Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
iv
4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con theo mẹ dòng C1050
(C22) 55

4.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của 3 dòng lợn con siêu nạc theo mẹ
Yorkshire, CA và C22 58

4.5 Năng suất sinh sản của 3 dòng lợn nái Yorkshire, C1230, C1050 61

4.6 Một số chỉ tiêu lâm sàng của 3 dòng lợn siêu nạc mắc bệnh viêm ruột ỉa
chảy 63

4.7 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu của 3 dòng lợn siêu nạc
Yorkshire, CA, C22 mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy 65

4.8 Công thức bạch cầu của 3 dòng lợn con siêu nạc Yorkshire, CA, C22 mắc
bệnh viêm ruột ỉa chảy 68

4.9 Hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm E.M với các nồng độ khác nhau
trong phòng bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn con 72

4.10 Trọng lợng cai sữa của 3 dòng lợn siêu nạc đợc phòng bệnh viêm ruột
ỉa chảy bằng chế phẩm E.M1: 10%; 20%; 30% 74

4.11 Kết quả sử dụng chế phẩm E.M1: 10%, 20%, 30% và N-Ticol điều trị
bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con theo mẹ dòng C1230 (CA) 78

4.12 Kết quả sử dụng chế phẩm E.M1: 10%, 20%, 30% và N-Ticol điều trị
bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn con theo mẹ dòng C1230 (CA) (điều trị 2
lần/ngày) 81

5. Kết luận, tồn tại và đề nghị 87

5.1 Kết luận 87

5.2 Tồn tại và đề nghị 89

Tài liệu tham khảo 90




Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
v


Danh mục các từ viết tắt


BQ : Bình quân
CS : Cộng sự
E.M : Effective Microorganisms
NN : Nông nghiệp
NXB : Nhà xuất bản
PTS : Phó tiến sĩ

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
vi
Danh mục các bảng

STT Tên bảng Trang

4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con theo mẹ
dòng Yorkshire 49

4.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con theo mẹ
dòng C1230 (CA) 53

4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con theo mẹ
dòng C1050 (C22) 56

4.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con siêu nạc là
Yorkshire, CA, C22 59

4.5 Năng suất sinh sản của 3 dòng lợn nái Yorkshire, C1230,
C1050 62

4.6 Một số chỉ tiêu lâm sàng của 3 dòng lợn siêu nạc Yorkshire,
C1230, C1050 mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy 64

4.7 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu của 3 dòng lợn
siêu nạc Yorkshire, C1230, C1050 mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy 66

4.8 Công thức bạch cầu của 3 dòng lợn con siêu nạc Yorkshire,
C1230, C1050 mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy 69

4.9 Hiệu quả sử dụng chế phẩm E.M1 nồng độ: 10%, 20%, 30%
phòng bệnh viêm ruột ỉa chảy cho 3 dòng lợn con siêu nạc 73

4.10 Trọng lợng cai sữa của 3 dòng lợn con siêu nạc Yorkshire,
CA, C22 đợc phòng bệnh bằng E.M1: 10%, 20%, 30% 76

4.11 Kết quả điều trị viêm ruột ỉa chảy bằng E.M1 2ml/1kgP/1
lần/ngày 79

4.12 Kết quả điều trị viêm ruột ỉa chảy bằng E.M1 2ml/1kg P/ 2
lần/ngày 83


Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
vii
Danh mục các hình
STT Tên hình Trang

4.1a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ
theo các tháng trong năm (lợn Yorkshire thuần) 50

4.1b Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ
theo tuần tuổi (lợn Yorkshire thuần) 50

4.2a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ
theo các tháng trong năm (dòng C1230 (CA)) 54

4.2b Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ
theo tuần tuổi ((dòng C1230 (CA)) 54

4.3a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ
theo các tháng trong năm (dòng C1050 (C22)) 57

4.3b Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ
theo tuần tuổi (dòng C1050 (C22)) 57

4.4.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con siêu
nạc là Yorkshire, CA, C22 qua các tháng trong năm 60

4.4.b Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con siêu nạc là
Yorkshire, CA, C22 theo tuần tuổi 60

4.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy và tỷ lệ sống đến cai sữa của 3
dòng lợn con theo mẹ Yorkshire, C1230, C1050 63

4.8 Biểu diễn công thức bạch cầu của 3 dòng lợn con siêu nạc,
Yorkshire, CA và C22 khoẻ và bị mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy 71

4.9 Tác dụng của chế phẩm E.M1 với các nồng độ 10%, 20%, 30%
phòng bệnh viêm ruột ỉa chảy trên 3 dòng lợn con theo mẹ
Yorkshire, CA và C22 74

4.10a

nh hởng của chế phẩm E.M1 tới số con cai sữa/ổ của 3 dòng
lợn con Yorkshire, CA và C22 77

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
viii
4.10b

nh hởng của chế phẩm E.M1 tới trọng lợng cai sữa/ổ của 3
dòng lợn con Yorkshire, CA và C22 77

4.11 Tác dụng của chế phẩm E.M1: 10%, 20%, 30% trong điều trị bệnh
viêm ruột ỉa chảy ở lợn con (2ml/1kg thể trọng x 1 lần/ngày) 80

4.12a Tỷ lệ khỏi bệnh ở lợn con CA đợc điều trị bằng chế phẩm
E.M1: 10%, 20%, 30% 2ml/1kgP x 2 lần/ngày 84

4.12b Giá thành điều trị khỏi bệnh viêm ruột ỉa chảy cho 1 lợn con CA
bằng chế phẩm E.M1: 10%, 20%, 30% 84



Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
1
1. Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề
Trong nông nghiệp, chăn nuôi lợn là một trong hai ngành kinh tế quan
trọng nhất chỉ sau trồng lúa. Nó tạo ra từ 75-80% sản phẩm thịt phục vụ tiêu
dùng và xuất khẩu.
Thực hiện chủ trơng: Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh
tế nông thôn, thực chất là quá trình chuyển dịch từ cơ cấu trồng trọt là chủ
yếu sang chăn nuôi và dịch vụ. Từ năm 2000 trở lại đây, Đảng và Nhà nớc ta
đ thực hiện nhiều chủ trơng và chính sách lớn hỗ trợ, khuyến khích ngành
chăn nuôi mà tập trung là chăn nuôi lợn ngoại theo mô hình trang trại.
Chăn nuôi lợn ngoại có u thế hơn hẳn chăn nuôi lợn nội.Tốc độ sinh
trởng của lợn ngoại nhanh hơn lợn nội, 150 ngày tuổi lợn ngoại đạt từ 90-100
kg

(Trong khi lợn nội 240-300 ngày tuổi đạt 50-60 kg). Tiêu tốn thức ăn trên
một kg tăng trọng thấp hơn lợn nội (lợn ngoại tiêu tốn 2,5-2,7 kg thức ăn/1kg
tăng trọng, lợn nội tiêu tốn 4-4,5kg thức ăn/1kg tăng trọng). Tỷ lệ nạc của lợn
ngoại 55-60%, trong khi lợn nội tỷ lệ nạc từ 28-35%. Một nái ngoại một năm
sản xuất đợc từ 20-22 lợn con cai sữa (1 nái nội 1 năm sản xuất từ 14-16 lợn
con cai sữa). Điều đặc biệt quan trọng là chỉ có chăn nuôi lợn ngoại theo mô
hình trang trại công nghiệp thì mới có điều kiện cơ giới hoá, công nghiệp hoá
và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá.
Ngày nay chăn nuôi lợn ngoại siêu nạc đ trở thành xu hớng tất yếu
của ngành chăn nuôi lợn nớc ta. Nó có nhiều u điểm nổi bật, song cũng bộc
lộ một số khó khăn và nhợc điểm nh: Chăn nuôi lợn ngoại cần phải nuôi tập
trung, có qui mô nhất định, đòi hỏi phải đầu t vốn lớn, trình độ thâm canh
cao, thực hiện qui trình chăm sóc nuôi dỡng và phòng bệnh công nghiệp. Mặt
khác sức chống chịu bệnh tật và các điều kiện về môi trờng của lợn ngoại
kém hơn lợn nội. Ngoài các bệnh tật đ có vaccin phòng bệnh hiệu quả nh:
Dịch tả, tụ dấu, lở mồm long móng, rối loạn sinh sản, lợn ngoại, đặc biệt là
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
2
lợn con rất dễ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy.
Thống kê chi phí sử dụng thuốc điều trị bệnh thông thờng ở các trang
trại lợn ngoại đều cho thấy: Chi phí thuốc điều trị bệnh tiêu chảy cho lợn con
chiếm khoảng 60-70% trong tổng chi phí sử dụng thuốc điều trị bệnh. Tiêu
chảy không chỉ làm tăng chi phí sử dụng thuốc mà còn làm tăng tỷ lệ chết ở
lợn con. Nếu đợc điều trị khỏi bệnh, lợn con thờng còi cọc, chậm lớn, tiêu
tốn thức ăn tăng, gây thiệt hại lớn cho ngời chăn nuôi.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm ruột ỉa chảy ở lợn con nh: Các
nguyên nhân về môi trờng, ngoại cảnh, lợn bị lạnh, độ ẩm cao, môi trờng
ô nhiễm cao, hay các strees x hội nh: Cai sữa lợn con, dồn dịch lợn hoặc
các nguyên nhân nội tại nh: Lợn con bị suy dinh dỡng, hay mắc các bệnh
khác làm cho sức đề kháng của cơ thể giảm dẫn đến mắc bệnh tiêu chảy.
Song dù có do nguyên nhân nào thì cũng dẫn đến loạn khuẩn. Bình thờng
hệ vi sinh vật có hàng ngàn tỷ con sống cộng sinh chủ yếu ở phía sau đờng
tiêu hoá (ruột già) gồm các vi sinh vật có lợi và có hại đều sống cộng sinh.
Khi cơ thể lợn con gặp điều kiện bất lợi, sức đề kháng giảm, một vài nhóm vi
khuẩn có hại nhân lên nhanh chóng. Chúng tràn lên ruột non, dạ dày, bám
dính, xâm nhập gây viêm cục bộ. Đặc biệt chúng còn tiết ra độc tố làm rối
loạn tiêu hoá hấp thụ. Nớc và chất điện giải từ thành ruột và máu bị thẩm
xuất ngợc trở lại ống tiêu hoá và bị tống ra ngoài theo phân. Việc tiêu hoá
hấp thụ chất dinh dỡng bị trở ngại, cơ thể lợn con mất nớc và chất điện
giải dẫn đến suy kiệt mà chết.
Có thể nói bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn con siêu nạc là một hội chứng
rất đa dạng và phức tạp. Chúng vừa có tính chất phổ biến lại có tính chất đặc
thù cho mỗi trang trại và các điều kiện sinh thái khác nhau. Đ có nhiều
công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc về bệnh tiêu chảy tập trung theo
các hớng
- Nghiên cứu về điều kiện môi trờng.
- Nghiên cứu sử dụng các loại kháng sinh và vi chất trong phòng và
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
3
trị bệnh.
- Nghiên cứu bổ sung các nhóm vi khuẩn có lợi trong phòng và trị bệnh.
Trung tâm Gia súc-Gia cầm Nam Định hiện đang nuôi dỡng 200 lợn
nái ngoại ông bà thuộc 3 dòng: Yorkshire, C1050 và C1230. Hàng năm sản
xuất ra 4000 lợn con siêu nạc. Đàn lợn đợc nuôi theo phơng thức công
nghiệp. Các bệnh dịch đợc phòng triệt để bằng các loại vaccin. Song bệnh tiêu
chảy ở lợn con vẫn hoành hành và gây thiệt hại lớn cho đơn vị. Việc nghiên cứu
để đề ra biện pháp phòng và trị bệnh viêm ruột ỉa chảy có hiệu quả trên đàn lợn
con không chỉ là nhu cầu cấp thiết đối với đơn vị mà còn có tác dụng lan toả với
toàn bộ các trang trại nuôi lợn ngoại trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, đợc sự đồng ý của Khoa và thầy
Chu Đức Thắng và Trung tâm giống Gia súc-Gia cầm Nam Định, chúng tôi
thực hiện đề tài: Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn
lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh.
1.2 Mục đích của đề tài
- Điều tra tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc
của 3 dòng lợn ông bà Yorkshire, C1050, C1230. Trong điều kiện nuôi công
nghiệp tại Nam Định.
- Đánh giá tác dụng của chế phẩm E.M ở các nồng độ khác nhau trong
phòng và trị bệnh viêm ruột ỉa chảy trên 3 dòng lợn con siêu nạc.
- Đánh giá ảnh hởng của chế phẩm E.M đến các chỉ tiêu lâm sàng, sinh
lý, sinh hoá máu trên 3 dòng lợn con siêu nạc bị bệnh viêm ruột ỉa chảy.
1.3 ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài
-Từ kết quả điều tra thu đợc sẽ đánh giá đợc ảnh hởng của lứa tuổi,
mùa vụ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên 3 dòng lợn con siêu nạc từ
đó đề ra biện pháp phòng bệnh có hiệu quả.
-Từ kết quả sử dụng chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh viêm ruột ỉa
chảy đề ra quy trình sử dụng chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh.

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
4
2. Cơ sở lý luận


Khi lợn con mới sinh, hầu hết các cơ quan chức năng trong cơ thể cha
hoàn chỉnh. Một số chức năng giúp cơ thể phòng vệ và thích nghi với điều
kiện sống mới nh phản xạ có điều kiện, hệ thống miễn dịch tập nhiễm mới
hình thành. Chính các yếu tố cha hoàn chỉnh ở thể lợn con đ làm trầm trọng
thêm các nguyên nhân gây bệnh cho lợn con nói chung và bệnh viêm ruột ỉa
chảy ở lợn con nói riêng. Để có cái nhìn hoàn chỉnh về nguyên nhân gây bệnh
viêm ruột ỉa chảy ở lợn con, cơ chế sinh bệnh, vai trò tác dụng của chế phẩm
E.M. Trong phòng và trị bệnh từ đó đa ra qui trình phòng và trị bệnh thích
hợp, ta cần phải tìm hiểu các yếu tố tác động chủ yếu gây nên bệnh viêm ruột
ỉa chảy ở lợn con.
2.1 Sinh lý tiêu hoá của lợn con
Theo Trần Cừ (1972) [7], Trần Thị Dân (2004) [11], Nguyễn Xuân
Tịnh và cs (1996) [42] lợn con mới sinh sống nhờ sữa mẹ, quá trình theo mẹ,
lợn tập ăn dần những thức ăn khô khó tiêu, đến khi cai sữa lợn phải sống tự
lập. Để tiến tới thích nghi dần với cuộc sống tự lập, đờng tiêu hoá của lợn
đ phải trải qua một quá trình thay đổi không ngừng về hình thái cấu tạo và
chức năng sinh lý.
2.1.1 Tiêu hoá ở miệng
ở miệng xảy ra quá trình tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học.
Chức năng tiêu hoá cơ học ở miệng của lợn mới sinh ra còn yếu, răng
sữa còn mềm và thiếu. Sữa đợc mút vào xoang miệng, lu ở miệng thời gian
ngắn rồi nuốt xuống dạ dày. Cùng với sự lớn lên theo thời gian, răng sữa đợc
thay thế bằng răng vĩnh cửu, chắc khoẻ, lợn cũng tập ăn dần những thức ăn
cứng. Thức ăn cứng đợc răng cắn xé nhỏ, hàm và lỡi nhào trộn với nớc bọt
thuận lợi cho việc nuốt và tiêu hoá hoá học.
Tiêu hoá hoá học ở miệng nhờ các thành phần vật chất khô trong
nớc bọt.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip
5
Nớc bọt do 3 đôi tuyến: Mang tai, tuyến dới hàm, tuyến dới lỡi
cùng nhiều tuyến nhỏ nằm rải rác trong lớp thợng bì niêm mạc miệng tiết ra.
Thành phần chủ yếu của nớc bọt là nớc chiếm 99-99,4%, vật chất
khô là 0,6-1% trong đó 2/3 là protein, chủ yếu là mucoproteit tạo nên chất
nhầy musin và các enzim phân giải gluxit là amilaza và maltaza, còn lại là các
muối clorua, carbonat, sunphat của Na, K, Mg, Ca. Đặc biệt nớc bọt có chứa
lisozim bản chất là enzim có khả năng hoà tan màng các vi khuẩn. Nên ngoài
chức năng tiêu hoá nớc bọt còn có vai trò diệt khuẩn.
Khả năng tiêu hoá và diệt khuẩn của nớc bọt phụ thuộc vào số lợng
và chất lợng nớc bọt. Khi lợn con lớn lên, cùng với khả năng ăn tăng dần
lợng thức ăn khô, số lợng và chất lợng nớc bọt cũng tăng lên:

lợn 70
ngày tuổi hàm lợng chất khô trong nớc bọt từ 0,91%-0,92%, lợng nitơ từ
0,45 mg%-0,62 mg%. Đến 120 ngày tuổi lợng chất khô là 1,07%-1,18 %,
lợng nitơ là 0,75 mg%-0,77 mg%.
2.1.2 Tiêu hoá ở dạ dày
Dạ dày của lợn là trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép, gồm 5
vùng: Vùng thực quản, vùng manh nang, vùng thợng vị, vùng thân vị và vùng
hạ vị. Vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thợng vị có tuyến
tiết ra dịch nhầy, ngoài ra vùng manh nang còn có quá trình lên men vi sinh
vật tạo ra axit béo nhng hàm lợng không đang kể (dới 0,1%).
Vùng thân vị có tuyến tiết ra dịch nhầy và dịch vị, vùng hạ vị chỉ có
tuyến tiết ra dịch vị.
Tiêu hoá ở dạ dày là giai đoạn tiêu hoá quan trọng, tại đây thức ăn chịu
tác động cơ học do sự co bóp, vận động của dạ dày và tác động hoá học do
dịch vị của tuyến dạ dày tiết ra.
Thành phần của dịch vị gồm 99,5% là nớc và 0,5% là vật chất khô.
Trong vật chất khô gồm có các chất vô cơ nh muối Na, K, Ca, Mg và quan
trọng nhất là axit HCl ở dạng tự do hoặc kết hợp. Ngoài tác dụng làm mềm
thức ăn, hoạt hoá men pepsin, HCl tự do còn có tác dụng diệt khuẩn.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét