khoản chi khác có liên quan đến việc bù đắp hao phí lao động sống.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí như vật liệu, nhân công
bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, công tác xây lắp nhất định
giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao
động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất ra khối lượng
sản phẩm nhiều nhất với mức chi phí thấp nhất.
Giá thành sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục sau:
- Khoản mục chi phí vật liệu trực tiếp.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
- Khoản mục chi phí chung.
1.1.2.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành và chi phí là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Chi phí
sản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn giá thành phản ánh kết quả của quá
trình sản xuất. Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của những yếu
tố chi phí vào sản phẩm, công việc nhất định đã hoàn thành.
Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Tổng giá thành
sản phẩm
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ
Như vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong
một thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí
gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, khối lượng công việc hoàn thành nhất
định. Giá thành sản phẩm không bao gồm những chi phí cho khối lượng sản
phẩm dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất
và những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ kỳ sau. Nhưng chi phí sản xuất lại
bao gồm những chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang, những chi phí trích
trước vào giá thành nhưng thực tế chưa phát sinh và những chi phí kỳ trước
chuyển sang để chờ phân bổ cho kỳ này.Tuy nhiên có nhiều trường hợp giá
thành sản phẩm cũng chính là chi phí sản xuất như trong các doanh nghiệp kỳ
hạch toán phù hợp với chu kỳ sản xuất, trong sản xuất không có sản phẩm dở
đầu kỳ cuối kỳ không hạch toán chi phí trích trước và chi phí chờ phân bổ.
1.1.2.4. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.1.2.4.1. Ý nghĩa của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh một cách tổng
quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là cơ sở để so
sánh trình độ quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp cùng loại.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác
làm cơ sở để xác định giá bán sản phẩm một cách chính xác, để phân tích tình
hình quản lý, tình hình sản xuất tìm biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp tạo điều kiện thắng thế trong cạnh
tranh.
1.1.2.4.2. Nhiệm vụ cuả kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Phản ánh chính xác chi phí phát sinh.
- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá xác định
chính xác số lượng mặt hàng để tính toán và phân bổ chi phí
- Giám sát chặt chẽ các dự toán chi phí
- Lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp với đặc điểm của doanh
nghiệp
- Tính giá thành chính xác cho từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm.
1.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP.
1.2.1. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để kế toán tính giá thành sản
phẩm. Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, yêu cầu
quản lý để xác định đối tượng tập hợp chi phí một cách thích hợp. Trong kinh
doanh xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trinh,
hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình
xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công tình có giá tri dự toán riêng
hay nhóm công trình, các đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công xây lắp).
Chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các chi phí được
phân loại theo mục đích, công dụng: Đó là chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
1.2.1.2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu
chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp như gạch,
xi măng, sắt thép, cát sỏi, xăng dầu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong
sản xuất xây lắp không bao gồm giá trị vật liệu xuất dùng cho sử dụng máy
thi công, giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và giá trị thiết bị lắp đặt
do chủ đầu tư cung cấp.
- Qui định: trong hạch toán chi phí vật liệu tực tiếp, kế toán phải tuân
thủ theo những qui định sau:
+ Vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì tính trực
tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan,
theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế đã xuất kho.
+ Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm
kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở công trường, bộ phận sản xuất để tính chi
phí vật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn
số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình.
+ Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục
công trình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu
trực tiếp cho từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: Theo
định mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán…
+ Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp
dụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn
thiện hệ thống định mức đó.
- Phương pháp kế toán:
+ Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế
toán sử dụng tài khoản 621. “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình, từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật
có dự toán riêng.
+ Phương pháp hạch toán.
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111,112,141,331 TK 621 TK 154
(2)
(4)
TK 133
TK152
(1)
(3)
Chú thích sơ đồ:
(1): Xuất nguyên vật liệu dùng cho xây lắp
(2): NVL mua ngoài đưa trực tiếp vào sản xuất
(3): NVL không dùng hết nhập lại kho
(4): Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.2.1.3. Chi phí nhân công trực tiếp.
- Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao lao động
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi
công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây
lắp, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường). Chi phí nhân công
trực tiếp không bao gồm các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền
lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Quy định:
+ Tiền lương, tiền công phảI trả cho công nhân liên quan đến công trình,
hạng mục công trình nào thì hạch toán trực cho công trình, hạng mục công
trình đó trên cơ sở các chứng từ gốcvề lao động và tiền lương. Trong điều
kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho
từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân
công trực tiếp cho các đối tượng theo tiền lương định mức hay gia công định
mức.
+ Các khoản trích theo tiền lương của công nhân xây lắp (bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được tính vào chi phí sản xuất chung
của hoạt động xây lắp.
- Tài khoản sử dụng: Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp được phản
ánh vào TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” . Tài khoản 622 được mở chi
tiết theo từng công trình và có kết cấu như sau:
- Phương pháp kế toán: Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chú thích sơ đồ:
(1): Tiền lương phải trả công nhân xây lắp của donh nghiệp
(2): Tiền lương phải trả lao động thuê ngoài
(3) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
1.2.1.4. Chi phí sử dụng máy thi công:
- Nội dung: Chi phí máy thi công là những khoản chi phí về sử dụng xe,
máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi
công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Trường hợp doanh nghiệp
thực hiện xây lắp hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623. Không
hạch toán vào TK 623 khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo lương của
công nhân sử dụng máy thi công. Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm
hai loại: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử
dụng máy thi công, được tính thẳng vào giá của ca máy như: tiền lương của
công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về nhiên liệu,
động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công…
TK 3341 TK 622
TK 3342,111,141
(1)
(2)
(3)
TK 154
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử
dụng máy thi công như: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công
khi di chuyển từ công trình này đến công trình khác, chi phí về xây dựng, tháo
dỡ những công trình tạm thời loại nhỏ như lều lán… Phục vụ cho sử dụng
máy thi công. Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế
hoạchncho nhiều kỳ.
- Quy định:
+ Hạch toán chí phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức
quản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp thông thường có 2 hình thức
quản lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên
thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các
đội, xí nghiệp xây lắp.
Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà
giao máy thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp
xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy phát sinh được hạch toán vào TK
623- Chi phí sử dụng máy thi công.
Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng thì tùy thuộc vào
đội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụng máy thi công
được hạch toán phù hợp.
+ Tình toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử
dụng (công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành một ca/
máy hoặc đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành.
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí máy thi công kế toán sử dụng
TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”.
TK 623 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 TK cấp 2
- Phương pháp kế toán:
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử
dụng máy thi công.
• Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chú thích sơ đồ:
(1): Giá mua máy thi công
(2): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
• Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng hoặc có tổ chức
đội máy thi công nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy .
Toàn bộ chi phí sử máy sẽ được tập hợp riêng vào TK 623, cuối kỳ tiến
hành kết chuyển và phân bổ theo từng đối tượng.
Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
TK 623 (6237) TK 154
TK111,112,331
TK 133
(1)
(2)
TK 152,153,111,112
TK 334,111
TK 214
TK 141
TK 111,112,331
TK 623
TK 154
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 133
Chú thích sơ đồ:
(1): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công
(2): Tiền lương công nhân sử dụng máy thi công
(3): Khấu hao máy thi công
(4): Chi phí máy thi công khối lượng quyết toán tạm ứng
(5): Chi phí dịch vụ, chi khác bắng tiền cho máy thi công
(6): Kết chyển chi phí sử dụng máy thi công
• Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp
hạch toán cho đội máy.
Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công được tập hợp
riêng trên các tài khoản 621, 622, 627 (Chi tiết đội máy thi công). Cuối kỳ tập
hợp chi phí vào TK 154 (1541) để tính giá thành ca máy cung cấp cho từng
công trình. Việc hạch toán được được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trường hợp bán lao vụ lẫn nhau)
TK 154 TK 512 TK 623
(1) (2)
TK 632
Chú thích sơ đồ:
(1): Giá trị đội thi công phục vụ từng công trình
(2): Giá trị phục vụ lẫn nhau
1.2.1.5. Chi phí sản xuất chung.
- Nội dung: chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều
khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng
xây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ được tính theo ti lệ quy định trên tiền lương của công nhân
trực tiếp xây lắp. công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội
(thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của
đội và những chi phí khác có liên quan đến hoạt động xây lắp.
- Quy định:
+ Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình,
hạng mục công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định.
+ Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
chung.
+ Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì
phảI quản lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các đội
nhận khoán số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý.
+ Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhièu đối tượng
xây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho
các đối tượng liên quan theo tiêu thức hợp lý như: Chi phí nhân công trực tiếp
TK
TK 133
VAT
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét