341 C Vay dài hạn 700000
342 C Nợ dài hạn 1280000
344 C Nhận ký quỹ dài hạn 350000
411 C Nguồn vốn kinh doanh 17500000
412 C Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 C Chênh lệch tỷ giá
414 C Quỹ đầu tư phát triển 350000
415 C Quỹ dự phòng tài chính 300000
421 C Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 950000
431 C Quỹ khen thưởng, phúc lợi 260000
441 C Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 660000
5111 C Doanh thu bán hàng hóa
5112 C Doanh thu bán thành phẩm
5113 C Doanh thu cung cấp dịch vụ
521 N Chiết khấu bán hàng
531 N Hàng bán bị trả lại
532 N Giảm giá hàng bán
621.PX1.F01 N Chi phí NVL trực tiếp cho SP F01 ở PX1
621.PX1.F02 N Chi phí NVL trực tiếp cho SP F02 ở PX1
622.PX1.F01 N Chi phí NC trực tiếp cho SP F01 ở PX1
622.PX1.F02 N Chi phí NC trực tiếp cho SP F02 ở PX1
6271.PX1 N Chi phí nhân viên PX1
6271.PX2 N Chi phí nhân viên PX2
6272.PX1 N Chi phí NVL phụ PX1
6273.PX1 N Chi phí dụng cụ SX PX1
6274.PX1 N Chi phí khấu hao PX1
6278.PX1 N Chi phí bằng tiền khác PX1
6279.PX1 N Tổng chi phí PX1 phải phân bổ
632 N Giá vốn hàng bán
6351 N Chi phí hoạt độnh tài chính
6358 N Chi phí hoạt độnh tài chính khác
641 N Chi phí bán hàng
6411 N Chi phí nhân viên bán hàng
6412 N Chi phí vật liệu bao bì bán hàng
6413 N Chi phí dụng cụ đồ dùng bán hàng
6414 N Chi phí khấu hao TSCD ở bộ phận bán hàng
6418 N Chi phí bán hàng bằng tiền khác
642 N Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 N Chi phí nhân viên quản lý DN
6422 N Chi phí VL quản lý DN
6423 N Chi phí dụng cụ, đồ dùng QLDN
6424 N Chi phí khấu hao TSCD QLDN
6425 N Thuế, phí, lệ phí QLDN
6428 N Chi phí bằng tiền khác QLDN
7111 C Các khoản thu nhập khác-Phải nộp thuế thu nhập
7112 C Các khoản thu nhập khác- Không phải nộp thuế thu nhập
811 N Chi phí bất thường
911 C Xác định kết quả kinh doanh
b. Bài thực hành 2: Sổ kế toán máy
*. Mục đích
- Biết cách xây dựng mẫu Sổ kế toán tương đương với Sổ nhật ký trong kế toán thông
thường
- Định nghĩa các vùng dữ liệu trong bảng dữ liệu Sổ kế toán như Tài khoản ghi Nợ, Tài
khoản ghi Có, Số tiền phát sinh để sử dụng cho việc tổng hợp số liệu
5
- Cập nhật các số liệu nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán
*. Các bước thực hiện
Chức năng của sổ kế toán máy là quản lý các bút toán định kỳ phát sinh từ các chứng từ kế
toán và các bút toán kết chuyển.
Mẫu sổ kế toán máy (có tọa độ dòng cột trong Excel)
STT Tên vùng/ khối Địa chỉ vùng/ khối Ý nghĩa
1 SOKTMAY A2:P65536 Sổ kế toán máy
2 TKGHINO J2:J65536 Tài khoản ghi Nợ
3 TKGHICO K2:K65536 Tài khoản ghi Có
4 SOLUONGPS L2:L65536 Số lượng phát sinh
5 SOTIENPS M2:M65536 Số tiền phát sinh
Trên cơ sở bảng danh mục tài khoản và sổ kế toán máy có thể thực hiện lên các sổ sách kế
toán, các báo cáo tài chính và báo cáo thuế GTGT trong kỳ kế toán theo các hình thức ghi sổ kế
toán khác nhau.
Khác với định khoản trên các sổ kế toán làm theo lối thủ công, định khoản trên máy vào sổ
Kế toán máy (SOKTMAY) có những đặc điểm riêng cần tuân thủ đó là:
- Phải định khoản theo hình thức định khoản đơn giản, tài khoản ghi NỢ, tài khoản ghi CÓ
và các thông tin khác trong một bút toán định khoản được ghi trên cùng một dòng. Nếu
một chứng từ phát sinh bút toán kép thì kế toán phải tách thành nhiều bút toán đơn giản
để đinh khoản vào sổ Kế toán máy.
- Các bút toán phát sinh của cùng một chứng từ thì các thông tin chung như: số xê ri, ngày
ghi sổ, số chứng từ, ngày chứng từ , diễn giải, mã số thuế…sẽ có chung nội dung.
- Một tài khoản đã mở tài khoản chi tiết thì tài khoản đó sẽ không được sử dụng để định
khoản hay nói cách khác ta phải sử dụng tài khoản chi tiết cấp thấp nhất để đinh khoản
phát sinh.
- Trong sổ Kế toán máy, dữ liệu trên các cột có thể nhập theo dạng mặc định, riêng các cột
TKGHINO, TKGHICO và Thuế suất GTGT phải nhập dữ liệu dạng chuỗi để thuận tiện
cho việc tính toán và tổng hợp dữ liệu sau này.
- Khác với các bút toán có trong các chứng từ, các bút toán kết chuyển chỉ được cập nhật
vào sổ kế toán máy sau khi đã tổng hợp số phát sinh nợ/ có và tính số dư cuối kỳ của các
tài khoản vào bảng BDMTK.
*. Danh sách các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (Tháng 12 năm 2006)
1.Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị thanh toán khoản nợ dài hạn đến
hạn trả là: 385000
2. Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trướ bằng chuyển khoán
KH A: 100000; KH B: 180000; KH C: 120000
3. Mua CCDC Y đã nhập kho theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 33000, trả bằng tiền
mặt
4. Trích lợi nhuận chưa phân phối bổ xung vào quỹ khen thưởng phúc lợi: 200000
5. Thanh toán bớt lương còn nợ kỳ trước cho CNV bằng tiền mặt là: 100000
6. Chi tiền mặt tạm ứng cho CB đi công tác (chị Tuyết): 25000
7. Nộp thuế cho NN bằng chuyển khoản: 300000
8. Thanh toán bớt nợ cho người bán bằng chuyển khoản tổng số tiền là: 140000 chi tiết
Người bán Tuyết: 50000; Người bán Minh: 40000; Người bán Hạnh: 50000
9. Mua một dây chuyển SX theo giá mua chưa thuế GTGT là: 300000, thuế suất 10% đã thanh
toán bằng tiền gửi NH. Tài sản này được đầu tư bằng
6
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
10. DN nhận lại khoản ký quỹ ngắn hạn bằng tiền mặt: 80000
11. Nhận vốn góp liên doanh dài hạn với cty MIT bằng một thiết bị SX theo trị giá thỏa thuận
giữa hai bên là: 200000
12. Xuất quỹ tiền mặt đầu tư cổ phiếu ngắn hạn có giá trị là 150000
13. DN mua NVL nhập kho, giá mua theo hóa đơn chưa có thuế GTGT là 350000, thuế suất
GTGT 10% chi tiết cho:
VLC A: 200000; VLP B01: 75000; VLP B02: 75000. Toàn bộ giá trị vật liệu đã được thanh toán
bằng tiền mặt.
14. Cổ đông góp thêm vốn bằng tiền mặt là 100000 bằng phương tiện vận tải là 180000
15. DN góp vốn liên doanh với công ty MGS một thiết bị sản xuất mới với giá thỏa thuận là:
250000
16. Doanh nghiệp thanh toán bớt khoản vay ngắn hạn bằng tiền mặt: 150000
17. Số nhiên liệu đi đường kỳ trước đã về nhập kho DN với tổng giá trị là 160000
18. Xuất kho NVL chính dùng để chế tạo SP trị giá là: 250000 trong đó
SP F01: 150000; SP F02: 100000
19. Xuất kho VLP B01 dùng cho chế tạo SP trị giá: 80000 trong đó
SP F01: 40000; SP F02: 30000 và cho nhu cầu chung ở PX là 10000
20. Xuất nhiên liệu C để trực tiếp chế tạo SP trị giá là: 80000 trong đó
SP F01: 55000; F02: 25000 đồng thời xuất nhiên liệu C cho nhu cầu sử dụng chung ở PX:
15000 và cho bộ phận QLDN là 10000
21. Xuất CCDC để sử dụng cho PXSX trị giá: 100000 trong đó
CC X là 60000; CC Y: 40000
22. Tính ra tổng số tiền lương phải trả công nhân trực tiếp SX ở PX là 200000 trong đó
CN sản xuất SP F01 là: 120000, SP F02 là 80000; số tiền lương phải trả NV quản lý PX1 là
35000 và PX2 là 15000;
tổng số lương trả cho NV bán hàng là 20000, NV QLDN là 25000
23. Trích BHXH, BHYT, kinh phí CĐ theo tỉ lệ quy định
24. Chi phí khấu hao TSCD hữu hình cần trích trong kỳ hiện tại là: 100000(tại PXSX là 70000,
bộ phận bán hàng 20000, QL DN là 10000),
của TSCĐ vô hình là 50000(bộ phận SX là 35000, bộ phân QLDN là 15000)
25. Tiến hành nhập kho toàn bộ số SP F01, F02 hoàn thành trong kỳ (cuối kỳ không có SP dở
dang)
26. Số hàng gửi bán kỳ trước được khách hàng chấp nhận toàn bộ bằng chuyển khoản theo
tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT 10% là : 880000 .
27. Xuất bán trực tiếp chưa thanh toán cho khách hàng B một lô SP F01 có trị giá vốn là: 80000,
giá bán chưa thuế là 150000, thuế suất 10%
28. Xuất kho một lô SP F02 gửi bán cho khách hàng C có trị giá vốn là 100000, giá bán cả thuế
GTGT 10% là 165000
29. Do khách hàng phát hiện một lô SP F01 đã bán cho KH B bị sai quy cách so với hợp đồng
nên DN đồng ý cho Kh B được hưởng
một khoản giảm giá trừ thẳng trên hóa đơn với tỉ lệ là 2%.
30 .Số hàng gửi bán trong kỳ được KH chấp nhận. Khách hàng C đã thanh toán toàn bộ tiền
hàng bằng tiền mặt
7
SỔ KẾ TOÁN MÁY
SOXERI NGAYGS SOHD SPT/C SPNX NGAYCT TENKH MST DIENGIAI TKNO TKCO SL STIEN
01/12/2006 0001 PT12001 01/12/2006 nv1 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 1111 1121 385000
01/12/2006 0002 PC12002 01/12/2006 KH A nv2
Khách hàng thanh toán tiền hàng còn
nợ 1121 1311.001 100000
KH B 1121 1311.002 180000
KH C 1121 1311.003 120000
01/12/2006 0003 PC12003 01/12/2006 nv3 Mua CCDC Y nhập kho 153.Y01 1111 30000
PN12/01 1331 1111 3000
01/12/2006 0004 01/12/2006 nv4
Trích lợi nhuận bổ sung quỹ khen
thưởng 421 431 200000
01/12/2006 0005 PC12004 01/12/2006 nv5 Thanh toán bớt lương 334 1111 100000
02/12/2006 0006 PC12005 02/12/2006 nv6 Chi tiền tạm ứng cho cán bộ đi công tác 141.003 1111 25000
02/12/2006 0007 PC12006 02/12/2006 nv7 Nộp thuế cho nhà nước 3334 1121 300000
02/12/2006 0008 PC12007 02/12/2006 nv8 Thanh toán bớt nợ 331.001 1121 50000
PN12/02 331.002 1121 40000
331.003 1121 50000
10/12/2006 0009 PC12008 10/12/2006 nv9 Mua TSCĐ 211 1121 300000
1332 1121 30000
441 411 300000
10/12/2006 0010 PT12009 10/12/2006 nv10 Nhận lại khoản ký quỹ ngắn hạn 1111 144 80000
12/12/2006 0011 PT12010 12/12/2006 nv11 Nhận góp vốn liên doanh 211 411 200000
13/12/2006 0012 PC12011 13/12/2006 nv12 Dđầu tư cổ phiếu ngắn hạn 1211 1111 150000
13/12/2006 0013 PC12012 13/12/2006 nv13 Mua NVL nhập kho 1521.A01 1111 200000
1522.B01 1111 75000
1522.B02 1111 75000
1331 1111 35000
14/12/2006 0014 PT12013 14/12/2006 nv14 Cổ đông góp thêm vốn bằng tiền mặt 1111 411 100000
211 411 180000
14/12/2006 0015 PC12014 14/12/2006 nv15 Góp vốn liên doanh với công ty MGS 222 211 250000
14/12/2006 0016 PC12015 14/12/2006 nv16 Thanh toán bới khoản vay ngắn hạn 311 1111 150000
14/12/2006 0017 14/12/2006 nv17 Nhập kho nhiên liệu đi đường 1523.C01 151 160000
8
16/12/2006 0018 16/12/2006 nv18
Xuất kho NVL chính chế tạo SP F01,
F02 621.PX1.F01 1521.A01 150000
621.PX1.F02 1521.A01 100000
16/12/2006 0019 16/12/2006 nv19
Xuất kho NVL phụ cho chế tạo sản
phẩm 621.PX1.F01 1522.B01 40000
621.PX1.F02 1522.B01 30000
6272.PX1 1522.B01 10000
16/12/2006 0020 16/12/2006 nv20 Xuất nhiên liệu C chế tạo SP 621.PX1.F01 1523.C01 55000
621.PX1.F02 1523.C01 25000
6272.PX1 1523.C01 15000
6422 1523.C01 10000
16/12/2006 0021 16/12/2006 nv21 Xuất CCDC dùng cho PXSX 6273.PX1 153.X01 60000
6273.PX1 153.Y01 40000
25/12/2006 0022 PC12016 25/12/2006 nv22 Trả lương công nhân trực tiếp sản xuất 622.PX1.F01 334 120000
622.PX1.F02 334 80000
6271.PX1 334 35000
6271.PX2 334 15000
6411 334 20000
6421 334 25000
27/12/2006 0023 PC12017 27/12/2006 nv23
Trích BHXH, BHYT và kinh phí công
đoàn 622.PX1.F01 338 2280
622.PX1.F02 338 1520
6271.PX1 338 665
6271.PX2 338 285
6411 338 380
6421 338 475
334 338 17700
26/12/2006 0024 26/12/2006 nv24 Trích khấu hao TSCD 6274.PX1 2141 70000
6414 2141 20000
6424 2141 10000
9
6274.PX1 2143 35000
6424 2143 15000
27/12/2006 0025 27/12/2006 nv25 Tính giá thành SP nhập kho 154.PX1.F01 621.PX1.F01 245000
154.PX1.F01 622.PX1.F01 122280
154.PX1.F01 6271.PX1 159399
154.PX1.F02 621.PX1.F02 155000
154.PX1.F02 622.PX1.F02 81520
154.PX1.F02 6271.PX1 106266
155.F01 154.PX1.F01 586679
155.F02 154.PX1.F02 382786
28/12/2006 0026 28/12/2006 nv26 Thanh toán tiền hàng gửi bán kỳ trước 632 157 480000
PC12018 1121 5112 800000
1121 33311 80000
28/12/2006 0027 28/12/2006 nv27 Xuất bán trực tiếp chưa thanh toán 632 155.F01 80000
1311.002 5112 150000
1311.002 33311 15000
28/12/2006 0028 28/12/2006 nv28 Xuất hàng gửi bán 157 155.F02 100000
28/12/2006 0029 28/12/2006 nv29 giảm giá hàng bán 532 1311.002 3000
33311 1311.002 300
28/12/2006 0030 PC12019 28/12/2006 nv30 Thanh toán tiền hàng gửi bán trong kỳ 632 157 100000
1111 5112 150000
1111 33311 15000
28/12/2006 0031 28/12/2006 nv31 Tính kết quả kinh doanh 5112 532 3000
28/12/2006 0032 28/12/2006 nv32 Tính kết quả kinh doanh 5112 911 1097000
28/12/2006 0033 28/12/2006 nv33 Tính kết quả kinh doanh 911 632 660000
29/12/2006 0034 29/12/2006 nv34 Tính kết quả kinh doanh 911 641 40380
29/12/2006 0035 29/12/2006 nv35 Tính kết quả kinh doanh 911 642 60475
29/12/2006 0036 29/12/2006 nv36 Tính kết quả kinh doanh 911 421 336145
10
3. Tạo các báo cáo kế toán
*. Mục đích tổng quát
- Biết cách xây dựng một số mẫu bảng báo cáo kế toán điển hình
- Sử dụng thành thạo một số hàm cơ bản của Excel để lọc và tổng hợp số liệu
*. Nội dung
Về nguyên tắc, sau khi hoàn thành 2 sổ quan trọng nhất là bảng danh mục tài khoản và sổ kế
toán máy là có thể lên tất cả các loại sổ kế toán và các báo cáo tài chính cũng như báo cáo thuế
GTGT, tuy nhiên cần nắm rõ trình tự và kỹ thuật để lên các sổ kế toán và báo cáo đó. Sơ đồ 3.x mô
tả sự chia xẻ dữ liệu giữa các bảng dữ liệu cơ sở và các sổ sách kế toán
a. Bài thực hành 3: Lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản
*. Mục đích
- Lập được bảng báo cáo đầu tiên và quan trọng nhất, nó làm căn cứ để lập hầu hết các báo
cáo khác còn lại
*. Các bước thực hiện
Bảng cân đối tài khoản được lập dựa trên bảng danh mục tài khoản và sổ kế toán máy với dữ
liệu “Số dư nợ/ có đầu kỳ” được tổng hợp từ số dư đầu kỳ trên các tài khoản chi tiết đã khai báo
trong bảng danh mục tài khoản và “Số phát sinh nợ/ có trong kỳ” được tổng hợp từ phát sinh nợ/ có
từng tài khoản trong sổ kế toán máy.
Các thông tin về số hiệu tài khoản, loại tài khoản và tên tài khoản tổng hợp được khai báo lần
đầu trong bảng cân đối phát sinh này. Cùng với sổ kế toán máy, bảng cân đối tài khoản sẽ là cơ sở
để lên sổ cái tài khoản sau này.
Mẫu BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
SốTK Tên TK LoạiTK DUDKNO DUDKCO PSNO PSCO DUCKNO DUCKCO
(A) (B) (C) (1) (2) (3) (4) (5) (6)
- (1) ? Chỉ tiêu Dư đầu kỳ NỢ
Chỉ tiêu này tổng hợp từ số dư đàu kỳ trên các tài khoản chi tiết trong bảng Danh mục Tài khoản.
(1)? =IF(B3="N", MAX(0, SUMIF(SOHIEUTK, A3&"*", SODDK)),
ABS(MIN(SUMIF(SOHIEUTK, A3&"*", SODDK),0)))
- Tương tự đối với cột (2) DUDKCO
(2)? =IF(B3="C", MAX(0, SUMIF(SOHIEUTK, A3&"*", SODDK)),
ABS(MIN(SUMIF(SOHIEUTK, A3&"*", SODDK),0)))
Trong bảng Cân đối tài khoản thì cột B chứa Loại TK
- Chỉ tiêu: Tổng phát sinh nợ và tổng phát sinh có trong kỳ
(3) ? =SUMIF(TKGHINO,A3&"*", SOTIENPS)
(4) ? =SUMIF(TKGHICO,A3&"*", SOTIENPS)
Ta tính giá trị cho các cột số dư cuối kỳ theo nguyên tắc: Nếu là tài khoản dư Nợ thì số dư cuối kỳ
được tính bằng công thức: DUCKNO=DUDKNO+PSNO-PSCO; Nếu là tài khoản dư Có thì số dư
được tính bằng công thức: DUCKCO=DUDKCO+PSCO-PSNO
(5)? =MAX(0,D3+F3-E3-G3)
(6)? =MAX(0,G3+E3-D3-F3)
Trong đó: D3 là số dư nợ đầu kỳ; E3 dư có đầu kỳ, F3 phát sinh nợ trong kỳ; G3 phát sinh có trong
kỳ
11
Ta có bảng kết quả như sau:
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
SOT
K
LOAIT
K TENTK DUDKNO DUDKCO PSNO PSCO DUCKNO DUCKCO
111 N Tiền mặt tại quỹ, ngân phiếu (VND) 800000 0 730000 843000 687000 0
112 N Tiền gửi ngân hàng (VND) 2650000 0
128000
0
115500
0 2775000 0
113 N Tiền đang chuyển 0 0 0 0 0 0
121 N Cổ phiếu ngắn hạn 0 0 150000 0 150000 0
131 N Phải thu dài hạn của khách hàng 1010000 0 165000 403300 771700 0
133 N Thuế GTGT đã đề nghị hoàn 0 0 68000 0 68000 0
136 N Phải thu ngắn hạn nội bộ 0 0 0 0 0 0
138 N Các khoản phải thu khác 0 0 0 0 0 0
141 N Tuyết 50000 0 25000 0 75000 0
142 N Chi phí quản lý chờ phân bổ 0 0 0 0 0 0
144 N Ký quỹ ngắn hạn 80000 0 0 80000 0 0
151 N Hàng mua đang đi trên đường 360000 0 0 160000 200000 0
152 N Phụ tùng thay the 700000 0 510000 435000 775000 0
153 N Công cụ dụng cụ 310000 0 30000 100000 240000 0
154 N Chi phí SXKD dở dang (phân xưởng phụ) 100000 0 869465 969465 0 0
155 N Thành phẩm tồn kho sản phẩm 650000 0 969465 180000 1439465 0
156 N Hàng hóa tồn kho 800000 0 0 0 800000 0
157 N Hàng gửi bán 480000 0 100000 580000 0 0
159 C Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 0 0 0 0 0 0
211 N Nguyên giá TSCD hữu hình
1040000
0 0 680000 250000
1083000
0 0
212 N Tài sản CĐ thuê tài chính 0 0 0 0 0 0
213 N Nguyên giá TSCĐ vô hình 5000000 0 0 0 5000000 0
214 N Hao mòn TSCD vô hình luy kế 0 1250000 0 150000 0 1400000
222 N Góp vốn liên doanh dài hạn 450000 0 250000 0 700000 0
244 N Ký quỹ dài hạn 240000 0 0 0 240000 0
311 C Vay ngắn hạn 0 250000 150000 0 0 100000
315 C Nợ dài hạn đến hạn trả 0 385000 0 0 0 385000
331 C Trả trước ngắn hạn cho người bán 605000 0 140000 0 745000 0
333 C Thuế thu nhập DN 0 300000 300300 110000 0 109700
334 C Phải trả công nhân viên 0 150000 117700 295000 0 327300
335 C Chi phí phải trả 0 0 0 0 0 0
336 C Phải trả dài hạn nội bộ 0 0 0 0 0 0
338 C Phải trả, phải nộp khác 0 0 0 23305 0 23305
341 C Vay dài hạn 0 700000 0 0 0 700000
342 C Nợ dài hạn 0 1280000 0 0 0 1280000
344 C Nhận ký quỹ dài hạn 0 350000 0 0 0 350000
411 C Nguồn vốn kinh doanh 0
1750000
0 0 780000 0 18280000
412 C Chênh lệch đánh giá lại tài sản 0 0 0 0 0 0
413 C Chênh lệch tỷ giá 0 0 0 0 0 0
414 C Quỹ đầu tư phát triển 0 350000 0 0 0 350000
415 C Quỹ dự phòng tài chính 0 300000 0 0 0 300000
421 C Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 0 950000 200000 336145 0 1086145
431 C Quỹ khen thưởng, phúc lợi 0 260000 0 200000 0 460000
441 C Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 0 660000 300000 0 0 360000
511 C Doanh thu cung cấp dịch vụ 0 0
110000
0
110000
0 0 0
521 N Chiết khấu bán hàng 0 0 0 0 0 0
531 N Hàng bán bị trả lại 0 0 0 0 0 0
532 N Giảm giá hàng bán 0 0 3000 3000 0 0
621 N Chi phí NVL trực tiếp cho SP 0 0 400000 400000 0 0
12
622 N Chi phí NC trực tiếp cho SP 0 0 203800 203800 0 0
627 N Tổng chi phí PX1 phải phân bổ 0 0 280950 265665 15285 0
632 N Giá vốn hàng bán 0 0 660000 660000 0 0
635 N Chi phí hoạt độnh tài chính khác 0 0 0 0 0 0
641 N Chi phí bán hàng bằng tiền khác 0 0 40380 40380 0 0
642 N Chi phí bằng tiền khác QLDN 0 0 60475 60475 0 0
711 C Các khoản thu nhập khác 0 0 0 0 0 0
811 N Chi phí bất thường 0 0 0 0 0 0
911 C Xác định kết quả kinh doanh 0 0
109700
0
109700
0 0 0
TỔNG CỘNG
24685000 24685000 10880535 10880535 25511450 25511450
b. Bài thực hành 4: Tạo Báo cáo Nhật ký chung
Đối với hình thức ghi sổ "Nhật ký chung" nếu doanh nghiệp có mở các sổ nhật ký chuyên
dùng như: Nhật ký Thu tiền; Nhật ký chi tiền; Nhật ký mua hàng chịu và Nhật ký. Bán Hàng chịu thì
các chứng từ liên quan phải ưu tiên ghi vào các sổ nhật ký chuyên dùng trước, nếu một chứng từ
không phải ghi vào các sổ nhật ký chuyên dùng thì mới ghi sổ Nhật ký chuyên dùng thì mới ghi sang
sổ Nhật ký chung. Vậy trong sổ nhật ký chung sẽ có rất nhiều các loại nghiệp vụ khác nhau.
- Mọi bút toán định khoản có tài khoản ghi nợ (J3) bằng "111" đã được chuyển vào sổ nhật ký
thu tiền;
- Mọi bút toán định khoản có tài khoản ghi nợ (J3) bằng "131" vào tài khoản ghi có (K3) khác
"131" đã được chuyển vào Sổ nhật ký bán hàng chịu;
- Mọi bút toán định khoản có tài khoản ghi có (K3) bằng "111" đã được chuyển vào sổ nhật ký
Chi tiền; và
- Mọi bút toán định khoản có tài khoản ghi có (K3) bằng "331" và tài khoản ghi nợ (J3) khác
"331" đã được chuyển vào sổ Nhật ký Mua hàng chịu.
Vậy tất cả các bút toán còn lại sẽ được chuyển vào Sổ nhật ký chung.
Tạo cấu trúc sổ Nhật Ký chung: Vào Sheet mới, đặt tên sheet là SoNKC sau đó tạo cấu
trúc sổ như sau:
13
Lần lượt chuyển số liệu từ SOKTMAY sang sổ nhật ký chung theo thứ tự sau:
[1]? Tổng số tiền phát sinh trong kỳ:
[1]? = SUM (G6: G65536)
[2]? Ngày ghi sổ: Nếu hoặc là tài khoản ghi nợ (J3) của các bút toán định khoản
bằng "111", hoặc tài khoản ghi có (K3) của các bút toán định khoản bằng "111" hoặc tài
khoản ghi nợ (J3) bằng "131" và đối ứng có (K3) khác "132", hoặc tài k hoản ghi có (K3)
bằng "331" và đối ứng nợ (J3) khác "331" thi lấy rỗng "", ngược lại lấy ngày ghi sổ (B3)
ghi vào.
[2]? = lF (OR(LEFT(soktmay!$J3,3 = "111" AND (LEFT(soktmay!$J3,)=
"131", LEFT (soktmay!$K3,3)<>"131"), LEFT(soktmay!$K3,2)="111",
AND(LEFT(soktmay!$K3,3)="331", LEFT(soktmay!$J3,3)<>"131")),"",
soktmay!B3)
Copy công thức trên sang các ô còn lại của sổ sau đó sửa lại Ô B3 thành các ô mới
cho phù hợp với các chỉ tiêu như sau:
[3]? Số chứng từ: Nếu hoặc là tài khoản ghi nợ (J3) của các bút toán định
khoản bằng "111", hoặc tài khoản ghi có (K3) của các bút toán định khoản bằng "111",
hoặc tài khoản ghi nợ (J3) bằng "131" và đối ứng có (K3) khác '131", hoặc tài khoản ghi
có (K3) bằng "331" và đối ứng nợ (J3) khác "331" thi lấy rỗng "", ngược lại lấy số chứng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét