Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt quản lý của Cục Đầu tư nước ngoài

Báo cáo tổng hợp
I. Quá trình hình thành và phát triển Cục Đầu t nớc ngoài thuộc Bộ Kế hoạch
và Đầu t.
1.Tổng quan về quá trình hình thành, phát triển của Bộ Kế hoạch - Đầu t và
Cục Đầu t nớc ngoài
Sau khi Cách mạng Tháng 8 thành công, để đi vào xây dựng ổn định đất nớc và
tạo lập tiền phơng vững chắn, Hồ Chủ Tịch đã nghiên cứu và bàn bạc với Đảng và
nhà nớc ký sắc lệnh thành lập Ngành Kế hoạch. Một ngành không thể thiếu để giúp
cho các cán bộ từ Trung Ương đến địa phơng hoạt động một cách có hiệu quả, có
định hớng. Trải qua một thời gian dài với nhiều biến động, đến 1988, Đảng và nhà
nớc ta đã quyết định sửa đổi Ngành Kế hoạch thành ủy Ban nhà nớc về Hợp tác và
Đầu t. Với vị trí là cơ quan trực thuộc ngang Bộ, ủy Ban nhà nớc về Hợp tác và Đầu
t có các vụ ban đầu:
- Vụ thẩm định;
- Vụ quản lý dự án;
- Vụ Pháp luật và xúc tiến đầu t;
- Vụ khu chế xuất;
- Văn phòng Bộ;
- Cơ quan đại diện Phía Nam;
-
Với sự chuyển đổi này, nhà nớc ta đang từng bớc thực hiện cơ chế mở cửa với
các nớc trên thế giới và từng bớc sửa đổi bổ sung Ngành Kế Hoạch cho phù hợp với
tình hình mới của đất nớc.
Tháng 11/1995, ủy Ban nhà nớc về Hợp tác và Đầu t đã sát nhập với ủy Ban
Kế hoạch nhà nớc thành lập Bộ Kế hoạch và Đầu t. Đây là cơ quan của Chính phủ,
trong đó chức năng của Bộ là: Tham mu tổng hợp về chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch
phát triển Kinh tế Xã hội chung của cả nớc về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế
chung, và một số lĩnh vực cụ thể về đầu t trong và ngoài nớc, Khu Công Nghiệp,
Khu Chế Xuất, quản lý nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức( ODA), đấu thầu, doanh
1
nghiệp đăng ký kinh doanh trong phạm vi cả nớc, quản lý nhà nớc các dịch vụ Công
trong các lĩnh vực thuộc pham vi quản lý của Bộ theo quy định của Pháp luật.
Trong đó, bộ máy tổ chức giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý nhà nớc bao
gồm:
1. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân;
2. Vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ;
3. Vụ tài chính, tiền tệ;
4. Vụ kinh tế Công nghiệp;
5. Vụ Kinh tế Nông nghiệp;
6.Vụ thơng mại và dịch vụ;
7.Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị;
8. Vụ quản lý Khu Công nghiệp và Khu Chế xuất;
9.Vụ thẩm định và giám sát đầu t;
10.Vụ quản lý đấu thầu;
11.Vụ kinh tế đối ngoại;
12.Vụ Quốc phòng an ninh;
13. Vụ Pháp chế;
14.Vụ tổ chức cán bộ;
15. Vụ khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trờng;
16.Vụ Lao động, văn hoá, xã hội;
17. Vụ đầu t nớc ngoài;
18. Vụ quản lý dự án;
19. Vụ pháp luật và đầu t;
20.Cục phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ;
21. Thanh tra;
22. Văn phòng.
Đến tháng 7/2003, các Vụ Quản lý dự án, Vụ đầu t nớc ngoài, cơ quan đại diện
phía Nam và tiếp nhân chức năng xúc tiến đầu t từ Vụ pháp luật đầu t đã hợp nhất
trở thành Cục Đầu t nớc ngoài. Với bộ máy giúp việc và các đơn vị trực thuộc tuy
chỉ mới thành lập ( những đã có nguồn gốc từ lâu đời), Cục Đầu t nớc ngoài đang
2
từng bớc ổn định và hòa nhập vào với nhịp độ chung của guồng máy xã hội đang
trong quá trình phát triển và hội nhập.
2.Vị trí và chức năng của Cục Đầu t nớc ngoài
Cục Đầu t nớc ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t có chức năng giúp Bộ trởng
thực hiện quản lý nhà nớc về hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và đầu t trực
tiếp của Việt Nam ra nớc ngoài. Trong đó, Cục Đầu t nớc ngoài có t cách pháp nhân,
có con dấu riêng và tài khoản cấp 2, đợc ngân sách nhà nớc cấp kinh phí hoạt động
và đợc tổng hợp trong dự toán hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu t.
3.Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục đầu t nớc ngoài
Để giúp đợc Bộ trởng thực hiện quản lý nhà nớc trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài,
Cục Đầu t nớc ngoài có các quyền hạn và nghĩa vụ sau:
1. Làm đầu mối giúp Bộ trởng quản lý hoạt động đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
và của Việt Nam ra nớc ngoài; chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan soạn
thảo quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút đầu t nớc ngoài cho phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch đầu t phát triển chung của cả nớc trong từng thời kỳ để trình
cấp, có thẩm quyền quyết định và kiến nghị điều chỉnh trong trờng hợp cần thiết.
2. Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch về đầu t trực tiếp nớc ngoài phục vụ công tác
tổng hợp kế hoạch Kinh tế quốc dân, tổng hợp kiến nghị, xử lý các vấn đề có liên
quan đến chủ trơng chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài; theo dõi, tổng kết, đánh giá
kết quả, hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt
Nam và của Việt Nam ra nớc ngoài; cung cấp các thông tin về đầu t nớc ngoài theo
quy chế của Bộ.
3. Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đầu t trực tiếp nớc
ngoài; phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ
sung các văn bản pháp luật về đầu t trực tiếp nớc ngoài theo phân công của Bộ.
4. Theo dõi, đề xuất, xử lý các vấn đề phát sinh trong thực hiện quyết định phân
cấp quản lý trực tiếp nớc ngoài đối với địa phơng; tham gia với vụ quản lý Khu
Công nghiệp, Khu Chế xuất theo dõi và thực hiện các quyết định ủy quyền của Bộ
trởng Bộ Kế hoạch - Đầu t đối với các ban quản lý Khu Công nghiệp, Khu Chếõuất,
Khu Công nghệ cao.
3
5. Về xúc tiến đầu t và hợp tác quốc tế;
- Xây dựng chơng trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện xúc tiến đầu t; thiết lập
mối quan hệ đối tác để xúc tiến đầu t nớc ngoài theo sự chỉ đạo của Bộ;
- Làm đầu mối hỗ trợ các nhà đầu t tìm kiến cơ hội đầu t;
- Tham gia chơng trình hợp tác Liên Chính Phủ, các nhóm cộng tác với các n-
ớc, các tổ chức có liên quan để đàm phán, xử lý các vấn đề về đầu t trực tiếp nớc
ngoài theo sự phân công của bộ;
- Hớng dẫn và theo dõi hoạt động liên quan đến đầu t trực tiếp nớc ngoài của
các cán bộ do Bộ Kế hoạch Đầu t cử làm việc tại cơ quan đại diện;
6. Về tiếp nhận, xử lý và cấp phép đối với các dự án đầu t
- Hớng dẫn các chủ đầu t về thủ tục đầu t trực tiếp nớc ngoài;
- Tiếp nhận hồ sơ các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tớng Chính
Phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu t;
- Tham gia thẩm định đầu t trực tiếp nớc ngoài; trình Thủ tớng quyết định dự
án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu t;
- Làm đầu mối tổ chức làm việc hoặc trao đổi bằng văn bản với các nhà đầu t
về nội dung liên quan đến dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài thuộc thẩm quyền;
- Thực hiện thủ tục cấp giấy phép đầu t sau khi dự án đợc chấp thuận và thông
báo các trờng hợp cha hoặc không đợc chấp nhận cấp giấy phép đầu t cho các chủ
đầu t;
7. Về quản lý nhà nớc các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài sau khi đợc cấp giấy
phép đầu t.
- Làm đầu mối hớng dẫn, triển khai, thực hiện dự án, tổ chức lại doanh
nghiệp. Điều chỉnh giấy phép đầu t, giải quyết các vấn đề phát sinh và theo dõi hoạt
động của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài; làm đầu mối hòa giải tranh chấp liên
quan đến dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài khi có yêu cầu; thực hiện các thủ tục giải
thể doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, chấm dứt họp đồng hợp tác kinh doanh tr-
ớc thời hạn đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ. Tham gia với vụ quản lý
Khu Công Nghiệp - Khu Chế Xuất trong việc thực hiện các nhiệm vụ trên đối với
4
các dự án hoạt động theo quy định pháp luật về Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất,
Khu Công Nghệ cao, Khu Kinh tế mở và các mô hình kinh tế tơng tự khác;
- Làm đầu mối phối hợp với vụ quản lý Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và
các đơn vị, cơ quan liên quan quy định thống nhất chế độ báo cáo thống kê về tình
hình tiếp nhận, cấp và điều chỉnh giấy phép đầu t, hoạt động đầu t của các dự án đầu
t trực tiếp nớc ngoài trong pham vi cả nớc;
- Làm đầu mối tổ chức kiểm tra, theo dõi công tác kiểm tra của cơ quan chức
năng và chính quyền địa phơng về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài theo quy định
của pháp luật;
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi tình hình triển khai
các dự án của Việt Nam đầu t ra nớc ngoài. Phối hợp với các đơn vị và cơ quan liên
quan quy định chế độ báo cáo thống kê, đánh giá kết quả đầu t ra nớc ngoài của Việt
Nam;
8. Phối hợp với Vụ Tổ chức các bộ và các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi
dỡng cán bộ làm công tác đầu t nớc ngoài, phối hợp thực hiện công tác thi đua, khen
thởng đối với các dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thuộc thẩm quyền;
9. Quản lý, tổ chức, biên chế, tài sản đợc giao theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ;
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t giao.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ và quyền hạn đợc nêu ra ở trên, Cục đầu t nớc ngoài
có cơ cấu tổ chức nh sau.
4.Cơ cấu tổ chức của Cục đầu t nớc ngoài
a. Lãnh đạo:
- Đứng đầu là Cục trởng. Cục trởng chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng về lãnh
đạo và quản lý toàn bộ hoạt động của Cục;
- Các phó Cục trởng: chịu trách nhiệm trớc Cục trởng về lĩnh vực công tác đợc
phân công;
Trong đó, Bộ trởng có quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm Cục trởng và các phó
cục trởng.
b. Bộ máy giúp việc của Cục trởng:
5
- Phòng Tổng Hợp- Chính Sách: có chức năng giúp Bộ trởng trong việc tổng
hợp về đầu t trực tiếp nớc ngoài, phục vụ tổng hợp kinh tế quốc dân , theo dõi tổng hợp
kết quả và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu t trực tiếp của nớc ngoài
vào Việt Nam và của Việt Nam ra nớc ngoài; nghiên cứu đề xuất các cơ chế chính sách
nhằm tăng cờng hiệu quả việc thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào Việt Nam và
của Việt Nam ra nớc ngoài.
- Phòng Xúc tiến đầu t và Hợp tác quốc tế: có chức năng giúp Cục trởng trong
việc thực hiện các công việc liên quan đến xúc tiến đầu t và hợp tác quốc tế;
- Phòng Công nghiệp và Xây dựng: có chức năng giúp Cục trởng trong việc
thực hiện công tác quản lý hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài thuộc lĩnh vực Công
nghiệp và Xây dựng theo các nhóm ngành:
1.Công nghiệp khai thác mỏ;
2.Công nghiệp chế biến ( trừ chế biến nông, lâm , thuỷ sản );
3. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nớc;
4. Xây dựng;
5. T vấn kỹ thuật ngành công nghiệp và xây dựng;
- Phòng Nông- Lâm- Ng nghiệp: có chức năng giúp Cục trởng trong việc thực
hiện công tác quản lý hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài thuộc lĩnh vực Nông, lâm,
ng nghiệp theo các nhóm ngành sau:
1. Nông nghiệp và Lâm nghiệp;
2. Thuỷ sản;
3. Công nghiệp chế biến nông, lâm , thuỷ sản;
4. Dịch vụ kỹ thuật nông, lâm, ng nghiệp;
- Phòng Dịch vụ: có chức năng giúp Cục trởng trong việc thực hiện công tác
quản lý hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài thuộc lĩnh vực dịch vụ theo các nhóm ngành
sau:
1. Xây đựng và kinh doanh khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở,
khu công nghiệp, khu đô thị, khu vui chơi giải trí, sân golf;
2. Dịch vụ du lịch;
3. Dịch vụ y tế, văn hoá, giáo dục, sản xuất dợc phẩm;
6
4. Dịch vụ bu chính viễn thông, dịch vụ giao thông vận tải;
5. Dịch vụ, tài chính, ngân hàng, thơng mại;
6. Dịch vụ t vấn ( trừ t vấn kỹ thuật thuộc các ngành công nghiệp, xây dựng,
nông, lâm, ng nghiệp)
- Văn phòng Cục: Có chức năng giúp Cục trởng trong việc điều phối, đôn đốc
theo dõi hoạt động của các Phòng và Đơn vị trực thuộc Cục Đầu t nớc ngoài theo chơng
trình kế hoạch của Cục, thực hiện các công việc liên quan đến hành chính, quản trị, kế
toán, tài vụ, tổ chức cán bộ của Cục.
c. Các đơn vị trực thuộc Cục:
- Trung tâm xúc tiến đầu t Phía Bắc: Thực hiện chức năng xúc tiến đầu t trên
địa bàn các tỉnh từ Hà Giang đến Quảng Trị
- Trung tâm xúc tiến đầu Miền Trung: thực hiện chức năng xúc tiến đầu t trên
địa bàn các tỉnh thừa thiên Huế đến Khánh Hoà
- Trung tâm đầu t nớc ngoài Phía Nam: Thực hiện chức năng xúc tiến đầu t và
tham gia quản lý hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn từ tỉnh Ninh Thuận
trở về
II.Thực trạng hoạt động quản lý của Cục Đầu t nớc ngoài
1.Kết quả đạt đợc trong hoạt động quản lý của Cục Đầu t nớc ngoài
Năm 2003 là năm có nhiều sự kiện tác động trực tiếp tới hoạt động đầu t trực tiếp
nớc ngoài tại Việt Nam. Đối với ngoài nớc, khi làn sóng FDI vào khu vực ASEAN vừa
có dấu hiệu phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực thì dịch bệnh SARS bất
ngờ diễn ra vào những tháng đầu năm, tiếp theo là bầu không khí căng thẳng do chiến
tranh Iraq đã làm cản trở việc các nhà đầu t đi tìm hiểu đầu t tại các nớc Châu á, trong
đó có Việt Nam. Xu hớng cạnh tranh thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tiếp tục diễn ra
gay gắt, nhất là sau khi Trung Quốc trở thành thành viên của tổ chức Thơng mại thế
giới WTO.
Đối với trong nớc, mặc dù hạn hán diễn ra ở nhiều nơi nhng nền kinh tế tiếp tục
tăng trởng nhanh với mức tăng GDP khoảng 7,2%. Tình hình chính trị xã hội ổn định
và an ninh đợc đảm bảo, cùng với chủ trơng tiếp tục cải cách , đổi mới chủ động hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới , cũng nh kết quả khống chế đợc dịch bệnh SARS và
7
tổ chức thành công Seagames 22 đã nâng cao vị thế hình ảnh Việt Nam trên trờng quốc
tế.
Năm 2003 cùng với những nỗ lực mởi rộng môi trờng đầu t, Chính phủ đã ban hành
nghị định số 61/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiêm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ
Kế hoạch và Đầu t, trong đó có việc thành lập Cục Đầu t nớc ngoài. Cục Đầu t nớc
ngoài chính thức đi vào hoạt động từ ngày 11/7/2003 trên cơ sở hợp nhất Vụ Đầu t nớc
ngoài, Vụ Quản lý dự án, cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và tiếp nhận
chức năng xúc tiến đầu t từ Vụ Pháp luật đầu t. Việc thành lập Cục Đầu t nớc ngoài đã
tạo điều kiện đa hoạt động quản lý nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài về một mối,
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc đối với đầu t nớc ngoài vào Việt Nam và
đầu t trực tiếp của Việt Nam ra nớc ngoài. Với những yếu tố nói trên, công tác thu hút
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t nớc ngoài năm 2003 vừa có những thuận lợi ,
vừa đan xen những khó khăn . Đợc sự chỉ đạo của Ban cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ,
Đảng ủy cơ quan và sự hỗ trợ hợp tác của các đơn vị trong Bộ, Cục đầu t nớc ngoài đã
nhanh chóng ổn định tổ chức, bộ máy và nhân sự theo cơ cấu mới nhằm đảm bảo hoàn
thành tốt các nhiệm vụ đợc giao.
1.1. Công tác ổn định Tổ chức, Bộ máy, Nhân sự.
Theo quyết định 523/QĐ-BKH ngày 31/7/2003, cơ cấu tổ chức của Cục đầu t n-
ớc ngoài gồm có 6 phòng chức năng và 3 đơn vị trực thuộc nh đã nêu ở phần trên. cục
đã tiến hành khẩn trơng việc bố trí, sắp xếp cán bộ có các phòngvà triển khai xây dựng
đa các Trung tâm nói trên vào hoạt động, đồng thời chỉ định các chức danh quản lý các
phòng chức năng. Đến nay tất cả các phòng đều có 1đến 2 cán bộ phụ trách. Trung
tâm đầu t nớc ngoài phía Nam đã đợc bổ nhiệm Giám đốc và hai Phó Giám đốc trung
tâm. Còn đối với Trung tâm xúc tiến đầu t phía Bắc, miền Trung, Cục sẽ trình lãnh đạo
Bộ phơng án giao các đồng chí Phó Cục trởng kiêm nhiệm giám đốc hai trung tâm này.
Đến nay, Cục đã trình lãnh đạo Bộ ký ban hành quyết định Chức năng, nhiệm vụ và cơ
cấu của 3 trung tâm . Cục cũng đã ban hành chức năng nhiêm vụ và cơ cấu tổ chức của
các phòng chức năng và quy chế hoạt động của Cục.
Cùng với việc kiện toàn bộ máy nhân sự các phòng và các đơn vị trực thuộc, đã tiến
hành kiện toàn tổ chức Đảng và Công đoàn. Đến nay, Đảng bộ Cục ĐTNN đã gồm 26
8
đảng viên và chỉ định ban chấp hành đảng bộ gồm 5 đồng chí. Các tổ Công đoàn bộ
phận trực thuộc Công đoàn Cục cũng đã đợc thành lập và sinh hoạt theo tổ chức của
các chi bộ. Việc tổ chức các chi bộ và các tổ công đoàn nh hiện nay là tạm thời phù
hợp với tình hình phát triển ban đầu cha đầy đủ của Cục.
Về công tác văn phòng, Cục đã tiến hành bố trí lại nơi làm việc cho các cán bộ,
chuyên viên trong Cục theo tổ chức mới, bớc đầu hình thành bộ máy văn phòng Cục
nhằm đảm bảo các công việc thiết yếu về văn th, lu trữ, hậu cần.
Tóm lại, kể từ khi thành lập cho tới nay, mặc dù phải vợt qua nhiều khó khăn, nhất
là do đội ngũ cán bộ còn mỏng, thiếu thốn về cơ sở vật chất nhng Cục ĐTNN đã từng
bớc hình thành và ổn định tổ chức bộ máy đảm bảo cho việc thực hiện thông suốt và
đầy đủ công tác chuyên môn.
1.2.Về công tác chuyên môn.
Sau khi đợc thành lập, Cục Đầu t nớc ngoài tiệp tục thực hiện các công trình công
tác của các đơn vị trớc đây về quản lý nhà nớc đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài một
cách tích cực chủ động, không để các công việc này bị gián đoạn, châm trễ.
1.2.1. Về tiếp nhận và xử lý công văn:
Trong năm 2003, tổng số các văn bản đã tiếp nhận là 4719 văn bản, trong đó Vụ
Quản lý dự án cũ tiếp nhận 1913 văn bản, Vụ Đầu t nớc ngoài cũ và Cục ĐTNN tiếp
nhận 2806 văn bản. Đồng thời đã xử lý và ban hành 1424 văn bản, trong đó Vụ QLDA
cũ ban hành 553 văn bản, Vụ ĐTNN cũ ban hành 232 văn bản và Cục ĐTNN ban hành
639 văn bản. Tính bình quân mỗi tuần đã xử lý và ban hành 26 văn bản.
Ngoài ra, tính chung trong cả năm đã cung cấp 270 báo cáo về tình hình đầu t n-
ớc ngoài phục vụ công tác của Bộ, của các đồng chí Lãnh đạo Đảng và Nhà nớc, các
Bộ, ngành, các đơn vị trong cơ quan.
Nhìn chung, các văn bản ban hành phù hợp với quy định của pháp luật, không để
xảy ra sai sót gì đáng kể. Chất lợng các báo cáo cũng đã từng bớc đợc nâng cao. Tuy
nhiên vẫn còn một số trờng hợp việc xử lý và ban hành văn bản còn chậm so với yêu
cầu. Lãnh đạo các Vụ trớc đây và Lãnh đạo Cục ĐTNN đã quan tâm giám sát đôn đốc
và chấn chỉnh các trờng hợp chậm trễ.
1.2.2.Về công tác xúc tiến đầu t.
9
Năm 2003, công tác xúc tiến đầu t đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ. Công
tác vận động xúc tiến đầu t đợc tiến hành ở nhiều ngành, nhiều cấp, ở cả trong nớc và
nớc ngoài dới nhiều hình thức đa dạng.
Trong năm qua, trong khuôn khổ các chuyến thăm của các vị Lãnh đạo cấp cao
Chính phủ, nhiều cuộc hội thảo xúc tiến đầu t đã đợc Chính phủ giao Bộ KHĐT phối
hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tại các địa bàn trọng điểm: Nhật Bản, Hoa Kỳ,
Châu Â, Hàn Quốc, Trung Quốc. Theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ, Cục ĐTNN đã
phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tốt các cuộc hội thảo tại các địa điểm trên.
Ngoài ra đã phối hợp với các ngành, các địa phơng tổ chức hàng chục hội thảo xúc tiến
đầu t khác ở trong và ngoài nớc. Trong năm 2003, nhiều địa phơng trong cả nớc đã tổ
chức các cuộc hội thảo vận động đầu t ở trong nớc, thể hiện sự chuyển biến tích cực về
nhận thức của chính quyền các địa phơng trong việc huy động các nguồn vốn trong và
ngoài nớc cho đầu t phát triển. Nhiều cuộc hội thảo xúc tiến đầu t ở trong nớc của các
địa phơng nh Lào Cai, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Gia Lai với sự phối hợp của các
Vụ trớc đây và Cục ĐTNN hiện nay đã thu đợc các kết quả tốt, gây tiếng vang lành
mạnh và làm sôi động, khởi sắc lại tình hình đầu t nớc ngoài. Tuy vậy đã xuất hiện
nhiều tình trạng tự phát, tổ chức quá nhiều hội thảo trong cùng thời gian với nội dung
đơn điệu, trùng lặp, kém hiệu quả. Để chấn chỉnh tình trạng này, Cục ĐTNN đã trình
Bộ trởng ký ban hành công văn số 4416 BKH/ĐTNN ngay 22/7/2003 chấn chỉnh
nhằm nâng cao chất lợng xúc tiến đầu t của các địa phơng.
Trong suốt 8 tháng cuối năm, kể từ sau chuyến thăm Nhật Bản của Thủ tớng Phan
Văn Khải tháng 4/2003, Cục ĐTNN đã chủ trì, cùng với các Bộ, ngành liên quan đàm
phối trao đổi phối hợp với các cơ quan, tổ chức phía Nhật Bản, kiên trì triển khai sáng
kiến chung Việt- Nhật. Kết quả là bản báo cáo cuối cùng với nội dung hành động cụ
thể đã đợc ký kết và trình lên 2 ngài Thủ tớng của 2 nớc.
Ngoài việc triển khai Sáng kiến chung Việt- Nhật, Cục ĐTNN đã chủ trì xây dựng
Biên bản ghi nhớ ký về thỏa thuận hợp tác thúc đẩy quan hệ đầu t giữa Việt Nam và
Singapore cũng nh đẩy mạnh thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài từ nớc thứ ba.
Trong năm qua đã xây dựng trình Thủ tớng Chính phủ ký ban hành đề án thu hút
đầu t của Hoa kỳ và trình Lãnh đạo Bộ đề án tăng cờng thu hút đầu t của Đài Loan.
10
Cùng với kết quả khống chế dịch bệnh SARS, việc tăng cờng hoạt động xúc tiến đầu
t đã tạo nên động thái mới trong việc gia tăng mối quan tâm của các nhà đầu t nớc
ngoài. Trong 6 tháng cuối năm 2003, số đoàn doanh nghiệp tới tìm hiểu môi trờng đầu
t ở nớc ta gia tăng mạnh. Riêng trong 4 tháng cuối năm, Cục ĐTNN đã làm đầu mối tổ
chức tiếp đón và làm việc với hơn 40 đoàn doanh nghiệp nớc ngoài, trong đó có nhiều
đoàn lớn nh đoàn hơn 50 doanh nghiệp Nhật Bản( tháng 8/2003), các đoàn doanh
nghiệp Đài Loan, Trung Quốc, Singapore.
Trên cơ sở kế thừa có phát huy trong quan hệ hợp tác quốc tế, Cục ĐTNN tiếp tục
giữ các mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế của Vụ ĐTNN và Vụ QLDA cũ,
đồng thời Cục đã chủ động làm mới và xây dựng các mối quan hệ trong xúc tiến đầu t
song phơng và đa phơng với Đại sứ quán các nớc, các tổ chức quốc tế nh tổ chức của
ASEAN, ASEM, APEC, MIGA. Đang thực hiện thủ tục gia nhập WAIPA (dự kiến
hoàn tất thủ tục trong quý I năm 2003). Cục đã có nhiều cuộc trao đổi với các hiệp hội
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài để tháo gỡ các vớng mắc khó khăn của các doanh
nghiệp trong cả quá trình hình thành dự án và quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Đặc biệt phải kể đến vai trò làm tổ trởng tổ chuyên gia liên ngành của Cục ĐTNN để
định kỳ làm việc với nhóm M&D thuộc tổ chức diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam
(VBF) nhằm rà soát các vớng mắc trong hệ thống các văn bản pháp lý hiện hành liên
quan đến ĐTNN, và tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp FDI nh vừa nêu. Trên cơ
sở làm việc định kỳvới nhóm M&D nêu trên, Cục ĐTNN tiệp tục công việc của Vụ
QLDA cũ đợc giao làm đầu mối diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam giữa kỳ và hàng năm
trớc thềm Hội nghị Tài trợ (CG). Diễn biến và kết quả của Diễn đàn Doanh nghiệp
Việt Nam vừa qua cho thấy Cục ĐTNN đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao .
1.2.3.Công tác tiếp nhận dự án và cấp giấy phép đầu t.
Tổng cộng số dự án tiếp nhận trong năm 2003 là 60 dự án với tổng vốn đăng ký
1306 triệu USD. Cục ĐTNN đã chủ động phối hợp với Vụ Thẩm định và Giám sát đầu
t cũng nh với các Bộ, ngành có liên quan để cùng nhau thúc đẩy quá trình xem xét dự
án. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, hiện nay còn 39 dự án đang trong quá trình xử lý,
cha đợc cấp phép với tổng vốn đầu t khoảng 1,2 tỷ USD. Các dự án cha đợc cấp phép
11
chủ yếu là các dự án trong lĩnh vực văn hóa, đào tạo và khai khoáng do các văn bản
pháp quy và quy hoạch trong lĩnh vực này còn cha hoàn chỉnh, cha rõ ràng.
Các dự án thăm dò khai thác khoáng sản gặp nhiều khó khăn không những do quy
hoạch không rõ ràng mà còn do thủ tục cấp phép thăm dò đánh giá trữ lợng và tiến
hành khai thác rất phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều khi ý kiến của các cơ
quan không thống nhất, thời gian chờ đợi kéo dài.
1.2.4.Công tác quản lý dự án.
Đến nay trên địa bàn cả nớc có 4266 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t là
40,5 tỷ USD, trong đó gồm:
- 960 dự án do Bộ KHĐT quản lý với tổng vốn đầu t là 30,7 tỷ USD
- 2034 dự án do địa phơng quản lý với tổng vốn đầu t là 3,92 tỷ USD
- 1272 dự án do KCN quản lý với tổng vốn đầu t là 5,97 tỷ USD
Cục ĐTNN với chức năng và nhiệm vụ mới đã cố gắng giải quyết kịp thời các khó
khăn, vớng mắc của doanh nghiệp, do đó đã khuyến khích doanh nghiệp tăng vốn và
mở rộng sản xuất.
Về công tác điều chỉnh giấy phép đầu t, trong năm 2003, đã thực hiện điều chỉnh
tăng vốn cho 345 dự án, với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt 1,15 tỷ USD. Vốn đăng ký
tăng thêm của các dự án đang hoạt động tiếp tục đạt cao thể hiện ngày càng có thêm
nhiều dự án triển khai có hiệu quả, là tín hiệu tích cực trong thu hút ĐTNN. Đồng thời
thực hiện trên 400 lợt điều chỉnh Giấy phép đầu t khác nh:
- Điều chỉnh thuế chuyển lợi nhuận; 43 lợt
- Điều chỉnh bổ sung mục tiêu:85 lợt
- Điều chỉnh thuế TNDN: 43 lợt
- Điều chỉnh chuyển nhợng vốn: 60 lợt
- Điều chỉnh khác: 178 lợt
Trong năm đã làm thủ tục giải thể trớc hạn 83 dự án với vốn đầu t đăng ký 1,73 tỷ
USD. Lý do giải thể chủ yếu là do các doanh nghiệp không đủ năng lực tài chính để
tiếp tục thực hiện dự án, hoặc do các bên liên doanh không giải quyết đợc mâu thuẫn
với nhau.
12
1.2.5.Về tham gia xây dựng luật pháp và chính sách
Năm 2003, Chính phủ đã ban hành một số nghị định quan trọng về đầu t nớc ngoài.
Đó là:
-Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 sửa đổi bổ sung một số điều của
nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ;
- Cục ĐTNN cũng đã hợp tác với các cơ quan báo chí, tạp chí khoa học( nh báo
đầu t, thời báo kinh tế, tạp chí của tổng cục Du lịch, Tạp chí Bộ Công nghiệp ) trong
việc nghiên cứu đánh giá và thông tin về đầu t nớc ngoài.
1.2.6.Về công tác đào tạo cán bộ
Năm 2003, Cục ĐTNN đã có 5 cán bộ thi đỗ ngạch chuyên viên chính, 6 cán bộ tốt
nghiệp lớp chính trị cao cấp trong đó có 4 cán bộ tốt nghiệp loại giỏi, một cán bộ bảo
vệ bằng thạc sỹ, hiện có 2 cán bộ đang làm luận án tiến sỹ
2.Những hạn chế nảy sinh trong hoạt động quản lý của Cục ĐTNN
Có thể nói, khi bớc vào thực hiện công tác chuyên môn, bên cạnh một số thuận lợi
nh việc kinh tế có vốn FDI đã đợc Đại hội IX của Đảng khẳng định là một thành phần
kinh tế của Nhà nớc đợc khuyến khích phát triển, nhng nhiều khó khăn lớn liên quan
đến hoạt động quản lý. Đó là:
- Sau khủng hoảng kinh tế khu vực 1997-2000, FDI của Việt Nam tuy có dấu hiệu
phục hồi nhng vẫn không chắc chắn. Các nhà đầu t nớc ngoài hiện có các dự án tại Việt
Nam cũng nh các nhà đầu t mới sau khủng hoảng, cha thực sự khoẻ để có đủ năng lực
về vốn và khả năng mở rộng thị trờng để tiếp tục đầu t tại Việt Nam .
- Các khiếm khuyết trong quản lý nhà nớc đối với các doang nghiệp FDI tuy đã đợc chỉ
ra nhng vẫn chập đợc khắc phục tiếp tục là rào cản đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam ( thủ tục hành chính còn phức tạp, chi phí sản xuất còn cao, hệ thống pháp
luật còn về đâu t nớc ngoài còn cha đồng bộ, còn có các văn bản dới luật cha rõ ràng để
áp dụng thực hiên, việc điều hành xử lý các vụ việc xảy ra còn chậm làm tốn thời gian,
mất cơ hội của các nhà đầu t, bộ máy của bộ quản lý nhà nớc còn có cán bộ thiếu trách
nhiệm, cha đủ năng lực, trình độ chuyên môn.
13
- Trong công tác quản lý nhà nứoc về đầu t nớc ngoài, việc phân cấp và uỷ quyền quản
lý nhà nớc cho các địa phơng đang trực tiếp thao dõi và quản lý tới 80% số dự án hiện
có, tuy là một chủ trơng hoàn toàn đúng nhng điều kiện cơ chế phối hợp quản lý giữa
Bộ kế hoạch đầu t với các địa phơng cha đợc xác định rõ ràng, cụ thể, cha đi vào nề
nếp, còn chạy theo vụ việc đã ảnh hởng không nhỏ tới công tác tổng hợp, phân tích tình
hình chung, làm ảnh hởng tới việc đề xuất các giải pháp mang tính vĩ mô của bộ mang
tính toàn ngành, liên ngành.
- Ngoài ra, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của cục còn yếu nh: số lợng máy tính cha
đủ, nhiều máy cũ, thờng gặp trục trặc kỹ thuật khi sử dụng, cha đợc sử dụng internet,
máy Fax thiếu giấy, máy Photo thì quá cũ và thiếu giấy, hay bị hỏng hóc. Kinh phí cho
tổ chức một số nhiệm vụ chung của Bộ nh duy trì sinh hoạt tổ công tác liên ngành, tổ
chức hội họp hội thảo trong nớc và quốc tế không có, chỗ làm việc chật hẹp). Số lợng
cán bộ cha đủ để bố trí đợc hết trên các mặt công tác nên một cán bộ còn kiêm nhiệm
nhiều việc nh vừa tổng hợp, vừa theo dõi dự án của một ngành cụ thể, có những ngành
quang trọng chỉ có một cán bộ theo dõi.
Về công tác chuyên môn cục cần phải khắc phục thêm một số mặt còn tồn tại nữa:
- Việc bổ nhiệm cán bộ cấp phòng và các trung tâm còn chậm. Tuy đã chỉ định đội ngũ
quản lý cấp phòng nhng cha có quyết định đề bạt chính thức của bộ
- Việc bổ sung cán bộ cho các đơn vị mới thành lập nh văn phòng cục, trung tâm xúc
tiến đầu t phía Bắc và miền Trung còn chậm do gặp nhiều khó khăn. Đối với trung tâm
xúc tiến đầu t phía Bắc sau khi đồng chí giám đốc xin chuyển công tác cha có ngời
thay thế nên công việc triển khai chậm. Đối với Văn phòng Cục mới bổ sung thêm một
số cán bộ nhng nhìn chung vẫn còn thiếu trong đó nh kế toán viên, các trợ lý
- Công tác văn th lu trữ của Cục do thiếu cán bộ còn có những bất cập, đôi khi việc
chuyển công tác còn chậm , thông tin tới các phòng, ban và trung tâm cha đợc cập nhật
và thật đầy đủ.
- Một số chơng trình công tác lớn của các Vụ trớc đây chuyển sang cha đợc thực hiện
xong, vẫn còn dở dang, chồng chất. Chẳng hạn nh đề án nghiên cứu giải pháp khuyến
khích doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, đề tài
khoa học về thu thập và xử lý thông tin FDI, và nhiều đề tài khác nữa.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét