169. Polime
C
CH
3
CH
3
CH
2
CH
2
CH C
CH
3
CH
2
n
là sản phẩm trùng hợp hay đồng
trùng hợp của:
a) C
9
H
18
b) Penten với Butađien-
1,3
c) C
4
H
8
và C
5
H
8
d) Isobutylen và isopren
170. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp bằng oxi, thu
được 16,72 gam CO
2
và 2,8 lít khí nitơ (đktc). Công thức hai amin đó là:
a) C
2
H
5
NH
2
; C
3
H
7
NH
2
b) Metylamin; Etylamin
c) C
3
H
9
N; C
4
H
11
N d) C
4
H
11
N; C
5
H
13
N
(C = 12; O = 16)
171. Xét các chất: (I): Amoniac; (II): Anilin; (III): Metylamin;
(IV): Đimetylamin; (V): Điphenylamin; (VI): Nước
Độ mạnh tính bazơ các chất tăng dần như sau:
a) (VI) < (I) < (III) < (IV) < (II) < (V) b) (V) < (II) < (VI) < (I)
< (III) < (IV)
c) (VI) < (V) < (II) < (I) < (III) <(IV) d) (VI) < (II) < (V) < (IV)
< (III) < (I)
172. Lấy 100 cm
3
cồn 95˚ cho tác dụng với Natri dư. Biết C
2
H
5
OH có khối lượng riêng là 0,79
gam/cm
3
. Thể tích khí H
2
thu được (đktc) là:
a) 21,38 lít b) 18,27 lít
c) 10,69 lít d) 36,55 lít
(C = 12; H = 1; O = 16)
173. Axít nào mạnh nhất trong bốn axit dưới đây?
a) Axit propanoic b) Axit axetic
c) Axit Cloaxetic d) Axit β-Clopropionic
174. A là một hiđrocacbon. 200 ml hơi A có khối lượng riêng 2,535 gam/l ở 55˚C và 720 mmHg.
Công thức phân tử của A là:
a) C
2
H
6
b) C
4
H
10
c) C
5
H
12
d) C
6
H
6
(C = 12; H = 1)
175. Hỗn hợp A có khối lượng 25,1 gam gồm ba chất là axit axetic, axit acrilic và phenol. Lượng
hỗn hợp A trên được trung hòa vừa đủ bằng 100 ml dung dịch NaOH 3,5M. Tổng khối lượng
ba muối thu được sau phản ứng trung hòa là:
a) 33,15 gam b) 32,80 gam
c) 31,52 gam d) 34,47 gam
(C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23)
176. M là một kim loại. Lấy 2,496 gam muối clorua M hòa tan trong nước tạo dung dịch và cho
tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO
3
, lọc tách kết tủa AgCl, thu được dung dịch, cô cạn
dung dịch này, thu được 3,132 gam một muối nitrat khan. M là:
a) Đồng b) Magie (Magnesium, Mg)
c) Nhôm d) Bari
(Cu = 64; Mg = 24; Al = 27; Ba = 137; N = 14; O = 16; Cl = 35,5)
177. Cần bao nhiêu thể tích dung dịch Ba(OH)
2
0,12M để phản ứng vừa đủ với 0,244 gam axit
bezoic?
a) 8,33 ml b) 16,67 ml
c) 17,6 ml d) 35,2 ml
(C = 12; H = 1; O = 16)
178. Chất
CH
3
CH
3
có công thức tổn quát dạng:
a) C
n
H
2n – 22
b) C
n
H
2n – 20
c) C
n
H
2n – 18
d) C
n
H
2n – 16
179. Cho hỗn hợp khí A gồm: 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,36 mol hiđro đi
qua ống sứ đựng Ni làm xúc tác, đun nóng, thu được hỗn hợp khí B. Dẫn hỗn hợp khí B qua
bình đựng nước brom dư, khối lượng bình brom tăng 1,64 gam và có hỗn hợp khí C thoát ra
khỏi bình brom. Khối lượng của hỗn hợp khí C bằng bao nhiêu?
a) 13,26 gam b) 10,28
gam
c) 9,58 gam d) 8,20 gam
(C = 12; H = 1)
180. Nếu tỉ khối của hỗn hợp B (ở câu 179) so với hiđro bằng 149/11 thì hiệu suất hiđro cộng các
hiđrocacbon không no ở câu 180 trên bằng bao nhiêu?
a) 100% b)
70,52%
c) 88,89% d) 60,74%
181. Chất nào dưới đây không có đồng phân cis, trans?
a) 2,4-Đimetylpenten-2 (2,4-Đimetylpent-2-en) b) Buten-2
c) 2-Metylbuten-2-ol-1 d) 1,2-Đibrom
eten
182. Xét các chất: (I): Axit axetic; (II): Phenol; (III): Glixerin ; (IV): Axit fomic; (V): Rượu
metylic; (VI): Nước; (VII): Axit propionic. Độ mạnh tính axit các chất tăng dần như sau:
a) (VI) < (V) < (III) < (II) < (VII) < (I) < (IV)
b) (V) < (VI) < (II) < (III) < (VII) < (I) < (IV)
c) (V) < (III) < (VI) < (II) < (VII) < (I) < (IV)
d) (V) < (VI) < (III) < (II) < (VII) < (I) < (IV)
183. Khí nào có khối lượng riêng (ở đktc) bằng khối lượng riêng của khí oxi ở
0˚C; 0,5atm?
a) Khí sunfurơ (Sulfurous, SO
2
) b) Etan
c) Axetilen d) Một khí khác
(O = 16; S = 32; H = 1)
184. Trùng hợp hoàn toàn 12,5 gam vinyl clorua, thu được m gam polime PVC. Số đơn vị mắt
xích –CH
2
-CHCl- trong m gam PVC là:
a) 0,2 b)
1,2.10
23
c) 1,2.10
22
d) 3,01.10
24
(C= 12; H = 1; Cl = 35,5)
185. Dãy dung dịch các chất nào dưới đây đều tác dụng được với Cu(OH)
2
?
a) Glucozơ; Mantozơ; Glixerin; Axit propionic
b) Etylenglicol; Glixerol; Saccarozơ; Propenol
c) Axit axetic; Mantozơ; Glucozơ; Natri phenolat
d) Glucozơ; Axit fomic; Propylenglicol; Rượu benzylic
186. Số đồng phân ứng với công thức phân tử C
4
H
11
N là:
a) 4 b) 6 c) 8 d) 10
187. Cho 2,87 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng acrolein, tác
dụng hoàn toàn với lượng dư bạc nitrat trong amoniac. Lượng kim loại bạc thu được nếu đem
hòa tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng thì thu được 672 ml khí NO (đktc). Công thức hai
chất trong hỗn hợp A là:
a) C
4
H
7
CHO; C
5
H
9
CHO b) C
2
H
3
CHO; C
3
H
5
CHO
c) C
3
H
5
CHO; C
4
H
7
CHO d) C
5
H
9
CHO; C
6
H
11
CHO
(C = 12; H = 1; O = 16)
188. Phần trăm khối lượng mỗi anđehit có trong hỗn hợp A ở câu (187) là:
a) 40,24%; 59,76% b) 45,12%; 54,88%
c) 30,97%; 69,03% d) 39,02%; 60,98%
189. A là một chất hữu cơ có chứa N. Lấy 1,77 gam A đem oxi hóa hết bằng lượng dư CuO, nung
nóng, thu được CO
2
, H
2
O và nitơ đơn chất. Cho hấp thụ hết H
2
O trong dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc, khối lượng bình axit tăng 2,43 gam. Hấp thụ CO
2
hết trong bình đựng dung dịch
KOH, khối lượng bình tăng 3,96 gam. Khí nitơ thoát ra có thể tích là 336 ml ở đktc. Tỉ khối
hơi của A so với hiđro là 29,5. A là:
a) C
2
H
7
N b) C
2
H
8
N
2
c) C
3
H
9
N d) C
2
H
5
NO
3
(H = 1; O = 16; C = 12; N = 14)
190. Xem các chất: (I): Rượu n-propylic; (II): Rượu n-butylic; (III): Rượu n-amylic. Sự hòa tan
trong nước tăng dần như sau:
a) (I) < (II) < (III) b) (III) < (II) < (I)
c) (II) < (I) < (III) d) (III) < (I) < (II)
191. Cho 4,65 gam anilin phản ứng với nước brom, thu được 13,2 gam chất không tan 2,4,6-
tribrom anilin. Khối lượng brom đã phản ứng là bao nhiêu?
a) 19,2 gam b) 24 gam
c) 9,6 gam d) 8,55 gam
(C = 12; H = 1; N = 14; Br = 80)
192. Nhóm chất hay dung dịch nào có chứa chất không làm đỏ giấy quì tím?
a) HCl, NH
4
Cl b) CH
3
COOH, Al
2
(SO
4
)
3
c) cả (a) và (b) d) H
2
SO
4
, phenol
193. Nhóm chất hay dung dịch nào có chứa chất không làm xanh giấy quì tím?
a) NaOH, K
2
CO
3
b) NH
3
, Na
2
S
c) KOH, anilin d) Metylamin, Đimetylamin
194. Lấy 5,64 gam phenol đem nitro hóa bằng lượng dư dung dịch axit nitric, thu được 10,305
gam axit picric (2,4,6-trinitro phenol). Hiệu suất phản ứng nitro hóa phenol bằng bao nhiêu?
a) 100% b) 75% c) 90% d) 80%
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14)
195. Cặp chất nào dưới đây là hai chất đồng phân nhau?
a) Mantozơ; Fructozơ b) Glucozơ; Saccarozơ
c) Tinh bột; Sorbitol d) Saccarozơ; Mantozơ
196. Dung dịch chất nào không làm đổi màu quì tím?
a) Axit amino axetic (Glixin) b) Axit glutamic (Axit 2-amino pentanđioic)
b) Lizin (Axit 2,6-điamino hexanoic) d) Xôđa (Soda, Natri cacbonat)
197. A là một chất hữu cơ. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol A thì thu được 40 mol CO
2
và 28 mol
H
2
O. Khi hiđro hóa hoàn toàn A thì thu đuợc chất C
40
H
82
. Phân tử A có chứa bao nhiêu liên
kết π?
a) 26 b) 15 c) 10 d) 13
198. X, Y, Z là ba chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam mỗi chất đều thu được 2,64 gam CO
2
và 1,08 gam H
2
O. Chọn kết luận đúng nhất:
a) X, Y, Z là ba chất đồng phân nhau.
b) X, Y, Z là ba chất đồng đẳng nhau.
c) X, Y, Z có cùng công thức đơn giản.
d) X, Y, Z được tạo bởi ba nguyên tố hóa học.
(C = 12; H = 1; O = 16)
199. Trong các chất hóa học: HCOOH, CaCO
3
, C
3
H
5
(OH)
3
, KCN, Al
4
C
3
, CH
3
CHO, CO
2
, CaC
2
,
C
6
H
6
, C
6
H
12
O
6
, số công thức ứng với hợp chất hữu cơ gồm bao nhiêu chất?
a) 9 b) 8 c) 7 d) 5
200. Dẫn hỗn hợp hai khí fomanđehit và hiđro qua ống sứ có chứa bột Ni làm xúc tác, đun nóng.
Cho hấp thụ hết khí và hơi các chất có thể hòa tan trong nước vào bình đựng lượng nước dư,
được dung dịch D. Khối lượng bình tăng 14,1 gam. Dung dịch D tác dụng hoàn toàn với
lượng dư dung dịch AgNO
3
trong amoniac, lọc lấy kim loại đem hòa tan hết trong dung dịch
HNO
3
loãng thì thu được 4,48 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng rượu metylic thu được do
fomandehit cộng hiđro là bao nhiêu gam?
a) 9,6 gam b) 5,1 gam
c) 6,4 gam d) 11,2 gam
(C = 12; H = 1; O = 16)
201. Trường hợp nào dưới đây dẫn điện được?
a) HCl (khí) b) HCl (lỏng)
c) HCl (dung dịch) d) Cacbon (kim cương)
202. Trung bình một người tiêu thụ khoảng 2400 kJ năng lượng để bơi trong một giờ. Nguồn năng
lượng này được cung cấp từ thực phẩm. Hai nguồn năng lượng chủ yếu trong chế độ ăn uống
của chúng ta là các chất bột đường và các chất béo. Năng lượng cần trong quá trình hoạt động
của cơ thể thì phù hợp với nhiệt đốt cháy của các thực phẩm cung cấp. Nhiệt đốt cháy của
glucozơ (C
6
H
12
O
6
, một loại đường) và stearin (một loại chất béo, C
57
H
110
O
6
,
một triglyxerit
giữa glyxerin với axit béo stearic) như sau:
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
→
6CO
2
+ 6H
2
O + 2 803 kJ
2C
57
H
110
O
6
+ 163O
2
→
114CO
12
+ 110H
2
O + 75 520 kJ
Để có năng lượng cung cấp cho một giờ bơi lội, thì người đó phải được cung cấp lượng
glucozơ hoặc chất béo stearin theo tỉ lệ khối lượng bằng bao nhiêu để có năng lượng tương
đương?
a) 2,7 : 1 b) 3 : 2
c) 2 : 9 d) 1 : 25
(C = 12; H = 1; O = 16)
203. Chất hữu cơ A có công thức dạng C
x
H
2x
O
z
N
t
Br
t
. Tỉ khối hơi của A so với NO bằng 7. Đốt
cháy hoàn toàn 0,1 mol A, thu được 37,2 gam CO
2
và H
2
O (Các sản phẩm cháy còn lại là nitơ
và brom đơn chất). Công thức phân tử của A là:
a) C
5
H
10
O
3
NBr b) C
4
H
8
O
4
NBr
c) C
3
H
6
O
5
NBr d) C
6
H
12
O
2
NBr
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; Br = 80)
204. Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai
hiđrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước brom có hòa tan 11,2 gam Br
2
. Brom bị mất
màu hoàn toàn. Có 2,912 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình brom, khí này có tỉ khối so với CO
2
bằng 0,5. Xác định trị số của m.
a) m = 5,22 gam b) m = 6,96 gam
c) m = 5,80 gam d) m = 4,64 gam
(C = 12; O = 16; H = 1; Br = 80)
205. Đốt cháy hoàn toàn 2,29 gam chất hữu cơ A cần dùng 3,64 lít không khí (đktc, không khí
gồm 20% O
2
, 80% N
2
theo thể tích). Các chất thu được sau phản ứng cháy (gồm CO
2
, H
2
O và
N
2
) được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư. Khối lượng dung dịch giảm 3,09 gam và
có 2,552 lít một khí trơ (27,3˚C; 1,4atm) thoát ra. Một thể tích hơi A có cùng khối lượng với
14,3125 thể tích khí metan trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử
của A là:
a) C
7
H
7
N
3
O
6
b) C
6
H
3
N
3
O
7
c) C
6
H
9
N
2
O
7
d) C
12
H
20
O
6
(C = 12; H = 1; N = 14; O = 16; Ca = 40)
206. A là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là C, H và O. Thành phần khối lượng oxi của
A là 69,565%. Cho biết A có chứa một nhóm chức trong phân tử. A là:
a) Fomanđehit b) Axit acrilic
c) Vinyl axetat d) Một chất khác
(C = 12; H = 1; O = 16)
207. Xem các chất: (I): CH
3
COONa; (II): ClCH
2
COONa; (III): CH
3
CH
2
COONa; (IV): NaCl. So
sánh sự thủy phân của các dung dịch cùng nồng độ mol/l của các muối trên.
a) (I) < (II) < (III) < (IV) b) (IV) < (III) < (II) < (I)
c) (IV) < (II) < (I) < (III) d) (IV) < (II) < (III) < (I)
208. Hãy sắp theo thứ tự sự thủy phân tăng dần của các muối trong dung dịch có cùng nồng độ
mol/l sau đây: (I): NH
4
Cl; (II): CH
3
NH
3
Cl; (III): (CH
3
)
2
NH
2
Cl; (IV): C
6
H
5
NH
3
Cl
a) (I) < (II) < (III) < (IV) b) (III) < (II) < (I) <
(IV)
c) (IV) < (III) < (II) < (I) d) (II) < (III) < (I) <
(IV)
209. A là một este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hơi A (đktc), thu được 17,92 lít CO
2
(đktc) và 7,2 gam H
2
O. Công thức phân tử của A là:
a) C
8
H
8
O
2
b) C
8
H
4
O
2
c) C
8
H
16
O
2
d) Một công thức khác
(C = 12; H = 1; O = 16)
210. Nếu đem xà phòng hóa hết 2,72 gam este A (tìm được ở câu 209) thì cần dùng 100 ml dung
dịch KOH 0,4M. A có tên là:
a) Metyl benzoat b) Benzyl fomiat
c) p-Metyl phenyl fomiat d) Cả ba chất trên đều
phù hợp
211. Xenlulozơ, Protein, Tinh bột được coi là:
a) Thuộc nhóm chức rượu b) Thuộc loại aminoaxit
c) Các hợp chất tổng hợp d) Các polime tự nhiên
212. Cho 24,6 gam hỗn hợp gồm ba rượu đơn chức tác dụng hết với Natri, thu được 37,8 gam hỗn
hợp ba muối natri ancolat. Chọn phát biểu đúng nhất:
a) Trong hỗn hợp A không thể có metanol
b) Trong hỗn hợp A có thể có metanol
c) Trong hỗn hợp A có thể có rượu alylic
d) Trong hỗn hợp A phải có metanol
(C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23)
213. A là một chất hữu cơ đơn chức. A không tác dụng được kim loại kiềm. Đốt cháy a mol A, thu
được 7a mol CO
2
và 3a mol H
2
O. Khi cho 2,44 gam A tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì
cần dùng vừa đủ 40 ml. A là:
a) Axit benzoic b) p-Cresol
c) Phenyl fomiat d) Metyl benzoat
(C = 12; H = 1; O = 16)
214. A là một este. 11,8 gam A tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Đem chưng cất thu
đươc rượu metylic và một muối. Đốt cháy hết lượng muối này, thu được CO
2
và m gam xôđa.
Trị số của m là:
a) 10,6 gam b) 21,2 gam
c) 5,3 gam d) Một trị số khác
(Na = 23; C = 12; O = 16)
215. Cho biết tỉ khối hơi của A (ở câu 215) so với heli bằng 29,5. Este A là:
a) Metyl n-butirat b) Đimetyl oxalat
c) Đimetyl malonat d) Metyl benzoat
(C = 12; H = 1; O = 16; He = 4)
216. Người ta hòa tan 2,64 gam vitamin C (axit ascorbic) trong nước để thu được 50 ml dung dịch.
Cho biết 10 ml dung dịch này trung hòa vừa đủ 15 ml dung dịch NaOH 0,2M. Biết rằng trong
dung dịch 1 mol vitamin phân ly tạo 1 mol H
+
. Khối lượng phân tử của vitamin C là:
a) 264 b) 220 c) 132 d) 176
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
XK: KT 15 phut lop 11 CB - Quang (de 1)
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu
HS :
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đơn vị đo lượng thông tin
GV : Mỗi sự vật hiện tượng đều hàm chứa
một lương thông tin. Muốn nhận biết một
đối tượng nào đó ta phải biết đủ lượng
thông tin về nó.
Ví dụ :
- Tung ngẫu nhiên đồng xu có hai
mặt hoàn toàn cân xứng.
- Ví dụ về 8 bóng đèn tắt đỏ
? Cho biết các đơn vị đo lượng thông tin
và độ lớn của nó?
HS :
? Hãy chuyển đổi giá trị giữa các đon vị
đo lượng ?
HS :
2. Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị cơ bản đo lương thông tin là Bit.
Đó là đại lượng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một trạng thái của một
kiện có hai trạng thái với khả năng xuất
hiện như nhau.
- Ngoài ra còn có các đơn vị như :
Byte : 1 Byte = 8 bit
KB : 1KB = 2
10
Byte = 1024 Byte
MB : 1MB = 2
10
KB = 1024 KB
GB : 1GB = 2
10
MB = 1024 MB
TB : 1TB = 2
10
GB = 1024 GB
PB : 1TB = 2
10
TB = 1024 TB
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các dạng thông tin
GV : Thế quan có nhiều dạng thông tin
khác nhau thuộc loại số hoặc phi số.
? Nêu các dạng thông tin? Cho ví dụ.
HS :
3. Các dạng thông tin
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cần nắm được thông tin và dữ liệu là gì?
Đơn vị đo lượng thông tin.
Các dạng thông tin.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
11
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 03 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS cách mã hoá thông tin và biểu diễn thông tin trong MT.
II. Kỷ năng :
Mã hoá thông tin và biễu diễn thông tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu mã hoá thông tin trong MT
? Để đưa thông tin và MT xữ lí chúng ta
làm thế nào?
HS : Phải mã hoá thông tin, tức là biến đổi
thành dãy bit.
? Làm thế nào để mã hoá ký tự?
HS : Dựa vào bảng mã. Với bảng mã mỗi
ký tự sẽ có một giá trị nhị phân bằng giá trị
đánh số tương ứng.
Ví dụ : “A” => Mã thập : 65
=> Mã nhị phân : 01000001
4. Mã hoá thông tin trong MT
- Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta chỉ
cần mã hoá các ký tự.
- Ta sử dụng bộ mã ký tự ASCII để mã hoá
trong đó mỗi ký tự sẽ có một mã nhị phân
tương ứng.
- Bộ mã ASCII (American Standard Code
for Information Interchange) gồm 256 (2
8
)
ký tự chưa đủ để mã hoá hết tất cả các chữ
cái trên thế giới. => Unicode
- Bộ mã Unicode có 16 bit mã hoá =>
65536 (2
16
) ký tự.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong MT
GV : Dữ liệu là thông tin đã được mã hoá
thành dãy bit.
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách biểu diễn thông
tin trong MT.
5. Biểu diễn thông tin trong MT
a) Thông tin loại số :
Giáo án
12
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Nêu các hệ đếm mà em biết?
HS :
? Hệ đếm được hiểu như thế nào?
HS :
? Có mấy loại hệ đếm?
HS : Hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm
không phụ thuộc vị trí.
GV : Bất kỳ số tự nhiên b (b>1) nào đều
có thể chọn làm cơ số cho một hệ đếm.
? Hãy cho biết về hệ thập phân?
HS :
? Nêu cách tính giá trị của một hệ bất kỳ?
HS :
? Làm thế nào để phân biệt giữa các hệ
với nhau?
HS :
? Hệ nhị phận được biểu diễn và tính giá
trị như thế nào? Ví dụ?
HS :
? Hệ Hexa biểu diễn và tính như thế nào?
Ví dụ ?
HS :
? Cách biểu diễn số nguyên như thế nào?
HS : Ta có thể chọn 1,2,4 byte để biểu
diễn. Số byte càng nhiều thì giá trị càng
lớn.
Có thể biểu diễn số nguyên có dấu hoặc
không dấu.
Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì ta
dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu với 1 là
âm, 0 là dương.
Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
? Cách biểu diễn số thực trong Tin học
như thế nào?
HS : Dùng dấu chấm thay cho dấu phẩy
trong vị trí phân cách phần nguyên và phần
phân.
Ví dụ : 1427.592
GV : Mọi số thực đều có thể biểu diễn
được dưới dạng dấu phẩy động.
Khi lưu MT sẽ lưu gồm : dấu của số, phần
Hệ đếm :
Được hiểu là tập các ký hiệu và quy tắc sử
dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác
định giá trị các số.
- Hệ đếm La Mã : SGK
- Hệ thập phân : SGK
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử N biểu diễn:
d
n
d
n-1
d
n-2
d
1
d
0
,d
-1
d
-2
d
-m
Khi đó giá trị N được tính :
N = d
n
b
n
+ d
n-1
b
n-1
+ + d
0
b
0
+
d-
1
b
-1
+ + d
-m
b
-MT
Ghi chú : Khi cần phân biệt số được biểu
diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm
chỉ số dưới của số đó.
101
2
5A
16
576
8
Hệ đếm thường dùng trong Tin học:
- Hệ nhị phân : dùng kí hiệu 0,1
- Hệ Hexa : sử dụng các kí hiệu :
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, E, F
Biểu diễn số nguyên :
- Số nguyên có thể có dấu hoặc không.
- Có thể chọn 1,2,4 byte để biểu diễn, số
byte càng nhiều thì khoảng giá trị số biểu
diễn được càng lớn.
* Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte
:
- Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
- Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì bit
cao nhất thể hiện dấu với 1 là âm, 0 là
dương.
- Khi đó 1 byte biểu diễn được số trong
phạm vi -127 đến 127. Nếu không dấu : 0
đến 255 (2
8
-1).
Biểu diễn số thực:
- Trong Tin học dùng dấu chấm (.) để phân
cách phần nguyên và phần phân.
- Mọi số thực đều biểu diễn dưới dạng
±M x 10
±K
(dấu phẩy động).
Trong đó : 0.1≤ M ≤ 1 được gọi là phần
định trị; K là số nguyên không âm được
gọi là phần bậc.
Ví dụ : 1354.865 => 0.1354865 x 10
4
Giáo án
13
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
định trị, dấu của bậc và phần bậc
? Biểu diễn thông tin dạng văn bản như
thế nào?
HS : Sử dụng cách mã hoá thành dãy bit,
dựa vào bảng mã.
Ví dụ :
“TIN” =>01010100 01001001 01001110
? Các dạng thông tin khác?
HS :
? Ta thấy nguyên lí chung khi đưa thông
tin vào MT là gì?
HS :
b) Thông tin loại phi số :
+ Văn bản : Biểu diễn thành dãy bit, mã
nhị phân của kí tự trong bảng mã.
+ Các dạng khác : tất cả đều được mã hoá
thành dãy bit.
Nguyên lí mã hoá nhị phân :
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như
số, văn bản, hình ảnh, âm thanh khi đưa
vào MT chúng đều được biến đổi thành
dạng chung-dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị
phân của thông tin mà nó biểu diễn.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính
Biểu diễn thông tin trong MT như thế nào?
Nguyên lí mã hoá nhị phân
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3.
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
14
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 04 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
BÀI TẬP - THỰC HÀNH 1
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin dạng ký tự.
- Biểu diễn số trong MT.
II. Kỷ năng :
Rèn luyện kỷ năng mã hoã thông tin dạng văn bản và biểu diễn số thực động.
III. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập, độc lập tư duy sáng tạo, vận
dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Mã hoá thông tin
? Hãy sử dụng bảng mã ASCII để mã hoã
các dãy ký tự.
HS
GV : Gọi các HS lên bảng làm, dưới lớp
làm vào giấy nháp.
? Hãy chuyển các dãy mã nhị phân thành
dãy ký tự?
HS :
1. Mã hoá thông tin trong MT :
a) Chuyển ký tự sang nhị phân :
“VN” => 01010110 01001110
“Tin” => 01010100 01101001 01101110
“Bit” => 01000010 01101001 01110100
b) Chuyển ký dãy bit sang dãy ký tự :
01001000 01101111 01100001 => “Hoa”
01001110 01000001 01001101=>“NAM”
01001110 01100001 01101101 => “Nam”
HOẠT ĐỘNG 2 : Biểu diễn thông tin trong MT
GV : Gọi HS lên làm bài tập và lí giải cụ
thể.
2. Biểu diễn thông tin trong MT :
Bài 1: Để mã hoá các số sau cần bao nhiêu
byte? Vì sao?
Giáo án
15
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
* Gợi ý trả lời :
Bài 1:
-27 và 122 cần 1 byte vì 1 byte có
thể có thể biểu diễn số nguyên :
• không dấu : [-127 127]
• có dấu : [0 255]
1118 dùng 2 byte
Bài 2 :
-27 => 10011011
32 => 00100000
-122 => 11110000
122 => 01110000
Bài 3:
11025 => 0.11025 x 10
5
25.456 => 0.25456 x 10
2
0.0000198 => 0.198 x 10
- 4
-27 122 1118
Bài 2 : Hãy biểu diễn các số sau thành dãy
bit: -27 32 -122 122
Bài 3: Viết các số thực sau dưới dạng dấu
phẩy động :
11025 25.456 0.0000198
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập trong SGK và SBT - Giải đáp thắc mắc
- Đưa ra các bài tập và thảo luận giải sau
đó đưa ra đáp án đúng. ( Các bài tập trong
SGK và SBT)
- Đưa ra các thông tin bổ ích về công nghệ
thông tin hiện nay.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính.
Biểu diễn thông tin trong MT, biểu diễn số thực.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
16
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 05 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 1)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Giới thiệu về hệ thống Tin học.
- Cấu trúc của MTĐT chức năng chung của các thành phần; các thành phần và
chức năng của bộ xữ lí trung tâm; bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
II. Kỷ năng :
Nhận biết các thiết bị thuộc thành phần nào.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu khái niệm hệ thống tin học
? Ngành Tin học nghiên cứu gì?
HS : Xữ lí, lưu trữ, truyền thông tin dựa
trên MTĐT.
? Hệ thống Tin học dùng làm gì?
HS :
? Nó gồm các thành phần nào?
HS :
1. Khái niệm hệ thống tin học :
Hệ thống Tin học dùng để nhập, xuất,
xữ lí, truyền và lưu trữ thông tin.
Các thành phần :
- Phần cứng (Hard Ware)
- Phần mềm (Soft Ware)
- Sự quản lí và điều hành của con
người.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu sơ đồ cấu trúc của một MT
? Cấu trúc máy tính gồm các bộ phận
nào?
HS : Bộ xữ lí, bộ nhớ, thiết bị vào /ra.
? Hãy nêu chức năng chính của nó?
HS :
GV : Nhìn vào sơ đồ ta thấy được việc
trao đổi thông tin giữa các thành phần của
2. Sơ đồ cấu trúc của một MT :
* Cấu trúc của MT gồm :
Bộ xữ lí, bộ nhớ, thiết bị vào /ra.
Giáo án
17
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
MT qua hướng các mũi tên.
Sơ đồ cấu trúc máy tính.
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu bộ xữ lí trung tâm
? Bộ xữ lí trung tâm để làm gì?
HS :
? Gồm các bộ phận nào?
HS : CU và ALU
? Chức năng của mỗi bộ phận là gì?
HS :
? Ngoài ra CPU còn có các bộ phận nào?
HS : Thanh ghi và bộ nhớ Cache.
? Chúng làm chức năng gì?
HS :
3. Bộ xữ lí trung tâm
(Central Processing Unit)
- CPU là thành phần quan trọng nhất
của MT, đó là thiết bị chính thực hiện
và điều khiển việc thực hiện chương
trình.
- CPU gồm hai bộ phận chính :
+ Bộ điều khiển (CU-Central Unit)
+ Bộ số học/Logic :
(ALU-AArrithmetic/Logic Unit)
* Thanh ghi (Regiter): Là vùng nhớ đặc
biệt, được CPU sử dụng để lưu trữ tạm
thời các lệnh và dữ liệu đang được xữ lí.
* Cache : là bộ nhớ truy cập nhanh đóng
vai trò trung gian giữa BN và các thanh
ghi.
HOẠT ĐỘNG 4 : Tìm hiểu bộ nhớ trong
? Bộ nhớ trong dùng để làm gì?
HS
? Chúng có đặc điểm gì?
HS :
? Bộ nhớ trong gồm các loại nào?
HS : ROM và RAM
? Đặc điểm của ROM?
HS : -Chỉ đọc dữ liệu không cho phép ghi
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
BNT là nơi chương trình được đưa vào
để thực hiện và lưu trữ dữ liệu đang được
xữ lí.
- BNT có tốc độ truy xuất rất nhanh nhưng
dung lượng nhỏ do đắt.
- BNT gồm : ROM và RAM
ROM (Read Only Memory) :
Giáo án
18
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
- Lưu một số phần mềm do hãng sản xuất
lập nên.
- Dữ liệu không bị mất khi tắt máy
? Đặc điểm của RAM?
HS : - Có thể đọc và ghi dữ liệu
- Lưu dữ liệu và các chương trình tạm thời
trong quá trình xữ lí của MT.
- Dữ liệu bị mất khi tắt máy
? Hoạt động của bộ nhớ như thế nào?
HS :
Bộ nhớ chỉ đọc : dùng để chứa một số
chương trình hệ thống được hãng sản
xuất nạp sẳn. Khi tắt máy dữ liệu trong
ROM không bị mất.
RAM (Access Randome Memory):
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên : có thể đọc
và ghi dữ liệu liệu trong lúc làm việc.
Khi tắt máy dữ liệu trong RAM bị mất.
HOẠT ĐỘNG 5 : Tìm hiểu bộ nhớ ngoài
? Chức năng của BNN dùng để làm gì?
HS
? Đặc điểm của BNN?
HS :
? Có các loại bộ nhớ ngoài nào?
HS :
? Hãy so sánh BNT và BNN?
HS :
GV : Do tiến bộ về kỷ thuật nên BNN
ngày càng cải tiến với dung lượng lớn và
kích thước nhỏ, rẽ.
- Việc tổ chức lưu trữ dữ liệu owr BNN và
việc trao đổi dữ liệu giữa BNN với BNT
được thực hiện bởi hệ điều hành .
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
BNN : dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu
và hổ trợ cho BNT.
Đặc điểm :
- Có thể đọc và ghi dữ liệu
- Dữ liệu không bị mất khi tắt máy
- Dung lượng lớn
- Giá thành rẽ
- Tốc độ truy xuất chậm hơn so với BNT
BNN của MT thường là đĩa cứng, đĩa
mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash
IV. Cũng cố : (4 phút)
Hệ thống Tin học
Cấu trúc MT
Bộ xữ lí trung tâm
Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài MT
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài mới: § 3. (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
19
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 06 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Giới thiệu cho HS về các thiết bị vào/ ra và các nguyên tắc hoạt động của MT.
II. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
1. Bộ xữ lí trung tâm là gì? Nêu các bộ phận chính và chức năng của chúng
trong CPU?
2. Bộ nhớ dùng để làm gì? Phân biệt bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu các thiết bị vào
? Thiết bị vào dùng để làm gì?
HS : Đưa thông tin vào MT
? Có các loại thiết bị thường dùng nào?
HS :
? Nêu chức năng của từng loại thiết bị
HS :
GV : Nêu chức năng của một số phím trên
bàn phím cho HS nắm và hiểu để tiện sử
dụng.
GV : Thuyết giảng về chức năng và cách
sử dụng có khoa học các loại thiết bị.
GV : Với sự phát triển của công nghệ ta có
thể dung các loại thiết bị khác để đưa
thông tin vào MT như máy ảnh, máy ghi
âm, máy điện thoại
6. Thiết bị vào (Input Device)
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào
MT.
Các loại thiết bị vào :
- Bàn phím (Keyboard) : gồm các phím
chữ cái, phím số và các phím chức năng
được bố trí tại các vị trí thuận tiện để sử
dụng.
- Chuột (Mouse)
- Máy quét (Scaner)
- Webcam : máy quay kỷ thuật số
Giáo án
20
Tin học 10
? Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu
HS :
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đơn vị đo lượng thông tin
GV : Mỗi sự vật hiện tượng đều hàm chứa
một lương thông tin. Muốn nhận biết một
đối tượng nào đó ta phải biết đủ lượng
thông tin về nó.
Ví dụ :
- Tung ngẫu nhiên đồng xu có hai
mặt hoàn toàn cân xứng.
- Ví dụ về 8 bóng đèn tắt đỏ
? Cho biết các đơn vị đo lượng thông tin
và độ lớn của nó?
HS :
? Hãy chuyển đổi giá trị giữa các đon vị
đo lượng ?
HS :
2. Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị cơ bản đo lương thông tin là Bit.
Đó là đại lượng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một trạng thái của một
kiện có hai trạng thái với khả năng xuất
hiện như nhau.
- Ngoài ra còn có các đơn vị như :
Byte : 1 Byte = 8 bit
KB : 1KB = 2
10
Byte = 1024 Byte
MB : 1MB = 2
10
KB = 1024 KB
GB : 1GB = 2
10
MB = 1024 MB
TB : 1TB = 2
10
GB = 1024 GB
PB : 1TB = 2
10
TB = 1024 TB
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các dạng thông tin
GV : Thế quan có nhiều dạng thông tin
khác nhau thuộc loại số hoặc phi số.
? Nêu các dạng thông tin? Cho ví dụ.
HS :
3. Các dạng thông tin
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cần nắm được thông tin và dữ liệu là gì?
Đơn vị đo lượng thông tin.
Các dạng thông tin.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
11
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 03 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS cách mã hoá thông tin và biểu diễn thông tin trong MT.
II. Kỷ năng :
Mã hoá thông tin và biễu diễn thông tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu mã hoá thông tin trong MT
? Để đưa thông tin và MT xữ lí chúng ta
làm thế nào?
HS : Phải mã hoá thông tin, tức là biến đổi
thành dãy bit.
? Làm thế nào để mã hoá ký tự?
HS : Dựa vào bảng mã. Với bảng mã mỗi
ký tự sẽ có một giá trị nhị phân bằng giá trị
đánh số tương ứng.
Ví dụ : “A” => Mã thập : 65
=> Mã nhị phân : 01000001
4. Mã hoá thông tin trong MT
- Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta chỉ
cần mã hoá các ký tự.
- Ta sử dụng bộ mã ký tự ASCII để mã hoá
trong đó mỗi ký tự sẽ có một mã nhị phân
tương ứng.
- Bộ mã ASCII (American Standard Code
for Information Interchange) gồm 256 (2
8
)
ký tự chưa đủ để mã hoá hết tất cả các chữ
cái trên thế giới. => Unicode
- Bộ mã Unicode có 16 bit mã hoá =>
65536 (2
16
) ký tự.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong MT
GV : Dữ liệu là thông tin đã được mã hoá
thành dãy bit.
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách biểu diễn thông
tin trong MT.
5. Biểu diễn thông tin trong MT
a) Thông tin loại số :
Giáo án
12
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Nêu các hệ đếm mà em biết?
HS :
? Hệ đếm được hiểu như thế nào?
HS :
? Có mấy loại hệ đếm?
HS : Hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm
không phụ thuộc vị trí.
GV : Bất kỳ số tự nhiên b (b>1) nào đều
có thể chọn làm cơ số cho một hệ đếm.
? Hãy cho biết về hệ thập phân?
HS :
? Nêu cách tính giá trị của một hệ bất kỳ?
HS :
? Làm thế nào để phân biệt giữa các hệ
với nhau?
HS :
? Hệ nhị phận được biểu diễn và tính giá
trị như thế nào? Ví dụ?
HS :
? Hệ Hexa biểu diễn và tính như thế nào?
Ví dụ ?
HS :
? Cách biểu diễn số nguyên như thế nào?
HS : Ta có thể chọn 1,2,4 byte để biểu
diễn. Số byte càng nhiều thì giá trị càng
lớn.
Có thể biểu diễn số nguyên có dấu hoặc
không dấu.
Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì ta
dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu với 1 là
âm, 0 là dương.
Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
? Cách biểu diễn số thực trong Tin học
như thế nào?
HS : Dùng dấu chấm thay cho dấu phẩy
trong vị trí phân cách phần nguyên và phần
phân.
Ví dụ : 1427.592
GV : Mọi số thực đều có thể biểu diễn
được dưới dạng dấu phẩy động.
Khi lưu MT sẽ lưu gồm : dấu của số, phần
Hệ đếm :
Được hiểu là tập các ký hiệu và quy tắc sử
dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác
định giá trị các số.
- Hệ đếm La Mã : SGK
- Hệ thập phân : SGK
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử N biểu diễn:
d
n
d
n-1
d
n-2
d
1
d
0
,d
-1
d
-2
d
-m
Khi đó giá trị N được tính :
N = d
n
b
n
+ d
n-1
b
n-1
+ + d
0
b
0
+
d-
1
b
-1
+ + d
-m
b
-MT
Ghi chú : Khi cần phân biệt số được biểu
diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm
chỉ số dưới của số đó.
101
2
5A
16
576
8
Hệ đếm thường dùng trong Tin học:
- Hệ nhị phân : dùng kí hiệu 0,1
- Hệ Hexa : sử dụng các kí hiệu :
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, E, F
Biểu diễn số nguyên :
- Số nguyên có thể có dấu hoặc không.
- Có thể chọn 1,2,4 byte để biểu diễn, số
byte càng nhiều thì khoảng giá trị số biểu
diễn được càng lớn.
* Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte
:
- Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
- Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì bit
cao nhất thể hiện dấu với 1 là âm, 0 là
dương.
- Khi đó 1 byte biểu diễn được số trong
phạm vi -127 đến 127. Nếu không dấu : 0
đến 255 (2
8
-1).
Biểu diễn số thực:
- Trong Tin học dùng dấu chấm (.) để phân
cách phần nguyên và phần phân.
- Mọi số thực đều biểu diễn dưới dạng
±M x 10
±K
(dấu phẩy động).
Trong đó : 0.1≤ M ≤ 1 được gọi là phần
định trị; K là số nguyên không âm được
gọi là phần bậc.
Ví dụ : 1354.865 => 0.1354865 x 10
4
Giáo án
13
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
định trị, dấu của bậc và phần bậc
? Biểu diễn thông tin dạng văn bản như
thế nào?
HS : Sử dụng cách mã hoá thành dãy bit,
dựa vào bảng mã.
Ví dụ :
“TIN” =>01010100 01001001 01001110
? Các dạng thông tin khác?
HS :
? Ta thấy nguyên lí chung khi đưa thông
tin vào MT là gì?
HS :
b) Thông tin loại phi số :
+ Văn bản : Biểu diễn thành dãy bit, mã
nhị phân của kí tự trong bảng mã.
+ Các dạng khác : tất cả đều được mã hoá
thành dãy bit.
Nguyên lí mã hoá nhị phân :
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như
số, văn bản, hình ảnh, âm thanh khi đưa
vào MT chúng đều được biến đổi thành
dạng chung-dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị
phân của thông tin mà nó biểu diễn.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính
Biểu diễn thông tin trong MT như thế nào?
Nguyên lí mã hoá nhị phân
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3.
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
14
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 04 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
BÀI TẬP - THỰC HÀNH 1
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin dạng ký tự.
- Biểu diễn số trong MT.
II. Kỷ năng :
Rèn luyện kỷ năng mã hoã thông tin dạng văn bản và biểu diễn số thực động.
III. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập, độc lập tư duy sáng tạo, vận
dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Mã hoá thông tin
? Hãy sử dụng bảng mã ASCII để mã hoã
các dãy ký tự.
HS
GV : Gọi các HS lên bảng làm, dưới lớp
làm vào giấy nháp.
? Hãy chuyển các dãy mã nhị phân thành
dãy ký tự?
HS :
1. Mã hoá thông tin trong MT :
a) Chuyển ký tự sang nhị phân :
“VN” => 01010110 01001110
“Tin” => 01010100 01101001 01101110
“Bit” => 01000010 01101001 01110100
b) Chuyển ký dãy bit sang dãy ký tự :
01001000 01101111 01100001 => “Hoa”
01001110 01000001 01001101=>“NAM”
01001110 01100001 01101101 => “Nam”
HOẠT ĐỘNG 2 : Biểu diễn thông tin trong MT
GV : Gọi HS lên làm bài tập và lí giải cụ
thể.
2. Biểu diễn thông tin trong MT :
Bài 1: Để mã hoá các số sau cần bao nhiêu
byte? Vì sao?
Giáo án
15
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
* Gợi ý trả lời :
Bài 1:
-27 và 122 cần 1 byte vì 1 byte có
thể có thể biểu diễn số nguyên :
• không dấu : [-127 127]
• có dấu : [0 255]
1118 dùng 2 byte
Bài 2 :
-27 => 10011011
32 => 00100000
-122 => 11110000
122 => 01110000
Bài 3:
11025 => 0.11025 x 10
5
25.456 => 0.25456 x 10
2
0.0000198 => 0.198 x 10
- 4
-27 122 1118
Bài 2 : Hãy biểu diễn các số sau thành dãy
bit: -27 32 -122 122
Bài 3: Viết các số thực sau dưới dạng dấu
phẩy động :
11025 25.456 0.0000198
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập trong SGK và SBT - Giải đáp thắc mắc
- Đưa ra các bài tập và thảo luận giải sau
đó đưa ra đáp án đúng. ( Các bài tập trong
SGK và SBT)
- Đưa ra các thông tin bổ ích về công nghệ
thông tin hiện nay.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính.
Biểu diễn thông tin trong MT, biểu diễn số thực.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
16
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 05 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 1)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Giới thiệu về hệ thống Tin học.
- Cấu trúc của MTĐT chức năng chung của các thành phần; các thành phần và
chức năng của bộ xữ lí trung tâm; bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
II. Kỷ năng :
Nhận biết các thiết bị thuộc thành phần nào.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu khái niệm hệ thống tin học
? Ngành Tin học nghiên cứu gì?
HS : Xữ lí, lưu trữ, truyền thông tin dựa
trên MTĐT.
? Hệ thống Tin học dùng làm gì?
HS :
? Nó gồm các thành phần nào?
HS :
1. Khái niệm hệ thống tin học :
Hệ thống Tin học dùng để nhập, xuất,
xữ lí, truyền và lưu trữ thông tin.
Các thành phần :
- Phần cứng (Hard Ware)
- Phần mềm (Soft Ware)
- Sự quản lí và điều hành của con
người.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu sơ đồ cấu trúc của một MT
? Cấu trúc máy tính gồm các bộ phận
nào?
HS : Bộ xữ lí, bộ nhớ, thiết bị vào /ra.
? Hãy nêu chức năng chính của nó?
HS :
GV : Nhìn vào sơ đồ ta thấy được việc
trao đổi thông tin giữa các thành phần của
2. Sơ đồ cấu trúc của một MT :
* Cấu trúc của MT gồm :
Bộ xữ lí, bộ nhớ, thiết bị vào /ra.
Giáo án
17
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
MT qua hướng các mũi tên.
Sơ đồ cấu trúc máy tính.
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu bộ xữ lí trung tâm
? Bộ xữ lí trung tâm để làm gì?
HS :
? Gồm các bộ phận nào?
HS : CU và ALU
? Chức năng của mỗi bộ phận là gì?
HS :
? Ngoài ra CPU còn có các bộ phận nào?
HS : Thanh ghi và bộ nhớ Cache.
? Chúng làm chức năng gì?
HS :
3. Bộ xữ lí trung tâm
(Central Processing Unit)
- CPU là thành phần quan trọng nhất
của MT, đó là thiết bị chính thực hiện
và điều khiển việc thực hiện chương
trình.
- CPU gồm hai bộ phận chính :
+ Bộ điều khiển (CU-Central Unit)
+ Bộ số học/Logic :
(ALU-AArrithmetic/Logic Unit)
* Thanh ghi (Regiter): Là vùng nhớ đặc
biệt, được CPU sử dụng để lưu trữ tạm
thời các lệnh và dữ liệu đang được xữ lí.
* Cache : là bộ nhớ truy cập nhanh đóng
vai trò trung gian giữa BN và các thanh
ghi.
HOẠT ĐỘNG 4 : Tìm hiểu bộ nhớ trong
? Bộ nhớ trong dùng để làm gì?
HS
? Chúng có đặc điểm gì?
HS :
? Bộ nhớ trong gồm các loại nào?
HS : ROM và RAM
? Đặc điểm của ROM?
HS : -Chỉ đọc dữ liệu không cho phép ghi
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
BNT là nơi chương trình được đưa vào
để thực hiện và lưu trữ dữ liệu đang được
xữ lí.
- BNT có tốc độ truy xuất rất nhanh nhưng
dung lượng nhỏ do đắt.
- BNT gồm : ROM và RAM
ROM (Read Only Memory) :
Giáo án
18
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
- Lưu một số phần mềm do hãng sản xuất
lập nên.
- Dữ liệu không bị mất khi tắt máy
? Đặc điểm của RAM?
HS : - Có thể đọc và ghi dữ liệu
- Lưu dữ liệu và các chương trình tạm thời
trong quá trình xữ lí của MT.
- Dữ liệu bị mất khi tắt máy
? Hoạt động của bộ nhớ như thế nào?
HS :
Bộ nhớ chỉ đọc : dùng để chứa một số
chương trình hệ thống được hãng sản
xuất nạp sẳn. Khi tắt máy dữ liệu trong
ROM không bị mất.
RAM (Access Randome Memory):
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên : có thể đọc
và ghi dữ liệu liệu trong lúc làm việc.
Khi tắt máy dữ liệu trong RAM bị mất.
HOẠT ĐỘNG 5 : Tìm hiểu bộ nhớ ngoài
? Chức năng của BNN dùng để làm gì?
HS
? Đặc điểm của BNN?
HS :
? Có các loại bộ nhớ ngoài nào?
HS :
? Hãy so sánh BNT và BNN?
HS :
GV : Do tiến bộ về kỷ thuật nên BNN
ngày càng cải tiến với dung lượng lớn và
kích thước nhỏ, rẽ.
- Việc tổ chức lưu trữ dữ liệu owr BNN và
việc trao đổi dữ liệu giữa BNN với BNT
được thực hiện bởi hệ điều hành .
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
BNN : dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu
và hổ trợ cho BNT.
Đặc điểm :
- Có thể đọc và ghi dữ liệu
- Dữ liệu không bị mất khi tắt máy
- Dung lượng lớn
- Giá thành rẽ
- Tốc độ truy xuất chậm hơn so với BNT
BNN của MT thường là đĩa cứng, đĩa
mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash
IV. Cũng cố : (4 phút)
Hệ thống Tin học
Cấu trúc MT
Bộ xữ lí trung tâm
Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài MT
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài mới: § 3. (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
19
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 06 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Giới thiệu cho HS về các thiết bị vào/ ra và các nguyên tắc hoạt động của MT.
II. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
1. Bộ xữ lí trung tâm là gì? Nêu các bộ phận chính và chức năng của chúng
trong CPU?
2. Bộ nhớ dùng để làm gì? Phân biệt bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu các thiết bị vào
? Thiết bị vào dùng để làm gì?
HS : Đưa thông tin vào MT
? Có các loại thiết bị thường dùng nào?
HS :
? Nêu chức năng của từng loại thiết bị
HS :
GV : Nêu chức năng của một số phím trên
bàn phím cho HS nắm và hiểu để tiện sử
dụng.
GV : Thuyết giảng về chức năng và cách
sử dụng có khoa học các loại thiết bị.
GV : Với sự phát triển của công nghệ ta có
thể dung các loại thiết bị khác để đưa
thông tin vào MT như máy ảnh, máy ghi
âm, máy điện thoại
6. Thiết bị vào (Input Device)
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào
MT.
Các loại thiết bị vào :
- Bàn phím (Keyboard) : gồm các phím
chữ cái, phím số và các phím chức năng
được bố trí tại các vị trí thuận tiện để sử
dụng.
- Chuột (Mouse)
- Máy quét (Scaner)
- Webcam : máy quay kỷ thuật số
Giáo án
20
Tin học 10
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
7. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị
quyết trái pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân cấp huyện;
8. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm
trọng đến lợi ích của nhân dân, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn trước khi thi hành;
9. Phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.
Điều 18
Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
các điều 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp phát huy vai trò trung tâm kinh tế - xã hội của đô thị lớn trong mối liên hệ với
các địa phương trong vùng, khu vực và cả nước theo phân cấp của Chính phủ;
2. Thông qua kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển đô
thị để trình Chính phủ phê duyệt;
3. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ
môi trường và cảnh quan đô thị;
4. Quyết định biện pháp quản lý dân cư ở thành phố và tổ chức đời sống dân cư đô thị.
MỤC 2
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 19
Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát
triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến
công và biện pháp phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, bảo đảm quyền tự
chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;
3. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và
phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ
trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường
hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
4. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi và biện pháp bảo vệ đê điều,
công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật;
5. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian
lận thương mại.
Điều 20
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể
dục thể thao tại địa phương;
3. Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công trình văn hoá, nghệ thuật,
di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh theo phân cấp;
4. Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương;
5. Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng, chống dịch bệnh; chăm sóc người
già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách
dân số và kế hoạch hoá gia đình;
6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ,
những người và gia đình có công với nước; biện pháp thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã
hội, cứu trợ xã hội, xoá đói, giảm nghèo.
Điều 21
Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng
đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật;
3. Quyết định biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão
lụt ở địa phương;
4. Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản
phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích
của người tiêu dùng.
Điều 22
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và quốc phòng toàn
dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ
hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở
địa phương; biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh;
2. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện pháp đấu tranh
phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.
Điều 23
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân huyện có những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định các nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều khó khăn;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo theo quy định của
pháp luật.
Điều 24
Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên và nghị quyết của mình ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp
khác của công dân;
3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân
ở địa phương;
4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp
luật.
Điều 25
Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các
Ban của Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội
đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy
định của pháp luật;
2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dânbầu;
3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị
quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;
4. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng
đến lợi ích của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;
5. Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị
cấp trên xem xét, quyết định.
Điều 26
Hội đồng nhân dân quận thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 19, 20, 21, 22, 23,
24 và 25 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy
hoạch đô thị của thành phố;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông; phòng, chống cháy, nổ vàbảo vệ môi
trường, cảnh quan đô thị;
3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư đô thị và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn.
Điều 27
Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Thông qua quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển của thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên cơ sở quy
hoạch chung của tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt;
2. Quyết định kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị của thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
3. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ vàbảo vệ môi
trường, cảnh quan đô thị của thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
4. Quyết định biện pháp quản lý dân cư đô thị và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn.
Điều 28
Hội đồng nhân dân huyện thuộc địa bàn hải đảo thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định các biện pháp để xây dựng, quản lý, bảo vệ đảo, vùng biển theo quy định của pháp luật;
2. Quyết định các biện pháp để quản lý dân cư trên đảo và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn;
3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
MỤC 3
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 29
Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; kế hoạch sử dụng lao
động công ích hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,
khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung;
2. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và
phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; các chủ trương, biện
pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy
định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
3.Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại nhằm phục vụ các nhu
cầu công ích của địa phương;
4. Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ gia đình ở địa phương;
5. Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công trình thuỷ lợi theo phân cấp
của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ
đê điều ở địa phương;
6. Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu, cống trong xã và các cơ sở hạ
tầng khác ở địa phương;
7. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian
lận thương mại.
Điều 30
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên,
môi trường, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn
thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và
xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
2.Quyết định biện pháp giáo dục, chăm sóc thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; xây dựng nếp sống văn
minh, gia đình văn hoá, giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc;
ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi trụy, bài trừ mê tín, hủ tục, phòng, chống các tệ
nạn xã hội ở địa phương;
3. Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; hướng dẫn tổ chức các
lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa
phương theo quy định của pháp luật;
4. Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp, công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý;
5. Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải, phòng, chống dịch bệnh, biện pháp bảo
vệ môi trường trong phạm vi quản lý; biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ sở, chính sách dân số và
kế hoạch hoá gia đình;
6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ,
những người và gia đình có công với nước, thực hiện công tác cứu trợ xã hội và vận động nhân dân giúp
đỡ gia đình khó khăn, người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; biện pháp thực hiện xoá
đói, giảm nghèo.
Điều 31
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự; xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ
và quốc phòng toàn dân; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ; thực hiện chính sách hậu phương quân đội
và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, an toàn xã hội; phòng, chống cháy,
nổ; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn.
Điều 32
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn có những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao
dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng
cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của
nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 33
Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên và nghị quyết của mình ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp
khác của công dân;
3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân
ở địa phương;
4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp
luật.
Điều 34
Trong việc xây dựng chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và
thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc
đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;
2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;
3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp;
4.Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị
cấp trên xem xét, quyết định.
Điều 35
Hội đồng nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 29, 30, 31, 32, 33
và 34 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1.Quyết định biện pháp thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và quy hoạch đô thị; thực
hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; bảo đảm trật tự giao thông đô thị, trật tự xây dựng trên địa bàn
phường;
2. Quyết định biện pháp xây dựng nếp sống văn minh đô thị; biện pháp phòng, chống cháy, nổ, giữ gìn vệ
sinh; bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trong phạm vi quản lý;
3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn phường.
MỤC 4
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 36
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương
mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính
sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước.
Điều 37
Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi khoá bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân
khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.
Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ kỳ họp sau cuộc bầu cử
bổ sung đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.
Điều 38
Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân,
tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không tham dự được kỳ họp phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ
tịch Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không tham dự được phiên họp phải có lý do và phải báo cáo trước với
Chủ tọa phiên họp.
Điều 39
Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử
tri, có trách nhiệm thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử
tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.
Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết
quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, vận động và cùng với nhân
dân thực hiện các nghị quyết đó.
Điều 40
Đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được yêu cầu, kiến nghị của cử tri phải có trách nhiệm trả lời cử tri.
Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu,
kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; đồng thời thông
báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.
Trong thời hạn do pháp luật quy định, người có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết và thông báo bằng
văn bản cho đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả.
Điều 41
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành viên
khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Người bị chất vấn phải trả lời về những
vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.
Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội
đồng nhân dân cùng cấp. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đó. Trong
trường hợp cần điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau của
Hội đồng nhân dân hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu đã chất vấn và Thường trực Hội đồng
nhân dân.
Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân được gửi
đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để chuyển đến người bị chất vấn và quyết định thời hạn trả
lời chất vấn.
Điều 42
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị
vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của Nhà nước trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc của cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
Khi đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu gặp người phụ trách của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân thì người đó có trách nhiệm tiếp.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính
sách của Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung. Cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến
nghị của đại biểu.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ
chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.
Điều 43
Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức ở địa phương, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp tư liệu, thông tin, bảo đảm nơi tiếp xúc cử tri và
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tạo điều kiện để đại biểu Hội
đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng và kiến nghị của nhân dân với Hội đồng nhân
dân.
Điều 44
Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, nếu không được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp thì không được
bắt giữ đại biểu Hội đồng nhân dân. Nếu vì phạm tội quả tang hoặc trong trường hợp khẩn cấp mà đại
biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải báo cáo ngay với Chủ tọa kỳ họp.
Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ đại biểu Hội
đồng nhân dân thì phải thông báo cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 45
Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác.
Việc chấp nhận đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu do Hội đồng nhân dân cùng
cấp xét và quyết định.
Điều 46
Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ
phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân
theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm phải được
ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm được tiến hành theo thể
thức do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Điều 47
Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Thường trực Hội đồng
nhân dân quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
Đại biểu Hội đồng nhân dân phạm tội, bị Toà án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên
mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân.
MỤC 5
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 48
Hội đồng nhân dân thảo luận và ra nghị quyết về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình tại các
kỳ họp của Hội đồng nhân dân. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành, trừ trường hợp bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được quy
định tại Điều 46 của Luật này. Hội đồng nhân dân quyết định việc biểu quyết bằng cách giơ tay, bỏ phiếu
kín hoặc bằng cách khác theo đề nghị của Chủ tọa phiên họp.
Hội đồng nhân dân các cấp họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Ngoài kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tổ
chức các kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng
cấp yêu cầu. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân
dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp.
Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của
Chủ tọa cuộc họp hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Ngày họp, nơi họp và chương trình của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được thông báo cho nhân dân
biết, chậm nhất là năm ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp.
Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
tham gia.
Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên đã được bầu ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương và đại diện cử tri được mời
tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, được phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết.
Tài liệu cần thiết của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất
là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 49
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân được triệu tập chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày
bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn, thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng
nhân dân tỉnh được triệu tập chậm nhất là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân
dân.
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá trước triệu tập và
chủ tọa cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá mới.
Trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập kỳ
họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới. Nếu khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định triệu tập viên để triệu tập và chủ tọa kỳ
họp cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh thì do Uỷ ban
thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên.
Điều 50
Nghị quyết và biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân phải do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng
thực.
Nghị quyết và biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thứ nhấtkhi chưa bầu Chủ tịch Hội
đồng nhân dân khoá mới do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá trước ký chứng thực. Trong trường hợp
Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt thì Chủ tọa phiên họp ký chứng thực nghị quyết và các biên bản
phiên họp của Hội đồng nhân dân.
Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết và biên bản của kỳ họp phải được gửi lên
Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; nghị quyết và biên bản của kỳ họp
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được gửi lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
Điều 51
1. Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu Ban thẩm tra tư cách
đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp. Căn cứ báo cáo của Ban thẩm tra tư
cách đại biểu, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết xác nhận tư cách các đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc
tuyên bố việc bầu đại biểu nào đó là không có giá trị. Trong nhiệm kỳ, nếu có bầu cử bổ sung đại biểu thì
Hội đồng nhân dân thành lập Ban thẩm tra tư cách đại biểu được bầu bổ sung. Ban thẩm tra tư cách đại
biểu hết nhiệm vụ khi việc thẩm tra tư cách đại biểu đã hoàn thành.
2. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ
họp;
b) Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các
Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân;
đ) Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp.
3. Người giữ chức vụ quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau
khi được Hội đồng nhân dân bầu.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ quy định tại khoản 2 Điều
này. Việc bầu cử các chức vụ này được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín theo danh sách đề cử chức vụ
từng người.
MỤC 6
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ
CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 52
Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên thường trực.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân
cùng cấp.
Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
Điều 53
Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc
chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
2. Đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện
các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
3. Giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương;
4. Điều hoà, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các
Ban của Hội đồng nhân dân khi cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dântại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên
hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội
đồng nhân dân;
5. Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân;
tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
6. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp dưới trực
tiếp;
7. Trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo
đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân;
8. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm
đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp;
9. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp
trên trực tiếp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp
mình lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ;
10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp; mỗi năm hai lần thông báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội
đồng nhân dân.
Điều 54
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thành lập ba Ban: Ban kinh tế và ngân sách, Ban văn hoá - xã hội, Ban pháp
chế; nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập Ban dân tộc.
Hội đồng nhân dân cấp huyện thành lập hai Ban: Ban kinh tế - xã hội; Ban pháp chế.
Số lượng thành viên của mỗi Ban do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Thành viên của các Ban
của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp.
Điều 55
Các Ban của Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
2. Thẩm tra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công;
3. Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân, hoạt động của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
4. Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn
vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Trong khi thi hành nhiệm vụ, các Ban của Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân, các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan
nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên
quan đến hoạt động giám sát. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của các Ban của Hội
đồng nhân dân;
5. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dânkhi cần thiết.
Điều 56
Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân quyết định và ghi vào ngân sách địa
phương theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN,
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
MỤC 1
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 57
Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.
Giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm: giám sát của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; giám sát của
Thường trực Hội đồng nhân dân; giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân và giám sát của đại biểu
Hội đồng nhân dân.
Điều 58
Hội đồng nhân dân giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
1.Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
2. Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, các thành
viên khác của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp;
3.Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân
cấp dưới trực tiếp khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
4.Thành lập Đoàn giám sát khi xét thấy cần thiết;
5. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.
Điều 59
Hội đồng nhân dânquyết định chương trình giám sát hàng năm của mình theo đề nghị của Thường trực
quyết trái pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân cấp huyện;
8. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm
trọng đến lợi ích của nhân dân, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn trước khi thi hành;
9. Phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.
Điều 18
Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
các điều 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp phát huy vai trò trung tâm kinh tế - xã hội của đô thị lớn trong mối liên hệ với
các địa phương trong vùng, khu vực và cả nước theo phân cấp của Chính phủ;
2. Thông qua kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển đô
thị để trình Chính phủ phê duyệt;
3. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ
môi trường và cảnh quan đô thị;
4. Quyết định biện pháp quản lý dân cư ở thành phố và tổ chức đời sống dân cư đô thị.
MỤC 2
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 19
Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát
triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến
công và biện pháp phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, bảo đảm quyền tự
chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;
3. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và
phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ
trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường
hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
4. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi và biện pháp bảo vệ đê điều,
công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật;
5. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian
lận thương mại.
Điều 20
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể
dục thể thao tại địa phương;
3. Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công trình văn hoá, nghệ thuật,
di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh theo phân cấp;
4. Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương;
5. Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng, chống dịch bệnh; chăm sóc người
già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách
dân số và kế hoạch hoá gia đình;
6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ,
những người và gia đình có công với nước; biện pháp thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã
hội, cứu trợ xã hội, xoá đói, giảm nghèo.
Điều 21
Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng
đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật;
3. Quyết định biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão
lụt ở địa phương;
4. Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản
phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích
của người tiêu dùng.
Điều 22
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và quốc phòng toàn
dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ
hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở
địa phương; biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh;
2. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện pháp đấu tranh
phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.
Điều 23
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân huyện có những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định các nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều khó khăn;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo theo quy định của
pháp luật.
Điều 24
Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên và nghị quyết của mình ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp
khác của công dân;
3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân
ở địa phương;
4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp
luật.
Điều 25
Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các
Ban của Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội
đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy
định của pháp luật;
2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dânbầu;
3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị
quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;
4. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng
đến lợi ích của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;
5. Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị
cấp trên xem xét, quyết định.
Điều 26
Hội đồng nhân dân quận thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 19, 20, 21, 22, 23,
24 và 25 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy
hoạch đô thị của thành phố;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông; phòng, chống cháy, nổ vàbảo vệ môi
trường, cảnh quan đô thị;
3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư đô thị và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn.
Điều 27
Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Thông qua quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển của thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên cơ sở quy
hoạch chung của tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt;
2. Quyết định kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị của thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
3. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ vàbảo vệ môi
trường, cảnh quan đô thị của thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
4. Quyết định biện pháp quản lý dân cư đô thị và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn.
Điều 28
Hội đồng nhân dân huyện thuộc địa bàn hải đảo thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định các biện pháp để xây dựng, quản lý, bảo vệ đảo, vùng biển theo quy định của pháp luật;
2. Quyết định các biện pháp để quản lý dân cư trên đảo và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn;
3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
MỤC 3
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 29
Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; kế hoạch sử dụng lao
động công ích hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,
khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung;
2. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và
phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; các chủ trương, biện
pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy
định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
3.Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại nhằm phục vụ các nhu
cầu công ích của địa phương;
4. Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ gia đình ở địa phương;
5. Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công trình thuỷ lợi theo phân cấp
của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ
đê điều ở địa phương;
6. Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu, cống trong xã và các cơ sở hạ
tầng khác ở địa phương;
7. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian
lận thương mại.
Điều 30
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên,
môi trường, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn
thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và
xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
2.Quyết định biện pháp giáo dục, chăm sóc thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; xây dựng nếp sống văn
minh, gia đình văn hoá, giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc;
ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi trụy, bài trừ mê tín, hủ tục, phòng, chống các tệ
nạn xã hội ở địa phương;
3. Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; hướng dẫn tổ chức các
lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa
phương theo quy định của pháp luật;
4. Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp, công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý;
5. Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải, phòng, chống dịch bệnh, biện pháp bảo
vệ môi trường trong phạm vi quản lý; biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ sở, chính sách dân số và
kế hoạch hoá gia đình;
6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ,
những người và gia đình có công với nước, thực hiện công tác cứu trợ xã hội và vận động nhân dân giúp
đỡ gia đình khó khăn, người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; biện pháp thực hiện xoá
đói, giảm nghèo.
Điều 31
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự; xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ
và quốc phòng toàn dân; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ; thực hiện chính sách hậu phương quân đội
và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, an toàn xã hội; phòng, chống cháy,
nổ; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn.
Điều 32
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn có những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao
dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng
cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của
nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 33
Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên và nghị quyết của mình ở địa phương;
2. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp
khác của công dân;
3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân
ở địa phương;
4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp
luật.
Điều 34
Trong việc xây dựng chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và
thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc
đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;
2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;
3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp;
4.Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị
cấp trên xem xét, quyết định.
Điều 35
Hội đồng nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 29, 30, 31, 32, 33
và 34 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1.Quyết định biện pháp thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và quy hoạch đô thị; thực
hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; bảo đảm trật tự giao thông đô thị, trật tự xây dựng trên địa bàn
phường;
2. Quyết định biện pháp xây dựng nếp sống văn minh đô thị; biện pháp phòng, chống cháy, nổ, giữ gìn vệ
sinh; bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trong phạm vi quản lý;
3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn phường.
MỤC 4
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 36
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương
mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính
sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước.
Điều 37
Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi khoá bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân
khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.
Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ kỳ họp sau cuộc bầu cử
bổ sung đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.
Điều 38
Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân,
tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không tham dự được kỳ họp phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ
tịch Hội đồng nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không tham dự được phiên họp phải có lý do và phải báo cáo trước với
Chủ tọa phiên họp.
Điều 39
Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử
tri, có trách nhiệm thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử
tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.
Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết
quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, vận động và cùng với nhân
dân thực hiện các nghị quyết đó.
Điều 40
Đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được yêu cầu, kiến nghị của cử tri phải có trách nhiệm trả lời cử tri.
Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu,
kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; đồng thời thông
báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.
Trong thời hạn do pháp luật quy định, người có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết và thông báo bằng
văn bản cho đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả.
Điều 41
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành viên
khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Người bị chất vấn phải trả lời về những
vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.
Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội
đồng nhân dân cùng cấp. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đó. Trong
trường hợp cần điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau của
Hội đồng nhân dân hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu đã chất vấn và Thường trực Hội đồng
nhân dân.
Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân được gửi
đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để chuyển đến người bị chất vấn và quyết định thời hạn trả
lời chất vấn.
Điều 42
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị
vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của Nhà nước trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc của cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
Khi đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu gặp người phụ trách của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân thì người đó có trách nhiệm tiếp.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính
sách của Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung. Cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến
nghị của đại biểu.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ
chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.
Điều 43
Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức ở địa phương, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp tư liệu, thông tin, bảo đảm nơi tiếp xúc cử tri và
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tạo điều kiện để đại biểu Hội
đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng và kiến nghị của nhân dân với Hội đồng nhân
dân.
Điều 44
Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, nếu không được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp thì không được
bắt giữ đại biểu Hội đồng nhân dân. Nếu vì phạm tội quả tang hoặc trong trường hợp khẩn cấp mà đại
biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải báo cáo ngay với Chủ tọa kỳ họp.
Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ đại biểu Hội
đồng nhân dân thì phải thông báo cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 45
Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác.
Việc chấp nhận đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu do Hội đồng nhân dân cùng
cấp xét và quyết định.
Điều 46
Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ
phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân
theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm phải được
ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm được tiến hành theo thể
thức do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Điều 47
Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Thường trực Hội đồng
nhân dân quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
Đại biểu Hội đồng nhân dân phạm tội, bị Toà án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên
mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân.
MỤC 5
KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 48
Hội đồng nhân dân thảo luận và ra nghị quyết về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình tại các
kỳ họp của Hội đồng nhân dân. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành, trừ trường hợp bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được quy
định tại Điều 46 của Luật này. Hội đồng nhân dân quyết định việc biểu quyết bằng cách giơ tay, bỏ phiếu
kín hoặc bằng cách khác theo đề nghị của Chủ tọa phiên họp.
Hội đồng nhân dân các cấp họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Ngoài kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tổ
chức các kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng
cấp yêu cầu. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân
dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp.
Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của
Chủ tọa cuộc họp hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Ngày họp, nơi họp và chương trình của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được thông báo cho nhân dân
biết, chậm nhất là năm ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp.
Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
tham gia.
Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên đã được bầu ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương và đại diện cử tri được mời
tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, được phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết.
Tài liệu cần thiết của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất
là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 49
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân được triệu tập chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày
bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn, thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng
nhân dân tỉnh được triệu tập chậm nhất là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân
dân.
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá trước triệu tập và
chủ tọa cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá mới.
Trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân triệu tập kỳ
họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới. Nếu khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định triệu tập viên để triệu tập và chủ tọa kỳ
họp cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu được Chủ tịch Hội đồng nhân dân; ở cấp tỉnh thì do Uỷ ban
thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên.
Điều 50
Nghị quyết và biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân phải do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng
thực.
Nghị quyết và biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thứ nhấtkhi chưa bầu Chủ tịch Hội
đồng nhân dân khoá mới do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khoá trước ký chứng thực. Trong trường hợp
Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt thì Chủ tọa phiên họp ký chứng thực nghị quyết và các biên bản
phiên họp của Hội đồng nhân dân.
Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết và biên bản của kỳ họp phải được gửi lên
Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; nghị quyết và biên bản của kỳ họp
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được gửi lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
Điều 51
1. Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu Ban thẩm tra tư cách
đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp. Căn cứ báo cáo của Ban thẩm tra tư
cách đại biểu, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết xác nhận tư cách các đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc
tuyên bố việc bầu đại biểu nào đó là không có giá trị. Trong nhiệm kỳ, nếu có bầu cử bổ sung đại biểu thì
Hội đồng nhân dân thành lập Ban thẩm tra tư cách đại biểu được bầu bổ sung. Ban thẩm tra tư cách đại
biểu hết nhiệm vụ khi việc thẩm tra tư cách đại biểu đã hoàn thành.
2. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ
họp;
b) Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các
Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân;
đ) Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp.
3. Người giữ chức vụ quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau
khi được Hội đồng nhân dân bầu.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ quy định tại khoản 2 Điều
này. Việc bầu cử các chức vụ này được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín theo danh sách đề cử chức vụ
từng người.
MỤC 6
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ
CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 52
Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên thường trực.
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân
cùng cấp.
Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
Điều 53
Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc
chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
2. Đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện
các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
3. Giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương;
4. Điều hoà, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các
Ban của Hội đồng nhân dân khi cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dântại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên
hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội
đồng nhân dân;
5. Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân;
tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
6. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp dưới trực
tiếp;
7. Trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo
đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân;
8. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm
đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp;
9. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp
trên trực tiếp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp
mình lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ;
10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp; mỗi năm hai lần thông báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội
đồng nhân dân.
Điều 54
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thành lập ba Ban: Ban kinh tế và ngân sách, Ban văn hoá - xã hội, Ban pháp
chế; nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập Ban dân tộc.
Hội đồng nhân dân cấp huyện thành lập hai Ban: Ban kinh tế - xã hội; Ban pháp chế.
Số lượng thành viên của mỗi Ban do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Thành viên của các Ban
của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp.
Điều 55
Các Ban của Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
2. Thẩm tra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công;
3. Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân, hoạt động của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
4. Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn
vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Trong khi thi hành nhiệm vụ, các Ban của Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân, các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan
nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên
quan đến hoạt động giám sát. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của các Ban của Hội
đồng nhân dân;
5. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dânkhi cần thiết.
Điều 56
Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân quyết định và ghi vào ngân sách địa
phương theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN,
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
MỤC 1
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 57
Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.
Giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm: giám sát của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; giám sát của
Thường trực Hội đồng nhân dân; giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân và giám sát của đại biểu
Hội đồng nhân dân.
Điều 58
Hội đồng nhân dân giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
1.Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
2. Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, các thành
viên khác của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp;
3.Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân
cấp dưới trực tiếp khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
4.Thành lập Đoàn giám sát khi xét thấy cần thiết;
5. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.
Điều 59
Hội đồng nhân dânquyết định chương trình giám sát hàng năm của mình theo đề nghị của Thường trực
Tài liệu Web Client Programming with Perl-Chapter 3: Learning HTTP- P2 pdf
browser will typically ask the user to enter relevant authorization
information. After receiving the information from the user, the browser
retransmits the request with additional headers that describe the
authorization information.
DELETE: Remove URL
Since PUT creates new URLs on the server, it seems appropriate to have a
mechanism to delete URLs as well. The DELETE method works as you
would think it would.
A client request might read:
DELETE /images/logo22.gif HTTP/1.1
The server responds with a success code upon success:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Fri, 04 Oct 1996 14:31:51 GMT
Server: HypotheticalPublish/1.0
Content-type: text/html
Content-length: 21
<h1>URL deleted.</h2>
Needless to say, any server that supports the DELETE method is likely to
request authorization before carrying through with the request.
TRACE: View the Client's Message Through the Request Chain
The TRACE method allows a programmer to see how the client's message is
modified as it passes through a series of proxy servers. The recipient of a
TRACE method echoes the HTTP request headers back to the client. When
the TRACE method is used with the Max-Forwards and Via headers, a
client can determine the chain of intermediate proxy servers between the
original client and web server. The Max-Forwards request header
specifies the number of intermediate proxy servers allowed to pass the
request. Each proxy server decrements the Max-Forwards value and
appends its HTTP version number and hostname to the Via header. A proxy
server that receives a Max-Forwards value of 0 returns the client's HTTP
headers as an entity-body with the Content-type of message/http. This
feature resembles traceroute, a UNIX program used to identify routers
between two machines in an IP-based network. HTTP clients do not send an
entity-body when issuing a TRACE request.
Figure 3-7 shows the progress of a TRACE request. After the client makes
the request, the first proxy server receives the request, decrements the Max-
Forwards value by one, adds itself to a Via header, and forwards it to the
second proxy server. The second proxy server receives the request, adds
itself to the Via header, and sends the request back, since Max-Forwards
is now 0 (zero).
OPTIONS: Request Other Options Available for the URL
Figure 3-7. A TRACE request
When a client request contains the OPTIONS method, it requests a list of
options for a particular resource on the server. The client can specify a URL
for the OPTIONS method, or an asterisk (*) to refer to the entire server. The
server then responds with a list of request methods or other options that are
valid for the requested resource, using the Allow header for an individual
resource, or the Public header for the entire server. Figure 3-8 shows an
example of the OPTIONS method in action.
Figure 3-8. An OPTIONS request
Versions of HTTP
On the same line where the client declares its method, it also declares the
URL and the version of HTTP that it conforms to. We've already discussed
the available request methods, and we assume that you're already familiar
with the URL. But what about the HTTP version number? For example:
GET /products/toothpaste/index.html HTTP/1.0
In this example, the client uses HTTP version 1.0.
In the server's response, the server also declares the HTTP version:
HTTP/1.0 200 OK
By specifying the version number in both the client request and server
response, the client and server can communicate on a common denominator,
or in the worst case scenario, recognize that the transaction is not possible
due to version conflicts. (For example, an HTTP/1.0 client might have a
problem communicating with an HTTP/0.9 server.) If a server is capable of
understanding a version of HTTP higher than 1.0, it should still be able to
reply with a format that HTTP/1.0 clients can understand. Likewise, clients
that understand a superset of a server's HTTP should send requests
compliant with the server's version of HTTP.
While there are similarities among the different versions of HTTP, there are
many differences, both subtle and glaring. Much of this discussion may not
make sense to you if you aren't already familiar with HTTP headers (which
are discussed at the end of this chapter). Still, let's go over some of the
highlights.
HTTP 0.9
Version 0.9 is the simplest instance of the HTTP protocol. Under HTTP 0.9,
there's only one way a client can request something, and only one way a
server responds. The web client connects to a server at port 80 and specifies
a method and document path, as follows:
GET /hello.html
The server then returns the entity-body for /hello.html and closes the TCP
connection. If the document doesn't exist, the server just sends nothing, and
the web browser will just display . . . nothing. There is no way for the server
to indicate whether the document is empty or whether it doesn't exist at all.
HTTP 0.9 includes no headers, version numbers, nor any opportunity for the
server to include any information other than the requested entity-body itself.
You can't get much simpler than this.
Since there are no headers, HTTP 0.9 doesn't have any notion of media
types, so there's no need for the client or server to communicate document
preferences or properties. Due to the lack of media types, the HTTP 0.9
world was completely text-based. HTTP 1.0 addressed this limitation with
the addition of media types.
In practice, there is no longer any HTTP 0.9 software currently in use. For
compatibility reasons, however, web servers using newer versions of HTTP
need to honor requests from HTTP 0.9 clients.
HTTP 1.0
As an upgrade to HTTP 0.9, HTTP 1.0 introduced media types, additional
methods, caching mechanisms, authentication, and persistent connections.
By introducing headers, HTTP 1.0 made it possible for clients and servers to
exchange "metainformation" about the document or about the software
itself. For example, a client could now specify what media it could handle
with the Accept header and a server could now declare its entity-body's
media type with the Content-type header. This allowed the client to
know what kind of data it was receiving and deal with it accordingly. With
the introduction of media types, graphics could be embedded into text
documents.
HTTP 1.0 also introduced simple mechanisms to allow caching of server
documents. With the Last-modified and If-Modified-Since
headers, a client could avoid the retransmission of cached documents that
didn't change on the server. This also allowed proxy servers to cache
documents, further relieving servers from the burden of transmitting data
when the data is cached.
With the Authorization and WWW-Authenticate headers, server
documents could be selectively denied to the general public and accessed
only by those who knew the correct username and password.
Proxies
Instead of sending a request directly to a server, it is often necessary for a
client to send everything through a proxy. Caching proxies are used to keep
local copies of documents that would normally be very expensive to retrieve
from distant or overloaded web servers. Proxies are often used with
firewalls, to allow clients inside a firewall to communicate beyond it. In this
case, a proxy program runs on a machine that can be accessed by computers
on both the inside and outside of the firewall. Computers on the inside of a
firewall initiate requests with the proxy, and the proxy then communicates to
the outside world and returns the results back to the original computer. This
type of proxy is used because there is no direct path from the original client
computer to the server computer, due to imposed restrictions in the
intermediate network between the two systems.
There is little structural difference between the request that a proxy receives
and the request that the proxy server passes on to the target server. Perhaps
the only important difference is that in the client's request, a full URL must
be specified, instead of a relative URL. Here is a typical client request that a
client would send to a proxy:
GET http://www.ora.com/index.html HTTP/1.0
User-Agent: Mozilla/1.1N (Macintosh; I; 68K)
Accept: */*
Accept: image/gif
Accept: image/x-xbitmap
Accept: image/jpeg
The proxy then examines the URL, contacts www.ora.com, forwards the
client's request, and then returns the response from the server to the original
client. When forwarding the request to the web server, the proxy would
convert http://www.ora.com/index.html to /index.html.
HTTP 1.1
HTTP 1.1's highlights include a better implementation of persistent
connections, multihoming, entity tags, byte ranges, and digest
authentication.
"Multihoming" means that a server responds to multiple hostnames, and
serves from different document roots, depending on which hostname was
used. To assist in server multihoming, HTTP 1.1 requires that the client
include a Host header in all transactions.
Entity tags simplify the caching process by representing each server entity
with a unique identifier called an entity tag. The If-match and If-
none-match headers are used to compare two entities for equality or
inequality. In HTTP 1.0, caching is based on an entity's document path and
modification time. Managing the cache becomes difficult when the same
document exists in multiple locations on the server. In HTTP 1.1, the
document would have the same entity tag at each location. When the
document changes, its entity tag also changes. In addition to entity tags,
HTTP 1.1 includes the Cache-control header for clients and servers to
specify caching behavior.
Byte ranges make it possible for HTTP 1.1 clients to retrieve only part of an
entity from a server using the Range header. This is particularly useful
when the client already has part of the entity and wishes to retrieve the
remaining portion of the entity. So when a user interrupts a browser and the
transfer of an embedded image is interrupted, a subsequent retrieval of the
image starts where the previous transfer left off. Byte ranges also allow the
client to selectively read an index of a document and jump to portions of the
document without retrieving the entire document. In addition to these
features, byte ranges also make it possible to have streaming multimedia,
which are video or audio clips that the client reads selectively, in small
increments.
In addition to HTTP 1.0's authentication mechanism, HTTP 1.1 includes
digest authentication. Instead of sending the username and password in the
clear, the client computes a checksum of the username, password, document
location, and a unique number given by the server. If a checksum is sent, the
username and password are not communicated between the client and server.
Since each transaction is given a unique number, the checksum varies from
transaction to transaction, and is less likely to be compromised by "playing
back" authorization information captured from a previous transaction.
Persistent connections
One of the most significant differences between HTTP 1.1 and previous
versions of HTTP is that persistent connections have become the default
behavior in HTTP 1.1. In versions previous to HTTP 1.1, the default
behavior for HTTP transactions is for a client to contact a server, send a
request, and receive a response, and then both the client and server
disconnect the TCP connection. If the client needs another resource on the
server, it has to reestablish another TCP connection, request the resource,
and disconnect.
In practice, a client may need many resources on the same server, especially
when many images are embedded within the same HTML page. By
connecting and disconnecting many times, the client wastes time in network
overhead. To remedy this, some HTTP 1.0 clients started to use a
Connection header, although this header never appeared in the official
HTTP 1.0 specification. This header, when used with a keep-alive
value, specifies that the network connection should remain after the initial
transaction, provided that both the client and server use the Connection
header with the value of keep-alive.
information. After receiving the information from the user, the browser
retransmits the request with additional headers that describe the
authorization information.
DELETE: Remove URL
Since PUT creates new URLs on the server, it seems appropriate to have a
mechanism to delete URLs as well. The DELETE method works as you
would think it would.
A client request might read:
DELETE /images/logo22.gif HTTP/1.1
The server responds with a success code upon success:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Fri, 04 Oct 1996 14:31:51 GMT
Server: HypotheticalPublish/1.0
Content-type: text/html
Content-length: 21
<h1>URL deleted.</h2>
Needless to say, any server that supports the DELETE method is likely to
request authorization before carrying through with the request.
TRACE: View the Client's Message Through the Request Chain
The TRACE method allows a programmer to see how the client's message is
modified as it passes through a series of proxy servers. The recipient of a
TRACE method echoes the HTTP request headers back to the client. When
the TRACE method is used with the Max-Forwards and Via headers, a
client can determine the chain of intermediate proxy servers between the
original client and web server. The Max-Forwards request header
specifies the number of intermediate proxy servers allowed to pass the
request. Each proxy server decrements the Max-Forwards value and
appends its HTTP version number and hostname to the Via header. A proxy
server that receives a Max-Forwards value of 0 returns the client's HTTP
headers as an entity-body with the Content-type of message/http. This
feature resembles traceroute, a UNIX program used to identify routers
between two machines in an IP-based network. HTTP clients do not send an
entity-body when issuing a TRACE request.
Figure 3-7 shows the progress of a TRACE request. After the client makes
the request, the first proxy server receives the request, decrements the Max-
Forwards value by one, adds itself to a Via header, and forwards it to the
second proxy server. The second proxy server receives the request, adds
itself to the Via header, and sends the request back, since Max-Forwards
is now 0 (zero).
OPTIONS: Request Other Options Available for the URL
Figure 3-7. A TRACE request
When a client request contains the OPTIONS method, it requests a list of
options for a particular resource on the server. The client can specify a URL
for the OPTIONS method, or an asterisk (*) to refer to the entire server. The
server then responds with a list of request methods or other options that are
valid for the requested resource, using the Allow header for an individual
resource, or the Public header for the entire server. Figure 3-8 shows an
example of the OPTIONS method in action.
Figure 3-8. An OPTIONS request
Versions of HTTP
On the same line where the client declares its method, it also declares the
URL and the version of HTTP that it conforms to. We've already discussed
the available request methods, and we assume that you're already familiar
with the URL. But what about the HTTP version number? For example:
GET /products/toothpaste/index.html HTTP/1.0
In this example, the client uses HTTP version 1.0.
In the server's response, the server also declares the HTTP version:
HTTP/1.0 200 OK
By specifying the version number in both the client request and server
response, the client and server can communicate on a common denominator,
or in the worst case scenario, recognize that the transaction is not possible
due to version conflicts. (For example, an HTTP/1.0 client might have a
problem communicating with an HTTP/0.9 server.) If a server is capable of
understanding a version of HTTP higher than 1.0, it should still be able to
reply with a format that HTTP/1.0 clients can understand. Likewise, clients
that understand a superset of a server's HTTP should send requests
compliant with the server's version of HTTP.
While there are similarities among the different versions of HTTP, there are
many differences, both subtle and glaring. Much of this discussion may not
make sense to you if you aren't already familiar with HTTP headers (which
are discussed at the end of this chapter). Still, let's go over some of the
highlights.
HTTP 0.9
Version 0.9 is the simplest instance of the HTTP protocol. Under HTTP 0.9,
there's only one way a client can request something, and only one way a
server responds. The web client connects to a server at port 80 and specifies
a method and document path, as follows:
GET /hello.html
The server then returns the entity-body for /hello.html and closes the TCP
connection. If the document doesn't exist, the server just sends nothing, and
the web browser will just display . . . nothing. There is no way for the server
to indicate whether the document is empty or whether it doesn't exist at all.
HTTP 0.9 includes no headers, version numbers, nor any opportunity for the
server to include any information other than the requested entity-body itself.
You can't get much simpler than this.
Since there are no headers, HTTP 0.9 doesn't have any notion of media
types, so there's no need for the client or server to communicate document
preferences or properties. Due to the lack of media types, the HTTP 0.9
world was completely text-based. HTTP 1.0 addressed this limitation with
the addition of media types.
In practice, there is no longer any HTTP 0.9 software currently in use. For
compatibility reasons, however, web servers using newer versions of HTTP
need to honor requests from HTTP 0.9 clients.
HTTP 1.0
As an upgrade to HTTP 0.9, HTTP 1.0 introduced media types, additional
methods, caching mechanisms, authentication, and persistent connections.
By introducing headers, HTTP 1.0 made it possible for clients and servers to
exchange "metainformation" about the document or about the software
itself. For example, a client could now specify what media it could handle
with the Accept header and a server could now declare its entity-body's
media type with the Content-type header. This allowed the client to
know what kind of data it was receiving and deal with it accordingly. With
the introduction of media types, graphics could be embedded into text
documents.
HTTP 1.0 also introduced simple mechanisms to allow caching of server
documents. With the Last-modified and If-Modified-Since
headers, a client could avoid the retransmission of cached documents that
didn't change on the server. This also allowed proxy servers to cache
documents, further relieving servers from the burden of transmitting data
when the data is cached.
With the Authorization and WWW-Authenticate headers, server
documents could be selectively denied to the general public and accessed
only by those who knew the correct username and password.
Proxies
Instead of sending a request directly to a server, it is often necessary for a
client to send everything through a proxy. Caching proxies are used to keep
local copies of documents that would normally be very expensive to retrieve
from distant or overloaded web servers. Proxies are often used with
firewalls, to allow clients inside a firewall to communicate beyond it. In this
case, a proxy program runs on a machine that can be accessed by computers
on both the inside and outside of the firewall. Computers on the inside of a
firewall initiate requests with the proxy, and the proxy then communicates to
the outside world and returns the results back to the original computer. This
type of proxy is used because there is no direct path from the original client
computer to the server computer, due to imposed restrictions in the
intermediate network between the two systems.
There is little structural difference between the request that a proxy receives
and the request that the proxy server passes on to the target server. Perhaps
the only important difference is that in the client's request, a full URL must
be specified, instead of a relative URL. Here is a typical client request that a
client would send to a proxy:
GET http://www.ora.com/index.html HTTP/1.0
User-Agent: Mozilla/1.1N (Macintosh; I; 68K)
Accept: */*
Accept: image/gif
Accept: image/x-xbitmap
Accept: image/jpeg
The proxy then examines the URL, contacts www.ora.com, forwards the
client's request, and then returns the response from the server to the original
client. When forwarding the request to the web server, the proxy would
convert http://www.ora.com/index.html to /index.html.
HTTP 1.1
HTTP 1.1's highlights include a better implementation of persistent
connections, multihoming, entity tags, byte ranges, and digest
authentication.
"Multihoming" means that a server responds to multiple hostnames, and
serves from different document roots, depending on which hostname was
used. To assist in server multihoming, HTTP 1.1 requires that the client
include a Host header in all transactions.
Entity tags simplify the caching process by representing each server entity
with a unique identifier called an entity tag. The If-match and If-
none-match headers are used to compare two entities for equality or
inequality. In HTTP 1.0, caching is based on an entity's document path and
modification time. Managing the cache becomes difficult when the same
document exists in multiple locations on the server. In HTTP 1.1, the
document would have the same entity tag at each location. When the
document changes, its entity tag also changes. In addition to entity tags,
HTTP 1.1 includes the Cache-control header for clients and servers to
specify caching behavior.
Byte ranges make it possible for HTTP 1.1 clients to retrieve only part of an
entity from a server using the Range header. This is particularly useful
when the client already has part of the entity and wishes to retrieve the
remaining portion of the entity. So when a user interrupts a browser and the
transfer of an embedded image is interrupted, a subsequent retrieval of the
image starts where the previous transfer left off. Byte ranges also allow the
client to selectively read an index of a document and jump to portions of the
document without retrieving the entire document. In addition to these
features, byte ranges also make it possible to have streaming multimedia,
which are video or audio clips that the client reads selectively, in small
increments.
In addition to HTTP 1.0's authentication mechanism, HTTP 1.1 includes
digest authentication. Instead of sending the username and password in the
clear, the client computes a checksum of the username, password, document
location, and a unique number given by the server. If a checksum is sent, the
username and password are not communicated between the client and server.
Since each transaction is given a unique number, the checksum varies from
transaction to transaction, and is less likely to be compromised by "playing
back" authorization information captured from a previous transaction.
Persistent connections
One of the most significant differences between HTTP 1.1 and previous
versions of HTTP is that persistent connections have become the default
behavior in HTTP 1.1. In versions previous to HTTP 1.1, the default
behavior for HTTP transactions is for a client to contact a server, send a
request, and receive a response, and then both the client and server
disconnect the TCP connection. If the client needs another resource on the
server, it has to reestablish another TCP connection, request the resource,
and disconnect.
In practice, a client may need many resources on the same server, especially
when many images are embedded within the same HTML page. By
connecting and disconnecting many times, the client wastes time in network
overhead. To remedy this, some HTTP 1.0 clients started to use a
Connection header, although this header never appeared in the official
HTTP 1.0 specification. This header, when used with a keep-alive
value, specifies that the network connection should remain after the initial
transaction, provided that both the client and server use the Connection
header with the value of keep-alive.
Hướng dẫn 02/UBND về trình tự quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Lào Cai do Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/UBND Lào Cai, ngày 12 tháng 05 năm 2006
HƯỚNG DẪN
TRÌNH TỰ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/11/2003; Luật đấu thầu ngày 29/11/2005 và các quy định hiện hành của
Chính phủ, các Bộ và UBND tỉnh quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND ngày 10/2/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy
định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất
lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (gọi tắt là quyết định số 08 của UBND tỉnh); Hướng
dẫn số 23/HDLN ngày 15/03/2006 của Liên ngành Xây dựng - Tài chính - Kế hoạch & đầu tư (gọi tắt là
hướng dẫn số 23/HDLN).
UBND thành phố hướng dẫn chi tiết trình tự quản lý đầu tư XDCB cho Ban quản lý dự án, UBND các xã,
phường và các phòng ban được giao làm chủ đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền thành phố quyết định đầu
tư (gọi tắt là các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vốn) như sau:
I. CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XDCB.
1. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KT-XH của thành phố, các đơn vị lập kế hoạch vốn chuẩn bị
đầu tư và thực hiện đầu tư XDCB (gọi chung là vốn đầu tư XDCB), đảm bảo yêu cầu sau:
1. Danh mục đầu tư trong năm xác định theo từng dự án, từng nguồn vốn (vốn ngân sách, vốn huy động,
các nguồn vốn khác …) và theo từng nhóm công trình đã quyết toán, đang quyết toán, hoàn thành, chuyển
tiếp, khởi công mới trình UBND thành phố xem xét trước ngày 10 tháng 2 hàng năm.
2. Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư của các đơn vị giao phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, đề xuất
phương án báo cáo UBND thành phố trình TT Thành ủy - HĐND xem xét phê chuẩn, trên cơ sở đó thống
nhất danh mục dự án với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
II. QUY HOẠCH XÂY DỰNG:
Thực hiện theo Hướng dẫn số 23/HDLN; Điều 14, Điều 22 Nghị định 08/CP và Thông tư số 15 ngày
19/8/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, cụ thể:
1. Công tác lập quy hoạch: Trước khi lập quy hoạch đơn vị được giao nhiệm vụ phải lập nhiệm vụ quy
hoạch.
- Đối với các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Sở xây dựng tiếp nhận, thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch của tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đối với các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố: Phòng Quản lý đô thị
tiếp nhận, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch của tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và trình UBND thành phố
Lào Cai phê duyệt.
- Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 60 ngày kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ.
- Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Nội dung thẩm định, hồ sơ trình duyệt, cung cấp thông tin về quy hoạch thực hiện theo hướng dẫn số
23/HDLN.
III. TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ
1. Trình tự lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Khi có kế hoạch chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư chủ động lập nhiệm vụ thiết kế để trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Khi nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt, căn cứ theo quy mô cấp công trình báo cáo người quyết định đầu
tư theo phân cấp để lựa chọn nhà thầu tư vấn theo quy định.
- Triển khai lập dự án quy hoạch báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- Trình thẩm định, phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định.
- Mục đích, nội dung, hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ thiết kế thực hiện theo phần II mục II hướng dẫn số
23/HDLN.
1.1. Nội dung dự án đầu tư gồm: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại điều 6
và điều 7 nghị định số 16/CP của Chính phủ.
Thẩm quyền thẩm định, hồ sơ trình duyệt và trình tự thẩm định, nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
công trình thực hiện theo điều 8, 9, 10 quyết định số 08 của UBND tỉnh Lào Cai.
Đối với các dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định đầu tư (có tổng mức vốn đầu tư lớn hơn 1,5 tỷ
đồng) Đơn vị quản lý vốn tham mưu cho thành phố lập tờ trình phê duyệt dự án đầu tư theo mẫu quy định
tại Nghị định số 16/CP của Chính phủ và gửi hồ sơ thẩm định dự án theo quy định tại điều 8, 9 Quyết định
số 08 của UBND tỉnh.
Đối với các dự án đầu tư do UBND thành phố quyết định đầu tư (có tổng mức vốn đầu tư dưới 1,5 tỷ đồng)
Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vốn gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật đến phòng Tài chính - Kế hoạch
thành phố thẩm định. Phòng TC - kế hoạch có trách nhiệm xin ý kiến tham gia của các phòng ban liên quan,
tổng hợp trình UBND thành phố Lào Cai xem xét quyết định.
1.2. Nội dung lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm: Sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình,
địa điểm xây dựng, quy mô, công suất, cấp công trình, nguồn kinh phí xây dựng công trình, thời hạn xây
dựng, hiệu quả công trình, phòng, chống cháy, nổ, bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.
Thẩm quyền thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật: thực hiện theo Điều 11, 12 Quyết định số 08 của UBND
tỉnh và Phần II mục VII hướng dẫn số 23/HDLN, cụ thể:
- Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh: Sở Kế hoạch
đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ để gửi cho các sở thẩm định phần thiết kế cơ sở và tổ chức thẩm định
phần thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND thành phố: Phòng
Tài chính - Kế hoạch thẩm định phần thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật và tổng hợp trình UBND thành
phố phê duyệt.
1.3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình: Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai được quyết
định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1,5 tỷ đồng. Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền cho Chủ
tịch UBND xã, phường được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 200 triệu đồng.
1.4. Nội dung thiết kế: Gồm các nội dung chủ yếu sau: Phương án công nghệ; Công năng sử dụng; Phương
án kiến trúc; Tuổi thọ công trình; Phương án kết cấu, kỹ thuật; Phương án phòng chống cháy nổ; Giải pháp
bảo vệ môi trường; Tổng dự toán chi phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng.
1.5. Các bước thiết kế xây dựng công trình:
Thiết kế xây dựng công trình gồm: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Tùy theo tính chất quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây dựng công trình có thể được lập một bước,
hai bước hoặc ba bước như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ quy định phải lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với
công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công,
được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng và có quy mô lớn, phức tạp.
Đối với công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo chỉ được triển khai
thực hiện trên cơ sở phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
1.6. Hồ sơ, nội dung thẩm định, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tổng dự toán
công trình quy định tại mục IV phần II, mục VIII hướng dẫn số 23/HDLN, cụ thể:
Tất cả các dự án đầu tư do UBND thành phố làm chủ đầu tư (Không khống chế tổng mức đầu tư) sau khi có
quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (theo phân cấp) phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế -
kỹ thuật. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vốn gửi hồ sơ đến phòng Quản lý đô thị thẩm định trình
UBND thành phố xem xét phê duyệt. Đối với dự án có quy mô phức tạp UBND thành phố cho phép đơn vị
được giao nhiệm vụ quản lý vốn thuê công ty tư vấn có đủ tư cách pháp nhân để thẩm định trình UBND
thành phố xem xét phê duyệt.
2. Lựa chọn nhà thầu, đấu thầu, chỉ định thầu:
Thực hiện theo Luật đấu thầu ngày 29/11/2005; Phần III hướng dẫn số 23/HDLN và các văn bản hướng dẫn
thực hiện của các Bộ, ngành TW, của tỉnh nếu có. Bao gồm một số nội dung sau:
2.1. Hình thức đấu thầu rộng rãi:
Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại điều 5
của Luật đấu thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ
điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu
gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
2.2. Hình thức đấu thầu hạn chế: Được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu.
- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ
có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh
nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn 5 nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn
khác.
2.3. Hình thức chỉ định thầu: được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Các công trình có giá trị xây lắp dưới 1 tỷ, giá trị mua sắm hàng hóa dưới 100 triệu, giá trị chi phí tư vấn
dưới 500 triệu đồng.
- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay.
- Gói thầu theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.
- Gói thầu thuộc dự án bí mật, cấp bách vì lợi ích quốc gia.
- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền
công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu
cung cấp khác.
Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm
đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.
Trước khi thực hiện chỉ định thầu theo quy định nêu trên, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt
theo quy định.
3. Thực hiện đầu tư.
3.1. Điều kiện khởi công xây dựng công trình: Các công trình khi khởi công phải có đủ các điều kiện sau:
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư và nhà
thầu thi công xây dựng thỏa thuận.
- Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường
hợp quy định tại điểm c Điều 68 của Luật xây dựng.
- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt.
- Có hợp đồng xây dựng.
- Có đủ nguồn vốn để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu
tư xây dựng công trình.
- Có biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Có thông báo chấp thuận của UBND thành phố về việc cho phép khởi công xây dựng công trình.
* Đối với khu đô thị mới, tùy theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công
trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình.
3.2. Điều kiện thi công xây dựng công trình: Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình.
- Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình.
- Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trường
- Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình.
Cá nhân tự tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn nhỏ hơn 250m
2
hoặc dưới 3
tầng thì phải có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, an
toàn và vệ sinh môi trường.
3.3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo
Hướng dẫn số 23 của Liên ngành Sở Xây dựng - Tài chính - Kế hoạch & đầu tư và quyết định số 08 của
UBND tỉnh Lào Cai.
Trách nhiệm của Chủ đầu tư về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở các bước như giai đoạn lập dự
án, giai đoạn thực hiện dự án (bao gồm quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, thi công …) thực
hiện theo mục II Hướng dẫn số 15/CV-XD ngày 22/3/2006 của Sở Xây dựng.
Trách nhiệm các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm: Nhà
thầu khảo sát xây dựng; Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát;
Nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình xây dựng, thực hiện theo quy định tại mục III Hướng
dẫn số 15/CV-XD ngày 22/3/2006 của Sở Xây dựng.
3.4. Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
a. Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:
- Tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình.
- Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa
công trình vào sử dụng. Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ
hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.
- Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định.
- Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, bảo đảm chất lượng
và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
b. Việc bàn giao công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:
- Bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào
sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.
c. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng, thu dọn hiện trường,
lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ nghiệm thu và bàn giao công trình.
d. Chủ đầu tư có trách nhiệm trách nhiệm nghiệm thu, tiếp nhận công trình xây dựng. Người tham gia
nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá
trình thi công và bàn giao công trình xây dựng.
3.5. Giải quyết sự cố công trình:
a. Trong quá trình thi công, vận hành hoặc khai thác, sử dụng công trình nếu sự cố công trình xảy ra thì nhà
thầu thi công, người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm:
- Ngừng thi công, vận hành, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp kịp thời để đảm bảo an toàn cho
người và tài sản.
- Thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình và thông
báo kịp thời cho các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, có liên quan.
- Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.
b. Khi nhận được thông báo về sự cố công trình, các tổ chức cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
- Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục.
- Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng có trách nhiệm chỉ định tổ chức có đủ điều kiện
năng lực thực hiện việc giám định để xác định nguyên nhân sự cố công trình, làm rõ trách nhiệm của các
chủ thể gây ra sự cố công trình.
c. Người có lỗi gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các chi phí có liên quan hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.6. Thanh toán vốn đầu tư: Thực hiện theo Thông tư số 44/2005/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài
chính, hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc
nguồn vốn ngân sách Nhà nước, gồm một số nội dung như sau:
- Đối với dự án hoặc các gói thầu xây lắp thực hiện hình thức chỉ định thầu, thì việc thanh toán vốn đầu tư
căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết. Chủ đầu tư,
cơ quan tài chính, kho bạc có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo quy định.
- Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu, được thực hiện tạm ứng và thanh toán khối
lượng hoàn thành theo quy định sau đây:
a. Tạm ứng vốn: Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng, nhưng không
vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu. Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay khi hợp đồng có hiệu lực
thi hành.
b. Thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng: khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt từ 20%-30%
giá trị khối lượng thực hiện thu hồi vốn tạm ứng.
Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi gói
thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị khối lượng.
Đối với việc mua sắm thiết bị, vốn tạm ứng được thanh toán theo tiến độ thực hiện của chủ đầu tư với đơn
vị cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đã được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến
khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và
nghiệm thu (đối với thiết bị công nghệ phải lắp đặt).
Đối với các hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị của gói thầu, nhưng không vượt kế
hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.
Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng, nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn hàng năm và được
thu hồi khi đã thực hiện xong công việc đền bù giải phóng mặt bằng.
Cơ quan tài chính có trách nhiệm xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc tạm ứng vốn
cho một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo
tiến độ đầu tư và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa và một số công việc thuộc chi
phí khác khi cần thiết.
Những dự án có sử dụng vốn nước ngoài hoặc những gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế, mà trong Hiệp định
tín dụng ký với Chính phủ Việt Nam có quy định về tạm ứng vốn và thanh toán khác thì được thực hiện
theo Hiệp định đó.
Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo tiến độ và theo giá trúng thầu hoặc thanh toán theo đơn giá
trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng trên cơ sở nghiệm thu khối lượng và chất lượng từng
kỳ thanh toán.
Sau khi kết thúc dự án việc thanh quyết toán các gói thầu, không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu
tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành, thì
chủ đầu tư phải trả tiền lãi vay ngân hàng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán đó, kể cả
trường hợp đấu thầu và chỉ định thầu hoặc các hình thức giao thầu khác. Ngược lại, nhà thầu không thực
hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho dự án thì chủ đầu tư thực hiện chế độ phạt
theo quy định của pháp luật.
Các quy định trên đây được áp dụng cho cả hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ. Nhà thầu chính,
nhà thầu phụ và chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên.
3.7. Kết thúc xây dựng công trình:
- Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.
- Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi
khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp
đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành
công trình.
- Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo
hành công trình.
- Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao, chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp
luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng hợp nghiệm thu hoàn công bàn giao công trình.
3.8. Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
a. Bảo hành công trình xây dựng: Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu
hạng mục công trình, công trình xây dựng đã hoàn thiện để đưa vào sử dụng được quy định như sau:
Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp 1; không ít hơn 12 tháng đối với các
công trình còn lại.
Mức tiền để bảo hành công trình xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng
thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của Chủ đầu tư theo các mức: 3% giá trị
hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng được bảo hành không ít hơn 24
tháng, 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng được bảo hành
không ít hơn 12 tháng.
- Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công
trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
- Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai
bên thỏa thuận.
b. Bảo trì công trình:
- Cấp bảo trì công trình được thực hiện theo các cấp: cấp duy tu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ; cấp sửa chữa
vừa; cấp sửa chữa lớn.
- Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến
khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
- Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm định
đánh giá hiện trạng chất lượng công trình do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
3.9. Quyết toán vốn đầu tư:
Tất cả các dự án đầu tư của cơ quan và các doanh nghiệp Nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai
thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư được quy định như sau:
- Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư phải hoàn thành hồ
sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn
vốn.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm, tổng
mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng. Đối với các dự án đầu tư
kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại
thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản
bàn giao.
Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách Nhà nước, vốn huy động và vốn khác của Nhà nước khi hoàn
thành phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định tại thông tư số 45 ngày
15/5/2003 của Bộ Tài chính; hướng dẫn số 158/TC-ĐT ngày 30/12/2005 của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai,
gồm:
* Trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư hàng năm.
- Khóa sổ kế toán, sắp xếp phân loại hồ sơ tài liệu để phục vụ cho công tác quyết toán vốn đầu tư, đối chiếu
xác nhận số vốn đã thanh toán, đối chiếu công nợ.
- Lập hồ sơ báo cáo quyết toán đầy đủ đúng nội dung đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với
số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
* Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra quyết toán:
- Đối với các dự án do cơ quan chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thẩm tra theo
phân cấp của UBND tỉnh (Sở Tài chính thẩm tra các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư; phòng KH-TC
thành phố thẩm tra các dự án do UBND thành phố quyết định đầu tư). Cơ quan thẩm tra phải chịu trách
nhiệm về kết quả thẩm tra.
- Đối với các dự án do tổ chức kiểm toán thẩm tra, thì tổ chức kiểm toán chịu trách nhiệm toàn bộ về kết
quả thẩm tra; cơ quan tài chính chịu trách nhiệm nội dung kiểm tra lại.
* Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: thực hiện theo phân cấp hiện hành của UBND Tỉnh.
- Đối với dự án nhóm C: thời gian lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư chậm nhất là 3 tháng sau khi dự án
hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng; Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư không quá 01 tháng sau
khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hợp lệ; Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không
quá 15 ngày sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do cơ quan chủ trì thẩm tra.
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị quyết toán dự án
hoàn thành quy định hiện hành.
- Đối với các dự án đầu tư và xây dựng do các cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước đầu tư, giá trị quyết toán
công trình trong mọi hình thức đấu thầu hay chỉ định thầu hoặc tự làm, đều không được vượt tổng dự toán
công trình hoặc dự toán hạng mục công trình đã được duyệt. Trường hợp phát sinh bất khả kháng vượt tổng
dự toán hoặc dự toán hạng mục công trình được duyệt, phải lập hồ sơ gửi đến cơ quan chức năng thẩm định
và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định phê duyệt bổ sung dự án, dự toán.
3.10. Thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm:
a. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng thực hiện theo Điều 26 Quyết định số 08 của
UBND tỉnh Lào Cai, bao gồm một số nội dung như sau:
- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Pháp luật về hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Lào Cai và báo cáo UBND tỉnh kết quả thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
- Các sở có xây dựng chuyên ngành tùy theo chức năng, thẩm quyền tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực quản
lý của ngành.
b. Xử lý vi phạm: Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng
có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
IV. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN TRONG THÀNH PHỐ TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN.
1. Phòng Tài chính - Kế hoạch
- Tổng hợp, báo cáo nhu cầu về vốn kế hoạch chuẩn bị đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư XDCB trình
UBND thành phố và các ngành chức năng xem xét quyết định.
- Thẩm định nhiệm vụ thiết kế, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư, quyết toán vốn đầu tư các dự án
(có tổng mức vốn đầu tư dưới 1,5 tỷ đồng) hoàn thành, trình UBND thành phố xem xét phê duyệt.
2. Phòng quản lý Đô thị.
- Thẩm định thiết kế - dự toán các dự án đầu tư XDCB thuộc phạm vi thành phố quản lý (không khống chế
tổng mức đầu tư), trình UBND thành phố xem xét phê duyệt.
- Tùy theo quy mô, tính chất các dự án đầu tư có kết cấu phức tạp, Phòng Quản lý đô thị tham mưu UBND
thành phố cho phép các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vốn thuê tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp
nhân thẩm định thiết kế - dự toán các dự án đầu tư XDCB, trình UBND thành phố xem xét phê duyệt.
3. Ban quản lý dự án các công trình XDCB thành phố: Thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của Ban
quản lý dự án theo các quy định hiện hành.
V. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ CÁC QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ TRÌNH TỰ, CHẾ ĐỘ QUẢN
LÝ THEO NGUỒN VỐN VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ.
1. Phạm vi áp dụng:
- Nội dung của hướng dẫn này áp dụng cho tất cả các dự án đầu tư, thuộc các nguồn vốn do thành phố
quyết định đầu tư theo phân cấp hiện hành của UBND tỉnh.
- Đối với các nguồn vốn đầu tư có quy định riêng, thì thực hiện quản lý đầu tư các dự án theo các quy định
đó.
2. Một số các quy định riêng về trình tự, chế độ quản lý đầu tư theo nguồn vốn và chương trình đầu
tư:
2.1. Nguồn vốn 135: Thực hiện theo Quyết định số 120 ngày 02/04/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc
ban hành quy định tạm thời về quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng thuộc chương trình 135
tỉnh Lào Cai.
Quyết định số 154/QĐ.UB ngày 24/4/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định thực hiện dự án, hỗ
trợ chất lợp và giải quyết nước ăn cho hộ đói nghèo vùng đặc biệt khó khăn.
2.2. Nguồn vốn kiên cố hóa kênh mương: Thực hiện theo Quyết định số 245 ngày 28/8/2000 của UBND
tỉnh Lào Cai, về việc tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi tỉnh Lào Cai.
Hướng dẫn số 01 ngày 5/3/2001 của liên ngành Sở NNPTNT - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Tài chính về
việc tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi tỉnh Lào Cai.
2.3. Nguồn vốn WB: Thực hiện theo Quyết định 123, 124 ngày 23/3/2004 của UBND tỉnh Lào Cai, về việc
phân cấp thực hiện các công trình xây lắp và GPMB; ban hành quy chế tạm thời về thẩm định thiết kế kỹ
thuật - dự toán, đánh giá tác động môi trường, giám định đầu tư các công trình thuộc dự án giảm nghèo tỉnh
Lào Cai.
2.4. Nguồn vốn 134: Thực hiện theo quyết định số: 133/2005/QĐ-UB ngày 25/3/2005 của UBND tỉnh Lào
Cai về việc ban hành quy định về quản lý vốn đầu tư và thực hiện đề án 134 hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Lào Cai.
2.5. Nguồn kiên cố hóa trường lớp: Thực hiện theo quyết định số: 80/2003/QĐ-UB ngày 10/3/2003 của
UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định đầu tư thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2.6. Nguồn giao thông liên thôn: Thực hiện theo quyết định số: 77/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của UBND tỉnh
Lào Cai về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng đường giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
THÀNH PHỐ LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/UBND Lào Cai, ngày 12 tháng 05 năm 2006
HƯỚNG DẪN
TRÌNH TỰ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/11/2003; Luật đấu thầu ngày 29/11/2005 và các quy định hiện hành của
Chính phủ, các Bộ và UBND tỉnh quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND ngày 10/2/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy
định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất
lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (gọi tắt là quyết định số 08 của UBND tỉnh); Hướng
dẫn số 23/HDLN ngày 15/03/2006 của Liên ngành Xây dựng - Tài chính - Kế hoạch & đầu tư (gọi tắt là
hướng dẫn số 23/HDLN).
UBND thành phố hướng dẫn chi tiết trình tự quản lý đầu tư XDCB cho Ban quản lý dự án, UBND các xã,
phường và các phòng ban được giao làm chủ đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền thành phố quyết định đầu
tư (gọi tắt là các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vốn) như sau:
I. CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XDCB.
1. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KT-XH của thành phố, các đơn vị lập kế hoạch vốn chuẩn bị
đầu tư và thực hiện đầu tư XDCB (gọi chung là vốn đầu tư XDCB), đảm bảo yêu cầu sau:
1. Danh mục đầu tư trong năm xác định theo từng dự án, từng nguồn vốn (vốn ngân sách, vốn huy động,
các nguồn vốn khác …) và theo từng nhóm công trình đã quyết toán, đang quyết toán, hoàn thành, chuyển
tiếp, khởi công mới trình UBND thành phố xem xét trước ngày 10 tháng 2 hàng năm.
2. Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư của các đơn vị giao phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, đề xuất
phương án báo cáo UBND thành phố trình TT Thành ủy - HĐND xem xét phê chuẩn, trên cơ sở đó thống
nhất danh mục dự án với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
II. QUY HOẠCH XÂY DỰNG:
Thực hiện theo Hướng dẫn số 23/HDLN; Điều 14, Điều 22 Nghị định 08/CP và Thông tư số 15 ngày
19/8/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, cụ thể:
1. Công tác lập quy hoạch: Trước khi lập quy hoạch đơn vị được giao nhiệm vụ phải lập nhiệm vụ quy
hoạch.
- Đối với các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Sở xây dựng tiếp nhận, thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch của tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đối với các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố: Phòng Quản lý đô thị
tiếp nhận, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch của tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và trình UBND thành phố
Lào Cai phê duyệt.
- Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 60 ngày kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ.
- Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Nội dung thẩm định, hồ sơ trình duyệt, cung cấp thông tin về quy hoạch thực hiện theo hướng dẫn số
23/HDLN.
III. TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ
1. Trình tự lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Khi có kế hoạch chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư chủ động lập nhiệm vụ thiết kế để trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Khi nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt, căn cứ theo quy mô cấp công trình báo cáo người quyết định đầu
tư theo phân cấp để lựa chọn nhà thầu tư vấn theo quy định.
- Triển khai lập dự án quy hoạch báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- Trình thẩm định, phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định.
- Mục đích, nội dung, hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ thiết kế thực hiện theo phần II mục II hướng dẫn số
23/HDLN.
1.1. Nội dung dự án đầu tư gồm: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại điều 6
và điều 7 nghị định số 16/CP của Chính phủ.
Thẩm quyền thẩm định, hồ sơ trình duyệt và trình tự thẩm định, nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
công trình thực hiện theo điều 8, 9, 10 quyết định số 08 của UBND tỉnh Lào Cai.
Đối với các dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định đầu tư (có tổng mức vốn đầu tư lớn hơn 1,5 tỷ
đồng) Đơn vị quản lý vốn tham mưu cho thành phố lập tờ trình phê duyệt dự án đầu tư theo mẫu quy định
tại Nghị định số 16/CP của Chính phủ và gửi hồ sơ thẩm định dự án theo quy định tại điều 8, 9 Quyết định
số 08 của UBND tỉnh.
Đối với các dự án đầu tư do UBND thành phố quyết định đầu tư (có tổng mức vốn đầu tư dưới 1,5 tỷ đồng)
Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vốn gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật đến phòng Tài chính - Kế hoạch
thành phố thẩm định. Phòng TC - kế hoạch có trách nhiệm xin ý kiến tham gia của các phòng ban liên quan,
tổng hợp trình UBND thành phố Lào Cai xem xét quyết định.
1.2. Nội dung lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm: Sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình,
địa điểm xây dựng, quy mô, công suất, cấp công trình, nguồn kinh phí xây dựng công trình, thời hạn xây
dựng, hiệu quả công trình, phòng, chống cháy, nổ, bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.
Thẩm quyền thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật: thực hiện theo Điều 11, 12 Quyết định số 08 của UBND
tỉnh và Phần II mục VII hướng dẫn số 23/HDLN, cụ thể:
- Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh: Sở Kế hoạch
đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ để gửi cho các sở thẩm định phần thiết kế cơ sở và tổ chức thẩm định
phần thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND thành phố: Phòng
Tài chính - Kế hoạch thẩm định phần thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật và tổng hợp trình UBND thành
phố phê duyệt.
1.3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình: Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai được quyết
định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1,5 tỷ đồng. Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền cho Chủ
tịch UBND xã, phường được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 200 triệu đồng.
1.4. Nội dung thiết kế: Gồm các nội dung chủ yếu sau: Phương án công nghệ; Công năng sử dụng; Phương
án kiến trúc; Tuổi thọ công trình; Phương án kết cấu, kỹ thuật; Phương án phòng chống cháy nổ; Giải pháp
bảo vệ môi trường; Tổng dự toán chi phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng.
1.5. Các bước thiết kế xây dựng công trình:
Thiết kế xây dựng công trình gồm: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Tùy theo tính chất quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây dựng công trình có thể được lập một bước,
hai bước hoặc ba bước như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ quy định phải lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với
công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công,
được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng và có quy mô lớn, phức tạp.
Đối với công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo chỉ được triển khai
thực hiện trên cơ sở phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
1.6. Hồ sơ, nội dung thẩm định, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, tổng dự toán
công trình quy định tại mục IV phần II, mục VIII hướng dẫn số 23/HDLN, cụ thể:
Tất cả các dự án đầu tư do UBND thành phố làm chủ đầu tư (Không khống chế tổng mức đầu tư) sau khi có
quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (theo phân cấp) phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế -
kỹ thuật. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vốn gửi hồ sơ đến phòng Quản lý đô thị thẩm định trình
UBND thành phố xem xét phê duyệt. Đối với dự án có quy mô phức tạp UBND thành phố cho phép đơn vị
được giao nhiệm vụ quản lý vốn thuê công ty tư vấn có đủ tư cách pháp nhân để thẩm định trình UBND
thành phố xem xét phê duyệt.
2. Lựa chọn nhà thầu, đấu thầu, chỉ định thầu:
Thực hiện theo Luật đấu thầu ngày 29/11/2005; Phần III hướng dẫn số 23/HDLN và các văn bản hướng dẫn
thực hiện của các Bộ, ngành TW, của tỉnh nếu có. Bao gồm một số nội dung sau:
2.1. Hình thức đấu thầu rộng rãi:
Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại điều 5
của Luật đấu thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ
điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu
gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
2.2. Hình thức đấu thầu hạn chế: Được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu.
- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ
có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh
nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn 5 nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn
khác.
2.3. Hình thức chỉ định thầu: được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Các công trình có giá trị xây lắp dưới 1 tỷ, giá trị mua sắm hàng hóa dưới 100 triệu, giá trị chi phí tư vấn
dưới 500 triệu đồng.
- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay.
- Gói thầu theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.
- Gói thầu thuộc dự án bí mật, cấp bách vì lợi ích quốc gia.
- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền
công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu
cung cấp khác.
Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm
đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.
Trước khi thực hiện chỉ định thầu theo quy định nêu trên, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt
theo quy định.
3. Thực hiện đầu tư.
3.1. Điều kiện khởi công xây dựng công trình: Các công trình khi khởi công phải có đủ các điều kiện sau:
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư và nhà
thầu thi công xây dựng thỏa thuận.
- Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường
hợp quy định tại điểm c Điều 68 của Luật xây dựng.
- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt.
- Có hợp đồng xây dựng.
- Có đủ nguồn vốn để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu
tư xây dựng công trình.
- Có biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Có thông báo chấp thuận của UBND thành phố về việc cho phép khởi công xây dựng công trình.
* Đối với khu đô thị mới, tùy theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công
trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình.
3.2. Điều kiện thi công xây dựng công trình: Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình.
- Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình.
- Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trường
- Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình.
Cá nhân tự tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn nhỏ hơn 250m
2
hoặc dưới 3
tầng thì phải có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, an
toàn và vệ sinh môi trường.
3.3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo
Hướng dẫn số 23 của Liên ngành Sở Xây dựng - Tài chính - Kế hoạch & đầu tư và quyết định số 08 của
UBND tỉnh Lào Cai.
Trách nhiệm của Chủ đầu tư về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở các bước như giai đoạn lập dự
án, giai đoạn thực hiện dự án (bao gồm quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, thi công …) thực
hiện theo mục II Hướng dẫn số 15/CV-XD ngày 22/3/2006 của Sở Xây dựng.
Trách nhiệm các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm: Nhà
thầu khảo sát xây dựng; Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát;
Nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình xây dựng, thực hiện theo quy định tại mục III Hướng
dẫn số 15/CV-XD ngày 22/3/2006 của Sở Xây dựng.
3.4. Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
a. Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:
- Tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình.
- Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa
công trình vào sử dụng. Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ
hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.
- Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định.
- Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, bảo đảm chất lượng
và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
b. Việc bàn giao công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:
- Bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào
sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.
c. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng, thu dọn hiện trường,
lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ nghiệm thu và bàn giao công trình.
d. Chủ đầu tư có trách nhiệm trách nhiệm nghiệm thu, tiếp nhận công trình xây dựng. Người tham gia
nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá
trình thi công và bàn giao công trình xây dựng.
3.5. Giải quyết sự cố công trình:
a. Trong quá trình thi công, vận hành hoặc khai thác, sử dụng công trình nếu sự cố công trình xảy ra thì nhà
thầu thi công, người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm:
- Ngừng thi công, vận hành, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp kịp thời để đảm bảo an toàn cho
người và tài sản.
- Thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình và thông
báo kịp thời cho các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, có liên quan.
- Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.
b. Khi nhận được thông báo về sự cố công trình, các tổ chức cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
- Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục.
- Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng có trách nhiệm chỉ định tổ chức có đủ điều kiện
năng lực thực hiện việc giám định để xác định nguyên nhân sự cố công trình, làm rõ trách nhiệm của các
chủ thể gây ra sự cố công trình.
c. Người có lỗi gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các chi phí có liên quan hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.6. Thanh toán vốn đầu tư: Thực hiện theo Thông tư số 44/2005/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài
chính, hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc
nguồn vốn ngân sách Nhà nước, gồm một số nội dung như sau:
- Đối với dự án hoặc các gói thầu xây lắp thực hiện hình thức chỉ định thầu, thì việc thanh toán vốn đầu tư
căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết. Chủ đầu tư,
cơ quan tài chính, kho bạc có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo quy định.
- Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu, được thực hiện tạm ứng và thanh toán khối
lượng hoàn thành theo quy định sau đây:
a. Tạm ứng vốn: Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng, nhưng không
vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu. Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay khi hợp đồng có hiệu lực
thi hành.
b. Thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng: khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt từ 20%-30%
giá trị khối lượng thực hiện thu hồi vốn tạm ứng.
Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi gói
thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị khối lượng.
Đối với việc mua sắm thiết bị, vốn tạm ứng được thanh toán theo tiến độ thực hiện của chủ đầu tư với đơn
vị cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đã được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến
khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và
nghiệm thu (đối với thiết bị công nghệ phải lắp đặt).
Đối với các hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị của gói thầu, nhưng không vượt kế
hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.
Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng, nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn hàng năm và được
thu hồi khi đã thực hiện xong công việc đền bù giải phóng mặt bằng.
Cơ quan tài chính có trách nhiệm xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc tạm ứng vốn
cho một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo
tiến độ đầu tư và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa và một số công việc thuộc chi
phí khác khi cần thiết.
Những dự án có sử dụng vốn nước ngoài hoặc những gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế, mà trong Hiệp định
tín dụng ký với Chính phủ Việt Nam có quy định về tạm ứng vốn và thanh toán khác thì được thực hiện
theo Hiệp định đó.
Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo tiến độ và theo giá trúng thầu hoặc thanh toán theo đơn giá
trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng trên cơ sở nghiệm thu khối lượng và chất lượng từng
kỳ thanh toán.
Sau khi kết thúc dự án việc thanh quyết toán các gói thầu, không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu
tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành, thì
chủ đầu tư phải trả tiền lãi vay ngân hàng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán đó, kể cả
trường hợp đấu thầu và chỉ định thầu hoặc các hình thức giao thầu khác. Ngược lại, nhà thầu không thực
hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho dự án thì chủ đầu tư thực hiện chế độ phạt
theo quy định của pháp luật.
Các quy định trên đây được áp dụng cho cả hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ. Nhà thầu chính,
nhà thầu phụ và chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên.
3.7. Kết thúc xây dựng công trình:
- Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.
- Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi
khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp
đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành
công trình.
- Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo
hành công trình.
- Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao, chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp
luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng hợp nghiệm thu hoàn công bàn giao công trình.
3.8. Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
a. Bảo hành công trình xây dựng: Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu
hạng mục công trình, công trình xây dựng đã hoàn thiện để đưa vào sử dụng được quy định như sau:
Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp 1; không ít hơn 12 tháng đối với các
công trình còn lại.
Mức tiền để bảo hành công trình xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng
thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của Chủ đầu tư theo các mức: 3% giá trị
hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng được bảo hành không ít hơn 24
tháng, 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng được bảo hành
không ít hơn 12 tháng.
- Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công
trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
- Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai
bên thỏa thuận.
b. Bảo trì công trình:
- Cấp bảo trì công trình được thực hiện theo các cấp: cấp duy tu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ; cấp sửa chữa
vừa; cấp sửa chữa lớn.
- Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến
khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
- Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm định
đánh giá hiện trạng chất lượng công trình do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
3.9. Quyết toán vốn đầu tư:
Tất cả các dự án đầu tư của cơ quan và các doanh nghiệp Nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai
thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư được quy định như sau:
- Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư phải hoàn thành hồ
sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn
vốn.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm, tổng
mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng. Đối với các dự án đầu tư
kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại
thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản
bàn giao.
Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách Nhà nước, vốn huy động và vốn khác của Nhà nước khi hoàn
thành phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định tại thông tư số 45 ngày
15/5/2003 của Bộ Tài chính; hướng dẫn số 158/TC-ĐT ngày 30/12/2005 của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai,
gồm:
* Trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư hàng năm.
- Khóa sổ kế toán, sắp xếp phân loại hồ sơ tài liệu để phục vụ cho công tác quyết toán vốn đầu tư, đối chiếu
xác nhận số vốn đã thanh toán, đối chiếu công nợ.
- Lập hồ sơ báo cáo quyết toán đầy đủ đúng nội dung đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với
số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
* Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra quyết toán:
- Đối với các dự án do cơ quan chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thẩm tra theo
phân cấp của UBND tỉnh (Sở Tài chính thẩm tra các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư; phòng KH-TC
thành phố thẩm tra các dự án do UBND thành phố quyết định đầu tư). Cơ quan thẩm tra phải chịu trách
nhiệm về kết quả thẩm tra.
- Đối với các dự án do tổ chức kiểm toán thẩm tra, thì tổ chức kiểm toán chịu trách nhiệm toàn bộ về kết
quả thẩm tra; cơ quan tài chính chịu trách nhiệm nội dung kiểm tra lại.
* Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: thực hiện theo phân cấp hiện hành của UBND Tỉnh.
- Đối với dự án nhóm C: thời gian lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư chậm nhất là 3 tháng sau khi dự án
hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng; Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư không quá 01 tháng sau
khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hợp lệ; Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không
quá 15 ngày sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do cơ quan chủ trì thẩm tra.
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị quyết toán dự án
hoàn thành quy định hiện hành.
- Đối với các dự án đầu tư và xây dựng do các cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước đầu tư, giá trị quyết toán
công trình trong mọi hình thức đấu thầu hay chỉ định thầu hoặc tự làm, đều không được vượt tổng dự toán
công trình hoặc dự toán hạng mục công trình đã được duyệt. Trường hợp phát sinh bất khả kháng vượt tổng
dự toán hoặc dự toán hạng mục công trình được duyệt, phải lập hồ sơ gửi đến cơ quan chức năng thẩm định
và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định phê duyệt bổ sung dự án, dự toán.
3.10. Thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm:
a. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng thực hiện theo Điều 26 Quyết định số 08 của
UBND tỉnh Lào Cai, bao gồm một số nội dung như sau:
- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Pháp luật về hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Lào Cai và báo cáo UBND tỉnh kết quả thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
- Các sở có xây dựng chuyên ngành tùy theo chức năng, thẩm quyền tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực quản
lý của ngành.
b. Xử lý vi phạm: Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng
có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
IV. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN TRONG THÀNH PHỐ TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN.
1. Phòng Tài chính - Kế hoạch
- Tổng hợp, báo cáo nhu cầu về vốn kế hoạch chuẩn bị đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư XDCB trình
UBND thành phố và các ngành chức năng xem xét quyết định.
- Thẩm định nhiệm vụ thiết kế, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư, quyết toán vốn đầu tư các dự án
(có tổng mức vốn đầu tư dưới 1,5 tỷ đồng) hoàn thành, trình UBND thành phố xem xét phê duyệt.
2. Phòng quản lý Đô thị.
- Thẩm định thiết kế - dự toán các dự án đầu tư XDCB thuộc phạm vi thành phố quản lý (không khống chế
tổng mức đầu tư), trình UBND thành phố xem xét phê duyệt.
- Tùy theo quy mô, tính chất các dự án đầu tư có kết cấu phức tạp, Phòng Quản lý đô thị tham mưu UBND
thành phố cho phép các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vốn thuê tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp
nhân thẩm định thiết kế - dự toán các dự án đầu tư XDCB, trình UBND thành phố xem xét phê duyệt.
3. Ban quản lý dự án các công trình XDCB thành phố: Thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của Ban
quản lý dự án theo các quy định hiện hành.
V. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ CÁC QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ TRÌNH TỰ, CHẾ ĐỘ QUẢN
LÝ THEO NGUỒN VỐN VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ.
1. Phạm vi áp dụng:
- Nội dung của hướng dẫn này áp dụng cho tất cả các dự án đầu tư, thuộc các nguồn vốn do thành phố
quyết định đầu tư theo phân cấp hiện hành của UBND tỉnh.
- Đối với các nguồn vốn đầu tư có quy định riêng, thì thực hiện quản lý đầu tư các dự án theo các quy định
đó.
2. Một số các quy định riêng về trình tự, chế độ quản lý đầu tư theo nguồn vốn và chương trình đầu
tư:
2.1. Nguồn vốn 135: Thực hiện theo Quyết định số 120 ngày 02/04/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc
ban hành quy định tạm thời về quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng thuộc chương trình 135
tỉnh Lào Cai.
Quyết định số 154/QĐ.UB ngày 24/4/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định thực hiện dự án, hỗ
trợ chất lợp và giải quyết nước ăn cho hộ đói nghèo vùng đặc biệt khó khăn.
2.2. Nguồn vốn kiên cố hóa kênh mương: Thực hiện theo Quyết định số 245 ngày 28/8/2000 của UBND
tỉnh Lào Cai, về việc tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi tỉnh Lào Cai.
Hướng dẫn số 01 ngày 5/3/2001 của liên ngành Sở NNPTNT - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Tài chính về
việc tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi tỉnh Lào Cai.
2.3. Nguồn vốn WB: Thực hiện theo Quyết định 123, 124 ngày 23/3/2004 của UBND tỉnh Lào Cai, về việc
phân cấp thực hiện các công trình xây lắp và GPMB; ban hành quy chế tạm thời về thẩm định thiết kế kỹ
thuật - dự toán, đánh giá tác động môi trường, giám định đầu tư các công trình thuộc dự án giảm nghèo tỉnh
Lào Cai.
2.4. Nguồn vốn 134: Thực hiện theo quyết định số: 133/2005/QĐ-UB ngày 25/3/2005 của UBND tỉnh Lào
Cai về việc ban hành quy định về quản lý vốn đầu tư và thực hiện đề án 134 hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Lào Cai.
2.5. Nguồn kiên cố hóa trường lớp: Thực hiện theo quyết định số: 80/2003/QĐ-UB ngày 10/3/2003 của
UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định đầu tư thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2.6. Nguồn giao thông liên thôn: Thực hiện theo quyết định số: 77/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của UBND tỉnh
Lào Cai về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng đường giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)