz, depending on the
product) which travels through the ambient air at the speed of sound.
As soon as the wave meets an object, a r
eflected wave (echo) returns to the
transducer. A microprocessor analyses the incoming signal and measures
the time interval between the emitted signal and the echo.
By comparing it with preset or ascertained times, it determines and monitors
the status of the outputs. If we know the speed at which sound is
propagated, we can calculate a distance using the following formula:
D = T.Vs/2 where
D: distance between detector and object,
T: time elapsed between mission and reception of the wave,
Ss: speed of sound (300m /s).
The output stage monitors a static switch (PNP or NPN transistor)
corresponding to an opening or closing contact, or provides an analogue
signal (current or voltage) directly or inversely proportional to the measured
distance of the object.
A Fig. 22 Principle of an optic fibre detector
A Fig
.23
Principle of an electroacoustic
transducer
A Fig. 24 Principle of an ultrasonic detector

6.6 Ultrasonic detectors
6 - Data acquisition:
detection
b Specific featur
es of ultrasonic sensors
v Definitions (C Fig
.25)
Blind zone: zone between the sensing face of the detector and the
minimum range where no object can be reliably detected. It is impossible
to detect objects correctly in this zone.
Objects should never be allowed thr
ough the blind zone when the detector
is operating as this could make the outputs unstable.
Detection zone: the area within which the detector is sensitive.
Depending on the model, this zone can be adjustable or fixed with an
or
dinary push button.
Influence quantities: ultrasonic detectors are especially suitable for
detecting hard objects with a flat surface perpendicular to the detection
axis.
However, there are a number of factors that can disrupt ultrasonic
detector operation:
- Sudden strong draughts can accelerate or divert the acoustic wave
emitted by the object (part ejected by air jet).
-
Steep temperature gradients in the detection field. When an object
gives off a lot of heat, this creates differing temperature zones which
alter the wave propagation time and prevent reliable detection.
- Sound-absorbing materials. Materials such as cotton, cloth and
rubber absorb sound; the ‘’reflex’’ detection mode is advised for
products made of these.
- The angle between the front of the target object and the detector’s
reference axis. When this angle is other than 90°, the wave is not
reflected in the detector axis and the working range is reduced.
The greater the distance between the object and the detector, the more
apparent this effect is. Beyond ± 10°, detection becomes impossible.
- The shape of the object to detect. Owing to the above-mentioned
factor, very angular objects are more difficult to detect.
v Operating mode (C Fig.26)
• Diffuse mode: a single detector emits the sound wave and senses it
after it has been reflected by an object.
In this case, it is the object that reflects the wave.
• Reflex mode: a single detector emits the sound wave and receives it
after r
eflection by a reflector, so the detector is permanently active. In this
case, the reflector is a flat, rigid part, such as a part of the machine. The
object is detected when the wave is br
oken. This mode is especially
suited to detecting absorbent substances or angular objects.
• Through-beam mode: the through-beam system consists of two separate
products, an ultrasonic emitter and a receiver, set opposite each other.
b Advantages of ultrasonic detection
- No physical contact with the object, so no wear and ability to detect
fragile or fr
eshly-painted objects.
- Any substance, regardless of its colour, can be detected at the same
range with no adjustment or correction factor.
- Static devices: no moving parts inside the detector, so its lifetime is
unaffected by the number of operating cycles.
- Good resistance to industrial environments: vibration- and impact-
r
esistant devices, devices r
esistant to damp and dusty envir
onments.
-
Lear
ning function by pr
essing a button to define the working detection
field. The minimum and maximum ranges are learnt (very accurate
suppression of background and foreground to ± 6mm).
141
6
A Fig. 25 Working limits of an ultrasonic detector
A Fig
.
26
Uses of ultrasonic detection. a/ In
proximity or diffuse mode, b/ In r
eflex
mode

6.7 RFID -Radio Frequency IDentification- detection
6 - Data acquisition:
detection
6.7 RFID -Radio Frequency IDentification- detection
This section describes devices that use a radio frequency signal to store
and use data in electronic tags.
b Overview
Radio Frequency IDentification (RFID) is a fairly recent automatic identification
technology designed for applications requiring the tracking of objects or
persons (traceability, access control, sorting, storage).
It works on the principle of linking each object to a remotely accessible
read/write storage capacity.
The data ar
e stored in a memory accessed via a simple radio frequency
link requiring no contact or field of vision, at a distance ranging from a
few cm to several metres. This memory takes the form of an electronic
tag, otherwise known as a transponder (TRANSmitter + resPONDER),
containing an electronic circuit and an antenna.
b Operating principles
A RFID system consists of the following components (C Fig.27 and 28):
- An electr
onic tag,
- A read/write station (or RFID reader).
v The reader
Modulates the amplitude of the field radiated by its antenna to transmit
read or write commands to the tag processing logic. Simultaneously, the
electromagnetic field generated by its antenna powers the electronic
circuit in the tag.
v Tag
This feeds back its information to the reader antenna by modulating its own
consumption. The reader reception circuit detects the modulation and
converts it into digital signals
(C Fig.29).
b Description of components
v Electr
onic tags
Electronic tags consist of three main components inside a casing.
• Antenna (C Fig.30):
This must be adjusted to the frequency of the carrier and so can take
several forms:
- coil of copper wire, with or without a ferrite core (channelling of field
lines), or etched on a flexible or rigid printed circuit, or printed (with
conductive ink) for fr
equencies of less than 20MHz;
- dipole etched onto a printed circuit, or printed (with conductive ink) for
very high frequencies (>800MHz).
142
A Fig. 28 View of components in a RFID system
(Telemecanique Inductel system)
A Fig. 30 Inside of an RFID tag
A Fig
.
29
Operation of a RFID system
A Fig. 27 Layout of a RFID system

6.7 RFID -Radio Frequency IDentification- detection
6 - Data acquisition:
detection
• Logical processing circuit
This acts as an interface between the commands r
eceived by the antenna
and the memory
.
Its complexity depends on the application and can range from simple
shaping to the use of a microcontroller (e.g. payment cards secured by
encryption algorithms).
• Memory
Several types of memory are used to store data in electronic tags (C Fig.31).
“Active” tags contain a battery to power their electronic components. This
configuration increases the dialogue distance between the tag and the antenna
but requires regular replacement of the battery.
v Casing
Casings have been designed for each type of application to group and
protect the three active components of a tag:
(C Fig.32a)
- credit card in badge format to control human access,
- adhesive support for identification of library books,
- glass tube, for identification of pets (injected under the skin with a
syringe),
- plastic “buttons”, for identification of clothing and laundry,
-
label for mail tracking.
There are many other formats, including: key ring, plastic “nails” to
identify wooden pallets, shockproof and chemical-resistant casings for
industrial applications (surface tr
eatment, fur
naces, etc.)
(C Fig
.32b)
.
v Stations
A station (C Fig
.33a)
acts as an interface between the contr
ol system (PLC,
computer, etc.) and the electronic tag via an appropriate communication
port (RS232, RS485, Ethernet, etc.).
It can also include a number of auxiliary functions suited to the particular
application:
-
discr
ete inputs/outputs,
- local processing for standalone operation,
- control of several antennas,
- detection with built-in antenna for a compact system
(C Fig.33b).
143
6
A Fig. 31 Storage capacities range from a few bytes to several dozen kilobytes
A Fig. 32 a et b a - RFID formats designed for
different uses
b - RFID industrial
(Telemecanique Inductel)
A Fig. 33a Diagram of a RFID reader
A Fig. 33b Photo of a RFID reader (Telemecanique
Inductel Station)
Type Advantages Disadvantages
ROM • Good resistance to high temperatures • Read only
• Inexpensive
EEPROM • No battery or backup battery • Fairly long read/write access time
• Number of write operations limited to 100,000 cycles per byte
RAM • Fast data access • Need for backup battery built into tag
• High capacity
FeRAM • Fast data access • Number of write operations limited to 10
12
(ferroelectric)
• No battery or backup battery
• High capacity
a b

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu Quyết định số 2565/QĐ-UBND ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Quyết định số 2565/QĐ-UBND ppt": http://123doc.vn/document/1038390-tai-lieu-quye-t-di-nh-so-2565-qd-ubnd-ppt.htm


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2565/QĐ-UBND Quảng Ninh, ngày 11 tháng 10 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2012-2015 CỦA TỈNH QUẢNG NINH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 VÀ TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1483/TTr-SYTngày 11/9/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quyết định kèm theo Kế hoạch hành động giai đoạn 2012-2015 thực hiện Chiến
lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Quảng
Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định
thi hành./.


Nơi nhận:
- TT TU, TT HĐND tỉnh; (để b/c)
- CT, các đồng chí PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 3; (thực hiện)
- V0, V3,VX3;
- Lưu: VT, VX3.
T-38b
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT .CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
GIAI ĐOẠN 2012-2015 CỦA TỈNH QUẢNG NINH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH
DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2565/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân
dân Tỉnh)
Thực hiện Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Ủy ban nhân
dân Tỉnh xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2012-2015 của tỉnh Quảng Ninh thực hiện Chiến
lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, như sau:
Phần 1.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN
2001-2010
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Chủ chương chính sách, đầu tư
- Về chính sách xã hội: Trong 10 năm qua, chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em đã được đưa
vào văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ và Nghị quyết Hội đồng nhân dân Tỉnh. Các địa phương trong
tỉnh đã đưa chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (SDDTE) vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương mình.
- Về đầu tư nguồn lực: Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em (PCSDDTE) là dự án
thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia được nhà nước đầu tư, ngoài ra ngân sách hàng năm của
tỉnh dành cho trẻ em là 0,5%; trong đó, chương trình PCSDDTE bình quân mỗi năm được hỗ trợ
500 triệu đồng.
2. Công tác truyền thông, vận động, giáo dục phổ biến kiến thức thực hành dinh dưỡng hợp
lý cho người dân
Công tác truyền thông, vận động, giáo dục dinh dưỡng được chú trọng và đạt hiệu quả tốt. Các
hoạt động truyền thông giáo dục nhằm cải thiện nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng về
chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho trẻ và phụ nữ mang thai đã ngày càng đa dạng và phong phú, bao
phủ, phù hợp với điều kiện các địa phương; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi, hải đảo.
3. Công tác phối hợp ban ngành
Hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng của tỉnh có sự tham gia, phối hợp của các sở, ban, ngành,
đoàn thể, các tổ chức như: chương trình can thiệp về dinh dưỡng vào các trường mầm non, tiểu
học; các hoạt động ưu tiên vì trẻ em nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các hoạt động
truyền thông vận động hội viên tham gia các “Câu lạc bộ phụ nữ nuôi con khỏe” , đặc biệt các
phong trào phụ nữ giúp nhau làm kinh tế, quỹ vay vốn xóa đói giảm nghèo; các chương trình phát
triển mô hình VAC, thâm canh gối vụ tăng năng suất cây trồng vật nuôi giúp người dân cải thiện
bữa ăn gia đình và dinh dưỡng cho trẻ.
4. Mạng lưới triển khai Chiến lược dinh dưỡng
Mạng lưới thực hiện các hoạt động trong khuôn khổ Chiến lược đã được củng cố từ tỉnh xuống tới
xã: tuyến tỉnh có Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm
Truyền thông giáo dục sức khỏe; tại tuyến huyện có cán bộ chuyên trách của 14 huyện, thị xã,
thành phố. 100% các xã đều có cán bộ chuyên trách phòng chống suy dinh dưỡng và cộng tác viên
dinh dưỡng. Bên cạnh đó, các mạng lưới làm công tác dinh dưỡng của các sở, ban, ngành, đoàn
thể như: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Liên hiệp phụ nữ
Tỉnh được thiết lập và mở rộng. Các hoạt động của mạng lưới này tương đối hiệu quả, góp phần
quan trọng trong công tác PCSDD trên địa bàn tỉnh.
5. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ
Các hoạt động can thiệp dinh dưỡng bao phủ toàn bộ các địa phương trong tỉnh và vượt kế hoạch
đề ra. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân trẻ dưới 5 tuổi giảm từ 28 % năm 2001 xuống còn 16,5 %
năm 2011 (sau 11 năm đã giảm được 11,5%; trung bình mỗi năm giảm được 1,1%). Tuy nhiên tỷ lệ
suy dinh dưỡng thể thấp còi có giảm nhưng không đều và không bền vững hiện nay vẫn ở mức
cao: 28% năm 2001 xuống còn 26,9% năm 2011 (sau 11 năm tỷ lệ này chỉ giảm được 1,1%). So
với các tỉnh thành khu vực phía Bắc thì Quảng Ninh là 1 trong 8 tỉnh có tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
thể nhẹ cân thấp dưới hoặc bằng tỷ lệ chung của toàn quốc (16,5%) và 1 trong 9 tỉnh có tỷ lệ suy
dinh dưỡng trẻ em thể thấp còi dưới tỷ lệ chung của toàn quốc (27,5%) vào năm 2011.
Trong 10 năm liền, tỷ lệ sơ sinh cân nặng dưới 2500 gam luôn giữ ở mức thấp < 5%, ở vùng thành
thị như: Hạ Long đạt tỷ lệ 0% vào năm 2011, một số nơi như Móng Cái, Cẩm Phả, Cô Tô tỷ lệ này
cũng rất thấp, tuy nhiên vùng miền núi lại rất cao như: Bình Liêu đạt tỷ lệ 6,1%, Đầm Hà đạt tỷ lệ
6,7%.
Trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đạt tỷ lệ trên 50% (năm 2011, tỷ lệ này là 61,1%). Các
bà mẹ nuôi con nhỏ, phụ nữ mang thai, thanh nữ được thực hành dinh dưỡng năm 2011 đạt
50,03%.
6. Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng
6.1. Thiếu Vitamin A, thiết i-ốt
Chương trình phòng chống thiếu Vitamin A đã mang lại hiệu quả cao: trẻ em từ 6 - 36 tháng tuổi
được bổ sung Vitamin A liều cao thường xuyên đạt tỷ lệ đạt trên 90%. Không có trẻ bị thiếu Vitamin
A
Các hoạt động phòng chống thiếu i-ốt cũng được triển khai trong nhiều năm, tuy nhiên kinh phí cho
hoạt động này còn hạn chế nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động dinh dưỡng.
6.2. Thiếu máu do thiếu sắt
Trong những năm qua, công tác đào tạo tập huấn, công tác giám sát, công tác truyền thông đã sát
sao đến tận từng đối tượng, ảnh hưởng tích cực đến người dân nhất là phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, bà
mẹ có thai và trẻ em: hầu hết các bà mẹ mang thai đều có nhận thức, thực hành uống bổ sung viên
sắt/acid folic. Các bà mẹ nuôi con nhỏ đã thực hiện đa dạng hóa thực phẩm trong khẩu phần cho
trẻ nhằm bổ sung đầy đủ các vi chất, phòng chống thiếu máu cho trẻ em.
7. Vệ sinh an toàn thực phẩm:
Trong 10 năm qua nhiều văn bản chỉ đạo công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đã
được ban hành. Có Kế hoạch hành động Quốc gia bảo đảm VSATTP đến năm 2010 và Chương
trình mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2006 - 2010.
Chi cục An toàn thực phẩm của tỉnh đã được thành lập năm 2009, đã triển khai được các hoạt động
vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Công tác an toàn thực phẩm đã đạt được nhiều tiến bộ
rõ rệt, góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng.
II. KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ
1. Kinh phí cho chương trình PCSDDTE đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu
cần thiết.
2. Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự vào cuộc, chưa quan tâm đến công tác
dinh dưỡng, vẫn coi đây là nhiệm vụ của ngành Y tế.
3. Mạng lưới cán bộ chuyên trách dinh dưỡng các cấp còn thiếu, yếu không ổn định.
4. Đội ngũ cộng tác viên không có thù lao nên thiếu nhiệt tình năng động trong công tác.
5. Nhận thức về dinh dưỡng người dân nhất hạn chế nhất là đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng
sâu, vùng khó khăn còn nhiều .
6. Kinh tế của một bộ phận người dân vùng sâu vùng xa vùng khó khăn còn thiếu thốn do vậy ảnh
hưởng lớn đến việc chăm sóc trẻ.
7. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi vẫn còn cao và chưa có giải pháp can thiệp cụ thể của chương
trình.
8. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân tuy đã giảm song vẫn có sự chênh lệch cao giữa các vùng
đồng bằng thành thị với vùng núi vùng khó khăn.
9. Chưa đánh giá được tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì của tỉnh trong giai đoạn 2001-2010.
III. NGUYÊN NHÂN
1. Nguyên nhân của những kết quả đạt được
- Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân Tỉnh đã quan tâm chỉ đạo kịp thời và tạo điều
kiện thuận lợi trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng của tỉnh. Chỉ tiêu hạ tỷ lệ suy dinh
dưỡng trẻ em được đưa vào Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ khóa XII và XIII. Bên cạnh đó có sự
chỉ đạo, giúp đỡ của các cơ quan Trung ương , đặc biệt là Viện Dinh Dưỡng trung ương đã có sự
chỉ đạo cụ thể của trong việc phân khai hoạt động. Đầu tư kinh phí cho công tác PCSDDTE được
duy trì hàng năm.
- Các ban, ngành, đoàn thể trong xã hội đã tích cực chủ động lồng ghép hoạt động PCSDDTE vào
nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan.
- Các hoạt động can thiệp dinh dưỡng được triển khai rộng khắp từ tỉnh đến địa phương, từ tỉnh
đến huyện xã.
- Kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhanh và bền vững. Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm nhanh đã góp phần cải
thiện đời sống người dân; đồng thời hệ thống giáo dục mầm non bắt đầu được quan tâm ở vùng
nông thôn miền núi; hệ thống y tế các cấp được quan tâm thích đáng tạo thuận lợi cho việc bà con
vùng sâu vùng xa tiếp cận với kiến thức chăm sóc trẻ.
2. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế
- Một số địa phương miền núi vùng sâu vùng xa hoạt động PCSDDTE chưa thực sự được chính
quyền quan tâm tạo điều kiện.
- Đầu tư nguồn lực cho chương trình chưa đáp ứng nhu cầu cần thiết. Kinh phí của chương trình
chủ yếu sử dụng kinh phí của Trung ương, các địa phương trong tỉnh hầu như không hỗ trợ thêm
kinh phí để ngành y tế triển khai các can thiệp dinh dưỡng một cách mạnh mẽ.
- Các can thiệp dinh dưỡng hiện nay mới chỉ quan tâm đến suy dinh dưỡng thể nhẹ cân mà chưa
có đầu tư và can thiệp cụ thể cho suy dinh dưỡng thể thấp còi và tình trạng thừa cân béo phì.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm liên tục trong nhiều năm. Tuy
nhiên, tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi giảm chậm và còn đang ở mức cao. Đồng thời, tình
trạng thừa cân béo phì đang có xu hướng gia tăng trên địa bàn thành phố. Việc triển khai các hoạt
động phòng chống các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng còn nhiều khó khăn do thiếu nguồn
lực.
- Một số địa phương nhất là các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng khó khăn do điều kiện kinh
tế còn nghèo, hệ thống giáo dục phổ cập còn hạn chế là những nguyên nhân quan trọng ảnh
hưởng đến việc người dân thực hiện đúng các can thiệp dinh dưỡng cho trẻ.
- Đội ngũ cán bộ chuyên trách dinh dưỡng từ tỉnh tới cơ sở hầu hết là kiêm nhiệm, đặc biệt có sự
biến động qua các năm. Hiện nay, hầu hết là cán bộ mới chưa có kinh nghiệm công tác, nhất là
thiếu cán bộ chuyên sâu về dinh dưỡng ảnh hưởng tiến độ và chất lượng triển khai chương trình.
- Mạng lưới triển khai các hoạt động dinh dưỡng còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, chủ
yếu là hoạt động kiêm nhiệm.
Phần 2.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2012-2015.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CÁC VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG CẦN GIẢI QUYẾT TRONG GIAI ĐOẠN
2012-2015
1. Cơ sở pháp lý:
- Ngày 22/2/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn
2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 226/QĐ-TTg.
- Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII nhiệm kỳ 2010-2015 đã thông qua nội dung: Giảm tỷ
lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 15% vào năm 2015 với các giải pháp chính: Nâng
cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ
chăm sóc bà mẹ trẻ em. Tăng cường công tác y tế dự phòng. Củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ
sở. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 95% trẻ dưới 1 tuổi
được tiêm chủng mở rộng.
2. Các vấn đề dinh dưỡng cần giải quyết trong giai đoạn 2012-2015
- Tiếp tục duy trì tốc độ giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em thể nhẹ cân xuống theo Nghị quyết Đại hội
tỉnh Đảng bộ XIII; Ưu tiên can thiệp giảm suy dinh dưỡng thể thấp còi.
- Tiếp tục phấn đấu duy trì giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân dưới 2500g.
- Giảm tình trạng thiếu máu do thiếu sắt, ưu tiên phụ nữ mang thai vùng miền núi vùng sâu vùng xa.
- Quan tâm tác động đến tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì ở khu vực đô thị.
- Tập trung ưu tiên các can thiệp dinh dưỡng đối với khu vực miền núi vùng sâu vùng xa vùng khó
khăn trong tỉnh.
- Củng cố và tăng cường nguồn nhân lực làm công tác dinh dưỡng tại địa phương.
II. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG
1. Quan điểm:
- Dinh dưỡng là nền tảng sức khỏe của con người. Dinh dưỡng cân đối, hợp lý là yếu tố cơ bản để
nâng cao chất lượng sống của từng người từng gia đình và toàn xã hội, dinh dưỡng trực tiếp hoặc
gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội.
- Đầu tư cho dinh dưỡng là đầu tư cho phát triển góp phần xây dựng nguồn nhân lực có chất
lượng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Hoạt động dinh dưỡng mang tính liên ngành dưới sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, cam
kết và thực hiện của chính quyền các cấp, sự tham gia của các Ban/ ngành/ đoàn thể, của các tổ
chức cá nhân, của cộng đồng, gia đình và toàn xã hội.
2. Định hướng:
- Ưu tiên hạ thấp suy dinh dưỡng thể thấp còi, tiếp tục duy trì giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở
trẻ em, giảm tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, kiểm soát thừa cân béo phì, các bệnh mạn tính
không lây liên quan đến dinh dưỡng, dinh dưỡng hợp lý cho người cao tuổi và đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm.
- Triển khai các hoạt động can thiệp dinh dưỡng trên phạm vi toàn tỉnh, có các giải pháp can thiệp
đặc thù cho miền núi vùng sâu vùng xa, hải đảo, bà con dân tộc thiểu số. Tăng cường các hoạt
động can thiệp dinh dưỡng đồng bộ trong cộng đồng và trường học nhất là hệ thống giáo dục mầm
non.
- Truyền thông giáo dục là giải pháp quan trọng nhằm tiếp tục cải thiện và nâng cao nhận thức của
cộng đồng về phòng chống suy dinh dưỡng.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư cho việc triển khai kế hoạch hành động thực
hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2015, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo
đảm an toàn vệ sinh. Suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần
nâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo
phì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.
2. Mục tiêu cụ thể
1/ Mục tiêu 1: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em
* Chỉ tiêu:
- Giảm tỷ lệ sơ sinh dưới 2500 gam xuống còn < 4% vào năm 2015.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 15% vào năm 2015.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi xuống còn dưới 26% vào năm 2015.
2/ Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng.
* Chỉ tiêu:
- Trên 90% trẻ em từ 6-36 tháng tuổi được uống vitamin A 2 lần/năm
- 80% phụ nữ sau sinh được bổ sung Vitamin A.
- Tỷ lệ gia đình dùng muối i-ốt hàng ngày đủ tiêu chuẩn phòng bệnh đạt >90% đến năm 2015.
3/ Mục tiêu 3. Góp phần khống chế tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ em
* Chỉ tiêu:
100% các xã/phường/thị trấn được truyền thông về phòng chống thừa cân, béo phì và các bệnh
mạn tính không gây liên quan đến dinh dưỡng.
4/ Mục tiêu 4: Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý.
* Chỉ tiêu:
- Tăng tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu lên 1,5%/năm.
- Tăng tỷ lệ bà mẹ nuôi con nhỏ, phụ nữ mang thai, thanh nữ được tham dự các buổi thực hành
dinh dưỡng đúng lên 2%/ năm.
5/ Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng
đồng và cơ sở y tế
- 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến tỉnh và tuyến huyện được tập huấn, cập nhật kiến
thức về chăm sóc dinh dưỡng hàng năm.
- 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến xã và cộng tác viên dinh dưỡng được tập huấn, cập
nhật kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng hàng năm.
IV. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC CHỦ YẾU
1. Giải pháp về tổ chức, quản lý
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đến từng cán bộ
lãnh đạo. Phổ biến các nội dung kế hoạch, các nhiệm vụ cụ thể thực hiện Chiến lược tới các cấp
lãnh đạo chính quyền địa phương.
- Nâng cao năng lực và chất lượng quản lý công tác dinh dưỡng. Kiện toàn, củng cố, hoàn thiện hệ
thống tổ chức bộ máy, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ làm công tác dinh
dưỡng có đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu của từng địa phương.
- Phát huy hiệu lực quản lý công tác dinh dưỡng tại các cấp. Ban hành các chủ trương, chính sách,
xây dựng các chương trình, kế hoạch phù hợp với điều kiện địa phương; triển khai thực hiện công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiên; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược, các
chương trình, dự án liên quan.
2. Giải pháp về chính sách, xã hội hóa, phối hợp liên ngành
- Tiếp tục tập trung chỉ đạo để thực hiện chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân. Sớm đưa chỉ
tiêu giảm suy dinh dưỡng thể thấp còi là một chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa
phương. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về dinh dưỡng, vệ sinh
an toàn thực phẩm cho trẻ nhỏ.
- Thực hiện các chính sách, quy định về dinh dưỡng và thực phẩm: Quy định về sản xuất, kinh
doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; tăng cường vi chất vào thực phẩm;
Nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ dinh dưỡng học đường, ưu tiên các đối tượng trẻ em lứa
tuổi mầm non và tiểu học.
- Huy động, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, các
doanh nghiệp tham gia thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng.
+ Lồng ghép các hoạt động dinh dưỡng vào các chương trình hoạt động thường xuyên của các
ngành, đoàn thể, các chương trình/dự án.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù hỗ
trợ cho các vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là trẻ em dưới 5
tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, phụ nữ có thai.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, đặc biệt là phối hợp chặt chẽ giữa Sở Y tế với Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan
trong việc triển khai thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.
3. Giải pháp về nguồn lực
3.1. Phát triển nguồn nhân lực
- Mở rộng đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ chuyên trách về dinh dưỡng, dinh dưỡng tiết chế và
an toàn thực phẩm.
- Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng đặc biệt là mạng lưới cán bộ
chuyên trách và cộng tác viên dinh dưỡng ở tuyến cơ sở. Nâng cao năng lực quản lý điều hành các
chương trình hoạt động dinh dưỡng cho cán bộ nêu trên ở các cấp từ tỉnh đến địa phương và các
Sở, ban, ngành liên quan.
- Tổ chức đào tạo theo chỉ tiêu và nhu cầu của xã hội, ưu tiên đào tạo nhân lực các địa phương khó
khăn và vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao với các hình thức phù hợp (đào tạo cử tuyển, đào tạo
theo địa chỉ, theo nhu cầu).
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách và các kiến thức cơ bản về dinh dưỡng cho
cộng tác viên dinh dưỡng ở tuyến cơ sở.
3.2. Nguồn tài chính
- Xã hội hóa, đa dạng các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho công tác dinh
dưỡng. Kinh phí thực hiện bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, sự hỗ trợ của
các tổ chức và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, trong đó ngân sách nhà nước đầu tư chủ
yếu thông qua dự án và chương trình mục tiêu quốc gia.
- Quản lý và điều phối có hiệu quả nguồn lực tài chính, bảo đảm sự công bằng và bình đẳng trong
chăm sóc dinh dưỡng cho mọi người dân. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử
dụng ngân sách.
4. Giải pháp về truyền thông vận động, thông tin truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi
- Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động trực tiếp của đội ngũ chuyên trách, cộng tác viên dinh
dưỡng tới các cấp lãnh đạo chính quyền và Hội đồng nhân dân các câp, các tổ chức, đoàn thể và
các nhà quản lý về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về tầm
vóc, thể chất và trí tuệ của trẻ em
- Triển khai các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng với các loại hình,
phương thức, nội dung phù hợp với từng địa phương và từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu
biết và thực hành dinh dưỡng hợp lý đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, khống chế
thừa cân - béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng cho mọi tầng lớp
nhân dân.
- Mở rộng các hình thức tư vấn của cán bộ cơ sở dịch vụ (tư vấn trực tiếp, điện thoại, thư, phát
thanh truyền hình, internet và tư vấn tại cộng đồng)
- Tiếp tục thực hiện giáo dục dinh dưỡng và thể chất trong hệ thống trường học (từ mầm non đến
đại học): Xây dựng và triển khai chương trình dinh dưỡng học đường (từng bước thực hiện thực
đơn tiết chế dinh dưỡng và sữa học đường cho lứa tuổi mầm non và tiểu học). Xây dựng mô hình
phù hợp với từng địa phương và đối tượng.
- Cung cấp trang thiết bị truyền thông, sản phẩm và tài liệu truyền thông cho mạng lưới truyền thông
trên địa bàn tỉnh.
5. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật
- Mở rộng và kiện toàn mạng lưới làm công tác dinh dưỡng. Phát triển và nâng cao hiệu quả của
mạng lưới dịch vụ, tư vấn và phục hồi dinh dưỡng.
+ Bổ sung, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, bổ sung nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, kỹ thuật thực hành cho các cán bộ làm công tác dinh dưỡng theo từng cấp.
+ Tăng cường khả năng cung cấp thông tin về dinh dưỡng cho đội ngũ thực hiện công tác dinh
dưỡng tại thôn/bản.
+ Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các cơ sở y tế tư nhân, tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động về
dinh dưỡng.
- Triển khai cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng cho các nhóm đối tượng đặc thù như chăm sóc
dinh dưỡng cho người nhiễm HIV, cho trẻ em, phụ nữ có thai ở vùng khó khăn theo hướng dẫn của
Trung ương.
- Phối hợp thực hiện các chương trình, dự án của Trung ương triển khai tại địa bàn tỉnh và các giải
pháp can thiệp đặc hiệu góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực và thể chất của
người dân phù hợp, ưu tiên cho những vùng khó khăn và các nhóm đối tượng có nguy cơ khác.
- Nâng cao năng lực giám sát dinh dưỡng và thực phẩm từ tuyến tỉnh đến tuyến xã nhằm giám sát
diễn biến tiêu thụ thực phẩm và tình trạng dinh dưỡng một cách hệ thống.
- Xây dựng các vùng sản xuất an toàn thực phẩm: vùng sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến một
số cây ăn quả đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Áp dụng GAP, GAHP, GMP, HACCP trong lĩnh
vực nông nghiệp.
- Đa dạng hóa sản xuất, chế biến và sử dụng các loại thực phẩm sẵn có ở địa phương. Phát triển
hệ sinh thái Vườn - Ao - Chuồng, bảo đảm sản xuất, lưu thông, phân phối và sử dụng thực phẩm
an toàn.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Nâng cao năng lực, khuyến khích nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm;
- Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng chuyển giao công nghệ về chọn, tạo giống mới có hàm lượng
các chất dinh dưỡng thích hợp vào sản xuất;
- Áp dụng các thành tựu khoa học dinh dưỡng về sản xuất, chế biến các thực phẩm bổ sung, vi
chất dinh dưỡng, sản phẩm dinh dưỡng, dinh dưỡng đặc hiệu phù hợp với các đối tượng; thành
tựu dinh dưỡng trong dự phòng béo phì, các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.
- Đẩy mạnh tin học hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành dinh dưỡng và an toàn thực
phẩm.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu kinh phí cho các hoạt động chủ yếu:
Dự kiến: 8.550.000.000 đồng (Tám tỷ năm trăm năm mươi triệu đồng chẵn) (có phụ lục kèm theo).
2. Nguồn kinh phí:
- Ngân sách Trung ương
- Ngân sách địa phương
- Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác tổ chức
Đưa mục tiêu dinh dưỡng vào mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh và các địa phương trong
tỉnh.
- Tổ chức thực hiện các nội dung trong bản kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu về dinh dưỡng
đã đề ra trong từng thời kỳ, từng giai đoạn.
- Thống nhất, điều phối các hoạt động trong lĩnh vực dinh dưỡng và các lĩnh vực khác có liên quan
nhằm thực hiện tốt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng của tỉnh.
2. Nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương.
2.1. Sở Y tế
Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ban,
ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội tổ chức triển khai, thực hiện Chiến lược quốc gia về
dinh dưỡng trên phạm vi toàn tỉnh, gắn kết chặt chẽ với các chiến lược, chương trình, đề án liên
quan.
- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Chiến lược quốc gia, đảm bảo phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và mục tiêu nhiệm vụ của Chiến lược. Thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng cho
trẻ em đồng thời đề xuất với Tỉnh những giải pháp để thực hiện mục tiêu này.
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện các chương trình, đề án, dự án của Chiến lược báo
cáo Ban chỉ đạo chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
- Tổ chức sơ kết giai đoạn vào cuối năm 2015.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chịu trách nhiệm bố trí kinh phí cho các hoạt động của chiến lược theo kế hoạch ngân sách được
Trung ương phân bổ hàng năm. Vận động thêm các nguồn lực của tỉnh đầu tư cho công tác dinh
dưỡng.
- Phối hợp với Sở Tài chính, căn cứ vào nguồn ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm, tham mưu
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các chương trình đề án, dự án về dinh
dưỡng sau khi được phê duyệt.
2.3. Sở Tài chính
- Chủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ vào nguồn ngân sách nhà nước phân bổ
hàng năm, bố trí kinh phí để thực hiện các chương trình đề án, dự án về dinh dưỡng sau khi được
phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với ngành Y tế, các Sở ban ngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách tài chính, thúc
đẩy xã hội hóa, huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá
nhân đầu tư vào lĩnh vực dinh dưỡng.
2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì xây dựng kế hoạch và giải pháp bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm, phối hợp với các
Sở ban ngành liên quan tổ chức thực hiện các kế hoạch để đảm bảo an ninh lương thực, thực
phẩm trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phát triển mô hình sinh thái Vườn - Ao - Chuồng (VAC), xây dựng và triển khai chương trình cung
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
2.5. Sở Công thương:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và các giải pháp sản xuất
và cung ứng muối Iốt, các thực phẩm giàu vi chất dinh dưỡng cho người dân.
2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Chủ động áp dụng các chương trình giáo dục dinh dưỡng và thể chất cho học sinh từ mầm non
đến đại học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; từng bước đưa nội dung giáo dục dinh
dưỡng vào giáo trình giảng dạy ở các cấp học.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn, tuyên truyền, giáo dục về công tác dinh dưỡng, vệ sinh an
toàn thực phẩm cho các cơ sở giáo dục trong toàn tỉnh, đặc biệt là các cơ sở có tổ chức ăn bán trú.
- Tham gia các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ các nhiệm vụ của Chiến
lược quốc gia về dinh dưỡng.
2.7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các
chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo, đặc biệt là trẻ em và bà mẹ nuôi con nhỏ dưới 18
tháng tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó
khăn; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (mồ côi không nơi nương tựa, tàn tật, nhiễm HIV ).
2.8. Sở Thông tin và Truyền thông.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành liên quan chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại
chúng của tỉnh và địa phương tham gia và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thông tin,
truyền thông về công tác phòng chống suy dinh dưỡng, chú trọng các thông tin về dinh dưỡng hợp
lý.
- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan trong việc kiểm soát, quảng cáo về dinh dưỡng
và thực phẩm liên quan.
2.9. Các Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể.
Tham gia thực hiện Chiến lược quốc gia dinh dưỡng trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ đã được
giao.
2.10. Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố .
- Thành lập/kiện toàn Ban chỉ đạo chương trình dinh dưỡng các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các thành viên; giám sát, theo dõi, đôn đốc các phòng ban có liên quan phối hợp với ngành Y
tế triển khai thực hiện.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Tỉnh và hướng
dẫn của Sở Y tế phù hợp điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ động, tích cực
huy động nguồn lực để thực hiện.
- Lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng với các chiến lược khác
có liên quan trên địa bàn; Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành; Lồng ghép các nội dung dinh
dưỡng trong công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; Thường
xuyên kiểm tra việc thực hiện Chiến lược;
2.11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các tổ chức hội, đoàn
thể, các tổ chức chính trị xã hội, các hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác: Trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục nhằm nâng cao các kiến thức về dinh dưỡng cho các thành viên, hội viên và nhân
dân; phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện xã hội hóa
công tác dinh dưỡng và thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ thực hiện Chiến lược.
Trên đây là Kế hoạch hành động giai đoạn 2012-2015 của tỉnh Quảng Ninh thực hiện Chiến lược
quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Yêu cầu các Sở, ban,
ngành thành viên Ban chỉ đạo chương trình, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối
hợp với ngành Y tế triển khai thực hiện. Giao Sở Y tế là cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
PHỤ LỤC 1
DỰ KIẾN TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Kinh phí đào tạo theo giai đoạn và nguồn vốn
STT

Nội dung Cơ quan
2012 2013 2014 2015 NS TW NS địa phương

Tổng
1
Hoạt động điều
hành, giám sát
Sở Y tế, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính, Sở
GD&ĐT, Sở Nông nghiệp,
Sở Lao động Thương binh
và Xã hội, Sở Thông tin và
Truyền thông
50.000.000 55.000.000
60.500.000
66.550.000 23
2.050.000
0

232.050.000
2
Tổ chức hội thảo,
tập huấn chuyên
môn
Sở Y tế, Sở GD&ĐT, Hội
Liên hiệp phụ nữ tỉnh
758.505.000
904.355.500
994.791.050
1.094.270.155
2.626.345.194
1.125.576.512

3.751.921.705
3
Hoạt động truyền
thông
Sở Y tế, Sở Thông tin và
Truyền thông
283.615.000
311.976.500
343.174.150
377.491.565
921.380.051
394.877.165

1.316.257.215
4
Chuyên môn kỹ
thuật khác
Sở Y tế
699.880.000
769.868.000
846.854.800
933.168.280
2.274.839.756
974.931.324

3.249.771.080
Tổng kinh phí dự kiến
1.792.000.000
2041200000
2245320000
2471480000
6.054.615.000
2.495.385.000

8.550.000.000

PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN KINH PHÍ ĐIỀU HÀNH, GIÁM SÁT
(Kèm theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Kinh phí thực hiện theo năm và nguồn vốn
STT Nội dung
2012 2013 2014 2015 NSTW NS địa
phương
Tổng
1 Giám sát uống vitamin A 14.000.000

15.400.000

16.940.000

18.634.000

64.974.000


64.974.000