Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài, không ngừng
nghiên cứu đổi mới áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đào tạo bồi
dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.
Với tổng số cán bộ công nhân viên là 250 người, hàng năm sản xuất gần
600.000 sản phẩm cung cấp cho thị trường nội địa, hơn nữa vị trí của công ty
nằm ở thủ đô Hà Nội, là nơi tập trung đông dân cư cũng như nhiều các doanh
nghiệp, giao thông vận tải thuận lợi, vì thế nó ảnh hưởng rất lớn đến công tác
tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là trong việc giao dịch, ký kết các hợp đồng tiêu
thụ cũng như việc nắm bắt thông tin của thị trường rất thuận lợi, do đó công
ty cần đẩy mạnh hoạt động sản xuất để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của
thị trường.
2. Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty may Tân Phú
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Phòng
kinh doanh
Phó giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng
nhân sự
Phòng
kỹ thuật
Tổ cắt Tổ may Tổ là Tổ đóng gói
Phòng
quản đốc
Giám đốc
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
Cơ cấu tổ chức của công ty may Tân Phú bao gồm: Giám đốc, các phòng
chức năng, các tổ sản xuất. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như
sau:
2.1.1. Giám đốc: là người nắm quyền cao nhất trong công ty, điều hành
toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện
nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra và chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động kinh doanh đó, đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên và
thay mặt công ty quan hệ pháp lý với các đơn vị tổ chức bên ngoài, bảo đảm
thực thi đầy đủ các chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.
2.1.2. Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, được ủy quyền
thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề của công ty khi giám đốc vắng mặt,
chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về quyết định của mình. Phó
giám đốc quản lý các mặt như: công tác kế hoạch, chuẩn bị sản xuất theo
đúng tiến độ kế hoạch và các hợp đồng kinh tế của công ty, phụ trách công tác
kỹ thuật sử dụng thiết bị điện, nước trong sản xuất, đảm bảo chất lượng sản
phẩm của công ty.
2.1.3. Phòng kinh doanh:
- Tham mưu cho giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh, các chương
trình phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
+ Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của công ty, tham
mưu, đề xuất, xác định định hướng hoạt động của công ty trong từng thời kỳ
+ Nghiên cứu, xây dựng đề án phát triển mạng lưới các kênh phân
phối sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và định
hướng của công ty
+ Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh doanh về qui mô, doanh số, cơ
cấu, tốc độ tăng trưởng, hiệu quả…
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
- Xây dựng và tổng hợp các kế hoạch hàng tháng, quyết toán và phân
tích các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dự toán, soạn thảo văn bản, hợp đồng và được sự ủy nhiệm của giám
đốc ký kết một số hợp đồng kinh tế đồng thời chịu trách nhiệm thanh lý,
quyết toán hợp đồng
- Tham mưu xây dựng các văn bản chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kế
hoạch kinh doanh của các đơn vị
- Quản lý vật tư, cung ứng và đề nghị duyệt cấp vật tư
- Tư vấn pháp lý cho giám đốc
2.1.4. Phòng kế toán:
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng
hợp
+ Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, công tác quyết toán theo đúng
qui định của nhà nước và của công ty
+ Quản lý, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ tài khoản kế toán tổng hợp tại
công ty, kiểm tra tính khớp đúng giữa các loại báo cáo
+ Quản lý lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh
- Theo dõi và tổng hợp các kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện kế
hoạch tài chính tháng, quí, năm
- Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn
- Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như kế hoạch báo cáo định
kỳ
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách (tổng hợp, xác định, kê khai,
quyết toán và nộp các loại thuế theo qui định)
- Đề xuất, tham mưu với giám đốc về việc hướng dẫn thực hiện chế độ
tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và
quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ hợp lý và đúng chế độ
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung
thực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính. Phản ánh đúng
hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng chuẩn mực kế toán và các qui
định của nhà nước và của công ty
2.1.5. Phòng kỹ thuật:
- Tổ chức thiết kế các mẫu mã sản phẩm của công ty, nghiên cứu cải
tiến các mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng
- Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm cho từng đơn hàng của
khách hàng
- Nắm rõ nguồn lực sản xuất, đề xuất các thiết bị máy móc cần thiết
phục vụ cho sản xuất
- Cung cấp thông số kỹ thuật cho các bộ phận khác
- Đánh giá thực trạng máy móc thiết bị và công nghệ, đề xuất giải pháp
cho các phòng ban, chịu trách nhiệm sửa chữa và thay thế khi cần thiết
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, nghiên cứu thiết kế sản phẩm, quản
lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi giao hàng
- Tư vấn, hướng dẫn các thao tác vận hành máy cho công nhân
- Điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất
2.1.6. Phòng nhân sự:
- Tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty, xây dựng các công trình thi đua
khen thưởng và đề bạt khen thưởng,thay đổi nhân sự ở các bộ phận phòng ban
- Tổ chức lao động tiền lương, giải quyết các chính sách và chế độ về
lao động tiền lương theo đúng qui định hiện hành của pháp luật đối với người
lao động, xây dựng định mức đơn giá trả lương, tổ chức đào tạo, huấn luyện
tuyển chọn nhân sự toàn công ty
- Xây dựng bảng nội qui và đề ra các chính sách về nhân sự, tham mưu
cho giám đốc về việc bố trí sắp xếp hợp lý lao động trong công ty
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
- Quản lý hồ sơ của tòan thể cán bộ công nhân viên (sắp xếp, lưu trữ,
bảo mật)
- Phổ biến, quán triệt các văn bản qui định hướng dẫn và qui trình nghiệp
vụ liên quan đến công tác tổ chức quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân
lực của Nhà nước đến toàn bộ công nhân viên trong công ty
2.1.7. Các tổ sản xuất:
- Tiếp nhận các đơn hàng
- Trực tiếp tạo ra sản phẩm
- Báo cáo với cấp trên những vấn đề về máy móc thiết bị, về sản phẩm
mà trong quá trình sản xuất gặp phải
Qua cơ cấu tổ chức của công ty may Tân Phú, ta nhận thấy bộ máy tổ
chức của công ty khá đơn giản, các bộ phận được phân chia chức năng, nhiệm
vụ rõ ràng. Từ đó có thể thấy công ty quản lý theo mô hình trực tuyến chức
năng. Áp dụng mô hình đã đem đến một số ưu điểm và nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
+ Hiệu quả tác nghiệp cao
+ Có sự chuyên môn hóa sâu sắc hơn, cho phép các thành viên tập trung
vào chuyên môn nhiệm vụ của họ hơn, do đó đã phát huy được hết khả năng
chuyên môn của từng cá nhân và gắn trách nhiệm rõ ràng
+ Tạo điều kiện tuyển dụng đước các nhân viên có các kỹ năng phù hợp
với từng bộ phận chức năng
+ Có mô hình dễ quản lý, dễ kiểm soát, tạo điều kiện cho việc đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao tay nghề và ổn định trong công t ác điều hành, kiểm tra
Nhược điểm:
+ Tạo nên sự dập khuôn, ít phát huy được sự sáng tạo trong công việc
của người lao động, gặp khó khăn khi phải chuyển đổi lao động ở một số bộ
phận
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
+ Chưa có bộ phận chuyên nghiên cứu về công tác tổ chức sản xuất và
kiểm tra chất lượng sản phẩm
+ Khi hoạt động của công ty tăng về qui mô, số lượng sản phẩm tăng thì
sự tập trung của người quản lý đối với lĩnh vực chuyên môn sẽ bị dàn mỏng,
do đó sẽ làm giảm mối quan tâm tới các phân đoạn sản phẩm cụ thể.
Tuy nhiên với qui mô chưa lớn, chỉ gồm 250 công nhân và số lượng
phòng ban ít có thể thấy cơ cấu tổ chức này là phù hợp với tình hình hiện tại
của công ty. Công ty đang từng bước xóa đi sự ngăn cách giữa hoạt động của
các phòng ban nghiệp vụ với các bộ phận thành viên, tạo sự gắn bó hữu cơ, sự
cộng đồng trách nhiệm trong bộ máy tổ chức quản lý. Cũng chính vì vậy công
việc trong công ty đã diễn ra khá trôi chảy nhịp nhàng ăn khớp với nhau. Mỗi
phòng ban, mỗi bộ phận, cá nhân trong công ty được phân công công việc
thích hợp với đơn vị đó, hoạt động của từng bộ phận lại được phối hợp rất hài
hòa để cùng đạt được những mục tiêu chung mà công ty đã đề ra.
2.2. Tổ chức mặt bằng sản xuất
2.2.1. Các bộ phận sản xuất chính
- Bộ phận giác mẫu: do phòng kỹ thuật đảm nhận có trách nhiệm nghiên
cứu thiết kế sản phẩm sau đó lắp ráp lên bìa cứng.
- Bộ phận chuẩn bị sản xuất: có nhiệm vụ tiếp nhận nguyên liệu về kiểm
tra, đo đếm, phân bổ vải, phân bàn cắt.
- Bộ phận may: có nhiệm vụ cắt, láp ráp sản phẩm ( may sản phẩm) là
gấp, kiểm tra sản phẩm và cho vào túi PE sau khi đã hoàn thành.
- Bộ phận đóng gói: do tổ đóng gói và thủ kho đảm nhận, đây là khâu
cuối để đóng gói sản phẩm trước khi xuất kho.
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
2.2.2. Các bộ phận sản xuất phụ trợ
- Tổ pha: có nhiệm vụ chỉnh lại các số đo, kiểm tra đủ chi tiết để phục
vụ sản xuất.
- Tổ cơ điện: có nhiệm vụ sửa chữa, điều chỉnh các máy, thiết bị hư
hỏng.
- Bộ phận vệ sinh công nghiệp: có nhiệm vụ vệ sinh, chỉnh đốn nơi làm
việc, duy trì môi trường làm việc sạch sẽ theo tiêu chuẩn của ngành may mặc.
- Tổ bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty và tài sản cá nhân
theo người đi làm như phương tiện đi làm… và thực hiện công tác an ninh trật
tự trong công ty.
2.3. Đặc điểm về sản phẩm
Công ty may Tân Phú là một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, do đó
sản phẩm của công ty cũng có những đặc điểm chung với hàng may mặc nói
chung như:
- Quần áo là nhu cầu thiết yếu của con người trong đời sống hàng ngày,
mọi tầng lớp, lứa tuổi, địa phương ở khắp nơi trên thế giới đều cần đến sản
phẩm của ngành may.
- Sản phẩm may mặc mang tính thời trang: khi kinh tế ngày càng phát
triển, mức sống được nâng cao thì nhu cầu này càng trở nên quan trọng. Bên
cạch đó, tính dân tộc, lối sống văn hóa cũng là những yếu tố tác động đến nhu
cầu về sản phẩm may mặc, do loại sản phẩm này thể hiện bản sắc văn hóa và
thói quen tiêu dùng của mỗi dân tộc.
- Sản phẩm may mặc mang tính chất thời vụ, mùa đông thì may quần áo
mùa hè và ngược lại mùa hè thì may quần áo cho mùa đông.
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
- Sản phẩm may mặc có khả năng giao lưu trên thị trường quốc tế cao,
không như một số mặt hàng khác, nó mang tính phổ biến nhất là đối với phụ
nữ và trẻ em.
- Sản phẩm may mặc có kết cấu ít phức tạp, dễ bảo quản, không chịu tác
động nhiều của thời tiết đến chất lượng sản phẩm.
- Sản phẩm khi làm ra có thể dễ dàng vận chuyển với khối lượng lớn, ít
hư hỏng trong quá trình vận chuyển dù vận chuyển bằng bất cứ hình thức nào.
- Sản phẩm may mặc cũng là sản phẩm dễ hòa nhập tính dân tộc và tính
hiện đại, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập vào các loại thị
trường khác nhau.
Dựa trên các đặc điểm đó, Công ty đã cho ra đời những mẫu mã đa dạng,
phong phú để có thể đáp ứng được rộng rãi nhu cầu. Hiện tại, các mặt hàng
của công ty chủ yếu là quần áo dành cho trẻ em với nhiều chủng loại như áo
jacket, áo sơ mi, quần short, váy, áo nỉ, áo phông, áo gió, bộ ngủ,… Trong số
các mặt hàng đó có một số mặt hàng chiếm số lượng tỷ lệ cao trong toàn bộ
cơ cấu sản phẩm của công ty được thể hiện trong bảng sau:
STT Loại sản
phẩm
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số lượng
(nghìn
sản phẩm)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(nghìn sản
phẩm)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(nghìn
sản phẩm)
Tỷ lệ
(%)
1 Váy nữ 62.345 17,1
9
70.169 14,0
2
95.276 16,05
2 Jacket 98.735 27,22 143.363 28,6
5
140.894 23,73
3 Áo phông 103.457 28,5
3
165.540 33,0
8
204.639 34,47
4 Quần
short
50.068 13,8
1
52.755 10,5
4
77.388 13,03
5 Bộ ngủ 25.540 7,04 29.543 5,90 39.456 6.64
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
6 Khác 22.513 6,21 39.062 7,81 36.075 6,08
Tổng 362.658 100 500.432 100 593.728 100
Bảng 1.1. Cơ cấu sản phẩm
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty
Qua bảng trên ta thấy chủng loại sản phẩm sản xuất ra của công ty khá
đa dạng và đồng đều. Tuy nhiên có một số sản phẩm chiếm vị trí chủ yếu
trong cơ cấu sản phẩm, nó thể hiện ở số lượng và tỷ lệ của sản phẩm đó so với
tổng số sản phẩm sản xuất ra. Nhìn vào bảng ta thấy, áo phông là mặt hàng
chiếm tỷ lệ cao nhất, năm 2006 chiếm 28,53% tổng sản lượng, và tiếp tục
tăng trong năm 2007 chiếm 33,08% và năm 2008 chiếm 34,47%, qua đó ta
thấy áo phông vẫn là mặt hàng chiến lược của công ty. Điều này cũng dễ hiểu
vì trẻ em thích được chơi đùa, chạy nhảy, và áo phông đem lại sự thuận tiện
cũng như một dáng vẻ khỏe khoắn, tinh nghịch, đáng yêu cho các bé. Ngoài
áo phông, một mặt hàng nữa cũng chiếm tỷ lệ khá quan trọng trong cơ cấu sản
phẩm của công ty đó là váy. Tuy sản phẩm này chỉ dành cho các bé gái nhưng
nhờ có mẫu mã đa dạng và kiểu dáng đẹp nên nó vẫn được tiêu thụ mạnh, do
đó số lượng sản phẩm sản xuất ra vẫn tăng qua các năm. Năm 2006 chiếm
17,19% tổng sản lượng. Năm 2007 tuy về mặt số lượng có tăng nhưng tỷ lệ
lại giảm, chỉ còn 14,02% vì một số mặt hàng khác đượcc ưu tiên sản xuất
nhiều hơn để có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Và năm 2008, tỷ lệ tăng thêm
2,03% chiếm 16,05% tổng sản lượng. Đây là mặt hàng vẫn được tiêu thụ
nhiều vì vậy công ty cần đầu tư cho khâu thiết kế sản xuất để nâng sản lượng
cũng như chất lượng của sản phẩm. Bên cạch đó cũng phải kể đến một mặt
hàng được tiêu thụ mạnh trong mùa đông đó là áo Jacket. Năm 2006 mặt hàng
này chiếm 27,22 % tổng sản lượng và năm 2007 tăng lên 28,65% tổng sản
lượng nhưng đến năm 2008 do thời tiết không quá lạnh nên sản lượng sản
xuất ra giảm, chỉ còn chiếm 23,73% tổng sản lượng, tuy nhiên đây vẫn là một
trong những mặt hàng thế mạnh của công ty. Ngoài ra công ty còn sản xuất
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Chuyên đề thực tập Khoa QTKD
theo đơn đặt hàng của khách hàng nên làm cho loại sản phẩm khác cũng
chiếm một tỷ lệ nhất định trong cơ cấu sản phẩm. Bên cạch đó có một số sản
phẩm như bộ ngủ,quần short… chưa đạt được sự phong phú về mẫu mã và
chất lượng nên chưa được đông đảo khách hàng yêu thích vì vậy số lượng sản
xuất ra chưa nhiều, nhưng sản lượng có tăng qua các năm cũng là một tín hiệu
đáng mừng.
Nhìn chung ta thấy cơ cấu sản phẩm của công ty khá đa dạng và phong
phú với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, có sản phẩm được sản xuất
nhiều, có sản phẩm sản xuất ít hơn nhưng số lượng chênh nhau không quá
lớn. Điều này thể hiện mong muốn đáp ứng được nhiều nhất các loại nhu cầu
của khách hàng của công ty.
2.4. Đặc điểm về thị trường và nhu cầu về sản phẩm
May mặc là một trong những nhu cẩu thiết yếu của con người. Kinh tế
càng phát triển, mức sống được nâng lên thì nhu cầu về may mặc ngày càng
tăng. Trong một xã hội hiện đại và ngày càng đi lên, các ông bố bà mẹ đều
mong muốn cho con mình được mặc những bộ quần áo không chỉ có chất
lượng tốt mà mẫu mã còn phải đẹp. Theo đó nhu cầu về thời trang trẻ em
ngày càng cao và luôn biến động.
Điểm lại những năm trước ta thấy mảng thời trang dành cho trẻ em vẫn
chưa được chú trọng một cách thỏa đáng. Những hãng thời trang dành cho trẻ
em có tên tuổi cũng chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Giá của những bộ thời
trang này tương đối cao so với mặt bằng thu nhập chung của xã hội, do vậy
kén khách hàng. Một số hãng thời trang có vốn đầu tư nước ngoài thường
mua thiết kế tại Nhật Bản, Hàn Quốc… sản xuất số lượng vừa phải nhưng sản
phẩm dành cho bé rất cao cấp, độc đáo, chỉ dành cho một số đối tượng có thu
nhập cao trong nước. Còn thời trang phổ thông cho phần lớn trẻ em thì lại chủ
SV: Đặng Thu Hằng Lớp QTCL 47
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét