Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố nam định

Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường
trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn
thành phố Nam Định

Tô Thị Thơm

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Văn Lê
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Tổng quan những vấn đề lý luận vào quản lý đội ngũ giáo viên trường
THPT. Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên trường
THPT NCL trên địa bàn thành phố Nam Định. Đề xuất một số biện pháp quản lý đội
ngũ giáo viên trong các trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Nam Định.

Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo viên; Trường dân lập; Nam Định

Content
1. Lý do chọn đề tài
“Giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và
quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội, đồng thời tác động mạnh mẽ đến tiến
trình phát triển nhanh hay chậm của một quốc gia. Giáo dục phải đi trước một bước, giáo dục là
quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Do vậy bất cứ quốc gia nào
trên thế giới, dù lớn hay nhỏ, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát triển, bao giờ cũng
phải quan tâm đến giáo dục”.[1]
Ở Việt Nam, sau Đại hội Đảng VI (1986) sự phát triển KT – XH của đất nước ta bước vào
một thời kỳ mới: xoá bỏ nền kinh tế bao cấp, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đứng trước tình hình đó ngành Giáo dục -
Đào tạo phải khẳng định được vị thế của mình, thể hiện vai trò đột phá cho cuộc cách mạng trí tuệ
đang dần được hình thành và khởi sắc, dẫn đến nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ và
rộng lớn ở phạm vi toàn cầu. Nghị quyết TW 2 khoá VIII, với việc khẳng định sự cần thiết “đa dạng
hoá các loại hình trường lớp”, đã tạo ra động lực để phát triển các cơ sở trường học nói chung và phát
triển các trường ngoài công lập nói riêng. [10]
Chính vì vậy chúng tôi đã chọn hướng nghiên cứu với tên đề tài: “Biện pháp quản lý đội
ngũ giáo viên trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên, giúp cho hệ thống các trường THPT NCL ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu học
tập của toàn địa phương.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên của các trường THPT ngoài công lập.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa công tác quản lý và chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường
THPT NCL trên địa bàn thành phố Nam Định.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định đang
có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Nếu đề xuất được các biện pháp
đồng bộ, khả thi và có cơ sở khoa học phù hợp với thực tế địa phương thì chất lượng đội ngũ
giáo viên trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Nam Định sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.Tổng quan những vấn đề lý luận vào quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT.
5.2. Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT NCL trên
địa bàn thành phố Nam Định.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trong các trường THPT NCL trên địa bàn
thành phố Nam Định.
6. Phạm vi và giới hạn đề tài nghiên cứu
6.1. Phạm vi
Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong các
trường THPT NCL sau:
- THPT dân lập Nguyễn Công Trứ .
- THPT dân lập Trần Nhật Duật.
- THPT dân lập Trần Quang Khải.
6.2. Giới hạn của đề tài
Quản lý trong nhà trường là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều hoạt động nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục. Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu công tác quản lý
đội ngũ giáo viên 3 trường THPT NCL đã chọn trên địa bàn thành phố Nam Định.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài chúng tôi lựa chọn các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các văn bản, sách báo, tài
liệu, báo cáo của nhà trường, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài.
Phân tích, tổng hợp và kết luận tài liệu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên ở 3 trường THPT NCL
đã chọn trên địa bàn thành phố Nam Định để làm rõ thực trạng và các giải pháp quản lý đội ngũ
giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Tham dự một số tiết dạy của giáo viên, các hoạt động của các tổ chuyên môn và các hoạt
động của học sinh.
7.2.3. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
Tiến hành gặp gỡ Ban Giám hiệu nhà trường, tổ trưởng chuyên môn về vấn đề phát triển
đội ngũ giáo viên trong trường.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Thống kê, phân tích và xử lý số liệu thu thập được để rút ra kết luận.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội
dung luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ngoài
công lập.
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng việc quản lý đội ngũ giáo viên của trường trung học phổ
thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường các trường trung học phổ thông
ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định.


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Ở phương Đông cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và ấn Độ đã xuất hiện tư tưởng quản lý từ
rất sớm. Những tư tưởng về phép trị nước của Khổng Tử (551 – 479 TrCN), Mạnh Tử (372 –
289 TrCN), Hàn Phi Tử (280 – 233 TrCN) theo đánh giá của các nhà nghiên cứu hiện đại vẫn
còn ảnh hưởng sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý và văn hóa của nhiều quốc gia Châu
Á, nhất là các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên
Ở phương Tây cổ đại (vào thế kỷ IV – III TrCN) nhà triết học nổi tiếng Xôcơrat trong tập
nghị luận của mình viết rằng: những người nào biết cách sử dụng con người sẽ điều khiển được
công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một cách sáng suốt. Những người không biết làm như vậy sẽ
mắc sai lầm trong công việc.
Vào thế kỷ thứ XVII, có những nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu như: Rober Owen (1771- 1858),
Charles Babbage (1792- 1871), F. Taylor (1856- 1915) - người được coi là “cha đẻ” của “Thuyết quản
lý theo khoa học”
1.1.2. Ở Việt Nam
Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy được nghiên cứu muộn, nhưng tư tưởng về quản lý
cũng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời. Trong “Bình ngô đại cáo” Nguyễn Trãi viết:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” qua đó chúng ta cũng thấy rằng các ông vua hiền tài đất Việt
từ xa xưa đã biết lấy dân làm gốc trong việc quản lý đất nước.
Các công trình nghiên cứu giáo dục như “Cơ sở khoa học quản lý giáo dục” của tác giả
Nguyễn Minh Đạo, “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc
Quang, “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc Bảo,

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận quản lý ở Việt Nam trong cuốn “Khoa học tổ
chức và quản lý” của nhiều tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí
(Nxb thống kê, Hà Nội 1999, tr 176) cho rằng: hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận
động theo mục tiêu đặt ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới. Quản lý về bản chất bao gồm
quá trình “Quản” và quá trình “Lý”.
Quản: là coi sóc, giữ gìn, là duy trì - ổn định.
Lý: là sửa sang, sắp xếp, là đổi mới – Phát triển.
Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu dẫn đến suy thoái.
Hệ phát triển mà thiếu ổn định tất yếu dẫn đến rối ren.
Như vậy: Quản lý = ổn định + phát triển
Trong quản phải có lý; trong lý phải có quản; ổn định đi tới sự phát triển, phát triển trong
thế ổn định. [1, tr.176]
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Theo giáo sư Đặng Quốc Bảo quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
của xã hội. [11]
1.2.1.3. Quản lý trường trung học phổ thông
Theo điều 87 luật giáo dục Việt Nam, các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục bao
gồm: Chính Phủ, Bộ Giáo Dục, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính Phủ
chịu trách nhiệm quản lý Nhà Nước về giáo dục theo quy định của Chính Phủ. Tiếp đến là Uỷ
ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của
Chính phủ. [7]
1.2.2. Trường trung học phổ thông, trườngTHPT ngoài công lập
1.2.2.1. Trường trung học phổ thông
THPT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là cầu nối giữa giáo dục phổ thông
với giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục nghề nghiệp. Như vậy trường THPT có vai trò rất
quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.2.2.2. Trường trung học phổ thông ngoài công lập
Trong nhiều năm qua, ở nước ta đã hình thành một hệ thống trường trung học phổ thông
đa dạng, gồm các loại hình: công lập, bán công, dân lập, tư thục. Về cơ chế tổ chức hoạt động
của các loại trường này có những điểm chung giống nhau và có những điểm khác biệt.
1.2.3. Giáo viên trường trung học phổ thông
Theo Luật giáo dục, chương IV nói về “Nhà giáo” : “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác.” “Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên.” Từ đó có thể hiểu đội
ngũ giáo viên trung học phổ thông chính là đội ngũ các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo
dục trong trường trung học phổ thông.
1.3. Vai trò của trƣờng trung học phổ thông ngoài công lập trong đời sống kinh tế xã hội
hiện nay
1.3.1. Mục tiêu của trường THPT ngoài công lập
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định
hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo cơ sở kinh tế – xã hội thuận lợi cho xu hướng phát triển và đa
dạng hoá các loại hình trường ở các cấp học. Như vậy trường phổ thông trung học ngoài công lập
đã giữ vai trò là nhân tố chủ đạo thực hiện quá trình xã hội hoá giáo dục.
1.3.2. Trường trung học phổ thông ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: “Giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Các trường THPT NCL ra đời đã góp phần không nhỏ vào đời sống kinh tế, phát triển hệ
thống giáo dục quốc dân. Điều này thể hiện trên các mặt sau:
1.4. Đặc điểm lao động của đội ngũ giáo viên trƣờng trung học phổ thông nói chung và trƣờng
trung học phổ thông ngoài công lập nói riêng
1.4.1. Đặc điểm chung
- Có phẩm chất chính trị
- Có trình độ chuyên môn sâu rộng, vững chắc
- Có trình độ nghiệp vụ sư phạm thành thạo, vững vàng
- Có cơ cấu đồng bộ
1.4.2. Những đặc điểm đặc trưng của đội ngũ giáo viên trong các trường trung học phổ thông
ngoài công lập
Đội ngũ giáo viên cơ hữu trong các trường ngoài công lập còn mỏng và yếu, chưa thể
quán xuyến tất cả các hoạt động dạy học và giáo dục chung cho toàn thể học sinh trong trường.
1.5. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng trung học phổ thông và giáo viên THPT
ngoài công lập
1.5.1. Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
+ Quản lý về số lượng đội ngũ
+ Quản lý về chất lượng đội ngũ
+ Quản lý về cơ cấu đội ngũ
1.5.2. Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT ngoài công lập
+ Quản lý kế hoạch, tiến độ thực hiện nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy của giáo
viên.
+ Tổ chức, đôn đốc việc thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giảng dạy,
nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy của giáo viên.
+ Xây dựng những quy định, nội quy quản lý nề nếp giảng dạy và tăng cường các điều kiện và
phương tiện để thực hiện việc quản lý.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
2.1. Hệ thống trƣờng trung học phổ thông ngoài công lập ở thành phố Nam Định
2.1.1. Số lượng các trường THPT ngoài công lập
Hiện nay thành phố Nam Định đã có 4 trường dân lập thu hút 40% số học sinh ở độ tuổi
vào học, có những trường số học sinh đăng ký vào học rất đông và tiêu chuẩn tuyển sinh cao hơn
ở nhiều trường công lập. Các trường ngoài công lập đã thực sự được phụ huynh học sinh tin
tưởng, được nhân dân thành phố công nhận.
2.1.2. Quy mô các trường THPT được nghiên cứu trong 2 năm học
2008 – 2009; 2009 – 2010
Bảng 2.1: Năm học 2008 – 2009
TT
Tên trƣờng
Ph/ học
Số lớp
Số GV
Số HS
1
DL Nguyễn Công Trứ
18
16
71
810
2
DL Trần Nhật Duật
17
15
68
690
3
DL Trần Quang Khải
20
14
65
573

Bảng 2.2: Năm học 2009 – 2010
TT
Tên trƣờng
Ph/ học
Số lớp
Số GV
Số HS
1
DL Nguyễn Công Trứ
18
17
76
860
2
DL Trần Nhật Duật
17
15
68
695
3
DL Trần Quang Khải
20
14
66
600
(Nguồn: Trường THPT Nguyễn Công Trứ, THPT Trần Nhật Duật, THPT Trần Quang Khải)
2.2. Kết quả khảo sát và đội ngũ giáo viên của 3 trƣờng THPT NCL
2.2.1. Đặc điểm đội ngũ giáo viên

Chú thích: -A: Trường THPT DL Nguyễn Công Trứ
-B: Trường THPT DL Trần Nhật Duật
-C: Trường THPT DL Trần Quang Khải
( Nguồn: Trường THPT Nguyễn Công Trứ,Trần Nhật Duật,Trần Quang Khải)

( Nguồn: Trường THPT Nguyễn Công Trứ )
Theo đánh giá xếp loại giáo viên qua thanh tra toàn diện các trường trong năm học 2008 – 2009
của Sở Giáo dục - Đào tạo Nam Định chúng tôi thu được kết quả sau:
Bảng 2.3: Đánh giá, xếp loại giáo viên
Trƣờng
Xếp loại tiết dạy (%)
Xếp loại thực hiện quy chế chuyên
môn (%)
Giỏi
Khá
Đạt
Chƣa
đạt
Tốt
Khá
Đạt
Chƣa
đạt
A
28,5
57,3
14,2
0
45,2
48,5
9,1
2,8
B
24,7
59,6
15,7
0
33,6
51,9
9,6
4,9
C
27,1
60,1
12,8
0
37,4
46,8
8,3
7,5

Chú thích: A - Trường DL Nguyễn Công Trứ
B - Trường DL Trần Nhật Duật
C - Trường DL Trần Quang Khải
(Nguồn: Trường THPT Nguyễn Công Trứ, THPT Trần Nhật Duật, THPT Trần Quang Khải)
2.2.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lý về phẩm chất nhân cách và năng lực sư phạm
của đội ngũ giáo viên


STT

Tiêu chí đánh giá
Mức độ đánh giá (%)
Rất tốt
Tốt
Khá
T.Bình
Yếu
1
Phẩm chất chính trị đạo đức
50
50
0
0
0
2
Lòng yêu nghề, yêu học sinh
30
50
20
0
0
3
Có năng lực nghiệp vụ sư phạm
70
20
10
0
0

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên
Nhóm đánh giá
Mức độ đánh giá (%) về năng lực
chuyên môn của đội ngũ giáo viên
Rất tốt (5)
Tốt (4)
Khá (3)
T.Bình (2)
Yếu (1)
Học sinh
40,82
38,27
10,2
9,18
1,53
Giáo viên
40,67
42
11,33
6
0
Cán bộ quản lý
50
30
20
0
0

2.3. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT ngoài công lập trên địa bàn
thành phố Nam Định
2.3.1. Thực trạng việc tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên
Bảng 2.8: Ý kiến đánh giá về các phương pháp tuyển chọn
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của hiệu trưởng
Cách thức tuyển chọn
giáo viên
Ý kiến đánh giá (%)
Cán bộ quản lý (10)
Giáo viên (150)

Không

Không
1. Dự giờ giáo viên lấy ý kiến của hội
đồng xét tuyển

80

20

95,33

4,67
2. Căn cứ vào nhận xét của trường cũ
qua đánh giá của giáo viên và học sinh

60

40

74,67

25,33
3. Thử việc một thời gian để xem xét
khả năng chuyên môn

100

0

100

0
4. Bảo lãnh của giáo viên giỏi đang dạy
cho trường

80

20

71,33

28,67
5. Chỉ tuyển các giáo viên có bằng cấp
đại học

60

40

94,67

5,33
6. Chỉ tuyển các giáo viên tốt nghiệp
các trường ĐHSP

100

0

92,67

7,33
7. Tuyển các CBQL trên cơ sở đã kinh
qua giảng dạy

100

0

97,33

2,67
8. Tuyển các CBQL không ở trong
ngành giáo dục

10

90

47,33

52,67

2.3.2. Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện quy chế
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên và cán bộ quản lý về
việc thực hiện quy chế, nội quy, nề nếp của đội ngũ giáo viên

STT
Tiêu chí đánh giá
Mức độ đánh giá (%)
Rất tốt
Tốt
Khá
T.Bình
Yếu
1
Thực hiện nội dung chương trình
giảng dạy của bộ môn
38,75
34,38
23,75
3,12
0
2
Cung cấp kiến thức cơ bản của nội
dung chương trình
43,75
31,88
17,50
6,87
0
3
Thực hiện quy chế cho điểm
48,75
30
12,50
8,75
0
4
Chấp hành thời gian lên lớp
32,50
25
11,25
23,75
7,50
5
Mức độ công bằng trong đánh giá
kết quả học tập của học sinh
42,50
26,25
25
4,38
1,87




Kết luận chƣơng 2
Từ các kết quả khảo sát, chúng tôi có thể rút ra những nhận định chung về thực trạng đội
ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ngoài công lập ở thành phố Nam Định, và thực
trạng việc quản lý đội ngũ đó.
- Thực trạng đội ngũ giáo viên (ưu điểm, nhược điểm)
Về phẩm chất đạo đức: Các cán bộ quản lý và giáo viên đều có phẩm chất chính trị, bản lĩnh
cách mạng vững vàng. Các đồng chí là Đảng viên đều gương mẫu, tâm huyết với nghề, gắn bó
lâu dài với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ.
Về phẩm chất năng lực chuyên môn: Đội ngũ giáo viên đa phần có trình độ chuyên môn sâu
rộng, vững chắc, am hiểu môn dạy và có khả năng tự nghiên cứu tìm tòi một số lĩnh vực mới có
liên quan đến chuyên môn. Tuy nhiên còn một số tồn tại như: khả năng chuyên môn không đồng
đều, một số giáo viên chưa thực sự ổn định với công tác giảng dạy tại trường.
+ Việc thực hiện nề nếp và giờ giấc lên lớp còn có lúc bất cập, chưa tốt ở một bộ phận nhỏ giáo
viên
- Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường trung học phổ thông ngoài công
lập trên địa bàn thành phố Nam Định
+ Về số lượng; Các trường đều có một đội ngũ giáo viên cơ hữu và giáo viên hợp đồng thỉnh
giảng, nhằm thực hiện tốt theo quy định về chuẩn số lượng giáo viên trên số lớp học do Bộ Giáo
dục & Đào tạo ban hành.
+ Về chất lượng; Đầu năm, hàng tuần, hàng tháng, từng học kỳ, tất cả các giáo viên cơ hữu và đa
phần các giáo viên thỉnh giảng đều tham gia sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề của nhà
trường.
+ Về cơ cấu; Tình trạng thừa giáo viên bộ môn này, thiếu giáo viên bộ môn khác thực sự gây áp
lực lớn đến hiệu quả giáo dục và đào tạo của nhà trường.
+ Về tính đồng thuận trong tập thể sư phạm; Do đặc điểm hoạt động của các trường ngoài công
lập mà đa số giáo viên trong đội ngũ giáo viên của trường đều có tâm lý chưa thật yên tâm, chưa
toàn tâm toàn ý với công việc.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
3.1. Những định hƣớng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong các trƣờng THPT
- Dự thảo chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam 2009-2020 của Bộ giáo dục và đào tạo đưa
ra 11 giải pháp, trong đó giải pháp “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”
được coi là 1 trong 2 giải pháp có tính đột phá. Giải pháp nêu rõ: “ Tổ chức các chương trình đào
tạo đa dạng nhằm nâng cao trình độ đào tạo cho đội ngũ nhà giáo. Tăng cường các khóa bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương
trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới”.
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trong các trƣờng THPT
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với tình hình thực tiễn
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.3. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng THPT ngoài công lập trên địa bàn thành
phố Nam Định
Để góp phần quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn
thành phố Nam Định, từ những căn cứ lý luận khái quát ở chương 1, và thực trạng quản lý ở
chương 2, chúng tôi xin đề xuất một số biện pháp sau.
Bảng 3.1: Tóm tắt những biện pháp quản lý đội ngũ
giáo viên trường THPT NCL trên địa bàn thành phố Nam Định
STT
Các biện pháp
cơ bản
Nội dung công việc cụ thể
1
Nâng cao nhận thức về vai
trò và tầm quan trọng của
đội ngũ giáo viên
+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức trách nhiệm về vai trò,
nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên.
+ Mở rộng tầm nhìn về sứ mệnh của người thầy giáo.
+ Ưu tiên, quan tâm, chú trọng công tác đội ngũ giáo viên
2
Quy hoạch sự phát triển của
nhà trường và tạo ra sự cân
đối giữa sự quy hoạch phát
triển đó và đội ngũ giáo viên
+ Dự báo sự quy hoạch, phát triển nhà trường và nhu cầu
giáo viên của nhà trường.
+ Đề ra những yêu cầu chuẩn hoá đội ngũ dựa trên kết quả
khảo sát, kiểm tra chất lượng đội ngũ giáo viên.

3
Tuyển chọn, sử dụng giáo
viên đúng năng lực sở
trường
+ Tuyển chọn đủ số lượng giáo viên, đạt yêu cầu về phẩm
chất, năng lực, trình độ cơ cấu.
+ Sử dụng, phân công hợp lý nhằm phát huy năng lực của
mỗi giáo viên.
+ Cho nghỉ việc những giáo viên yếu kém về chuyên môn
và phẩm chất đạo đức.
4
Bồi dưỡng giáo viên giúp họ
kịp thời nắm bắt thông tin
tri thức
+ Khuyến khích, tạo điều kiện để giáo viên có thể đi học
nâng cao tri thức khoa học.
+ Tham gia các khoá bồi dưỡng chuyên môn do Bộ, sở
GD - ĐT tổ chức.
+ Tham gia bồi dưỡng về lý luận chính trị, nghiệp vụ sư
phạm, quản lý giáo dục, quản lý nhà nước
+ Tổ chức khơi dậy và khuyến khích phong trào tự học, tự
bồi dưỡng giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau.
+ Dự giờ, thao giảng, học hỏi kinh nghiệm tiên tiến của
đồng nghiệp.
+ Giáo viên giỏi, có kinh nghiệm hướng dẫn giúp đỡ giáo
viên còn yếu, mới vào nghề
5
Tạo môi trường xã hội thuận
lợi, động viên giáo viên cả
về vật chất và tinh thần
+ Chăm lo đầu tư cho sự phát triển đội ngũ giáo viên cả về
số lượng, chất lượng.
+ Trang bị hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị
phục vụ hoạt động giáo dục.
+ Thực hiện quy chế dân chủ trường học, đảm bảo thực
hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
các chế độ đãi ngộ đối với giáo viên

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Tính cấp thiết của các biện pháp
Bảng 3.2 : Tổng hợp chung về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý đội
ngũ giáo viên trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Nam Định
Biện pháp
Nội dung
Tính cấp thiết (%)
3
4
5
1.Nâng cao nhận
thức về vai trò và
tầm quan trọng của
đội ngũ giáo viên
Tuyên truyền, giáo dục ý thức trách
nhiệm về vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ
giáo viên
12,3
39,2
48,5

Mở rộng tầm nhìn về sứ mệnh người thầy
giáo hiện nay
8,1
40,9
51,0
Quan tâm, chú trọng công tác đội ngũ
giáo viên
17,7
41,1
41,2
2. Quy hoạch sự
phát triển của nhà
trường và tạo ra sự
cân đối giữa sự
quy hoạch phát
triển đó và đội ngũ
giáo viên
Dự báo sự quy hoạch, phát triển nhà
trường và nhu cầu giáo viên của nhà
trường
13,8
45,5
40,7
Đề ra những yêu cầu chuẩn hoá đội ngũ
giáo viên, dựa trên những kết quả khảo
sát, kiểm tra chất lượng đội ngũ giáo viên
2,1
49,8
48,1
3.Tuyển chọn, sử
dụng giáo viên
đúng năng lực sở
trường
Tuyển chọn đủ số lượng giáo viên, đạt
yêu cầu về phẩm chất, năng lực, trình độ,
cơ cấu
10,8
65,5
23,7
Sử dụng, phân công hợp lý nhằm phát huy
năng lực của mỗi giáo viên
10,7
20,1
69,2
Cho nghỉ việc những giáo viên yếu kém
về chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
82,2
16,6
1,2
4.Bồi dưỡng giáo
viên giúp họ kịp
thời nắm bắt thông
tin tri thức
Khuyến khích, tạo điều kiện để giáo viên
có thể đi học nâng cao tri thức khoa học.
25,7
43,1
31,2
Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên
môn do Bộ, Sở
GD - ĐT tổ chức
20,3
41,1
34,0
Tham gia bồi dưỡng về lý luận chính trị,
nghiệp vụ sư phạm, quản lý giáo dục, quản lý
nhà nước
35,2
45,1
19,7
Tổ chức khuyến khích phong trào tự học, tự
bồi dưỡng giáo viên bằng nhiều hình thức
khác nhau
15,3
45,2
39,5
Dự giờ, thao giảng, học hỏi kinh nghiệm tiên
tiến của đồng nghiệp.
10,6
48,1
41,3
Giáo viên giỏi, có kinh nghiệm hướng dẫn
giúp đỡ giáo viên còn yếu, mới vào nghề.
7,5
32,2
60,3
5.Tạo môi trường
xã hội thuận lợi,
động viên giáo
viên cả về vật chất
và tinh thần
Chăm lo đầu tư cho sự phát triển đội ngũ
giáo viên cả về số lượng, chất lượng.
15,8
42,7
41,5
Trang bị hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ
thuật, trang thiết bị phục vụ hoạt động
giảng dạy và giáo dục
18,2
46,7
35,1
Thực hiện quy chế dân chủ trường học,
đảm bảo thực hiện tốt chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về các chế độ
đãi ngộ đối với giáo viên
10,4
48,1
41,5

3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp
 Biện pháp nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên .Nhìn
chung đa số các đối tượng tham gia trả lời đều cho rằng các nội dung cụ thể của biện pháp này là
rất khả thi và khả thi. Như thế chúng tôi nhận thấy việc nâng cao nhận thức, mở rộng tầm nhìn về
công tác quản lý, xây dựng đội ngũ giáo viên là những công việc mà nhà quản lý (hiệu trưởng)
có thể thực hiện được, không nằm ngoài chức năng quản lý của người hiệu trưởng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét