Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT VÀ PHÒNG
GIAO DỊCH THỦ ĐÔ, CHI NHÁNH THĂNG LONG,
NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng bưu điện Liên Việt và
phòng giao dịch Thủ đô, chi nhánh Thăng Long
1.1.1. Giới thiệu về Ngân Hàng bưu điện Liên Việt
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền
thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập
và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào LienVietBank
bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt. Ngân hàng
Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt. Cùng với
việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn
nhất của LienVietPostBank.
Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, Tổng Công
ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn
Nhất (SASCO). Hiện nay, với số vốn điều lệ 6010 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện là 1
trong 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tại Việt Nam.
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tài chính –
Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ),
Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software
Limited…
LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát huy nội
lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh, tham gia đóng góp vào sự lớn
mạnh, an toàn của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam, chung sức, chung lòng
với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ khắc phục khó khăn trước mắt, góp phần lâu dài
vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước.
Trang 1
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của phòng giao dịch Thủ đô,chi nhánh
Thăng Long
Ngày 19/5/2010 – Phòng giao dịch Thủ đô, chi nhánh Thăng Long chính thức
khai trương tại tầng 2, Tòa tháp Thủ đô số 109 đường Trần Hưng Đạo, phường Cửa
Nam, quận Hoàn Kiếm.
Phòng giao dịch Thủ đô đặt tại một địa điểm đặc biệt vì cùng tại địa điểm này là
Văn phòng Điều hành của toàn hệ thống Ngân hàng Liên Việt và cũng là nơi các công ty
con trong Tập đoàn Liên Việt dự kiến tọa lạc. Tại tầng 2 Tòa tháp Thủ đô còn có Sàn
Giao dịch Bất động sản của Công ty Him Lam Land, một công ty con của Công ty Cổ
phần Him Lam, cổ đông lớn của Ngân hàng Liên Việt.
Phòng giao dịch Thủ đô sẽ thực hiện đầy đủ các chức năng kinh doanh ngân hàng
như huy động vốn, hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngoại hối và ngân quỹ….
Phòng giao dịch Thủ đô là Phòng Giao dịch thứ 4 trực thuộc Chi nhánh Thăng Long (số
8 Tràng Thi) của Ngân hàng Liên Việt.
Với việc mở thêm phòng giao dịch Thủ đô đặt tên địa điểm đặc biệt như vậy
chứng tỏ phòng giao dịch Thủ đô được kỳ vọng rất nhiều và hứa hẹn sẽ mang lại nhiều
lợi nhuận cho Ngân hàng Liên Việt nói chung và chi nhánh Thăng Long cũng như bản
thân phòng giao dịch nói riêng
1.2. Các mặt hàng kinh doanh của phòng giao dịch
1.2.1. Khách hàng cá nhân
1.2.1.1. Sản phẩm tín dụng
- Cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn - Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
- Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp - Cho vay tiêu dùng tín chấp
- Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo - Cho vay du học
- Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá - Cho vay mua nhà đất
- Cho vay mua xe ô tô với khách hàng cá nhân - Cho vay nông nghiệp
- Cho vay mua nhà đất thế chấp bằng nhà đất hình thành từ vốn vay
1.2.1.2. Sản phẩm huy động
Trang 2
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
- Tài khoản thanh toán - Tiết kiệm bậc thang
- Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn - Tiết kiệm dành cho tu nghiệp sinh
- Tiết kiệm Lãi suất thả nổi - Chứng chỉ tiền gửi ghi danh
- Tiết kiệm- Lãi suất theo thời gian thực gửi - Tiền gửi tiết kiệm thường
- Tiết kiệm rút gốc linh hoạt - Tài khoản lãi cao
- Tiết kiệm bậc thang linh hoạt - Liên kết tiết kiệm
- Tiết kiệm thừa kế - Sản phẩm mới
- Chương trình huy động vốn “ Xuân sum vầy, nhà sung túc”
1.2.1.3. Thanh toán & kiều hối
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union - Dịch vụ chi trả kiều hối theo yêu cầu
- Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài - Dịch vụ chuyển tiền trong nước
1.2.2. Khách hàng doanh nghiệp
1.2.2.1. Sản phẩm tín dụng
- Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất - Tài trợ vốn lưu động
- Tài trợ xuất khẩu- Lãi suất hấp dẫn - Hạn mức tín dụng ngắn hạn
- Cho vay mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh - Sản phẩm mua nợ
- Cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng DN - Tài trợ dự án
1.2.2.2. Sản phẩm huy động vốn
- Tài khoản thanh toán - Rút gốc linh hoạt- Lãi tích lũy
- Tiền gửi bậc thang doanh nghiệp - Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi linh hoạt- Lãi suất thả nổi - Rút gốc linh hoạt- Trả lãi ngay
- Rút gốc linh hoạt- Lãi suất kỳ hạn - Tiền gửi chọn kỳ lĩnh lãi
- Tiền gửi- Lãi suất theo thời gian thực gửi - Đầu tư tự động
- Chương trình huy động vốn “ Xuân sum vầy,nhà sung túc”
1.2.2.3. Dịch vụ thanh toán trong nước
Trang 3
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
- Thanh toán thương mại - Thanh toán định kỳ
- Ủy thác thanh toán lương - Cam kết tài trợ
- Ủy thác thanh toán vốn đầu tư xây dựng
1.2.2.4. Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Thanh toán hàng nhập khẩu - Nhờ thu séc
- Bảo lãnh và thư tín dụng dự phòng - Thanh toán hàng xuất khẩu
- Thanh toán biên mậu - Xác nhận thư tín dụng
1.2.2.5. Sản phẩm bảo lãnh
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng - Bảo lãnh thanh toán
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước - Bảo lãnh dự thầu
- Đồng bảo lãnh - Bảo lãnh bảo hành
- Bảo lãnh vay vốn - Bảo lãnh thanh toán thuế
1.2.2.6. Sản phẩm dịch vụ khác
1.2.3. Ngân hàng điện tử
- SMS Banking
- Internet Banking
- XPAY
- Ví điện tử- Ví Việt
- Thẻ ghi nợ nội địa- Liên kết phát triển
Trang 4
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
1.3. Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch
1.3.1. Bộ máy tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận nghiệp vụ
1.4.2.1. Ban giám đốc
Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và trước pháp luật về các công việc
được giao và hoạt động của phòng giao dịch.
Trang 5
Hội sở chính
Ban giám đốc
P. Khách hàng P. Quản lý tín dụng
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
P. Kế toán – ngân quỹ P. Tổng hợp
Phát triển
kinh doanh
Khách hàng
DN
Khách hàng
cá nhân
Tài trợ
thương mại
Thẩm định tài
sản
Quản lý tín
dụng
Kế toán - IT
Teller
Ngân quỹ
Kế hoạch-
tổng hợp
Hành chính –
nhân sự
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
1.4.2.2.Phòng khách hàng
Chức năng :
- Tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng bưu điện Liên Việt;
- Phát triển thị trường trên địa bàn được giao và phát triển cơ sở khách hàng doanh
nghiệp,hộ kinh doanh và các khách hàng cá nhân;
- Thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và các nghiệp vụ ngân hàng khác theo quy định của
Ngân hàng bưu điện Liên Việt và quy định của Pháp luật;
- Thực hiện việc chăm sóc khách hàng tại phòng giao dịch và khách hàng chiến lược.
Nhiệm vụ:
Bộ phận phát triển kinh doanh:
- Tổ chức thực hiện công tác tiếp thị, nghiên cứu và phát triển thị trường, công tác chăm
sóc khách hàng tại phòng giao dịch theo quy định của Ngân hàng ;
- Xây dựng và theo dõi thực hiện kế hoạch tháng/quý/năm và đề xuất các biện pháp
nhằm thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của phòng giao dịch.
Bộ phận khách hàng doanh nghiệp:
- Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp bao gồm các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh…;
- Quản lý, phát triển và cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp;
- Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm, tiếp xúc, thu thập ý kiến đóng góp của khách
hàng doanh nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch tháng/quý/năm, theo dõi , đánh giá tính hình thực hiện và đề xuất
với Giám đốc các biện pháp khắc phục khó khăn trong công tác.
Bộ phận khách hàng cá nhân:
- Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân bao
gồm các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh…;
- Quản lý, phát triển và cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng cá nhân;
Trang 6
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
- Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm, tiếp xúc, thu thập ý kiến đóng góp của khách
hàng cá nhân;
- Xây dựng kế hoạch tháng/quý/năm, theo dõi , đánh giá tính hình thực hiện và đề xuất
với Giám đốc các biện pháp khắc phục khó khăn trong công tác.
Bộ phận tài trợ thương mại:
- Tìm kiếm, mở rộng thị phần tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, thị trường xuất
nhập khẩu;
- Hướng dẫn khách hàng các vấn đề liên quan đến thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại
như: tín dụng chứng từ, nhờ thu, bảo lãnh nước ngoài…;
- Kiểm tra, theo dõi, quản lý, lưu trữ hồ sơ về thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại của
Phòng giao dịch, trình phê duyệt và nhận thông tin xử lý nghiệp vụ của Trung tâm thanh
toán hội sở.
1.4.2.3.Phòng quản lý tín dụng
Chức năng:
- Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ quản lý tín dụng, thẩm định và quản lý tài sản
đảm bảo, hỗ trợ tín dụng;
- Xây dựng kế hoạch tháng/quý/năm, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất
với Giám đốc các biện pháp khắc phục khó khăn trong công tác;
Nhiệm vụ:
Bộ phận thẩm định tài sản:
- Thẩm định, lập tờ trình thẩm định tài sản đảm bảo;
- Nhận và quản lý tài sản đảm bảo;
- Kiểm tra định kỳ hay đột xuất tài sản đảm bảo;
- Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp và đăng ký giao dịch bảo
đảm;
Bộ phận quản lý tín dụng:
- Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh, cấp tín dụng theo danh mục ngành nghề kinh
doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng, …theo chính sách tín dụng của Ngân hàng
Trang 7
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
bưu điện Liên Việt trong từng thời kỳ và đề xuất biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro,
nâng cao hiệu quả;
- Theo dõi và báo cáo cho lãnh đạo, thông báo cho Phòng khách hàng về tình hình thu
vốn, lãi và diễn biến của từng món vay;
- Kiểm soát chặt chẽ tình hình gia hạn nợ, nợ quá hạn,đề xuất các biện pháp cụ thể để
giảm nợ quá hạn, nợ không thu được lại;
- Tiếp nhận và đề xuất các biện pháp thực hiện việc thu nợ đối với các khoản nợ xấu do
phòng khách hàng chuyển sang theo quy định của Ngân hàng bưu điện Liên Việt;
- Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu;
- Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ trễ hạn, quá hạn trong phạm vi trách nhiệm
theo quy định của Ngân hàng bưu điện Liên Việt;
- Thu hồi nợ theo chỉ đạo; thực hiện giải ngân, thu nợ theo hợp đồng tín dụng; kiểm soát
hồ sơ tín dụng đã được Giám đốc Phòng giao dịch hoặc hội sở phê duyệt;
- Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn, bảo lãnh và các thủ tục để giải ngân, hợp đồng tín
dụng, hợp đồng bảo đảm, khế ước nhận nợ, tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu, sử dụng
tài sản đảm bảo và các giấy tờ có liên quan;
- Kiểm soát tình hình dư nợ trước khi giải chấp;
- Lưu trữ và bảo quản bản chính hợp đồng tín dụng,hợp đồng bảo lãnh, khế ước nhận
nợ, giấy gia hạn nợ; lưu trữ toàn bộ các bản sao của hồ sơ tín dụng đang lưu hành, đã tất
toán và các hồ sơ từ chối cấp tín dụng để tham khảo, cung cấp khi có yêu cầu;
- Đôn đốc khách hàng trả vốn,lãi theo đúng kỳ hạn.
1.4.2.4.Phòng kế toán- ngân quỹ
Chức năng:
- Thực hiện quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán tại phòng giao dịch;
- Thực hiện công tác tin học, nghiệp vụ IT cho phòng giao dịch;
- Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, công tác thanh toán,
huy động và thu chi tiền mặt, quản lý kho quỹ…theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
và quy định của Ngân hàng bưu điện Liên Việt;
Trang 8
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
- Thực hiện các công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng;
- Xây dựng kế hoạch tháng/quý/năm; theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất
cho Giám đốc các biện pháp khắc phục khó khăn trong công tác.
Nhiệm vụ:
Bộ phận Kế toán- IT:
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán;
- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày/tháng/quý/năm;
- Quản lý số dư tài khoản của phòng giao dịch tại các Ngân hàng (nếu có) và tài khoản
của các Ngân hàng tại phòng giao dịch phục vụ cho giao dịch liên Ngân hàng;
- Thực hiện công tác tin học, nghiệp vụ IT;
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch tài chính,thực hiện báo cáo số liệu hàng
tháng/quý/năm theo yêu cầu;
- Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán liên quan đến công việc do bộ phận đảm
trách.
Bộ phận giao dịch khách hàng (Teller):
- Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, nghiệp vụ kế toàn tiền vay, nghiệp vụ
thanh toán, nghiệp vụ thu đổi ngoại tệ mặt, nghiệp vụ về thẻ được giao, nghiệp vụ liên
quan đến vốn cổ phần theo sự phân công;
- Thu chi tiền mặt theo đúng quy định của từng giao dịch viên;
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến các tác nghiệp do bộ phận đảm trách;
- Quản lý các loại tài khoản tiền gửi của khách hàng.
Bộ phận ngân quỹ:
- Thực hiện thu, chi tiền mặt,vàng, giấy tờ có giá theo quy định;
- Tạm ứng quỹ, thanh toán tạm ứng với các quỹ phụ và các đơn vị trực thuộc;
- Thực hiện kiểm kê tồn quỹ theo định kỳ và đột xuất theo quy định;
- Thực hiện công tác bảo đảm tuyệt đối an toan kho quỹ theo quy định;
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ cho khách hàng;
Trang 9
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
- Bảo quản ấn chỉ quan trọng theo quy định của Ngân hàng bưu điện Liên Việt.
1.4.2.5. Phòng tổng hợp
Chức năng:
- Tổ chức thực hiện công tác kế hoạch tổng hợp và quản lý hành chính-nhân sự tại Chi
nhánh theo quy định của Ngân hàng Liên Việt;
- Tham mưu cho Giám đốc để đề xuất với các cấp có thẩm quyền trong việc xây dựng
chính sách, chế độ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng.
Nhiệm vụ:
Bộ phận kế hoạch - tổng hợp:
- Xây dựng, theo dõi và điều phối kế hoạch kinh doanh;
- Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ: ngày, tuần, tháng, quý, năm;
- Giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các bộ phận tại Phòng giao dịch;
- Tổng hợp báo cáo.
Bộ phận hành chính - nhân sự:
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư;
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng
phẩm theo quy định;
- Xây dựng kế hoạch quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực
hiện kế hoạch;
- Theo dõi tình hình nhân sự, thực hiện một số tác nghiệp về quản trị nhân sự theo phân
công;
- Thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của Phòng giao dịch;
- Thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiếm y tế.
1.4.3.Cơ cấu nhân sự
Cơ cấu nhân sự của các phòng ban chức năng bao gồm phó phòng, các trưởng bộ
phận và các nhân viên nghiệp vụ. Số lượng các trưởng bộ phận và các nhân viên nghiệp
Trang 10
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
vụ phụ thuộc vào quy mô hoạt động của phòng giao dịch và yêu cầu của thị trường trên
địa bàn.
Trang 11
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
PHÒNG GIAO DỊCH THỦ ĐÔ, CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1. Tổng quan chung
Kinh tế Việt Nam trong năm 2011 với nhiều thách thức lớn như lạm phát tăng cao,
tăng trưởng thấp, đầu tư trong nước giảm do thắt chặt tiền tệ và đầu tư công giảm, đầu
tư nước ngoài chững lại do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động.
Năm 2011 sẽ tiếp tục là năm đau đầu về chỉ tiêu lợi nhuận đối với các ngân hàng
thương mại, các cơ hội kiếm lời từ kinh doanh vàng không còn, từ mảng dịch vụ thanh
toán, dịch vụ thẻ cũng chưa có nhiều khả quan. Các ngân hàng lại trông đợi nhiều vào
mảng kinh doanh chính để thu lợi là tín dụng. Năm 2011, muốn phát triển được mảng
tín dụng phải đẩy vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhưng đối với lĩnh vực này các
ngân hàng thương mại đứng trước sức ép cạnh tranh giảm lãi suất trong khi chi phí vốn
khó có thể hạ thấp trong ngắn hạn,khiến biên lợi nhuận ngày càng bị thu hẹp.
Để đảm bảo tính thanh khoản và thu hút vốn, các ngân hàng thương mại đồng loạt
tăng lãi suất huy động, thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi. Tuy phải đối mặt với
tình hình kinh tế khó khăn, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, nhưng phòng
giao dịch Thủ đô vẫn đạt được kết quả tương đối tốt.
2.2. Tình hình hoạt động của phòng giao dịch trong quý 2, quý 3, quý 4 năm 2011
2.2.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt
động của ngân hàng vì khi ngân hàng càng dễ dàng huy động được nhiều vốn nhưng với
chi phí thấp thì điều đó cho thấy ngân hàng đó là một ngân hàng có uy tín và có độ rủi
ro thấp. Bất kỳ một ngân hàng nào khi bắt bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên cũng là
mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng và sau đó thì mở
rộng các dịch vụ khác ra, bằng cách đó ngân hàng huy động được tiền của các doanh
nghiệp và các tổ chức dân cư.
Trang 12
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
Bảng 2.1: Giá trị và tỷ trọng huy động vốn của phòng giao dịch (quý 2, quý 3, quý
4 năm 2011)
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Quý 2 Quý 3 Quý 4
Giá
trị
Tỷ
trọng
Giá
trị
Tỷ
trọng
Giá
trị
Tỷ
trọng
VỐN HUY ĐỘNG 6520 100 6460 100 6550 100
Tiền gửi không kỳ hạn 2660 40,80 2670 41,33 2700 41,22
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 2190 33,59 2232 34,55 2208 33,71
Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng 1670 25,61 1558 24,12 1642 25,07
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 của Phòng giao dịch Thủ
đô, chi nhánh Thăng Long)
Nhìn chung tổng mức huy động vốn của 3 quý trong năm 2011 là tương đương
nhau cũng như cơ cấu của nguồn vốn không có nhiều thay đổi. Trung bình một quý
phòng giao dịch thu hút được mức vốn 6500 triệu đồng trong đó lượng vốn có từ nguồn
tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng là lớn nhất chiếm tỷ lệ dao động quanh mức giá trị
41%. Lượng vốn này có xu hướng tăng chậm trong 3 quý từ mức 2660 triệu đồng quý 2
lên mức 2700 triệu đồng vào quý 4. Tiếp đến là nguồn vốn từ tiền gửi có kỳ hạn 1 năm
chiếm mức trung bình 33-34%. Mức huy động vốn này ở mức trung bình so với các
ngân hàng khác cùng khu vực và cùng quy mô. Điểm đáng chú ý là tỷ lệ vốn huy động
từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng lên tới mức 25% cho thấy ngân hàng thu hút
nguồn vốn này hiệu quả và tạo tiền đề cho giảm áp lức thanh khoản do kỳ hạn trung
bình của nguồn vốn được nâng lên.
2.2.2. Hoạt động tín dụng
Trang 13
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Ngọc Hà
Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng. Nghiệp vụ tín dụng
đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thương mại. Đối
với mỗi một ngân hàng thương mại thì các nghiệp vụ tín dụng là hoạt động sinh lời lớn
nhất và chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng tài sản của ngân hàng. Tuy nhiên, bên cạnh
việc mang lại lợi nhuận cao, các nghiệp vụ tín dụng cũng là hoạt động mang lại nhiều
rủi ro nhất cho ngân hàng. Vì vậy, phòng giao dịch cần kiểm soát tăng trưởng tín dụng
gắn liền với các biện pháp hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, nâng
cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo an toàn, phát triển bền vững.
Xác định rõ tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong việc phát triển hoạt
động của phòng giao dịch, ban lãnh đạo luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng các
hoạt động tín dụng của ngân hàng như xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý, đa
dạng hóa các hình thức tín dụng, tăng cường hoạt động giám sát, nâng cao chất lượng
thẩm định nhằm nâng cao hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động tín dụng của ngân
hàng.
Bảng 2.2: Giá trị và tỷ trọng nợ vay của phòng giao dịch (quý 2, quý 3, quý 4 năm
2011)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Quý 2 Quý 3 Quý 4
Giá trị Tỷ
trọng
Giá trị Tỷ
trọng
Giá trị Tỷ
trọng
Cho vay ngắn hạn 20900 77,41 21002 78,78 22100 80,45
Cho vay trung và dài hạn 6100 22,59 5658 21,22 5370 19,55
Tổng 27000 100 26660 100 27470 100
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 của Phòng giao dịch
Thủ đô, chi nhánh Thăng Long)
Hoạt động cho vay của phòng giao dịch cũng giống như hoạt động huy động vốn
trong 3 quý khá ổn định không có tăng trưởng rõ rệt. Tổng dư nợ cho vay có suy giảm
nhẹ vào quý 2 từ 27000 triệu xuống 26660 triệu vào quý 3 ( giảm 1,26%) sau đó tăng
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét