doanh đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách
pháp nhân theo pháp luật nớc nhận đầu t.
+) Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoàI.
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoàI do nhà đầu t n-
ớc ngoàI thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự trách nhiệm về kết quả sản
xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoàI đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân Việt Nam.
+) Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyên giao (BOT). Hình thức này đòi
hỏi cần có nguồn vốn từ bên ngoàI và thờng đầu t cho các công trình kết cấu
ha tầng.
Thông qua các hình thức trên mà các khu chế xuất, khu cộng nghiệp
mới, khu công nghệ cao vv đ ợc hình thành và phát triển.
3. Đầu t gián tiếp : (Lênin còn gọi là xuất khẩu t bản cho vay)
Là hình thức đâù t mà quyền sở hữu tách rồi quyền sử dụng vốn đầu t,
tức là nguồn có vốn không trực tiếp tham gia vào tổ chức, đIều hành dự án mà
thu lợi với hình thức lợi tức cho vay (nếu là vốn cho vay) hoặc lợi tức cổ phần
(nếu là vốn cổ phần) hoậc có thể không thu lợi trực tiếp (nếu là cho vay u đãI).
Sự khác nhau rõ nhất giữa đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp là ngờI đầu t
trực tiếp có quyền khống chế xí nghiệp đầu t, còn ngời đầu t gián tiếp không
có quyền khống chế xí nghiệp đầu t mà chỉ có thể thu lợi tức tráI phiếu cổ
phiếu và tiền lãi.
Nguồn vốn đầu t gián tiếp rất đa dạng về chủ thể và hình thức. Trong
đầu t gián tiếp chủ đầu t về thực chất là tìm đờng thoát cho đầu t d thừa, phân
tán đầu t nhằm loạI bớt rủi ro. Trong các nguồn vốn đầu t gián tiếp, một bộ
phận quan trọng là viện trợ phát triển chính thức (ODA) của chính phủ một số
nớc có nền kinh tế phát triển bộ phận này có tỷ trọng lớn và thờng đI kèm với
bộ phận u đãI. Nguồn vốn này nhằm vào các mục đích y tế và kế hoạch hoá
gia đình, giáo dục và đào tạo, các vấn đề xã hội nghiên cứu chơng trình dự án
bảo vệ môI trờng sinh tháI, hỗ trợ ngân sánh và hỗ trợ nghiên cứu khoa học
công nghệ.
Đầu t thờng thúc đẩy tạo đIều kiện cho việc thu hút mở rộng đầu t trực
tiếp. Đầu t gián tiếp luôn kèm với các đIều kiện u đãI cho nớc nhận đầu t nên
- -5
có thể dùng vốn này thực hiện các dự án có mức đầu t lớn, thu hút vốn đầu t
dài.
Đầu t nớc ngoàI có lợi cho cả nớc đầu t và cho cả nớc nhận đầu t, thờng
dùng các công cụ đầu t tráI phiếu, cổ phiếu.
Nhìn chung nguồn vốn đầu t chính để phục vụ, phát triển kinh tế xã hội
nhằm thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH là nguồn vốn từ bên ngoàI tức là nguồn
vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoàI (FDI).
II) CƠ Sở Lý LUậN.
Lý thuyết lợi thế so sánh của P.Vernon(Hoa kỳ)
Trớc khi lý thuyết này ra đời có nhận định cho rằng: hầu nh các nớc
đều phát triển toàn diện, vì vậy ngờI ta từng ví việc áp dụng lý thuyết này nh
áp dụng định luật Anhxtanh trong kinh tế.
Theo lý thuyết nàyVernon đã chứng minh rằng không có nớc nào mạnh
toàn diện và cũng không có nớc nào yếu toàn diện .Nếu chúng ta biết hợp tác
thì sẽ phát huy đợc sức mạnh tổng hợp có nh thế mới có lợi cho tất cả các nớc.
Hàm sản xuất: y=f (K, L)
P.Vernon cho rằng nên tận dụng lợi thế sso sánh sao cho tỷ lệ K/L ngày
càng cao.
Nh vậy đối với việc đầu t ra nớc ngoàI để khai thác các lợi thế so sánh
của nợc nhận đầu t, các chủ đầu t sẽ đầu t vào tất cả những nớc đang phát triển:
công nghệ vốn, mặt hành mang hàm lợng chất xám cao và hàm lơng công
nghệ lớn. Còn các nớc đang phát triển, để phát huy lợi thế so sánh của mình sẽ
tiếp nhận công nghệ, vốn các loạI.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A. Smith.
Cơ sở kinh tế của nền kinh tế mở gắn liền với thơng mạI quốc tế, tức là
mỗi nớc khi tiến hành thơng mạI quốc tế đều phảI tìm đợc lợi thế của mình
trong quan hệ quốc tế. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Smit trong thuơng mạI
quốc tế phản ánh hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hàng
hoá dịch vụ xuất khẩu thấp nhất so với các nớc khác, còn đối với các nớc nhập
khảu thì hao phí lao, động cao nhất so với các nớc khác. Chính vì đIều đó mà
tạo lợi cho các nớc, kể cả các nớc xuất khẩu, nhập khẩu. Các nớc xuất khẩu có
lợi là thu nhập nến kinh tế lạI tăng lên, việc làm, nhiều hơn nên tỷ lệ thất
nghiệp giảm đI, nguồn lực lao động đợc sử dụng tốt hơn, còn đối với cấc nớc
nhập khẩu: thì khả năng tiếp cận với hàng hào nhiều hơn, chất lợng hàng háo
- -6
nhiều hơn, chủng loạI hàng hoá - dịch vụ phong phú hơn, hàng hoá dịch vụ rẻ
hơn, đồng thời vì sản xuất trong nớc các nớc nhập khẩu này có những đIều
kiện tốt để phát triển mau chóng nền kinh tế, vì thay vào đó khoảng thời gian
sảnxuất trong nớc đợc giảm đI đáng kể , đủ thời gian để tiếp cận mau chóng
nền kinh mở.
III. Cơ Sở Thực tế .
1) Hiểu về vốn đầu t n ớc ngoàI.
Nh ta đã biết mọi quá trình sản xuất đều gồm hai yêú tố cơ bản là t liệu
sản xuất và sức lao động. Thiếu hai yếu tố đó thì sẽ không có bất kì một quá
trình sản xuất nào, dù là sản xuất tự cung tự cấp hay sản xuất hàng hoá. Để có
đợc hai yếu tố đó, vấn đề đặt ra là cần có vốn đầu t và thực hiện hoạt động đầu
t. Vồn đầu t dùng để xây dựng nhà xởng, mua sắm hoặc bổt sung thiết bị, tạo
cơ sở vật chuất kỉ thuật, mua sắm nguyên vật liệu, trả lơng cho ngời lao động.
Vốn đó cho dù khác nhau về quy mô hay cơ cấu song là quá trình cần thiết đối
với quá trình sản xuất. Một bộ phận vốn đầu t quan trọng cho đầu t phát triển
đó là vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoàI (viết tắt là FDI)
FDI là một bộ phận cấu thành của toàn bộ hoạt động đầu t của quốc gia,
mà nguồn nớc trong nớc xét tổng thể có ý nghĩa quyết định. FDI không thay
thế các nguồn vốn đầu t khác, nhng có thế mạnh riêng. Trớc mắt, khi nguồn
vốn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn hạn hẹp, nguồn vốn ODA cha đáng kể
thì FDI chiếm một vị trí quan trọng, góp phần cải tiến dần cơ cấu kinh tế quốc
dân, tăng cờng cơ sở vật chất kỉ thuật của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và
tăng trởng kinh tế, mở rộng thu hút ngân sách nhà nớc, góp phần giả quyết thất
nghiệp, kiềm chế lạm phát, đẩy mạnh xuất khẩu. FDI là việc tổ chức cá nhân
nớc ngoàI trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoàI hoặc bất kì tàI
sản nào đợc chính phủ Việt Nam công nhận để hợp tác kinh doanh hoặc doanh
nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài Rõ ràng khác với ODA, FDI không gây ra
tình trạng nợ nần chồng chất cho các thế hệ mai sau và không phơng hạI đến
chủ quyền của đất nớc. FDI còn có lợi thế hơn ODA, vì vậy đây là vốn của các
công ty và t nhân của nớc ngoàI đầu t vào Việt Nam trên cơ sở hai bên cùng có
lợi, chủ đầu t buộc phảI quan tâm làm cho đồng tiền sinh lợi. NgoàI ra,về lâu
dài các công trình FDI sẽ thuộc về Việt Nam. Hơn nữa thực tế đã khẳng định,
vay nợ nớc ngoàI tỏ ra là một nhân tố huỷ hoạI quá trình phát triển của nhiều
- -7
nớc trên thế giới trong thời gian 40 năm qua .Vì thế Việt Nam nên chủ yếu dựa
vào thu hút FDI.
Tuy nhiên trong quá trình thu hút vốn đầ t cần tránh các quan đIểm:
Quan đIểm coi nhẹ, thậm chí lên án FDI nh một nhân tố có hạI cho nến
kinh tế độc lập tự chủ.
Quan đIểm quá đề cao FDI gắn cho nó một vai trò tích cực, bất chấp đIều
kiện bên trong của đất nớc, tách rời những cố gắng cảI thiện môI trờng đầu
t. Quan đIểm này dẫn tới tình trạng ỷ lạI vào FDI mà không khai thác tốI
đa các lợi thế bên trong. FDI tự nó cha thể quyết định sự thành công của
mục tiêu phát triển kinh tế mà nó phảI đợc kết hợp đồng bộ với các nguồn
khác, và quan trọng là tạo ra môI trờng khuyến khích mạnh mẽ tiết kiệm
trong nớc để tàI trợ cho qúa trình phát triển, giảm bớt lệ thuộc vào nguồn
vốn của nớc ngoàI.
Ngày nay FDI trở thành một tất yếu kinh tế trong đIều kiện quốc tế hoá
sản xuất, lu thông và đợc tăng cờng mạnh mẽ. Có thể nói trong thời đạI ngày
nay không một quốc gia nào dù lớn hay bé, dù phát triển theo con đờng TBCN
hay định hớng xã hội chủ lạI không cần đến nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoàI,
và coi đó là một nguồn lực quốc tế cần khai thác để từng bớc hội nhập,vào
cộng đồng quốc tế.
Mặt khác dới tác động của cách mạng khoa học công nghệ nh hiện nay
ngay cả những nớc có tiềm lực kinh tế khoa học kỉ thuật nh Mỹ, Nhật, cũng
nh các nớc EU cũng không thể tự mình giảI quyết có hiệu quả những vấn đề đã
và đang và tiếp tục đặt ra trên lĩnh vực khoa học công nghệ và vốn . Do vậy chỉ
có con đờng hợp tác, trong đó FDI là loạ hình đầu t hợ tác có hiệu quả. Do dó
không có một nớc nào bỏ qua hình thức này Vai trò của vốn đầu t nớc ngoài.
2) Vai trò của vốn đầu t n ớc ngoài
Trong hơn 10 năm qua, nhờ những chính sách luật đầu t nớc ngoài tạI
Việt Nam mà chúng ta đã đạt đợc những thành tựa đáng kể và quan trọng, góp
phần tích cực vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội vào thắng
lợi công cuộc đổi mới đa nớc ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, tăng cờng thế
và lực của Việt nam trên con đờng hội nhập quốc tế. Vì thế mà đầu t nớc ngoàI
đang trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế,
có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, hiện
- -8
đạI hoá, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, góp phần mở rộng quan hệ
đối ngoạI và chủ động hội nhập quốc tế thế giơí.
- Đầu t nớc ngoàI đã góp phần bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t
phát triển, tăng cờng tiềm lực để khai thác triển khai và nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn vốn trong nớc nh dầu khí, đIện năng và nuôI
trồng và chế biến cây công nghiệp, cây lơng thực. Mặt khác đầu t nớc
ngoàI cũng góp phần quan trọng vào việc bù đắp thâm hụt cán cân vãng
laiv à cảI thiện cán cân thanh toán quốc tế.
- Tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu t nớc ngoàI trong GDP tăng dần qua
các năm. Nguồn thu vốn ngân sách cũng tăng liên tục qua các năm.
- Đầu t nớc ngoàI góp phần hình thành một số nghành công nghiệp mới
nh khai thác và chế biến dầu khí, sản xuất lắp ráp ôtô, điện tử , xe máy
- Đầu t nớc ngoàI góp phần giảI quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động tham gia phát triển nguồn nhân lực.
- Đầu t nớc ngoàI góp phần chuỷển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp
hoá - hiện đạI hoá để phát triển lực lợng sản xuất . Hiện nay đầu t nớc
ngoàI tập trung vào các nghành công nghiệp và chiếm gần 35% giá trị
sản lợng công nghiệp , tốc độ tăng trởng trên 20% góp phần đa tốc độ
phát triển công nghiệp của cả nớc lên trên 10%/ năm.
- Đầu t nớc ngoàI góp phần quan trọng vào việc hoàn chỉnh ngày càng
đầy đủ và tốt hơn hệ thông cơ sở hạ tầng đặc biệt là giao thông vận tảI,
bu chính viễn thông, năng lợng. Đồng thời đã hình thành đợc 67 khu
công nghiệp khu chế xuất và khu cộng nghệ cao trên phạm vi cả nớc
góp phần vào việc đô thị hóa ,hình thành khu đân c mới tạo việc làm ổn
định cho hiơn 200 nghìn lao động địa phợng và hàng chục ngàn lao
động dịch vụ khác, ở các thành phố lớn việc hình thành các khu chế
xuất , khu công nghiệp đã tạo đIều kiện cho địa phơng này tách sản xuất
ra khỏi khu dân c giảm thiểu ô nhiễm bảo về môi trờng đô thị.
3) Vai trò của FDI đối với sự phát triến kinh tế xã hội của đất n -
ớc.
Trong đời sống kinh tế , FDI có vai trò quan trọng lớn :
Trớc hết, FDI cung cấp vốn bổ sung cho chủ nhà để bù đắp sự thiếu hụt
của nguồn vốn trong nớc, hầu nh các nớc nhất là các nớc đang phát triển đều
có nhu cầu về vốn để thực hiện công nghiệp hoá. Thực tế ở nhiều nớc đang
- -9
phát triển, mà nổi bật là nớc ASEAN và đông Nam á, nhờ có FDI mà giảI
quyết một số khó khăn về vốn nên đã giảI quyết một phần công nghiệp hoá, đã
và đang trở thành những nớc công nghiêp mới (NICs).
Thứ hai: Cùng với việc cung cấp vốn kỷ thuật qua thực hiện FDI, cấc
công ty mà chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia đã chuyển giao kỉ thuật
công nghệ từ các nớc đầu t sang nớc chủ nhà.
Thứ ba: Do tác động của vốn, của khoa học công nghệ, FDI sẽ tác động
mạnh đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ cấu ngành, cơ cấu kỉ thuật, cơ cấu
sản phẩm mà lao động sẽ đợc biến đổi theo chiều hớng tiến bộ.
Thứ t: FDI là một trong những hình thức hợp tác đầu t quốc tế thông
qua hìn thức đầu t trực tiếp, nớc chủ nhà sẽ có thêm đIều kiện mở rộng quan hệ
kinh tế quốc tế.
Vốn đầu t nớc ngoàI các năm 1991-1995 chiếm 25,7% và từ năm 1996
đến nay gần chiếm 30% tổng vốn đầu t xã hội, góp phần đáng kể vào tăng tr-
ởng kinh tế và là nguồn bù đắp quan trọng cho thâm hụt cán cân vãng lai, góp
phần cảI thiện cán cân thanh toán quốc tế.
Tỷ lệ đóng góp cho đầu t nơc ngoàI trong GDP tăng dần qua các năm:
1993 3,6% đến năm 1998 lên tới 9% và năm 1999 ớc đạt 10,5%. Nguồn thu
ngân sách nhà nớc từ khu vục đầu t nớc ngoàI: năm 1994 đạt 128 triệu USD
đến năm 1998 đạt 370 triệu.
Kim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu t nớc ngoàI tăng nhanh: năm
1996 đạt 786 triệu USD năm 1999 đạt 2200 triệu USD bằng 21% kim ngạch
xuất khẩu cả nớc. Khu vực đầu t nớc ngoàI đã góp phần mở rộng thị trờng xuất
khẩu và thị trờng trong nớc, thúc đẩy các dịch vụ phát triển. Đầu t nớcc ngoàI
góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đạI hoá, phát triển lực lợng sản xuất .Thông qua đầu t nớc ngoàI bớc đầu đã
hình thành hệ thống các khu vực công nghiệp, khu chế xuất, đầu t nớc ngoàI
cũng đã đem đến nhữnh mô hình thức quản lí tiên tiến, phơng thức kinh doanh
hiện đạI trong các ngành các đơn vị kinh tế.
Thứ năm: Đầu t nớc ngoàI đã góp phần giảI quyết công ăn việc làm cho
ngời lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực.
Đến nay, khu vực đầu t nớc ngoàI đã thu hút khoảng 30 vạn lao động
trực tiệp và hàng chục vạn lao động gián tiếp khác nh xây dựng, cung ứng dịch
vụ
- -10
Mặc dù cũng có những mặt tráI của đầu t nớc ngoàI nh: thu nhập công
nghệ cũ, lạc hậu, hiện tợng chuyển giá , trốn lậu thuế , ô nhiễm môI trờng
nhng cũng không thể phủ nhận những tác động tích cực của đầu t nớc ngoàI ở
Việt Nam.
Thứ sáu: Những yếu tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoaì.
Hiện nay trên thị trờng đầu t quốc tế đang có sự cạnh trạnh gay gắt giữa
các nhà đầu t có nguồn vốn lớn cũng nh giữa các nớc tiếp nhận đầu t của nhau
qua nhiều công trình nghiên cứu các học giả kinh tế đã đa ra 12 yếu tố có ý
nghĩa quyết định cho việc lựa chọn một vùng hay một nớc nào đó để đầu t đó
là:
- Đặc đIểm của thị trờng bản địa ( quy mô , dung lợng của thị truờng, sức
mua của dân bản địa và khả năng mở rộng quy mô đầu t )
Việt Nam là một thị trờng khá rộng lớn với quy mô dân số gần 80 triệu ng-
ời, nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, đây là một lợi thế song trên 80% dân
số sống ở khu vực nông thôn thu nhập thấp, sức mau cha cao đây là mnhân
tố cản trở khả năng thu hút FDI.
- Luật đầu t.
Yếu tố này có thể thúc đẩy hoặc hạn chế hoạt động của cá công ty nớc
ngoàI trên thị trờng bản địa, luật này thơng bảo vệ lợi ích của các nhà sản xuất
bản xứ. Nhiêù nớc mở cửa thu hút vốn đầu t nớc ngoàI theo các đIều kiện
giống nh các nhà đầu t bản xứ.
Sau nhiều lần sửa đổi bổ sung luật đầu t nớc ngoàI ở Việt Namđã khá
thông thoáng và cởi mở, song còn tồn tạI nhiều yếu tố cần xem xét, hoàn thiện
hơn nhằm thu hút FDI tạI Việt Nam.
Thứ bảy: đặc đIểm của thị ttrờng nhân lực.
Nhân công rẻ là mối quan tâm hàng đầu ở đây đặc biệt là đối với những
nhà đầu t nớc ngoàI muốn bỏ vốn vào lĩnh vực cần nhiều lao động có khối lợng
sản xuất lớn nh: dệt may, lắp ráp đIện tử, xe máy, Trình độ học vấn và nghề
nghiệp của công nhân đầu đàn ( có tiềm năng và triển vọng ) có ý nghĩa quan
trọng .
Việt Nam có nguồn nhân công dồi dào, giá nhân công rẻ so với các nớc
trong khu vực song còn tồn tạI nhiều bất cập:
- -11
Năng suất lao động thấp do lực lợng qua đào tạo ít tình tự tay nghề thấp,
thiếu đội nhũ kỹ s công nhân lành nghề và cán bộ quản lí có năng lực thực sự.
Cơ cấu lao động cha hợp lí, xuất hiện và tồn tạI tình trạng Thừa thầy thỉếu
thợ cơ chế thi tuyển cha rõ ràng, công khai và phổ biến
Thứ tám: chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nớc nhận
vốn đầu t.
Yếu tố ở đây góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu của nhà đầu t. Tỷ
giá đồng bản tệ bị nâng cao hay hạ thấp đều ảnh hởng đến xuất khẩu.
Thứ chín : Khả năng hồi hơng vốn đầu t .
Vốn và lợi nhuận đợc tự do qua biên giới là tiền quan trọng để thu hút
vốn FDI. ở một số nớc thủ tục mang ngoạI tệ ra nớc ngoàI khá rầy rà , cản trở
hoạt động vốn đầu t nớc ngoài.
ở Việt Nam bên cạnh việc quản lí hồi hơng vốn, lợi nhuận bằng ngoạI tệ
chuyển ra nớc ngoàI, ở một chừng mực nhất định chúng ta đã có những chính
sách hạn chế những rầy rà, tạo đIều kiện cho các nhà đầu t.
Thứ mời: Bảo vệ quyền sở hữu .
Đây là yếu tố đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với những ngời muốn đầu t
vào những nghành có hàm lợng khoa học cao và phát triển năng động ở một
sốnớc, lĩnh vực này đựoc kiểm tra giám sát khá lỏng lẻo, chính vì vậy mà một
số nớc bị các nhà đầu t loạI khỏi danh sách các nớc có khả năng nhận vốn đầu
t .
Thứ mời một: Chính sách thong mại.
Yếu tố này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với vấn đề đầu t vào lĩnh
vực sản xuất hàng xuất khẩu. Hạn nghạch xuất khẩu thấp và các hàng rào khác
trong lĩnh vực xuất khẩu, cũng có thể không kích thích hấp dẫn với các nhà
đầu t nớc ngoài, chính những yếu tố này làm phức tạp cho thủ tục xuất nhập
khẩu.
Thứ mời hai: chính sách thuế và những u đãi.
Nó thờng đợc áp dụng để thu hút sách nhà đầu t nớc ngoàI. GIả thuế
nhập khẩu công nghệ, nguyên vật liệu, thuế xuất, ttăng thuế nhập thành phẩm;
Miễn giảm thuế thu nhập đối với các vùng có đIều kiện khố khăn .
Thứ mời ba: ổn định chịnh trị xã hội ở nớc nhận đầu t và trong khu vực.
Đây là yếu tố không thể xem thờng mỗI khi bỏ vốn đầu t và rủi ro chịnh
trị có thể gây thiệt haị lớn cho các nhà đầu t nớc ngoàI. Chẳng hạn các nớc
- -12
phát triển nh Mỹ la tinh cho thấy, mặc dù nguồn lực tự nhiên của các nớc này
khá dồi dào nhng do luôn luôn có những bất ổn về chính trong đời sống chịnh
trị xã hội nên dòng FDI đổ vào các nớc này không ổn định.
Tuy nhiên FDI không phảI khi nào và bất cứ ở đâu cũng phát huy tác
động tích cực đối với đời sống kinh tế xã hội của nớc chủ nhà. Nó chỉ thể phát
huy tác dụng tốt trong môI trờng kinh tế, chính trị xã hội ổn định và dặc biệt là
nhà nớc biết sử dụng và phát huy vai trò quản lý của mình. Nhiều công trình
nghiên cứu và thực tế quá trình thu hút FDI ở nớc ta.
4. Quan hệ giữa nguồn vốn trong n ớc và nguồn vốn đầu t ngoàI n ớc.
Nớc ta đang trong quá trình CNH-HĐH. Vốn là tiền đề quan trọng cho
CNH-HĐH thành công.
Vốn để CNH-HĐH có hai nguồn: nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn n-
ớc ngoàI. Nguồn vốn trong nớc đợc tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân dựa
trên cơ sở sản xuất là lao động thặng d của ngời lao động thực chất cho các
thành phần kinh tế. Con đờng để giảI quyết vấn đề tích luỹ vốn trong nớc là
tăng năng suất lao động xã hội trên cơ sở ứng dụng thành tựu khoa học kỉ
thuật, công nghệ hợp lí hoá sản xuất. ở nớc ta hiện nay, để tăng năng suất lao
động xã hội tạo nên nguồn vốn cho tích luỹ trớc hết và chủ yếu là khai thác sử
dụng tốt quỹ lao động, tập trung chung sức phát triển nông nghiệp, công
nghiệp hàng tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu Nguồn vốn trong n ớc còn
phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm
Tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu làm
cho việc tích luỹ vốn từ nội bộ nền linh tế hết sức khó khăn, đặc biệt trong thời
kì đầu. Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn: vì nghèo nên tích lũy thấp, thì tăng tr-
ởng kinh tế chậmvà khó thoát khỏi đói nghèo Cần phải tận dụng mọi khả
năng để thu hút vốn đầu t nớc ngoàI. Đây là nguồn vốn có vai trò cực kì quan
trọng, không những giúp các nớc nghèo khắc phục khó khăn về vốn trong thời
kì đầu mà còn góp phần nâng cao tình độ quản lí công nghiệp tạo việc làm cho
ngời lao động Vì thế tranh thủ nhuồn vốn bên ngoàI là một là một nhân tố
đẩy nhanh thành công của sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc.
Tuy nhiên mặt tráI của nguồn vốn đầu t nớc ngoàI cũng không nhỏ. Sử
dụng nhuồn vốn đầu t nớc ngoàI phảI chấp nhận chịu bóc lột, tàI nguyên bị
khai thác, nợ nớc ngoàI tăng lên Do vậy không kì vọng quá lớn nguồn vốn
- -13
bên ngoàI. Sử dụng nguồn vốn nớc ngoàI lầ rất quan trong nhng phảI cân nhắc
trớc khi lựa chọn.
- -14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét