Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khi Nhà nớc công nông đặt dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản thì
kinh tế thị trờng với khuôn mẫu hiện đại đã tạo ra điều kiện cần và đủ cho
sự phát triển diễn ra theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
2. Khu vực kinh tế t nhân
Khu vực kinh tế t nhân bao gồm các hình thức kinh tế sau:
Kinh tế cá thể: Đợc hiểu là hình thức kinh tế của một hộ gia đình hay
một cá nhân hoạt động dựa trên quan hệ sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và
lao động của chính hộ đó không thuê mớn lao động làm thuê.
Kinh tế tiểu chủ: Là hình thức kinh tế do một chủ tổ chức, quản lý và
điều hành, hoạt động trên cơ sở sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và có sd lao
động thuê mớn ngoài lao động của chủ, quy mô vốn đầu t và lao động nhỏ
hơn của các hình thức doanh nghiệp t nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc Công ty cổ phần.
Kinh tế t bản t nhân: Bao gồm các Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh
nghiệp t nhân và Công ty cổ phần đợc thành lập theo luật doanh nghiệp t
nhân, luật Công ty.
3. Vai trò của khu vực kinh tế t nhân trong nền kinh tế hỗn hợp.
Kinh tế t nhân với t cách là những "mảnh" của các phơng thức sản xuất
trớc chủ nghĩa xã hội sẽ còn chung sống với các "mảnh" xã hội chủ nghĩa
mới đợc khai sinh và lớn dần lên trong một xã hội quá độ lên chủ nghĩa xã
hội. Chừng nào sự phát triển của lực lợng sản xuất cha cho phép "xã hội chủ
nghĩa hoá" toàn bộ các quan hệ sản xuất, thì kinh tế dựa trên sở hữu t nhân
còn tồn tại và phát triển. Quá trình chuyển hoá nó cũng diễn ra dần dần
thông qua việc cải tạo để cho các "mảnh" tiền xã hội chủ nghĩa ngày càng
chứa nhiều yếu tố xã hội chủ nghĩa hơn; chứ không phải bằng cách thủ tiêu
nó thông qua mệnh lệnh hành chính.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kinh tế t nhân có thể kinh doanh đợc hầu hết các lĩnh vực kinh tế
ngoại trừ một số ít các lĩnh vực trong nền kinh tế mà Nhà nớc gửi độc quyền
nhằm đảm bảo an ninh và quốc phòng.
Mặt mạnh chủ yếu của khu vực kinh tế t nhân là có động lực cá nhân
mạnh mẽ mà với nó hoạt động kinh doanh diễn ra năng động, nhanh chóng
đổi mới hệ thống điều hành và quản lý gọn nhẹ có hiệu quả và chi phí thấp.
Lợi ích cá nhân là một động lực mạnh mẽ của con ngời tồn tại lâu đời. Việc
sử dụng động lực đó phục vụ cho lợi ích chung của xã hội là việc làm cần
thiết và khôn ngoan nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
Vấn đề thứ nhất: Kinh tế t nhân và vấn đề bóc lột giá trị thặng d : Xuất
phát từ quan niệm quy mô kinh tế nhỏ thì bóc lột ít, quy mô kinh tế lớn thì
bóc lột nhiều. Chính vì vậy mà một thời kinh tế t nhân không đợc khuyến
khích phát triển là đối tợng cải tạo xã hội chủ nghĩa để từng bớc thu hẹp và
xoá bỏ khu vực kinh tế này.
Cùng với quá trình đổi mới các chính sách đối với kinh tế t nhân đã
thay đổi khá căn bản: kinh tế hộ gia đình và kinh tế cá thể đợc khuyến
khích phát triển: kinh tế t nhân mặc dù đợc tuyên bố phát triển bình đẳng
với các thành phần kinh tế khác song trong nhận thức lý luận của các cấp
hoạch định chính sách trên thực tế còn nhiều quan điểm cha nhất quán.
Coi kinh tế t nhân là bộ phận cần thiết có vai trò và vị trí quan trọng
trong cơ cấu kinh tế và có mối liên kết bổ xung hài hoà với kinh tế Nhà nớc.
Coi kinh tế t nhân là bộ phận chính, là động lực chủ yếu của nền kinh
tế quốc dân, quyết định rất lớn đến hiệu quả cũng nh sự phát triển chung
của nền kinh tế.
Coi kinh tế t nhân gắn liền với bóc lột, vì vậy phải cải tạo, thu hẹp và
từng bớc xoá bỏ. Đây là quan điểm từng chiễm lĩnh vị trí thống trị.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Coi kinh tế cá thể và tiểu chủ là không có bóc lột nên có thể khuyến
khích phát triển còn kinh tế phát triển còn kinh tế t nhân có tính chất bóc lột
nên về lâu dài, về dài cần hạn chế sự phát triển.
Điểm mấu chốt quyết định thái độ đối xử với khu vực kinh tế t nhân,
đặc biệt là kinh tế t bản t nhân là quan điểm về "bóc lột" và bản chất của
hiện tợng này trong nền kinh tế đã phân tích dựa trên cơ sở vận dụng học
thuyết giá trị thặng d. Sự bóc lột diễn ra khi giá trị của lao động mới sáng
tạo ra vợt quá giá cả sức lao động của ngời chủ thuê mớn lao động chiếm
đoạt phần thặng d dựa trên sự t hữu của mình. Nhiệm vụ của Nhà nớc là
phải điều tiết quá trình phân phối và phân phối lại sao cho mức độ chiếm
đoạt giá trị thặng d của những ngời thuê mớn lao động sống có thể chấp
nhận đợc không gây nên những mâu thuẫn xã hội gay gắt và cản trở quá
trình phát triển kinh tế, thực hiện từng bớc sự công bằng xã hội.
Vấn đề thứ hai, kinh tế t nhân và định hớng xã hội chủ nghĩa.
Để thực hiện đờng lối phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa có nghĩa có sự quản lý Nhà nớc, các chính sách và biện pháp kinh
tế - xã hội của Đảng và Nhà nớc phải nhằm cải tạo lập môi trờng kinh tế
mới thích hợp, trong đó mọi cá nhân có thể phát huy tài năng của mình làm
giầu cho bản thân và cho đất nớc.
Trong quan hệ mua bán sức lao động, Nhà nớc thông qua luật lao động
và các quy chế khác có thể bắt buộc những ngời thuê mớn lao động đảm
bảo những quyền lợi cơ bản cho ngời lao động tiền lơng, giờ làm việc, điều
kiện an toàn
Trong quan hệ phân phối và phân phối thu nhập Nhà nớc hoàn toàn có
thể thông qua việc xác định thể chế thuê mớn lao động, chính sách thuế để
điều tiết và phân phối loại thu nhập hoặc thông qua chính sách xã hội, phát
triển phúc lợi xã hội công cộng. Mỗi quan hệ giữa chủ và ngời làm thuê đã
đợc Nhà nớc quy đinh và giám sát. Đó là cha kể vai trò kiểm tra, kiểm soát
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
của tổ chức nh Đảng công đoàn, nữ công Đối với hoạt động của giới chủ
và ngời lao động.
Tất cả những điều vừa trình bày trên cho thấy giữa các doanh nghiệp t
bản t nhân trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và các
doanh nghiệp t bản t nhân trong nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa có sự
khác biệt căn bản vì thế sẽ là không thoả đáng nếu cứ xem các doanh
nghiệp t bản t nhân hàng ngày hàng giờ để đa ra chủ nghĩa t bản và do đó là
đối tợng cải tạo của chủ nghĩa xã hội. Ngợc lại các hình thức kinh tế t bản t
nhân sẽ có đóng góp quan trọng, lâu dài vào sự nghiệp phát triển kinh tế
theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
Khu vực kinh tế t nhân trong triển vọng dài hạn.
Số liệu ớc tính mới nhất cho thấy trong cơ cấu tổng sản phẩm trong n-
ớc năm 1998 ( tính theo giá hiện hành) kinh tế Nhà nớc chiếm 40% kinh tế
t nhân chiếm 38% khu vực sở hữu hỗn hợp chiếm 22% trong đó khu vực có
vốn đầu t nớc ngoài chiếm gần 10%, kinh tế tập thể và liên doanh trong nớc
chiếm khoảng 12%.
Tốc độ tăng trởng trong mấy năm gần đây của khu vực kinh tế t nhân
cao hơn của khu vực kinh tế Nhà nớc, nhng thấp hơn khu vực có vốn đầu t
nớc ngoài. Hiện tại do phần lớn các cơ sở kinh tế t nhân có quy mô nhỏ,
trang thiết bị giản đơn, phần nhiều là lao động thủ công nên khu vực kinh tế
t nhân có năng suất thấp. Trong tơng lai nếu đợc khuyến khích phát triển
đúng mức khu vực kinh tế t nhân chắc chắn sẽ có năng suất lao động cao và
đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc.
4. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về phát triển khu vực kinh tế
t nhân.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam đã
đánh một dấu mốc quan trọng cuộc đổi mới đất nớc, trớc hết là đổi mới
kinh tế. Thông qua các chính sách kinh tế mới của Đảng và Nhà nớc, khu
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
vực kinh tế t nhân đợc hồi sinh và phát triển trong nền kinh tế hoạt động
theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc.
Các đại hội lần thứ VII và lần thứ VIII của Đảng sau đó khẳng định
lại đờng lối đổi mới đợc khởi xớng tại Đại hội VI.
Thứ nhất kinh tế cá thể có phạm vi tơng đối rộng lớn đợc phát triển
trong tất cả các ngành ở cả thành thị và nông thôn không hạn chế việc mở
rộng kinh doanh có thể tồn tại độc lập, có thể tham gia các loại hình hợp tác
hoặc liên kết với các doanh nghiệp lớn bằng nhiều hình thức.
Thứ hai, kinh tế t bản t nhân đợc kinh doanh trong những ngành có lợi
cho quốc dân sinh đợc pháp luật quy định. Đờng lối đổi mới cơ bản của
Đảng đã đợc thể chế hoá bằng các văn bản pháp lý. Trớc hết là trong hiến
pháp năm 1992 của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiến pháp
1992 còn quy định kinh tế cá thể kinh tế t bản t nhân đợc chọn hình thức tổ
chức sản xuất kinh doanh.
Đại hội lần thứ IX của Đảng cũng khẳng định. Kinh tế cá thể, tiểu chủ
cả ở nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng và lâu dài Nhà nớc tạo điều
kiện và giúp đỡ để phát triển, khuyến khích các hình thức tổ chức hợp tác.
Khuyến khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những
ngành nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm. Tạo môi trờng
kinh doanh thuận lợi và chính sách, pháp lý để kinh tế t bản phát triển theo
những định hớng u tiên của Nhà nớc.
Nh vậy đờng lối chính sách và cơ sở pháp lý đã tạo đủ các điều kiện
cho các hình thức kinh tế thuộc khu vực t nhân phát triển. Vấn đề đặt ra
hiện nay là cần làm rõ thêm về quan điểm, chính sách và nhất là tìm các
giải pháp phát triển mạnh mẽ nền kinh tế đất nớc trong giai đoạn mới - Giai
đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Vì vậy cần quán triệt một số quan
điểm sau đây về việc phát triển khu vực kinh tế t nhân trong giai đoạn xắp
tới.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
a. Sự phát triển khu vực kinh tế t nhân là nhu cầu tất yếu khách quan
và lâu dài của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở n-
ớc ta.
Nền kinh tế Việt nam đang trong thời kỳ quá độ sang nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, ở đó tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều
trình độ phát triển thuộc nhiều phơng thức khác nhau. Trong đó các hình
thức kinh tế t nhân đã và sẽ đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
của nền kinh tế. Sau hơn 70 năm thử xây dựng một nền kinh tế gồm hai
thành phần chi phối là Nhà nớc và tập thể, phần lớn các nớc xã hội chủ
nghĩa trớc đây lại trở lại với nền kinh tế t nhân. Trong công cuộc đổi mới
kinh tế vừa qua ở Việt Nam trong khi chủ trơng xây dựng nền kinh tế thị tr-
ờng định hớng xã hội chủ nghiã đã coi trọng sự phát triển của khu vực kinh
tế t nhân với Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về khoán sản phẩm đến nhóm
và ngời lao động trong chính sách đổi mới quản lý sản xuất nông nghiệp.
Việt Nam từ một nớc thiếu lơng thực luôn phải nhập khẩu lơng thực đã trở
thành một trong những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Tuy nhiên, chủ trơng khuyến khích kinh tế t nhân phát triển còn nhiều
vớng mắc gây nên sự hoài nghi về tính nhất quán của chủ trơng, đờng lối,
chính sách giữa việc tổ chức thực hiện. Vì vậy đã đến lúc cần khẳng định
dứt khoát quan điểm: Hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế t nhân trong
mọi lĩnh vực mà pháp luật không cấm là chủ trơng, chính sách nhất quán
lâu dài trong đờng lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc, coi đó là
quan điểm chỉ đạo việc phát triển khu vực kinh tế t nhân trong giai đoạn
mới, đồng thời phải thể chế hoá chủ trơng này thành luật pháp.
b. Phải đặt các khu vực kinh tế Nhà nớc, t nhân, hỗn hợp có vị trí bình
đẳng trớc pháp luật.
Đây là điều kiện rất quan trọng để huy động hết sức mạnh tiềm ẩn về
vốn và lao động, công nghệ của các khu vực kinh tế, đặc biệt là khu vực
kinh tế t nhân.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Về mặt pháp lý, doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân đều là
các pháp nhân chịu trách nhiệm nh nhau trớc pháp luật, trong sản xuất kinh
doanh chúng là những đơn vị kinh tế độc lập, cùng cạnh tranh với nhau trên
thị trờng và cùng chọu sự chi phối của các quy luật thị trờng, do đó chúng
cần đợc đối xử bình đẳng với nhau về mọi phơng diện, mọi sự u tiên dành
thuận lợi cho khu vực này, hạn chế, gây trở ngại cho khu vực kia là trái với
yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, rốt cuộc sẽ gây thiệt hại cho
nền kinh tế.
Theo quan điểm này, các chính sách đầu t vốn, đất đai, tín dụng, thị tr-
ờng, khuyến khích phát triển phải đợc thực hiện, theo lĩnh vực, đối tợng,
đầu t chứ không phải theo chủ nghĩa đầu t là ai, Nhà nớc hay t nhân, trong
nớc hay ngoài nớc.
c. Khuyến khích, hỗ trợ tạo môi trờng pháp lý kinh tế - xã hội, thúc
đẩy khu vực kinh tế t nhân.
Trớc hết là hình thức kinh tế t bản t nhân tăng cờng vốn tài sản vào sản
xuất kinh doanh quy mô lớn đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp các
công ty lớn của các nớc trong khu vực trên thị trờng khu vực và quốc tế.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III- Cơ sở thực tiễn.
1. Thực trạng phát triển khu vực kinh tế t nhân trong thời kỳ đổi
mới.
a. Sự phát triển về số lợng của các hình thức kinh tế thuộc khu vực t
nhân.
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1996) và nhất là từ khi
ban hành luật doanh nghiệp t nhân (1990) và Nghị định số 221/HĐBT ngày
23/7/1991 về "cá nhân và nhóm kinh doanh" cùng nhiều chỉ thị, nghị quyết
và chính sách khuyến khích khác của Đảng và Nhà nớc, khu vực kinh tế t
nhân đã có bớc ngoặt trong sự hồi sinh và phát triển. Năm 1990 mới có
khoảng 800.000 cơ sở kinh tế cá thể, tiểu chủ thì đến năm 1992 - sau một
năm thực hiện Nghị định số 221/HĐBT đã có 1.498.000 hộ cá thể tiểu chủ
đăng ký kinh doanh. Hai năm sau, năm 1994 đã lên tới 1.533.100 cơ sở,
tăng thêm 34.500 cơ sở. Năm 1995 có 2.050.200 cơ sở, tăng 51.100 cơ sở.
Năm 1996 có 2.215.000 cơ sở, tăng thêm 164.900 cơ sở. Bình quân giai
đoạn 1990-1996 mỗi năm tăng 553.775 cơ sở và tốc độ tăng hàng năm hơn
20%. Cùng với kinh tế cá thể kinh tế tiểu chủ các doanh nghiệp t nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần cũng có bớc phát triển vợt bậc về
số lợng.
Năm 1991 tổng số các doanh nghiệp t nhân là 414 doanh nghiệp. Năm
1992 tổng số các doanh nghiệp t nhân là 5.198 doanh nghiệp.
Trong năm 1993, 1994, 1995, 1996, 1997 là 6.808 doanh nghiệp, tăng
lần lợt là 31%, 60%, 40%, 24% và 32%. Năm 1998 đã tăng lên 26.021
doanh nghiệp, tăng 4%, gấp 62 lần so với số doanh nghiệp năm 1994. Năm
1999 Luật doanh nghiệp đã đợc Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành
trong cả nức kể từ ngày 1/2000 đến 12/2000 số lợng doanh nghiệp đăng ký
tăng lên 13.500 doanh nghiệp.
Loại hình doanh nghiệp t nhân:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- 1999 cả nớc cps 270 cơ sở
- 1998 cả nớc có 18.750 cơ sở.
Tăng gần 70 lần, trong đó năm 1992 tốc độ tăng đột biến tới 1.361%.
Loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn:
- 1991 có 122 công ty.
- 1998 có 7.100 công ty.
Tăng trên 58 lần trong đó năm 1992 tăng đột biến lên tới 1.183%.
Công ty cổ phần:
- 1991 có 22 công ty.
- 1998 có 171 công ty.
Tăng 7,7 lần. Trong đó năm 1992 có tốc độ tăng lớn nhất là 526%.
Nhìn chung các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân
tăng nhanh về số lợng trong giai đoạn 1992-1994 có nguyên nhân sâu xa là
sự khuyến khích của các chính sách vĩ mô. Đặc biệt là luật doanh nghiệp và
luật công ty.
Sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân theo ngành nghề sản xuất:
Theo kết quả điều tra cho thấy: đa số các cơ sở kinh doanh thuộc khu
vực kinh tế t nhân đều tập trung vào lĩnh vực thơng mại, dịch vụ sau đó mới
đến sản xuất công nghiệp và sau cùng là sản xuất nông nghiệp.
1995: Tổng số 1.882.792 cơ sở kinh tế cá thể thì có đến 940.994 cơ sở
kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại. 707.053 cơ sở hoạt động trong ngành
công nghiệp.
Trong những năm gần đây xu thế trên vẫn đợc duy trì và có chiều hớng
tập trung vào các lĩnh vực dịch vụ và sản xuất nông nghiệp. Không chỉ thể
hiện về mặt số lợng mà cong thể hiện qua cơ cấu vốn đầu t và số lợng lao
động sử dụng, doanh thu, nộp thuế. Trong lĩnh vực sản xuất khu vực kinh tế
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
t nhân chiếm tỷ trọng thấp, tiềm lực còn rất nhỏ bé dễ bị tác động trớc sự
cạnh tranh trong cơ chế thị trờng các loại hình kinh tế t nhân tập trung chủ
yếu vào ngành thơng mại, sửa chữa xe máy và công nghiệp chế biến vì đó là
các ngành, lĩnh vực có thị trờng lớn, đòi hỏi vốn đầu t không nhiều, phù hợp
với nguồn vốn hạn hẹp.
Sự tập trung của khu vực kinh tế vào lĩnh vực kinh tế thơng mại đã góp
phần đáp ứng nhu cầu về đời sống vật chất, văn hoá của nhân dân có tác
động thúc đẩy đối với sản xuất.
Sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân theo vùng lãnh thổ.
Kinh tế t nhân phát triển rất không đều giữa các vùng trong cả nớc.
Con số thống kê năm 1995 của Ban kinh tế trung ơng cho thấy 55% số
doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân tập trung ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long và miền Đông Nam Bộ. Trong khi đó ở vùng đồng bằng sông
Hồng là 18,1% và vùng duyên hải miền Trung là 10,1%.
Trong khi các tỉnh phía Nam thì riêng thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh
Bình Dơng và tỉnh Đồng Nai đã tập trung 63% các doanh nghiệp thuộc khu
vực kinh tế t nhân quy mô vừa và nhỏ.
Đối với loại hình doanh nghiệp t nhân, mức độ phát triển mạnh nhất là
ở vùng đồng bằng sông Cửu Long 40%; đồng bằng sông Hồng là 33% và
Đông Nam Bộ là 25%. Các công ty cổ phần lại phát triển mạnh ở vùng
Đông Nam Boọ lên đến 54%.
Sự phân bố không đồng đều các cơ sở kinh tế t nhân giữa các vùng,
miền trên cả nớc còn thể hiện qua cơ cấu vốn đăng ký kinh doanh đầu t.
Thống kê đến 31/12/1996 cho thấy tổng số vốn đăng ký của các cơ sở kinh
tế ngoài quốc doanh trong đó chủ yếu là các loại hình kinh tế của khu vực
kinh tế t nhân 59.365 tỷ đồng tập trung ở Đông Nam Bộ trên 51%, đồng
bằng sông Cửu Long trên 20%.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét