nội lực và tập trung cao về trí tuệ, vận dụng tổng hợp sự phát triển về kinh tế
theo hớng kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất và kinh doanh, củng cố phát triển
về sản xuất tăng cờng mở rộng các khả năng về thơng mại dịch vụ, chú
trọng đầu t chiều sâu trang thiết bị, đổi mới công nghệ. Kịp thời nâng cao
chất lợng và trẻ hoá đội ngũ cán bộ có năng lực và trình độ, quản lý và điều
hành theo phơng thức mới phù hợp với nền kinh tế thị trờng. Chính nhờ sự
cố gắng đó, trong những năm gần đây Công ty TMT đã đạt đợc những kết
quả khả quan điều đó đợc thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Nghìn đồng
So sánh
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Chênh lệch %
Tổng doanh thu 325760984 152671829 -173089155 -53,13
Doanh thu thuần 325547912 151799287 -173748625 -53.37
Tổng lợi nhuận trớc
thuế
5000516 1000272 -4000244 -80.0
Tổng lợi nhuận sau
thuế
3400351 680185 -2720166 -80.0
Vốn kinh doanh bình
quân
134228646 123416228 -10832418 -8.07
Nộp ngân sách 64676836 54997920 -9678916 -14.97
Tổng số lao động 96 122 28 29.79
Thu nhập bình quân 2407 2043 364 15.12
Năm 2003 do Công ty đang đẩy mạnh việc đầu t xây dựng cơ sở hạ
tầng cho nhà máy lắp ráp ô tô vận tải nông dụng Cửu Long tại Hng Yên,
đồng thời số cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng tăng lên, do vậy một
số chỉ tiêu cha đạt đợc kế hoạch đề ra. Tuy nhiên đây là sự hứa hẹn đáng
mừng của Công ty, với nguồn nhân lực cũng nh cơ sở hạ tầng đang đợc đầu
t nh vậy chắc chắn Công ty sẽ phát triển mạnh trong những năm tiếp theo.
II. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công
ty TMT.
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TMT
Hiện nay Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 250 ngời, trong
đó nhân viên quản lý là 90 ngời, Công ty đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO
9000 trong tổ chức bộ máy quản lý của mình bên cạnh tổ chức quản lý theo
hành chính.
Sơ đồ tổ chức của Công ty TMT.
Sơ đồ tổ chức quản lý theo ISO 9000
Sơ đồ tổ chức quản lý hành chính
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
Theo sơ đồ trên ta thấy việc bố trí cơ cấu quản lý theo mô hình trực
tuyến chức năng thực hiện theo nguyên tắc:
- Đứng đầu Công ty là Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất trong Công
ty, là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức điều
hành Công ty theo đúng quyền hạn chức năng đã đợc giao và chịu trách
nhiệm trớc tổng giám đốc và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Công ty.
- Phó giám đốc là ngời giúp việc giám đốc, điều hành quản lý một số
lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc.
Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và giám đốc về nhiệm vụ đợc giao.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham mu giúp việc Giám đốc
Công ty trong công việc quản lý, điều hành và thực hiện công tác kinh doanh
Giám đốc
Phó Giám đốc
điều hành
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
Trởng
phòng
tổ chức
hành
chính
Trởng
phòng
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
Trởng
phòng
tài
chính
kế toán
Trởng
phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Trởng
phòng
công
nghệ và
thị
trờng
Các xí
nghiệp
và sản
xuất xe
gắn
máy
Giám
đốc chi
nhánh
Công ty
tại TP
Hồ Chí
Minh
xuất khẩu hợp tác đầu t, liên doanh liên kết, khai thác thị trờng trong và
ngoài nớc.
- Phòng tài chính kế toán: tham mu, giúp việc Giám đốc Công ty trong
công tác tài chính kế toán, thống kê. Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế
tài chính của Nhà nớc tại Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu giúp việc Giám đốc trong công
tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng, công tác đào tạo, thanh tra pháp chế,
công tác bảo vệ, hành chính, quản trị.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: tham mu giúp việc Giám đốc Công ty
trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu t ngắn hạn và dài
hạn, tổ chức khai thác thị trờng xe máy và ô tô.
- Phòng công nghệ và thị trờng: Tham mu giúp việc Giám đốc Công
ty trong công tác quản lý chất lợng sản phẩm, công nghệ, định mức vật t kỹ
thuật và công tác thị trờng.
- Các xí nghiệp sản xuất và lắp ráp xe gắn máy: là đơn vị trực thuộc của
Công ty, thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, có t cách pháp nhân. Tổ chức
thực hiện các công tác sản xuất lắp ráp xe gắn máy, sản xuất phụ tùng linh
kiện, quản lý kho tàng bến bãi.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TMT.
a. Tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng kế toán của Công ty TMT gồm 13 ngời, đợc tổ chức theo hình
thức tập trung, các phần hành kế toán đợc phân công tách biệt cho từng
ngời phụ trách, tuy nhiên một ngời có thể kiêm hai vị trí và ngợc lại một vị
trí có thể có hai ngời phụ trách.
Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ phòng tài chính kế toán
Chức năng nhiệm vụ của mỗi phần hành kế toán:
- kế toán trởng: Tham mu giúp việc Giám đốc Công ty trong công tác
kế toán tài chính, thống kê của Công ty, thực hiện vai trò kiểm soát kinh tế tài
chính của Nhà nớc tại Công ty, chỉ đạo chung các mặt công tác tài chính,
công tác hạch toán kế toán và công tác nhân sự phòng kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trởng tổng hợp số liệu lên các báo
cáo tài chính, báo cáo thống kê định kỳ tháng, quý, năm theo chế độ kế toán
thống kê hiện hành và quy định cụ thể của Công ty trong từng thời kỳ.
- Kế toán thanh toán trong nớc: Mở sổ sách theo dõi các khoản thanh
toán với ngời bán, ngời mua trong nớc và thanh quyết toán.
- Kế toán thanh toán nớc ngoài kiêm kế toán ngân hàng: Giúp kế toán
trởng trong việc mở L/C, lập hồ sơ mở L/C và giao dịch với ngân hàng mở
L/C, thanh toán với ngời bán, ngời mua nớc ngoài. Theo dõi các khoản
tiền gửi tiền vay tại ngân hàng.
- Kế toán nguyên vật liệu và giá thành sản phẩm: cập nhật theo dõi phần
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, lắp ráp và tính giá thành phẩm.
Trởng phòng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
ngân
hàng
theo dõi
thanh
toán
quốc
tế
Kế
toán trong
nớc
thanh toán
lơng và
các khoản
trích nộp
theo
lơng
Kế
toán
nguyên
vật liệu
giá
thành
sản
phẩm
Kế
toán
doanh
thu chi
phí
Kế
toán
bán
hàng
theo dõi
cấp
phát hải
quan
Kế
toán tài
sản cố
định,
quỹ
Các nhân viên kế toán
kho, xởng
- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Theo dõi bán hàng, viết hoá
đơn GTGT. Mở sổ theo dõi các khoản thanh toán lơng và trích lập theo
lơng, thanh quyết toán tạm ứng của cán bộ công nhân viên và các khoản phải
thu nội bộ khác. Tập hợp chi phí sản xuất của từng lô hàng.
- Kế toán tài sản cố định và kho: Theo dõi sự tăng giảm khấu hao của
tài sản cố định, theo dõi tình hình xuất nhập kho nguyên vật liệu thành phẩm.
- Thủ quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt: Cập nhật sổ sách báo cáo quỹ thờng
xuyên hàng ngày, báo cáo số d tiền mặt tại két trớc 8h30 ngày hôm sau.
b. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty TMT.
Công ty TMT áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TMT
Tất cả các chứng từ gốc ban đầu đợc nhập vào các sổ đã đợc thiết kế
trên máy vi tính, sau đó đa vào sổ tổng hợp Nhật ký chung để kế toán tổng
hợp làm căn cứ ghi vào các sổ cái và tổng hợp các báo cáo.
Chứng từ gốc
Máy tính (Excel)
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ quỹ
Phần II
Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Thơng mại và sản xuất vật t
thiết bị Giao thông vận tải (TMT)
A. Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TMT
I. Kế toán thành phẩm tại Công ty TMT
- Thành phẩm của Công ty TMT bao gồm: các loại xe gắn máy, các loại
xe nông dụng.
- Việc thực hiện quản lý thành phẩm đợc thực hiện tại phân xởng sản
xuất cho đến khi hàng đợc giao cho khách hàng, có sự giám sát của thủ kho
của phòng công nghệ và thị trờng.
- Hạch toán thành phẩm đợc thực hiện tập trung trên phòng kế toán,
đợc theo dõi trên cả 2 chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Nhng chủ yếu,
quan trọng hơn là chỉ tiêu giá trị vì nó cho phép Công ty xác định hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty.
- Với việc hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên nên kế toán dùng giá thực tế để hạch toán thành phẩm
+ Thành phẩm nhập kho
- Tất cả các thành phẩm nhập kho đều đợc đánh giá theo giá sản xuất
bao gồm: chi phí nguyên vật liệu thực tế, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
- Cuối quí sau khi tập hợp đợc chi phí sản xuất trong kì dựa vào giá
thực tế để nhập kho thành phẩm.
Biểu số 1.
Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm nhập kho quý 3 năm 2003
STT Tên Sản phẩm
Mã
số
Sản
lợng
(chiếc)
Tổng giá thành
(đồng)
Giá 1 chiếc
(đồng)
1 Xe JL 2515 PD 1A 4 7 658.003.862 94.000.551
2 Xe JL 5840 PD 1A 6 11 121.227.503 121.227.503
3 Xe JL 5830 PD 1A 8 1 113.480.954 113.480.954
4 Xe JL 5840 PD 1A 10 12 1.492.642.284 124.386.857
5 Xe JL 5840 PD 1A 11 1 127.982.256 127.982.256
6 Xe JL 5830 PD 1A 12 5 163.818.730 122.763.674
+ Thành phẩm xuất kho ở Công ty :
Thành phẩm ở Công ty kế toán sử dụng phơng pháp xuất kho là
phơng pháp nhập trớc xuất trớc. thực tế xuất kho tháng 9 năm 2004.
Xe máy tồn đầu kì: 72 xe x 5.44.981 = 392.254.632 (đ)
Xe máy nhập trong kì: 2.071 xe x 5.711.994 = 11.829.536.024 (đ)
Xe máy xuất trong kì: 1993 xe x 5.711.994 = 11.384.004.042 (đ)
Xe máy tồn cuối kì: 150 xe x 5.711.994 = 856.799.100 (đ)
1. Kế toán chi tiết thành phẩm ở Công ty
a. Chứng từ sử dụng nhập, xuất kho thành phẩm
Căn cứ vào số lợng xe đợc sản xuất hoàn thành theo từng lô, từng hợp
đồng đã ký kết, kế toán nhập kho thành phẩm theo số lợng thực tế sản xuất
đợc.
Biểu số 2
Cty TM&SX
vật t thiết bị GTVT
Xuất kho thành phẩm
Ngày 30 tháng 9 năm 2004
Mẫu số: 01-VT
QĐ số: 1141
Số 10
Nợ 155
Có 154
TC/QĐ/CĐkế toán
Ngày 1-11-1995 của
BTC
Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Minh
Theo giấy nhập kho ngày 30/9/2004
Nhập tại kho : XN lắp ráp xe máy
Số lợng
STT
Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất sp, hàng
hoá
Mã
số
ĐVT
C.từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 ARROW 6110 Xe 30 30 5.711.994 171.359.820
Tổng 171.359.820
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một trăm bảy mốt triệu ba trăm năm
chín nghìn tám trăm hai mơi đồng.
Nhập ngày 30 tháng 9 năm 2004
Thủ trởng đơn vị
Đã kí
Kế toán trởng
Đã kí
Ngời giao hàng
Đã kí
Thủ kho
Đã kí
Thủ tục xuất kho thành phẩm
+ Căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã kí kết giữa khách hàng và
Công ty khi đến thời hạn giao hàng. Phòng kế toán lập hoá đơn (GTGT) và các
chứng từ liên quan đến việc thu tiền hàng nh phiếu thu tiền mặt, uỷ nhiệm
chi, séc, chuyển khoản hoá đơn GTGT.
+ Thủ kho sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hoá đơn GTGT,
giao sản phẩm cho khách hàng theo đúng số lợng, chủng loại ghi trong hoá
đơn.
Biểu số 3
Hoá đơn (Gtgt)
Liên 3: Nội bộ
Mẫu số: 01-GTKT-3LL
Ký hiệu: G/2004B
Số hoá đơn: 0034801
Ngày 21 tháng 9 năm 2004
Đơn vị bán hàng: Công ty TMT
Địa chỉ: 199B Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội.
Số tài khoản
Điện thoại:
Mã số:
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Phúc Trờng An
Địa chỉ: 57 Tôn Đức Thắng - Hà Nội.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Mã số:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B D 3 4
1 Xe máy hiệu ARROW 6 -
110
Chiếc 48 6.850.000 328.800.000
cộng tiền hàng 328.800.000
tiền thuế GTGT % thuếGTGT: 10% 328.800.000
tiền thanh toán
361.680.000
Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm sáu mốt triệu sáu trăm tám mơi nghìn đồng.
Ngời mua hàng
(Kí, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
(Kí, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên)
Kế toán sử dụng TK 155 để theo dõi chi tiết thành phẩm xuất ra hàng
ngày theo chỉ tiêu số lợng
b. Trình tự kế toán chi tiết.
Cuối tháng căn cứ vào các hoá đơn GTGT, thủ kho vào bảng kê hoá
đơn, chứng từ hoá đơn, dịch vụ bán ra. Sau đó chỉ lên phòng kế toán cho kế
toán thành phẩm.
Khi xuất thành phẩm, nhập thành phẩm thủ kho căn cứ vào phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho để tiến hành lập thẻ kho.
Biểu số 4
Công ty TM&SX
vật t thiết bị GTVT
thẻ kho
Tên sp: xe máy
Mẫu số: 06-VT
Ban hành theo QĐ/1141-
TC/QĐ/CĐKT
Kho:
Ngày 1/11/1995 của BTC
Ngày lập thẻ: Ngày 30/9/2004
Tên nhãn hiệu qui cách vật t : xe máy
Đơn vị tính: Xe
Mã số
Chứng từ Số lợng
STT
SH NT
Diễn giải
Mã
nhập,
xuất
Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3
150
1 HĐ 56 15/9 Cty TNHH Phúc
Trờng An
32 58
2 0056 4/9 Lô 11 Lô 11 28
3 0057 7/9 Lô 12 Lô 12 150
4 HĐ13 Nguyễn Phi Hùng 37 1
5 QĐ 10 11/9 Cty TNHH Hải Dơng 15 30
178 89 239
Ngày 30 tháng 9 năm 2004
Ngời lập biểu
Nguyễn Thị Tuyết
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét