LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Luật Phòng, chống ma tuý": http://123doc.vn/document/549895-luat-phong-chong-ma-tuy.htm
LAWDATA
LUẬT
CỦA QUỐC HỘ I NƯỚC CỘ NG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 23/20 00/QH 10 NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2000
VỀ PHÒN G, CHỐ NG MA T UÝ
Tệ nạn ma tuý là hiểm hoạ lớn cho toàn xã hội, gây tác hại cho sức khoẻ, làm
suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
Để phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh có hiệu quả với tệ nạn ma tuý;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về phòng, chống ma tuý.
CHƯ ƠN G I
NHỮNG QUY Đ ỊNH C H U N G
Điều 1
Luật này quy định về phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma tuý;
kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý; trách nhiệm của cá nhân, gia
đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống ma tuý.
Điều 2
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất ma tuý là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các
danh mục do Chính phủ ban hành.
2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng
nghiện đối với người sử dụng.
3. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử
dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng.
4. Tiền chất là các hoá chất không thể thiếu được trong quá trình điều chế, sản
xuất chất ma tuý, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành.
5. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là các loại thuốc chữa bệnh được quy
định trong các danh mục do Bộ Y tế ban hành, có chứa các chất quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
6. Cây có chứa chất ma tuý bao gồm cây thuốc phiện (cây anh túc), cây cô ca,
cây cần sa hoặc cây khác có chứa chất ma tuý do Chính phủ quy định.
7. Phòng, chống ma tuý là phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma
tuý và kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý.
8. Tệ nạn ma tuý là tình trạng nghiện ma tuý, tội phạm về ma tuý và các hành vi
trái phép khác về ma tuý.
9. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý bao gồm các hoạt động nghiên
cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử
dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất quy định tại các khoản
1, 4 và 5 Điều này, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy
định của pháp luật.
10. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý là việc cho phép,
theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động quy định tại khoản 9 Điều này và phòng
ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích khác.
11. Người nghiện ma tuý là người sử dụng chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này.
Điều 3
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Trồng cây có chứa chất ma tuý;
2. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, phân phối, giám định, xử
lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nghiên cứu trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;
3. Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý; xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo,
chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma tuý;
4. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc
sản xuất, sử dụng trái phép chất ma tuý;
5. Hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội về ma tuý mà có;
6. Chống lại hoặc cản trở việc cai nghiện ma tuý;
7. Trả thù hoặc cản trở người có trách nhiệm hoặc người tham gia phòng, chống
ma tuý;
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp luật về phòng,
chống ma tuý;
9. Các hành vi trái phép khác về ma tuý.
Điều 4
1. Phòng, chống ma tuý là trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và
của toàn xã hội.
2. Nhà nước có chính sách khuyến khích, bảo vệ cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ
chức tham gia phòng, chống tệ nạn ma tuý; tổ chức đấu tranh chống các tội phạm về
ma tuý và sử dụng đồng bộ các biện pháp kinh tế, pháp luật, văn hoá, xã hội, nghiệp vụ
để tuyên truyền, vận động nhân dân, cán bộ, công chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân tham gia phòng, chống tệ nạn ma tuý; kết hợp phòng, chống
tệ nạn ma tuý với phòng, chống các loại tội phạm, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội
khác.
Điều 5
1. Nhà nước Việt Nam thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống ma tuý
và các điều ước quốc tế khác có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và
2
các bên cùng có lợi; hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài trong hoạt động phòng, chống ma tuý.
2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, đi lại trên
lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật Việt Nam về phòng, chống ma tuý.
CHƯƠNG I I
TRÁCH N HIỆM PHÒN G, CHỐN G M A TU Ý
Điều 6
Cá nhân, gia đình có trách nhiệm:
1. Giáo dục thành viên trong gia đình, thân nhân về tác hại của ma tuý và thực
hiện quy định của pháp luật về phòng, chống ma tuý; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn
thành viên trong gia đình tham gia tệ nạn ma tuý;
2. Thực hiện đúng chỉ định của thầy thuốc về sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần để chữa bệnh;
3. Đấu tranh với các hành vi trái phép về ma tuý của thân nhân và của người
khác;
4. Tham gia, hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện và tại
cộng đồng; theo dõi, giúp đỡ người đã cai nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng; phòng,
chống tái nghiện.
Điều 7
Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, cung cấp nhanh
chóng các thông tin về tệ nạn ma tuý cho cơ quan công an hoặc cơ quan khác có thẩm
quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết kịp thời những
thông tin, tố giác về tệ nạn ma tuý.
Điều 8
1. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, báo cáo kịp thời
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc trồng cây có chứa chất ma tuý; tham gia
triệt phá cây có chứa chất ma tuý do chính quyền địa phương tổ chức.
2. Tại các vùng phải xoá bỏ cây có chứa chất ma tuý, các cơ quan nhà nước
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện chủ
trương, chính sách của Nhà nước về phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp để
thay thế việc trồng cây có chứa chất ma tuý; quy hoạch cơ cấu nông nghiệp, lâm
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và thị trường phù hợp để nhân dân chuyển hướng sản
xuất có hiệu quả.
Điều 9
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức khác trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
3
1. Tổ chức và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tuyên truyền, giáo dục nhân
dân kiến thức, pháp luật về phòng, chống ma tuý; xây dựng môi trường xã hội lành
mạnh, văn minh;
2. Phòng ngừa, ngăn chặn người của tổ chức mình và mọi công dân tham gia tệ
nạn ma tuý;
3. Giám sát hoạt động phòng, chống ma tuý ở cơ quan, nhà trường, các cơ sở
giáo dục khác và địa bàn dân cư;
4. Phối hợp với chính quyền các cấp, các cơ quan có thẩm quyền để vận động cai
nghiện ma tuý; tham gia giáo dục, dạy nghề, tìm việc làm và giúp đỡ người đã cai
nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện.
Điều 10
Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục về phòng, chống ma tuý; giáo dục
pháp luật về phòng, chống ma tuý và lối sống lành mạnh cho học sinh, sinh viên, học
viên; quản lý chặt chẽ, ngăn chặn học sinh, sinh viên, học viên tham gia tệ nạn ma tuý;
2. Phối hợp với gia đình, cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương để quản lý,
giáo dục học sinh, sinh viên, học viên về phòng, chống ma tuý;
3. Phối hợp với cơ quan y tế và chính quyền địa phương tổ chức xét nghiệm khi
cần thiết để phát hiện học sinh, sinh viên, học viên nghiện ma tuý.
Điều 11
Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm tổ chức phòng, chống ma tuý ở cơ quan, đơn vị mình; phòng
ngừa, ngăn chặn cán bộ, công chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân tham gia tệ nạn ma tuý; tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức và cán bộ,
chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và nhân dân phát hiện, tố giác, đấu tranh
với tệ nạn ma tuý.
Điều 12
Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ
chức, đơn vị vũ trang nhân dân tổ chức tuyên truyền, giáo dục để nhân dân nhận thức
rõ về tác hại của ma tuý; chủ trương, chính sách, pháp luật, biện pháp của Nhà nước về
phòng, chống ma tuý.
Điều 13
1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an nhân
dân được tiến hành một số hoạt động sau đây:
A) Chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt động ngăn
chặn, đấu tranh chống các tội phạm về ma tuý tại các địa bàn biên giới và nội địa;
B) áp dụng các biện pháp nghiệp vụ trinh sát cần thiết để phát hiện tội phạm về
ma tuý;
4
C) Trưng cầu giám định mẫu vật, mẫu phẩm sinh học cần thiết để phát hiện tội
phạm về ma tuý;
D) Yêu cầu cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin,
tài liệu, tình hình tài chính và tài khoản tại ngân hàng khi có căn cứ cho rằng có hành
vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 8 Điều 3 của Luật này;
Đ) Yêu cầu cơ quan bưu điện mở bưu kiện, bưu phẩm để kiểm tra khi có căn cứ
cho rằng trong bưu kiện, bưu phẩm đó có chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần;
E) áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố giác, người làm chứng và
người bị hại trong các vụ án về ma tuý.
2. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều
này khi được cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý yêu cầu có trách
nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu đó.
3. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền và trách nhiệm
của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý trong việc thực hiện các
hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 14
1. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia các hoạt động phòng, chống ma
tuý được Nhà nước bảo vệ và giữ bí mật.
2. Trường hợp cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức do tham gia phòng, chống ma
tuý mà bị thiệt hại về tài sản thì được Nhà nước đền bù; trường hợp cá nhân bị thương
tích, tổn hại về sức khoẻ hoặc bị thiệt hại về tính mạng thì bản thân hoặc gia đình được
hưởng chế độ, chính sách đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ quan công an, hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, viện kiểm sát,
toà án và chính quyền các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
CHƯ ƠN G III
KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN
ĐẾN M A T U Ý
Điều 15
Việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán,
phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải được quản lý chặt chẽ
theo quy định của pháp luật.
Điều 16
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức được vận chuyển chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần phải đóng gói, niêm phong theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền, chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng của mình và có biện pháp
bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát.
5
2. Việc vận chuyển các chất quy định tại khoản 1 Điều này của cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
Điều 17
Việc tồn trữ, bảo quản, kê đơn và bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần để
chữa bệnh tại các cơ sở y tế phải thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 18
Cá nhân, cơ quan, tổ chức tiến hành các hoạt động quy định tại các điều 15, 16
và 17 của Luật này phải lập hồ sơ về các hoạt động đó theo quy định của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền và thông báo cho các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu
để phối hợp quản lý, kiểm soát chặt chẽ.
Điều 19
Chỉ cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện do Chính phủ quy định mới được phép
nhập khẩu, xuất khẩu chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.
Điều 20
1. Các trường hợp vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền
chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải có giấy phép quá cảnh của Bộ trưởng
Bộ Công an Việt Nam. Tổ chức cần vận chuyển quá cảnh phải gửi đơn và hồ sơ xin
phép quá cảnh kèm theo giấy phép của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu đến Bộ
Công an Việt Nam để làm thủ tục.
Giấy phép quá cảnh được gửi cho tổ chức xin phép, hải quan cửa khẩu nơi có
hàng quá cảnh đi qua và các cơ quan khác có liên quan. Giấy phép quá cảnh có giá trị
một lần trong thời hạn được ghi trong giấy phép.
2. Việc vận chuyển quá cảnh các chất quy định tại khoản 1 Điều này phải theo
đúng hành trình đã ghi trong giấy phép quá cảnh. Tổ chức vận chuyển quá cảnh phải
làm thủ tục, chịu sự kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan khác có thẩm
quyền của Việt Nam.
Điều 21
Mọi trường hợp vận chuyển chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần vào, ra hoặc qua lãnh thổ Việt Nam mà không có giấy phép nhập khẩu,
xuất khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam hoặc không tuân thủ các quy định khác của
pháp luật Việt Nam về vận chuyển, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh thì đều bị coi là
vận chuyển trái phép.
6
Điều 22
Việc giao, nhận, vận chuyển, tàng trữ, bảo quản, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu,
quá cảnh chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đích quốc
phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 23
1. Việc mang theo một số lượng hạn chế thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần dự
phòng cho việc sơ cứu, cấp cứu trong cuộc hành trình hoặc du lịch quốc tế trên tàu
thuỷ, tàu bay, tàu hoả, ô tô hoặc các phương tiện vận tải khác không bị coi là mang
hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
Người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm làm thủ tục
khai báo với cơ quan hải quan của Việt Nam, giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng
và áp dụng các biện pháp an toàn thích hợp để ngăn chặn việc sử dụng không đúng
mục đích hoặc vận chuyển trái phép các thuốc đó. Khi cần thiết, các cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam được tiến hành kiểm tra, kiểm soát trên các phương tiện vận tải
đó.
2. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần để chữa bệnh của cá nhân
khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định
của Bộ Y tế Việt Nam và phải chịu sự kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam.
Điều 24
1. Chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần bị thu giữ trong các vụ án
hình sự phải tiêu huỷ, trừ trường hợp chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
được sử dụng trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý bị chiếm đoạt được
trả lại cho chủ sở hữu.
2. Việc xử lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần kém chất lượng hoặc quá hạn
sử dụng thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
3. Việc xử lý chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần không thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và tiền chất thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
CHƯ ƠN G IV
CAI N G HIỆN M A T U Ý
Điều 25
Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tự nguyện cai nghiện ma tuý; áp dụng
chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma tuý; tổ chức các cơ sở cai nghiện ma tuý
bắt buộc và khuyến khích cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện các hình thức
cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài hỗ trợ các hoạt động cai nghiện ma tuý.
7
Điều 26
1. Người nghiện ma tuý có trách nhiệm:
A) Tự khai báo về tình trạng nghiện ma tuý của mình với cơ quan, tổ chức nơi
làm việc hoặc chính quyền cơ sở nơi cư trú và tự đăng ký hình thức cai nghiện;
B) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cai nghiện ma túy.
2. Gia đình có người nghiện ma tuý có trách nhiệm:
A) Báo cho chính quyền cơ sở về người nghiện ma tuý trong gia đình mình và
tình trạng nghiện của người đó;
B) Giúp người nghiện ma tuý cai nghiện tại gia đình theo sự hướng dẫn, giám sát
của cán bộ y tế và chính quyền cơ sở;
C) Theo dõi, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn người nghiện sử dụng trái phép
chất ma tuý hoặc có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội;
D) Hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện
và đóng góp kinh phí cai nghiện theo quy định của pháp luật.
Điều 27
Các hình thức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng được áp dụng đối với
tất cả người nghiện ma tuý. Các cơ quan, tổ chức ở địa phương có trách nhiệm hỗ trợ,
kiểm tra, giám sát hoạt động cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.
Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng
đồng.
Điều 28
1. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện tại gia đình,
cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện
hoặc không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Việc đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện
theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh. Thời hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai
năm.
3. Người nghiện ma tuý tự nguyện làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai
nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính.
4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ cai nghiện bắt
buộc, thủ tục đưa người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 Điều này vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
Điều 29
1. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã được cai nghiện tại gia
đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn
nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định thì được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
dành riêng cho họ.
8
2. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tự nguyện hoặc được gia
đình làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc
dành riêng cho họ.
3. Việc cai nghiện ma tuý đối với người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này không coi là việc xử lý vi phạm hành chính.
4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc, thẩm quyền, thời gian,
chế độ cai nghiện, thủ tục đưa người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Chính phủ quy định.
Điều 30
Trong thời gian cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma tuý có trách nhiệm:
1. Tuân thủ nội quy và chịu sự quản lý, giáo dục của cơ sở cai nghiện bắt buộc;
2. Lao động, học tập, chữa bệnh để cai nghiện và góp phần đảm bảo đời sống
trong thời gian cai nghiện.
Điều 31
Nhà nước áp dụng phương pháp cai nghiện thích hợp đối với người nghiện ma
tuý là người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên của cơ sở giáo dục, học sinh của trường
giáo dưỡng. Cơ quan quản lý các cơ sở này phối hợp chặt chẽ với cơ quan y tế địa
phương để thực hiện quy định này.
Điều 32
1. Trong cơ sở cai nghiện, những người nghiện ma tuý sau đây phải được bố trí
vào các khu vực tách riêng với những người nghiện ma tuý khác để quản lý và chữa
bệnh:
A) Người chưa thành niên;
B) Phụ nữ;
C) Người có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
D) Người đã cai nghiện nhiều lần hoặc có hành vi gây rối trật tự.
2. Cơ sở cai nghiện ma tuý có trách nhiệm thực hiện đúng phương pháp cai
nghiện đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt; tổ chức lao động, học tập, chữa bệnh
cho người cai nghiện ma tuý.
3. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma tuý được quyết định áp dụng các biện
pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật để quản lý chặt chẽ, giáo dục, chữa bệnh
cho người cai nghiện và yêu cầu chính quyền địa phương, lực lượng vũ trang nhân dân
giúp đỡ khi cần thiết.
Chính quyền địa phương, lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm phối hợp
thực hiện các biện pháp bảo vệ cơ sở cai nghiện ma tuý và hỗ trợ cán bộ, công chức,
nhân viên tại các cơ sở này khi có yêu cầu.
4. Cơ sở cai nghiện ma tuý phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tính mạng, sức
khoẻ, tài sản của người cai nghiện ma tuý.
9
Điều 33
Người đã cai nghiện ma tuý được chính quyền cơ sở, gia đình và các tổ chức tiếp
nhận, tạo điều kiện học nghề, tìm việc làm, vay vốn, tham gia các hoạt động xã hội để
hoà nhập cộng đồng.
Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm hỗ trợ chính
quyền cơ sở trong việc quản lý, giáo dục, giám sát, phòng, chống tái nghiện cho người
đã cai nghiện ma tuý.
Điều 34
Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có người nghiện ma tuý có trách nhiệm lập kế
hoạch tổ chức cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ma tuý tại địa phương; chỉ đạo cơ
quan lao động - thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với cơ quan công an, y tế, giáo
dục và đào tạo cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức cai nghiện ma
tuý, quản lý, giáo dục người nghiện ma tuý và người đã cai nghiện ma tuý; hỗ trợ, tạo
điều kiện cho người đã cai nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng.
Điều 35
1. Kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức cai nghiện bắt buộc và thực hiện
các hoạt động quy định tại Điều 31 và Điều 34 của Luật này gồm:
A) Ngân sách nhà nước;
B) Đóng góp của người cai nghiện và gia đình họ;
C) Các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
2. Người nghiện ma tuý, vợ hoặc chồng của người nghiện ma tuý, cha, mẹ của
người chưa thành niên nghiện ma tuý có trách nhiệm đóng góp kinh phí cai nghiện
theo quy định của Chính phủ; trường hợp có hoàn cảnh khó khăn thì được xét giảm
hoặc miễn đóng góp kinh phí cai nghiện.
3. Cơ sở cai nghiện ma tuý được tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ của cá
nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để cai nghiện
cho người nghiện ma tuý và phải quản lý, sử dụng các khoản đóng góp, tài trợ đó theo
quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG M A TU Ý
Điều 36
Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma tuý bao gồm:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch
về phòng, chống ma tuý;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng,
chống ma tuý;
3. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về phòng, chống ma tuý;
10
4. Ban hành, sửa đổi, bổ sung, công bố danh mục chất ma tuý, tiền chất, thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần;
5. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý;
6. Quyết định thành lập, giải thể cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc; cấp, thu hồi
giấy phép hoạt động của các cơ sở khác về cai nghiện ma tuý; tổ chức và quản lý việc
cai nghiện ma tuý và hoà nhập cộng đồng cho người đã cai nghiện ma tuý;
7. Tổ chức đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý;
8. Thực hiện thống kê nhà nước về phòng, chống ma tuý;
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về phòng, chống
ma tuý;
10. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma tuý;
11. Hợp tác quốc tế về phòng, chống ma tuý;
12. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
phòng, chống ma tuý.
Điều 37
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống ma tuý.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước
về phòng, chống ma tuý.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với các cơ quan hữu quan
trong phòng, chống ma tuý.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma tuý
tại địa phương; chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục, tổ chức phòng, chống ma tuý tại
địa phương; quản lý việc cai nghiện ma tuý và hoà nhập cộng đồng cho người đã cai
nghiện ma tuý.
Điều 38
1. Bộ Công an có trách nhiệm:
A) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch
phòng, chống tội phạm về ma tuý; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống
ma tuý của các bộ, ngành trình Chính phủ;
B) Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan trong việc đấu tranh
phòng, chống tội phạm về ma tuý; tổ chức tiếp nhận và xử lý thông tin về tội phạm ma
tuý;
C) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý chất ma tuý và tiền chất phục
vụ đấu tranh chống tội phạm về ma tuý;
D) Tổ chức lực lượng điều tra các tội phạm về ma tuý, hướng dẫn các cơ quan
khác tiến hành điều tra ban đầu các tội phạm này theo quy định của pháp luật;
Đ) Tổ chức công tác giám định chất ma tuý và tiền chất;
11
E) Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác điều tra, đấu tranh
phòng, chống tội phạm về ma tuý, giám định chất ma tuý và tiền chất;
G) Thực hiện thống kê nhà nước về phòng, chống ma tuý; quản lý thông tin về
các tội phạm về ma tuý;
H) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc lập hồ sơ và
tổ chức đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, giữ gìn an ninh, trật tự
tại các cơ sở cai nghiện, kiểm tra hoạt động cai nghiện ma tuý tại cộng đồng và trong
các cơ sở cai nghiện;
I) Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm về ma tuý.
2. Bộ trưởng Bộ Công an cấp, thu hồi giấy phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; cấp, thu hồi giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu chất ma tuý sử dụng trong lĩnh vực đấu tranh chống tội phạm.
Điều 39
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch tổ
chức cai nghiện ma tuý; chỉ đạo tổ chức cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã
hội sau cai nghiện;
2. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác cai nghiện ma tuý và
giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện;
3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan và chính quyền địa
phương xây dựng, hướng dẫn hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma tuý; dạy nghề, tạo
việc làm, tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện vật chất và tinh thần để giúp đỡ người đã cai
nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện;
4. Thống kê, đánh giá tình hình cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã hội
sau cai nghiện;
5. Hướng dẫn, chỉ đạo việc thành lập, giải thể cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc;
cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của các cơ sở khác về cai nghiện ma tuý;
6. Thực hiện hợp tác quốc tế về cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã
hội sau cai nghiện.
Điều 40
1. Bộ Y tế có trách nhiệm:
A) Ban hành danh mục, quy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế và tổ chức thực hiện quy chế đó; ban hành và chủ
trì phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện quy chế quản lý chất ma tuý
sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học;
B) Quy định việc nghiên cứu thuốc và phương pháp cai nghiện ma tuý; cấp, thu
hồi giấy phép lưu hành thuốc, phương pháp cai nghiện ma tuý; hỗ trợ về người, chuyên
môn kỹ thuật y tế để cai nghiện ma tuý;
C) Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
12
2. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc cai
nghiện ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, chất ma tuý, tiền chất sử dụng
trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
Điều 41
1. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
A) Ban hành danh mục, quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công
nghiệp và tổ chức thực hiện quy chế đó;
B) Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công
nghiệp.
2. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền
chất sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40
của Luật này.
Điều 42
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục phòng, chống ma tuý; xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án giáo dục
phòng, chống ma tuý trong nhà trường, các cơ sở giáo dục khác.
Điều 43
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban
Dân tộc và Miền núi và các cơ quan, tổ chức hữu quan khác tuyên truyền, giáo dục, tổ
chức xoá bỏ cây có chứa chất ma tuý; thực hiện chương trình trợ giúp chuyển hướng
sản xuất có hiệu quả, ổn định đời sống của nhân dân.
Điều 44
1. Cơ quan hải quan, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an và chính
quyền địa phương để kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi mua bán, vận
chuyển trái phép chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên
giới theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được phối hợp với các cơ quan
hữu quan của nước khác theo các quy định tại Chương VI của Luật này để phát hiện,
ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới.
Điều 45
Các cơ quan quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 44 của Luật này, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
13
1. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về quản lý các hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma tuý; phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh chống tệ nạn ma tuý;
cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện; nghiên cứu khoa học, huấn luyện nghiệp
vụ phòng, chống ma tuý;
2. Xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và yêu cầu cơ quan
điều tra khởi tố, điều tra các hành vi có dấu hiệu của tội phạm về ma tuý.
CHƯ ƠN G VI
HỢP TÁC Q U Ố C T Ế VỀ P HÒNG, C H Ố N G M A TUÝ
Điều 46
Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách hợp tác quốc tế đa phương và song
phương trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ
quyền quốc gia với các nước trong khu vực Đông Nam á và các nước khác trên thế
giới; khuyến khích các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các cơ
quan, tổ chức của Việt Nam hỗ trợ lẫn nhau về cơ sở vật chất, tăng cường năng lực
pháp luật, thông tin, công nghệ và đào tạo cho hoạt động phòng, chống ma tuý.
Điều 47
Trên cơ sở các quy định của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan mà
Việt Nam ký kết hoặc tham gia, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện
các chương trình hợp tác về phòng, chống ma tuý với các cơ quan hữu quan của các
nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều 48
Việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan của Việt Nam với nước có liên quan
để giải quyết vụ việc cụ thể về ma tuý phải tuân theo các quy định của điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước có liên quan đã ký kết hoặc tham gia, hoặc theo thoả thuận
trực tiếp giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước có liên quan.
Điều 49
1. Nhà nước Việt Nam dành ưu tiên cho nước ký kết điều ước quốc tế song
phương với Việt Nam sự tương trợ tư pháp trong điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm
về ma tuý.
2. Nhà nước Việt Nam có thể từ chối tương trợ tư pháp trong các trường hợp sau:
A) Yêu cầu tương trợ tư pháp không phù hợp với các điều ước quốc tế về phòng,
chống ma tuý mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia và pháp luật Việt Nam;
B) Việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp gây tổn hại đến chủ quyền, an ninh
quốc gia hoặc lợi ích quan trọng khác của Việt Nam.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét