Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Giải pháp chính để nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng ở Việt Nam

Tín dụng bằng hiện vật tức là vốn tín dụng tồn tại dới hình thức hiện vật;
có thể các doanh nghiệp mua bán chịu giữa nhau hoặc thuê tài sản
Hình thức tín dụng này có độ an toàn khá cao, vì ngời cho vay nắm sở
hữu về mặt pháp lý đợc pháp luật bảo vệ, tài sản có tính lỏng kém, khó chuyển
đổi, vì vậy có thể hiện vật dễ dàng thu hồi khi cần thiết.
ii. tín dụng ngân hàng
1. Vai trò của tín dụng
Tín dụng sẽ đáp ứng nhu cầu về vốn trong hoạt động xây dựng kinh
doanh. Các ngân hàng sẽ đóng vai trò trung gian thu hút nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng những nhu cầu đầu t về xây dựng và kinh
doanh, tức là đã chuyển vốn từ những ngời không có cơ hội đầu t sinh lợi tới
những ngời có cơ hội.
Tín dụng đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cá nhân trong xã hội, ngời tiêu dùng
có thể chọn thời điểm để mua sắm tốt nhất, cung cấp vốn cho những ngời có
nhu cầu mua cái họ cần, không cần phải chờ đến khi tiết kiệm đủ món tiền để
mua.
Các tổ chức tín dụng khi cho khách hàng vay vốn muốn vốn đợc sử dụng
đúng mục đích có hiệu quả, phải giám sát quá trình hoạt động của khách hàng,
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng nh
toàn bộ hoạt động kinh tế chung của nền kinh tế quốc dân.
Khi tín dụng đợc chuyên nghiệp hoá chi phí để vay vốn sẽ giảm thiểu,
tiết kiệm chi phí lu thông, ổn định thị trờng.
Ngân hàng sẽ có rất nhiều những hình thức huy động vốn: tín phiếu, th-
ơng phiếu, cổ phần. Các hình thức đầu t cũng rất đa dạng, đầu t vào xây dựng cơ
bản cho vay ngắn hạn trung hạn dài hạn.
Tín dụng cái thiện đời sống kinh tế của mỗi ngời trong xã hội, nền kinh
tế tăng trởng, phát triển.
2. Các loại tín dụng ngân hàng
5
Tín dụng ngân hàng là tín dụng có sự tham gia của các ngân hàng đóng
vai trò là các trung gian trong tín dụng. Hoạt động theo hình thức vay để cho
vay.
Vốn tín dụng ngân hàng dới hình thức tiền tệ, đã đợc giải phóng ra khỏi
quá trình sản xuất.
Vai trò trung gian của ngân hàng là tất yếu bởi vì có nhu cầu về vốn, có
vốn tạm thời nhàn rỗi sẽ xuất hiện vai trò trung gian tài chính của ngân hàng.
Quá trình vận động của vốn tín dụng tơng đối độc lập với sự vận động
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Với những đặc điểm trên, tín dụng có thể đáp ứng đợc nhu cầu cả về khối
lợng, số lợng, thời gian.
Vốn tín dụng có thể chuyển đổi đa dạng giữa các ngành nghề khác nhau,
bởi nó có tính lỏng cao.
Tín dụng có độ rủi ro tơng đối cao.
Cùng với sự phát triển của xã hội, các hình thức tín dụng khác nhau dần
đợc hình thành và ngày càng đợc hoàn thiện và đa dạng hoá.
Đây chính là biểu hiện của ngân hàng không những thích nghi với nhu
cầu của tái sản xuất mà còn thu hút nhiều nhất khách hàng bằng việc đa dạng
hoá các lĩnh vực tín dụng.
Đây là một vài nét rất cơ bản về các hình thức tín dụng ngân hàng.
1. Tín dụng vãng lai
- Tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng của mình bằng nội tệ hoặc
ngoại tệ theo nhu cầu của khách hàng có thể đợc sử dụng nhng không vợt quá
số tiền tối đa quy định trong hợp đồng. Việc tính số d các khoản nộp và rút
khỏi tài khoản đợc tiến hành sau những thời gian quy định trong hợp đồng,
đồng thời thanh toán các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống nhất của
ngân hàng.
6
Khách hàng của ngân hàng có quan hệ thơng mại với nhiều bạn hàng là
ngời cung cấp cũng nh ngời mua giữa họ thờng xuyên phát sinh những cam kết
và các yêu cầu tiền tệ mà khối lợng có thể thay đổi. Ngân hàng nhận tiến hành
các thanh toán về các yêu cầu và các cam kết thờng xuyên của họ để hợp lý hoá
chu chuyển chi trả của khách hàng. Trờng hợp xảy ra là các khoản nợ tạm thời
của khách hàng vợt các khoản thu của họ và trên tài khoản không có vốn để bù
đắp chênh lệch đó, nến khách hàng phải ký kết hợp đồng với ngân hàng về việc
xin cấp tín dụng vãng lai.
Khách hàng có thể thờng xuyên sử dụng toàn bộ số tiền đã thoả thuận
trong hợp đồng, hoặc không sử dụng trong một thời gian dài vì các khoản thu
thờng xuyên bù đắp các khoản nợ phát sinh của chủ tài khoản. Tín dụng vãng
lai đợc sử dụng tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của khách hàng. Theo quan
điểm khả năng sử dụng thì tín dụng vãng lai là tín dụng trung hạn và dài hạn.
Tín dụng vãng lai đợc cấp chủ yếu để bổ sung vốn cho sản xuất và lu thông th-
ờng xuyên . Tín dụng vãng lai có thể cấp cho khách hàng dới các hình thức
khác nhau: tiền mặt, chuyển tiền chi trả tín phiếu, mua giấy tờ có giá
2. Tín dụng chấp nhận
Tín dụng chấp nhận liên quan đến thơng phiếu. Tín dụng chấp nhận là tín
dụng mà ngân hàng chấp nhận chuyển tiền mà khách hàng lập cho mình với
điều kiện khách hàng hoàn trả tiền vay khi thơng phiếu tới hạn chi trả. Nh vậy
ngân hàng có thể chi trả hoặc kỳ phiếu đợc xuất trình. Việc chấp nhận của các
ngân hàng lớn thờng là đảm bảo chắc chắn khi chuyển kỳ phiếu cho ngời thứ ba
ngời phát hành kỷ phiếu có thể sử dụng kỳ phiếu với các mục đích khách nhau,
nh để chi trả hàng hoá để chiết khấu ở các ngân hàng khác đôi khi kỳ phiếu
nằm lại ngân hàng đã chấp nhận nó hoặc đợc chiết khấu ngay sau khi chấp nhận
cùng một ngân hàng có thể thực hiện 2 nghiệp vụ nối tiếp nhau: chấp nhận và
chiết khấu kỳ phiếu.
Tín dụng chấp nhận thuộc nhóm tín dụng ngắn hạn.
3. Tín dụng thế chấp
7
-Tín dụng thế chấp là khoản tín dụng ngắn hạn đợc thế chấp bằng bất
động sản hoặc trái quyền khi cấp tín dụng thế chấp đợc đánh giá không theo giá
trị đầy đủ mà bị chiết khấu tuỳ thuộc vào loại động sản và rủi ro tiêu thụ động
sản đó.
Các loại thế chấp quan trọng nhất có:
a. Tín dụng thế chấp các giấy tờ có giá
Đây là hình thức quan trọng nhất bởi vì nghiệp vụ nhận thế chấp và đánh
giá các giấy tờ có giá không phức tạp.
b. Tín dụng thế chấp hàng hoá
Hình thức này rất thông dụng thờng các ngân hàng thơng mại cho phép
khách hàng gửi hàng ở kho của mình và hàng đó dùng để đảm bảo những số
tiền ngân hàng ứng cho khách hàng.
c. Tín dụng thế chấp kim loại quý
Hiện nay ít đợc sử dụng, vật thế chấp thờng là những đồng tiền vàng, thỏi bạc,
bạch kim, giá thế chấp thờng là 95% giá hiện hành.
d. Tín dụng thế chấp các yêu chi trả
Vật thế chấpp là các yêu cầi tài chính khác nhau nh: tiền gửi tiết kiệm,
bảo hiểm, yêu cầu chi trả lơng, cầm cố bất động sản.
4. Tín dụng đợc hoàn trả bằng các phần bằng nhau trong năm.
a. Tín dụng trả dần: chủ yếu là tín dụng trung hạn, tín dụng tiêu dùng,
loại tín dụng này còn đợc sử dụng trong du lịch.
+ Loại A đây là khoản vay trực tiếp cũng đợc trả trực tiếp của khách
hàng đối với ngân hàng , tiền cũng đợc trả trực tiếp cho ngân hàng.
+ Loại B ngân hàng cho khách hàng vay có sự kết hợp chặt chẽ với th-
ơng nghiệp. Ngời mua chỉ nộp 20-30% giá trị hàng hoá, số còn lại sẽ đợc ngân
hàng cho vay. Ngân hàng và thơng nghiệp sẽ kí kết hợp đồng về việc cấp tín
dụng trả dần. Hợp đồng này buộc ngân hàng chuyển cho thơng nghiệp 80% giá
8
trị hàng hoá, số tiền 20% do khách hàng nộp đợc giữ tại ngân hàng đợc dùng
làm đảm bảo tín dụng.
Sau khi khách hàng trả hết nợ, ngân hàng sẽ chuyển số tiền (20%) cho
cửa hàng. Trong trờng hợp khách hàng không có khả năng chi trả cửa hàng sẽ
chịu trách nhiệm về các khoản vay.
+ Loại C có sử dụng kỳ phiếu, ngời mua nộp 25-40% giá trị hàng hoá,
số còn lại đợc lập các kỳ phiếu.
b. Tín dụng nhỏ
- Chủ yếu là tín dụng tiêu dùng khách hàng là ngời có thu nhập vững
chắc, khoản vay này không cần ký hợp đồng tín dụng. Ngời vay xuất trình hoá
đơn mua hàng và giấy trả lơng.
5. Tín dụng bảo lãnh
- Bảo lãnh thực ra không phải là cho vay vì ngời bảo lãnh không hề ứng
tiền mà chỉ nhận bảo đảm cho ngời có nợ đối với chủ nợ thôi. Chỉ khi nào con
nợ không trả đợc nợ mới phải trả nợ hộ. Sự bảo lãnh thờng đợc áp dụng trong
những trờng hợp mà một thơng gia muốn mua chịu một thơng gia khác. Ví dụ
một thơng gia Việt Nam muốn mua chịu một thơng gia Pháp, và phải ký một th-
ơng phiếu nhng ngời bán ngân ngại rằng thơng gia Việt Nam không trả đợc nợ
buộc thơng gia Việt Nam phải đợc 1 ngân hàng bảo lãnh.
Bảo lãnh là một hành vi có thể gặp nhiều rủi ro, để bảo lãnh ngân hàng
phải nghiên cứu thận trọng uy tín và năng lực tài chính của khách hàng.
Bảo lãnh thờng đợc thực hiện trong các trờng hợp sau:
+Bảo lãnh để khách hàng có thể đi vay ngân hàng khác, đặc biệt vay các
ngân hàng nớc ngoài.
+ Bảo lãnh về đóng thuế cho nhà nớc
+ Bào lãnh về các hợp đồng đấu thầu.
Tín dụng bảo lãnh có thể là dài hạn và ngắn hạn.
6. Các nghiệp vụ liên kết tín dụng.
9
- Trong hoạt động thực tiễn của ngân hàng không ít các trờng hợp mức
vay (hoặc mức rủi ro) mà một ngân hàng không tự mình đảm đơng nổi. Cần có
sự liên kết giữa các ngân hàng, Trong liên kết đó có một ngân hàng đứng ra làm
đầu mối đàm phán với khách hàng theo điều kiện của các ngân hàng liên kết đa
ra, ký hợp đồng tín dụng, thu hút vốn của các ngân hàng liên kết và chuyển giao
cho khách hàng thu nợ và chia lãi.
Sự liên kết này đợc giải tán sau mỗi hợp đồng, song cũng có sự liên kết
lâu dài đợc triệu tập lại khi có một hợp đồng lớn.
iii. chất lợng tín dụng các nhân tố ảnh hởng đến
chất lợng tín dụng của các ngân hàng thơng mại trong
nền kinh tế thị trờng.
Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc, là nguồn thu quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của toàn ngành ngân hàng. Chất lợng tín dụng càng cao thể hiện mức
đóng góp của một hoạt động ngân hàng đối với xã hội càng lớn.
Chất lợng tín dụng cao là điều kiện trớc hết đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển của ngành ngân hàng.
1. Chất lợng tín dụng
Nhiều ý kiến cho rằng chất lợng tín dụng chính là kết quả của các khoản
tín dụng đợc thực hiện trọn vẹn, ngời vay thực hiện đúng các cam kết vay tiền,
ngân hàng thu đợc cả gốc lẫn lãi đúng hạn.
ý kiến trên cũng đúng nhng không mang ý bao quát.
Chất lợng tín dụng thể hiện bằng lợi ích của nguồn thu nhập của nguồn
lợi nhuận bao gồm lợi ích hữu hình và lợi ích vô hình và lợi ích kinh tế xã hội.
2. Các yếu tố cấu thành chất lợng tín dụng.
a. Vốn tiền tệ khả dụng
- Bao gồm vốn tự có, vốn chủ sở hữu, vốn huy động.
10
Vốn huy động là bộ phận chủ lực quan trọng nhất trong nguồn vốn khả
dụng của ngân hàng. Ngân hàng đi vay để cho vay. Vì vậy để huy động vốn tạo
nguồn vốn khả dụng hùng hậu đáp ứng nhu cầu khách hàng từ đó mở rộng tín
dụng và qua đó nâng cao chất lợng tín dụng.
Việc huy động vốn ảnh hởng trực tiếp bởi: mức lãi suất mức lạm phát,
chất lợng dịch vụ và uy tín ngân hàng.
b. Dự trữ bắt buộc
Do ngân hàng nhà nớc quy định về công cụ điều chỉnh lợng cung ứng
tiền tệ, các ngân hàng có trách nhiệm pháp lý quy định phải thực hiện đầy đủ về
lợng dự trữ bắt buộc ký gửi tại ngân hàng nhà nớc.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm lợng vốn tiền tệ khả dụng và là pháp lệnh
không thể thoái thác.
c. Vốn thanh khoán hiện hành
- Các ngân hàng thơng mại luôn phải để dành vốn thanh khoản hiện hành
từ vốn tiền tệ khả dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán trớc mắt cho ngời gửi
tiền.
- Mức vốn thanh khoản phải đợc tính toán đúng đảm bảo, không lãng phí
vốn khả dụng, đồng thời không gây ra tình trạng căng thẳng, thiếu hụt vốn
thanh toán.
d. Nợ khó đòi không có khả năng thu hồi.
Đây là yếu tố nguy hiểm làm xấu chất lợng tín dụng ngân hàng, có thể
dẫn tới ngân hàng bị mất ngời, mất của, bị sập tiệm. Chất lợng tín dụng ngân
hàng cao nhất là khi ngân hàng không có nợ khó đòi.
e. Dự phòng rủi ro: Theo thông lệ chung quốc tế hàng năm ngân hàng
kiểm kê và đánh giá lại chất lợng tín dụng đối với tổng d nợ. Nếu các khoản vay
đã qua hạn không có khả năng thu hồi phải đợc trích quỹ dự phòng rủi ro để bù
đắp một phần hoặc toàn bộ, tuỳ theo tính chất của khoản nợ khi số nợ khi số nợ
đã đợc bù đắp sau đó lại thu đợc nợ sẽ đợc coi là thu nhập của ngân hàng. Dự
11
phòng rủi ro có trờng hợp khá lớn làm cho vốn khả dụng của ngân hàng sụt
giảm nghiêm trọng.
f. Lãi suất tín dụng ngân hàng
ở nớc ta, các ngân hàng thơng mại phải thực hiện lãi suất cho vay nằm
trong lãi suất trần của ngân hàng nhà nớc không đợc vận dụng tăng lãi suất vợt
trần này.
Hiện nay chúng ta đang đi tìm và tiến tới sẽ thực hiện lãi suất cơ bản để
tăng tính cạnh tranh và tính chủ động trong kinh doanh của các ngân hàng.
g. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay ảnh hởng trực tiếp đến lãi suất và mức tiền vay.
Việc tính toán và xác định thời hạn cho vay là rất quan trọng, ảnh hởng
trực tiếp đến nguồn thu lợi nhuận của ngân hàng. Ngân hàng phải tính toán sao
cho thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho
bên vay trả nợ đúng hạn. Thời hạn cho vay của nhiều khoản tín dụng đợc liên
tục hài hoà, hạn chế thời gian đọng vốn, vốn khả dụng không sinh lời.
Sau khi đánh giá sơ bộ các yếu tố cấu thành chất lợng tín dụng ta có thể
đi đến kết luận có 3 nhân tố chính ảnh hởng tới chất lợng tín dụng là:
- Ngân hàng thơng mại
- Khách hàng
- Môi trờng vĩ mô.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của các ngân hàng
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
3.1. Các ngân hàng thơng mại
Nh ở phần trên ta đã xem xét, ngân hàng thơng mại là tổ chức thực hiện
việc đi vay để cho vay. Vì vậy khả năng huy động vốn đáp ứng nhu cầu của
khách hàng là những tiêu thức để đánh giá khả năng của một ngân hàng.
12
Chuyển sang cơ chế thị trờng và chấp nhận sự cạnh tranh không chỉ trong
nớc mà còn trên phạm vi toàn thế giới. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải đầu t
nghiên cứu, phát triển đổi mới trang thiết bị kỹ thuật. Các doanh nghiệp cần có
một nguồn vốn để giải quyết vấn đề trên.
Tại sao ngân hàng có thể đảm bảo đợc trách nhiệm này? bởi vì ngân hàng
có khả năng:
+Khả năng tập hợp vốn: trên thực tế nhiều cá nhân và tổ chức có tiền đã
tìm cách đầu t vốn của mình vào các hoạt động sản xuất kinh doanh sinh lời
song đã vấp phải những hạn chế do vốn của họ không đáp ứng đợc nhu cầu vốn
của những ngời cần vốn (nhu cầu này bao gồm: yếu tố về số lợng thời gian .).
Đặc biệt trên thị trờng vốn quy mô kinh tế chỉ có thể đạt đợc bằng cách tập hợp
những số tiền nhỏ thành những số tiền lớn để nhằm đáp ứng nhu cầu ngời vay.
Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của NHTM với các doanh
nghiệp phi tài chính là NHTM kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ
nền kinh tế còn các doanh nghiệp hoạt động trên nguồn vốn tự có là chính.
Để đánh giá nguồn vốn của một ngân hàng chúng ta sử dụng 2 chỉ số:
Chỉ số 1 = x 100
Chỉ số 2 = x 100
Chỉ số 1 cho phép ta xác định khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền
kinh tế của NHTM chỉ số 2 là chỉ số cơ cấu vốn huy động.
Bên cạnh việc huy động vốn dới dạng tiền gửi, các NHTM còn có thể thu
hút vốn dới dạng đi vay. Khi thiếu vốn kinh doanh ngân hàng có thể đi vay
NHTm, các tổ tín dụng trong nớc, tổ chức tín dụng nớc ngoài ngân hàng th -
ơng mại (NHTM) có thể vay vốn các tổ chức tín dụng trong nớc và nớc ngoài và
chi phí ngân hàng phải trả lớn hơn vốn huy động trực tiếp từ nền kinh tế dới
dạng tiền gửi tiết kiệm hoặc tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Các ngân hàng th-
ơng mại chỉ đi vay khi phải đối phó với những rủi ro về thanh khoản, ngoại hối.
13
Các NHTM có thể vay vốn ở NHNN theo quy định của NHNN, các
NHNN tỉnh thành phố chỉ đợc xét cho vay thanh toán bù trừ còn những khoản
vay khác phải do ngân hàng trung ơng quy định.
Về ngân hàng TW muốn tập trung quản lý nhằm kiểm soát chặt chẽ khối
lợng tiền lu thông.
Song việc làm này gây khó khăn cho NHTM vì nếu muốn nhận đợc vốn
vay, NHTM phải tốn nhiều thời gian và chi phí trong khi đó điều kiện kinh
doanh không cho phép chờ đợi. Số lợng những ngân hàng thơng mại vay vốn
của NHNN không nhiều.
Ngoài ra, NHTM có thể vay các tổ chức tín dụng nớc ngoài, vốn vay là
những ngoại tệ mạnh. Để vay đợc vốn của tổ chức tín dụng nớc ngoài, NHTM
phải là doanh nghiệp có uy tín, hoạt động đa dạng, quan hệ quốc tế tốt, công
nghệ ngân hàng tiên tiến mới đ ợc sự đồng ý của NHNN. Mặc dù điều kiện để
đợc cấp tín dụng của NH nớc ngoài rất khó khăn nhng nếu đợc cấp ngân hàng
sẽ nhận đợc số vốn lớn với lãi suất thấp (lãi suất ngoại tệ), chi phí giao dịch
nhỏ. Hiệu quả cuối cùng là chi phí bình quân trên một đồng vốn nhỏ hơn rất
nhiều so với chi phí phải trả cho một đồng vốn huy động trong nớc.
Đây là một số trờng hợp cá biệt, vì vậy huy động vốn trong nớc rất quan
trọng. Hiện nay, nớc ta vẫn cha hoàn chỉnh đợc một lãi suất cơ bản. Mức lạm
phát cũng đợc khống chế bởi chính sách vĩ mô của nhà nớc. Vì vậy, để nắm đợc
phần thắng trong huy động vốn thì ngân hàng cần có uy tín cao, chất lợng dịch
vụ tốt.
Để nâng cao đợc chất lợng tín dụng các tín dụng các ngân hàng cần phải
nhận biết đợc những thế mạnh mà bản thân của ngân hàng mình để thu hút
khách hàng.
+Vị thế do địa điểm vị trí hoạt động: nếu một ngân hàng đặt trụ sở ở cạnh
một ngân hàng khác có nhiều u thế hoặc nơi đặt trụ sở không phù hợp, thì việc
kinh doanh sẽ khá khó khăn.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét