+ Lợi nhuận dự kiến DN thu được hằng năm sau khi thực hiện dự án là 5
tỷ. Biết rằng sau khi thực hiện dự án lợi nhuận tăng thêm 50% so với trc
đầu tư.
+ Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hằng năm 15%
+ Các nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án 16,7 tỷ đồng
Yêu cầu:
1. Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án
2. Xác định thời h
ạn cho vay hợp lý với dự án
Biết rằng:
- Cty cam kết dùng toàn bộ khấu hao từ đc hình thành từ vốn vay và
phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án đc dùng để trả nợ
NH
- Các nguồn khác để trả nợ NH hàng năm 30,23 tỷ
- Giá trị TS thế chấp 780 tỷ
- Khả năng vốn NH đáp ứng đủ nhu cầu vay
- Qui mô vố
n của NHCT thời điểm xét là 4.100 tỷ
- Dự án khởi công ngày 15/07/2008 và đưa vào sử dụng 12 tháng sau
ngày khởi công
- Công ty không có nợ với NH or các TCTD khác
Bài 7:
Ngày 15/9/200X Công ty CP A gửi chi nhánh NHTM B hồ sơ đề nghị vay
vốn ngắn hạn với mức đề nghị hạn mức tín dụng quý 4/200X là 3.000 tr
đồng để phục vụ kế hoạch sản xuất trong quý.
Sau khi thẩm định cán bộ tín dụng ngân hàng đã thống nhất với công ty các
số liệu sau đây:
Nội dung Số tiền (triệu
đông)
Giá trị vật tư hàng hóa cần mua vào 12.910
Giá trị sản xuất khác phát sinh trong quý 9.875
TS lưu động bình quân 6.150
Doanh thu thuần 21.525
Vốn lưu động tự có và huy động khác của
công ty
3.660
Tổng giá trị TS thế chấp của công ty 4.150
Với dữ liệu trên, cán bộ tín dụng đề nghị xác định HMTD quý 4 cho công ty
là 2.905 triệu đồng.
Trong 10 ngày đầu tháng 10/07, công ty đã phát sinh 1 số nghiệp vụ và cán
bộ tín dụng đã đề nghị giải quyết cho vay ngắn hạn những khoản sau đây với
công ty:
- Ngày 2/10: cho vay để trả lãi NH: 21 triệu
- Ngày 3/10: cho vay để mua NVL: 386 tr
- Ngày 8/10: cho vay để mua ô tô tải: 464 tr
- Ngày 9/10: cho vay để nộp thuế thu nhập: 75 tr
- Ngày 10/10: cho vay để trả lương công nhân: 228 tr
Yêu cầu:
- Nhận xét về thủ tục hồ sơ vay vốn của công ty.
- Nhận xét về những đề nghị của cán bộ tín dụng là đúng hay sai? Tại
sao?
Biết rằng
- Nguồn vốn của NH đủ để đáp ứng nhu cầu hợp lý của công ty
- Công ty sản xuất kinh doanh có lãi và là KH truyền thống của NH.
- Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị TS thế chấp.
- Dư nợ vốn lưu động đầu quý 4/07 của công ty là 700 tr đồng.
Bài 8:
Doanh nghiệp X xuất trình hồ sơ vay NH A để thực hiện mua hàng xuất
khẩu, các số liệu được thu thập như sau:
Chi phí thanh toán cho người cung cấp theo hợp đồng là 1.200 tr đồng
(trong đó thanh toán ngay 70%, phần nợ còn lại được trả sau khi đã tiêu thụ
xong toàn bộ hàng hóa).
Chi phí tiêu thụ đi kèm: 100 tr đồng.
Vốn của DN tham gia vào phương án: 200 tr đồng.
TS đảm bảo nợ vay được định giá là: 2.100 tr (tỷ lệ cho vay tối đa là
50%).
Yêu cầu:
1. Xác định hạn mức cho vay đối với DN nếu các quy định khác về điều
kiện vay và nguồn vốn của NH đều thỏa mãn.
2. Cho biết các xử lý của NH trong các TH sau:
a. Trong lần tái xét khoản vay sau 2 tháng, NH nhận thấy DN có biểu hiện
giảm sút về tài chính, nguồn thu nợ thừ bán hàng không rõ ràng, TS ĐB
sụt giảm tới 20% so với giá trị ban đầu.
b. Trong thời gian cho vay, DN thực hiện đúng các cam kết, ko có dấu hiệu
xấu, nhưng khi khoản vay đáo hạn, DN ko trả được nợ, NH đã áp dụng 1
số biện pháp khai thác nhưng ko thành công. Mặt khác, do thị trường
biến động mạnh nên giá trị TS ĐB chỉ còn khoảng 70% số nợ gốc.
Bài 9:
Công ty TNHH Hà Thành chuyên kinh doanh các mặt hàng điện lạnh, là
doanh nghiệp có doanh số bán hàng tương đối ổn định. Bắt đầu từ năm N, do
tình hình cạnh tranh, Công ty quyết định mở rộng kinh doanh một số mặt
hàng khác để tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp dự kiến kế
hoạch năm như sau:
- Giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ: 300
- Giá trị hàng hóa tiêu thụ trong kỳ: 250
- Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ: 0
- Hao hụt hàng hóa không đáng kể
- Chi phí lưu thông phát sinh cả năm kế hoạch = 10% giá trị hàng hóa
mua vào trong kỳ
- Chi phí khâu mua và dự trữ hàng hóa = 1/3 chi phí lưu thông phát sinh
cả năm.
- Vốn phí hàng hóa (Công cụ lao động, bao bì, chi phí chờ phân bổ) = 4%
trị giá hàng hóa bán ra
- Các khoản phải trả = 10% trị giá hàng hóa mua vào
- Doanh thu bằng 400 trđ
- Các khoản phải thu bằng 10% doanh thu
- Số ngày dự trữ cần thiết bình quân các mặt hàng: 30 ngày
Xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp năm N
Bài 10
: Công ty xây lắp X trong năm 2009 có nhu cầu vay vốn lưu động để
tiến hành thi công các công trình mà công ty đã ký được hợp đồng vào cuối
năm 2008 (biết rằng các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn có khả năng
thanh toán bảo đảm). Tổng giá trị hợp đồng thi công đã ký với chủ đầu tư là
40 tỷđ. Thời gian thi công trong 02 năm 2009-2010. Giá trị công trình công
ty sẽ thi công trong năm 2009 dự tính là 25 tỷđ (giá đã có VAT). Doanh thu
bán hàng năm 2009 dự tính là 22 t
ỷđ.
Hãy tính hạn mức tín dụng trong năm 2009 biết:
- KHCB tài sản cố định năm ước tính 2 tỷđ
- Các hợp đồng được ứng trước 15% giá trị hợp đồng thực hiện trong
từng năm
- Thuế VAT được xác định là 10%
- Lãi định mức 1.5 tỷ đồng
- Vòng quay vốn lưu động: 1.5 vòng/năm
Bài 11:
Doanh nghiệp A có Báo cáo tài chính năm 2008 như sau:
1. Báo cáo tài chính đến 31/12/2008
STT Chỉ tiêu
Số đầu
năm
Số cuối
năm
A TÀI SẢN 7,900 8,780
1 Tài sản lưu động 5,400 6,780
1.1 Tiền 500 600
1.3 Phải thu khách hàng 1,000 1,500
1.4 Hàng tồn kho 3,500 4,200
1.5 Tài sản lưu động khác 400 480
2 Tài sản cố định 2,500 2,000
2.1 Nguyên giá 3,500 3,500
2.2 Khấu hao luỹ kế -1,000 -1,500
B NGUỒN VỐN 7,900 8,780
1 Nợ phải trả 3,300 3,180
1.1 Nợ ngắn hạn 2,800 2,780
* Vay ngắn hạn 1,500 1,600
* Phải trả người bán 1,000 900
* Người mua ứng trước 200 150
* Thuế 100 130
1.2 Nợ dài hạn 500 400
2 Nguồn vốn CSH 4,600 5,600
2.1 Nguồn vốn –quỹ 4,000 4,000
2.2 Lợi nhuận để lại 600 1,600
2. Kết quả kinh doanh
STT Chỉ tiêu Thực hiện 2008
1 Doanh thu từ HĐKD 20,000
2 Giá vốn hàng bán 16,000
3 Chi phí bán hàng, 2,000
quản lí
4
Lãi từ hoạt động
SXKD 2,000
5 Lãi khác 300
6
Lợi nhuận trước
thuế 2,300
7 Thuế TNDN 644
8 Lợi nhuận sau thuế 1,656
Trong năm 2009, Doanh nghiệp dự kiến sẽ đạt doanh thu là 31.500 triệu
đồng (Đã bao gồm 5% VAT đầu ra). Lợi nhuận trước thuế là 3.000 triệu
đồng. Vòng quay vốn lưu động kế hoạch bằng năm 2008. Doanh nghiệp
trong năm không đầu tư mới tài sản cố định. Doanh nghiệp trích khấu hao
theo phương pháp đường thẳng. Tỷ lệ các khoản nợ người bán và người mua
ứng trước trên doanh thu bằng tỷ lệ nă
m 2008. Vốn lưu động tự có năm 2009
là 4.000 triệu đồng. Doanh nghiệp không có quan hệ tín dụng với bất kì ngân
hàng nào khác.
Anh chị hãy đề xuất hạn mức vốn lưu động năm 2009 và thời gian hợp lí cho
từng khoản vay vốn theo hạn mức của doanh nghiệp.
Bài 12:
Ngày 15/12/08 cty M gửi tới NH E phương án tài chính ngày 31/12/08 của
cty như sau:
(ĐVT: tr đồng)
TS Số tiền NV Số tiền
1. TS lưu động 1. Nợ phải trả
Tiền mặt 200 Nợ ngắn hạn 45.000
Các khoản phải thu 21.000 - Vay ngắn hạn 45.000
Hàng hóa tồn kho 78.000 - Phải trả ng bán 24.000
- Hàng mất phẩm
chất
2.000 - Phải trả khác 16.000
TS lưu động khác 1.000 2. Nợ dài hạn 12.500
2. TS CĐ 37.300
3. Vốn chủ sở
hữu
40.000
Tổng cộng 137.500 Tổng cộng 137.500
Biết rằng:
- Năm 2009, vòng quay hàng tồn kho dự kiến là 4 vòng, vòng quay các
khoản phải thu là 15 vòng.
- Doanh thu dự kiến của năm 2009 là 240.000 tr, giá vốn hàng bán bằng 75%
doanh thu.
- Dự trữ về Tiền, và TSLĐ khác năm 2009 không đổi so với 2008
- Vốn lưu động tự có năm 2009 bằng năm 2008
- Tài trợ ngắn hạn từ nhà cung cấp và các khoản phải trả khác năm 2009
không đổi so với 2008
- DN không vay NH khác
- Quy chế cho vay của NH yêu cầu phả
i có 10% vốn lưu động của DN tham
gia trong TS lưu động.
Yêu cầu: Tính hạn mức tín dụng năm 2009
Bài 13:
Trước 5/2008 công ty cao su Đồng Nai gửi đến NH hồ sơ vay vốn cố định để
thực hiện dự án mở rộng sản xuất (công trình tự làm). Sau khi xem xét và
thẩm định dự án đầu tư NH đã thống nhất với công ty về các số liệu sau:
- Chi phí xây lắp: 2.500 triệu.
- Chi phí XDCB khác: 800 triệu
- Chi phí mua thiết bị và vận chuyển lắp đặt thiết bị: 3.210 triệu
-
Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án bằng 30% tổng giá
trị dự án
- Các nguồn khác tham gia dự án: 280 triệu
- Lợi nhuận công ty thu được hàng năm sau khi đầu tư là 2.250 triệu
(tăng 25% so với trước khi đầu tư)
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm: 20%
- Giá trị tài sản thế chấp: 6.170 triệu
Trong 6/2008 công ty có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế
như sau:
Ngày 5/6: Vay thanh toán tiền mua xi măng, cát sỏi: 195 triệu
Vay cho CBCNV đi nghỉ mát: 50 triệu
Ngày 8/6: Vay thanh toán tiền mua máy móc thiết bị 600 triệu
Vay mua mủ cao su: 200 triệu
Ngày 10/6 : Vay để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: 200 triệu
Vay trả tiền vận chuyển máy móc thiết bị: 10 triệu
Yêu cầu: a. Xác định mức cho vay và thời hạn cho vay đối với dự án.
b. Giải quyết các nghiệp vụ phát sinh và giải thích các trường hợp
cần thiết
Biết rằng:
- Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án đều được dùng
trả nợ NH
- Nguồn vốn khác dùng để trả nợ NH là: 85,1 triệu/năm
- Khả năng nguồn vốn của NH đáp ứng đủ nhu cầu vay của công ty
- Dư nợ tài khoản cho vay vốn cố định của công ty cuối ngày 4/6/08
là 850 triệu
- Ngân hàng cho vay tối đa bằ
ng 70% gía trị tài sản thế chấp
- Dự án khởi công 1/5/08 và dự định hoàn thành đưa vào sử dụng
1/11/08.
Bài 14:
Nhà thầu B trúng thầu hợp đồng lắp đặt thiết bị cho nhà đầu tư A với tổng
giá trị 45 tỷ được thực hiện trong 12 tháng. Bên A ứng trước cho bên B 10%
giá trị hợp đồng ngay khi công trình bắt đầu khởi công, thanh toán 40% sau
6 tháng và trả phần còn lại sau khi công trình được nghiệm thu (dự kiến sau
khi hoàn thành 1 tháng).
Bên B làm đơn xin nay NH, đảm bảo bằng nguồn thu từ hợp đồng đã trúng
thầu. Ngoài chi phí phí mua thiết bị (16 tỷ) được giải ngân 1 l
ần khi bắt đầu
khởi công, các chi phí còn lại (chưa kể lãi vay) để thực hiện công trình gồm
có chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện nước (8 tỷ), chi phí khấu hao (6
tỷ), chi phí tiền lương và các chi phí quản lý (9 tỷ). Các chi phí này phát sinh
và giải ngân đều trong 12 tháng thực hiện công trình. Vốn góp ban đầu của
nhà thầu B vào công trình là 3,5 tỷ, góp ngay khi bắt đầu công trình để mua
thiết bị.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét