LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghiên cứu, lựa chọn các thông số đặc trưng của MIB phục vụ cho công tác quản lý chất lượng đường dây thuê bao số tại VNPT đà nẵng": http://123doc.vn/document/1040790-nghien-cuu-lua-chon-cac-thong-so-dac-trung-cua-mib-phuc-vu-cho-cong-tac-quan-ly-chat-luong-duong-day-thue-bao-so-tai-vnpt-da-nang.htm
nghiên cứu thực trạng hệ thống quản lý DSL tại VNPT Đà Nẵng; Nghiên cứu các phần tử
quản lý mạng đối với xDSL; Khảo sát và nghiên cứu, đề xuất, lựa chọn các thuộc tính của
MIB phù hợp cho các họ DSLAM tại VNPT Đà Nẵng phục vụ cho việc đo kiểm đánh giá
chất lượng đường dây DSL tại VNPT Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu lý thuyết về SNMP, cơ sở thông tin quản lý MIB, các phần tử quản lý
MIB đối với xDSL theo tiêu chuẩn quốc tế DSL Forums, RFC, ITU-T, Dựa trên cấu hình
mạng của VNPT Đà Nẵng, tiến hành nghiên cứu, tổng hợp năng lực quản lý hệ thống
DSLAM tại Viễn thông Đà Nẵng, thực trạng đo kiểm chất lượng đường dây xDSL tại
VNPT Đà Nẵng, sau đó lựa chọn một số công cụ thu thập MIB và tiến hành khảo sát các
thuộc tính của MIB trong họ thiết bị DSLAM (Alcatel ASAM 7300, ASAM 7301 và
Huawei MA5600) đang vận hành tại Viễn thông Đà Nẵng. Sau khi đã nghiên cứu về lý
thuyết và khảo sát các thuộc tính MIB thu thập được, thực hiện nghiên cứu, lựa chọn, đề
xuất các thuộc tính MIB phù hợp áp dụng cho họ DSLAM phục vụ việc đo kiểm chất lượng
đường dây xDSL tại Viễn thông Đà Nẵng.
6
Chương 1 - TỔNG QUAN GIAO THỨC SNMP VÀ CƠ SỞ THÔNG
TIN QUẢN LÝ MIB
1.1. Giao thức SNMP và vai trò của MIB trong quản lý mạng
SNMP là “giao thức quản lý mạng đơn giản”, dịch từ cụm từ “Simple Network
Management Protocol”, được sử dụng rất phổ biến để giám sát và điều khiển thiết bị mạng
[1, 2]. Với các hệ thống mạng lớn, thiết bị phân tán nhiều nơi, đặc biệt là trong các hệ thống
mạng của các nhà cung cấp dịch vụ với mô hình quản lý tập trung thì việc sử dụng SNMP
dường như là bắt buộc.
SNMP là một giao thức, do đó nó có những quy định riêng mà các thành phần trong
mạng phải tuân theo. Một thiết bị hiểu được và hoạt động tuân theo giao thức SNMP được
gọi là “có hỗ trợ SNMP” hoặc “tương thích SNMP”.
SNMP dùng để quản lý, nghĩa là có thể theo dõi, có thể lấy thông tin, có thể được
thông báo, và có thể tác động để hệ thống hoạt động như ý muốn. SNMP dùng để quản lý
mạng, nghĩa là nó được thiết kế để chạy trên nền TCP/IP và quản lý các thiết bị có nối mạng
TCP/IP. Để quản lý các thiết bị mạng từ 1 vị trí tập trung, giao thức SNMP sẽ vận chuyển
dữ liệu từ client (thiết bị mà đang giám sát) đến server nơi mà dữ liệu được lưu trong log
file nhằm phân tích dễ dàng hơn.
1.1.1. Kiến trúc SNMP
Kiến trúc của SNMP bao gồm 2 thành phần: các trạm quản lý mạng (network
management station) và các thành tố mạng (network element).
Hình 1.1 Kiến trúc SNMP
Network
management
station
Network
element
Network
element
Network
element
Network
management
station #2
SNMP prot
o
col
SNMP protocol
7
Một management station có thể quản lý nhiều element, một element cũng có thể
được quản lý bởi nhiều management station. Vậy nếu một element được quản lý bởi 2
station thì điều gì sẽ xảy ra? Nếu station lấy thông tin từ element thì cả 2 station sẽ có thông
tin giống nhau. Nếu 2 station tác động đến cùng một element thì element sẽ đáp ứng cả 2 tác
động theo thứ tự cái nào đến trước.
Trong một mạng, trạm quản trị chịu trách nhiệm thăm dò (polling) và nhận các trap
từ element. Trap cho phép agent thông báo cho trạm quản trị nếu có điều gì đó vượt khỏi
phạm vi cho phép xảy ra. Khi nhận được trap, tùy theo thông tin mà trap cung cấp, trạm
quản trị sẽ thực hiện một số thao tác đã được cấu hình từ trước.
1.1.2. Cơ sở dữ liệu thông tin quản lý MIB
Cơ sở thông tin quản lý MIB là một cấu trúc dữ liệu gồm các đối tượng được quản lý
(managed object), được dùng cho việc quản lý các thiết bị chạy trên nền TCP/IP [1, 3]. MIB
là kiến trúc chung mà các giao thức quản lý trên TCP/IP nên tuân theo, trong đó có SNMP.
MIB được thể hiện thành 1 file (MIB file), và có thể biểu diễn thành 1 cây (MIB tree). MIB
có thể được chuẩn hóa hoặc tự tạo và có thể xem như là một cơ sở dữ liệu của các đối tượng
quản lý mà agent lưu trữ được. Bất kỳ thiết bị nào hỗ trợ SNMP đều phải hỗ trợ MIB-II.
MIB-II định nghĩa các tham số như tình trạng của interface (tốc độ của interface, MTU, các
octet gửi, các octet nhận. ) hoặc các tham số gắn liền với hệ thống (định vị hệ thống, thông
tin liên lạc với hệ thống, ). Mục đích chính của MIB-II là cung cấp các thông tin quản lý
theo TCP/IP.
Các MIB mô tả cấu trúc của dữ liệu quản lý của thiết bị, sử dụng một không gian tên
(namspace) được phân cấp bao gồm các bộ mô tả đối tượng OID (Object Identifier). Mỗi
đối tượng MIB mô tả một biến có thể được đọc hoặc được thiết lập qua SNMP. Tập các đối
tượng MIB được cấu trúc phân cấp. Phân cấp MIB được gọi là cây MIB. Cây MIB được
định nghĩa bởi Tổ chức các tiêu chuẩn quốc tế (ISO). MIB được cài đặt ở SNMP manager
và được biểu diễn trong mỗi agent ở trong mạng SNMP. Ở trên đỉnh của cây là thông tin
rộng nhất về một mạng. Mỗi nhánh và nhánh con của cây tiến dần vào trong cây một cách
cụ thể, và các nhánh thấp nhất của cây gồm các đối tượng MIB cụ thể nhất; các lá của nhánh
sẽ chứa dữ liệu thực sự. Hình 1.2 mô tả các đối tượng cây MIB
8
Hình 1.2 Cây dữ liệu MIB
1.2. Đặc tả giao thức SNMP
1.2.1. Khuôn dạng của SNMP
SNMP chạy trên nền UDP. Cấu trúc của một bản tin SNMP bao gồm: version,
community và data
Hình 1.3 Cấu trúc bản tin SNMP
- Version: v1= 0, v2c = 1, v2u = 2, v3 = 3.
Community string
Ethernet Frame
IP packet UDP packet
SNMP packet
Data
Version
9
- Community string: Chuỗi community có 3 loại là Read-community, Write-Community và
Trap-Community.
- Phần Data trong bản tin SNMP gọi là PDU (Protocol Data Unit). SNMPv1 có 5 phương
thức hoạt động GetRequest, GetNextRequest, SetRequest, GetResponse và Trap tương ứng
5 loại PDU. SNMPv2c có 8 phương thức gồm : GetRequest, GetNextRequest, Response,
SetRequest, GetBulkRequest, InformRequest, Trap và Report.
1.2.2. Các lệnh SNMP
Việc trao đổi dữ liệu giữa Manager và Agent được thực hiện trên giao thức SNMP.
SNMP cung cấp ba lệnh cơ bản như sau:
- Get: Trạm quản lý yêu cầu nhận giá trị của một hoặc nhiều đối tượng quản lý
(Management Object - MO) từ trạm bị quản lý;
- Set: Trạm quản lý yêu cầu thay đổi giá trị của một hoặc nhiều đối tượng quản lý tại trạm bị
quản lý;
- Trap: Trạm bị quản lý gửi thông tin về trạng thái của một đối tượng quản lý khi có một
biến cố đã được định nghĩa trước xảy ra.
Bên cạnh đó, SNMP còn định nghĩa các lệnh khác như: GetRequest,
GetNextRequest, SetRequest, GetResponse, InformRequest. Từ phiên bản SNMPv2, có
thêm một tuỳ chọn nữa được đưa vào, đó là GetBulkRequest.
Trong mạng TCP/IP, SNMP là một giao thức hoạt động ở tầng ứng dụng và sử dụng
giao thức UDP. Do đó, SNMP là một giao thức phi kết nối, tức là giữa manager và agent
không có sự duy trì kết nối trong suốt quá trình trao đổi dữ liệu. Hình 1.4 mô tả mô hình
hoạt động của SNMP trong kiến trúc mạng [1].
10
Hình 1.4 Mô hình hoạt động của SNMP
1.3. Nghiên cứu cấu trúc thông tin quản lý (SMI)
SMI (Structure of Management Information) cung cấp cho chúng ta cách định nghĩa,
lưu trữ các đối tượng quản lý và các thuộc tính của chúng [12]. SMI đơn giản gồm có 3 đặc
tính: Name hay OID (object identifier); Kiểu và cú pháp; Mã hóa
1.3.1. Cấu trúc thông tin quản lý phiên bản 1 (SMIv1)
RFC1155 mô tả cấu trúc của mib file và phiên bản trong RFC1155 được gọi là
SMIv1, theo đó mỗi đối tượng bao gồm 3 phần: Name, Syntax và Encoding.
- Name: Name là định danh của object, có kiểu Object Identifier.
- Syntax: Syntax mô tả kiểu của object là gì.
- Encoding: Cơ chế Encoding theo chuẩn BER trong ASN.1.
1.3.2. Cấu trúc thông tin quản lý phiên bản 2 (SMIv2)
SMIv2 được giới thiệu cùng với SNMPv2c và được trình bày trong RFC2578, bao
gồm nhiều thay đổi trong cấu trúc mib file. Mặc dù các kiểu dữ liệu có thể được định nghĩa
ở SMIv1, SMIv2 chính thức hoá cú pháp này và định nghĩa một số “Các ký hiệu dạng text
tiêu chuẩn” chẳng hạn như “Display String”. Dữ liệu được định nghĩa bởi các đối tượng
SMIv2 MIB có thể được truyền thông giữa manager và các agent bởi giao thức SNMPv1,
SNMPv2c hoặc SNMPv3, ngoại trừ trường hợp dữ liệu Counter64 Object không thể được
truyền tải bởi các bản tin SNMPv1.
SMIv2 MIB được trình bày trong RFC2578, bao gồm nhiều thay đổi trong cấu trúc
mib file. Hình 1.5 mô tả vị trí của MIB-2 trong mib
11
Hình 1.5 SNMPv2 MIB
ccitt (0)
iso (1) iso-ccitt (2)
org (3)
dot (6)
internet (1)
directory (1)
1.3.6.1.1
mgmt (2)
1.3.6.1.2
experimental (3)
1.3.6.1.3
privite (4)
1.3.6.1.4
enterprises(1)
1.3.6.1.4.1
mib-2 (1)
1.3.6.1.2.1
system (1) interfaces (2) at(3) ip (4) icmp (5) tcp (6) udp (7) egp (8) transmision (9) snmp (10)
12
Chương 2 - NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC QUẢN LÝ HỆ THỐNG
DSLAM VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA MIB TRONG HỌ THIẾT BỊ
DSLAM TẠI VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG
2.1. Nghiên cứu, đánh giá tài liệu kỹ thuật của các hãng cung cấp thiết bị
DSLAM trên mạng Viễn thông Đà Nẵng
2.1.1. Thiết bị ASAM 7300, ASAM 7301 của Alcatel
ASAM 7300 và 7301 của Alcatel là DSLAM cung cấp các dịch vụ tốc độ cao cho
người sử dụng thông qua hạ tầng truyền dẫn. Thông tin được ghép kênh/tách kênh tới và từ
các giao diện ATM tốc độ cao hoặc giao diện mạng Ethernet (FE hoặc GE). ASAM 7300 và
7301 hỗ trợ các công nghệ ADSL, SHDSL, Multi-ADSL, và VDSL.
Phân hệ quản lý xDSL quản lý các đường dây modem xDSL. Quản lý này bao gồm
quản lý cấu hình, chất lượng, và lỗi ở cả xTU-C và xTU-R.
Phân hệ quản lý SHDSL quản lý các đường dây modem SHDSL, gồm quản lý cấu
hình và quản lý lỗi ở cả hai phần đầu xa và đầu gần của modem SHDSL.
ASAM 7300, 7301 hỗ trợ TELNET để xác định sự cố, thay đổi các cấu hình và để
bảo dưỡng và cài đặt phần mềm. Nhà khai thác có thể thay đổi chuỗi community được sử
dụng bởi SNMP manager.
2.1.2. Thiết bị MA5600 của Huawei
MA5600 của Huawei là DSLAM truy nhập đa dịch vụ với dung lượng lớn, cung cấp
các dịch vụ ADSL2+ và SHDSL. Với người sử dụng, MA5600 hỗ trợ các dịch vụ như lướt
web, game online, các dịch vụ QoS chất lượng cao như hội nghị truyền hình, enterprise
intranet, mạng riêng ảo (VPN).
MA5600 có các tính năng quản lý, bảo dưỡng, giám sát, định vị lỗi và quản lý thông
thường.
MA5600 có thể được quản lý trên một thiết bị đầu cuối nội bộ hoặc từ xa. MA5600
hỗ trợ quản lý mạng qua giao diện đường dây dòng lệnh (CLI) hoặc hỗ trợ quản lý dựa trên
giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP nhờ sử dụng hệ thống quản lý tập trung N2000.
2.2. Hệ thống quản lý mạng cung cấp dịch vụ xDSL của Viễn thông Đà Nẵng
2.2.1. Hệ thống quản lý mạng AWS, N2000
2.2.1.1. Hệ thống quản lý AWS
13
Phân hệ truy nhập xDSL có thể được quản lý bởi hệ thống AWS (Alcatel-Lucent
WorkStation) của Alcatel, sử dụng giao thức SNMP qua kênh ATM. Thông tin quản lý
được tích hợp vào các tế bào ATM sử dụng giao thức riêng. Một cửa sổ ứng dụng trên AWS
cung cấp một giao diện đường dây dòng lệnh (CLI), cho phép các phần tử của mạng được
quản lý và được điều khiển. Giao diện này sử dụng cú pháp TL1 để truyền thông tới ASAM
bất kì ở phân hệ xDSL.
Việc quản lý phân hệ truy nhập xDSL cũng có thể được thực hiện qua giao diện quản
lý Out-Band qua một kết nối Ethernet (10BASE-T). Kết nối Ethernet này cho phép ASAM
được kết nối tới intranet hoặc internet, cho phép sự tích hợp dễ dàng vào hệ thống quản lý
mạng của nhà khai thác.
ASAM hỗ trợ chức năng đo kiểm SELT Test. SELT Test cung cấp một công cụ kiểm
tra đường dây được xây dựng bên trong modem xDSL để đo kiểm các đặc tính mạch vòng
giữa các giao diện U-C và U-R. SELT Test hỗ trợ:
- Phát hiện và định vị các lỗi kim loại
- Đo lường tạp âm và phát hiện nhiễu
- Đo lường tổn hao đường dây
- Ước lượng tốc độ bit có thể đạt được cực đại
- Ước lượng độ dài đường dây
2.2.1.2. Hệ thống quản lý mạng N2000
MA5600 hỗ trợ quản lý mạng qua giao diện dòng lệnh (CLI) hoặc quản lý dựa trên
hệ thống quản lý tập trung N2000.
Quản lý dựa trên NMS:
Hình 2.1. Quản lý dựa trên NMS
14
- N2000 cho phép giám sát chất lượng hệ thống và tập hợp thống kê lưu lượng của tất cả các
thiết bị hoặc một thiết bị cụ thể trên mạng.
- N2000 cung cấp giải pháp quản lý cảnh báo mạng tổng thể, cho phép định vị lỗi nhanh
chóng.
- Chức năng quản lý thiết bị tích hợp, chuyển mạch cửa sổ cảnh báo
- Giải pháp bảo mật
- N2000 cung cấp chế độ backup bằng nhân công hoặc theo định trình hoặc upload tất cả
các thiết bị hoặc một thiết bị cụ thể trên mạng.
- Giao diện người sử dụng đồ hoạ
- Quản lý cấu hình
2.2.2. Thực trạng quản lý chất lượng đường dây thuê bao xDSL tại viễn thông Đà
Nẵng
Với các đường dây thuộc thiết bị Huawei, Viễn thông Đà Nẵng sử dụng hệ thống
N2000 của Huawei và các lệnh Telnet để quản lý mạng xDSL và kiểm tra chất lượng đường
dây thuê bao xDSL kết nối tới các DSLAM.
- Kiểm tra chất lượng đường dây bằng N2000
Hình 2.2. Quản lý mạng xDSL bằng N2000 tại Viễn thông Đà Nẵng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét