Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Xuất khẩu lao động là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản lý vĩ mô của
nhà nớc và sự chủ động, tự chịu trách nhiệm của tổ chức xuất khẩu lao động,
đa ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài.
Xuất khẩu lao động đợc thực hiện trên cơ sở hiệp định, thoả thuận về
mặt nguyên tắc giữa các chính phủ và trên cơ sở của hợp đồng cung ứng lao
động.
Ngày nay, trong cơ chế kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế hầu
nh toàn bộ hoạt động xuất khẩu lao động đều do các tổ chức xuất khẩu lao
động thực hiện trên cơ sở hợp đồng đã ký. Đồng thời, các tổ chức này cũng
chịu hoàn toàn trách nhiệm toàn bộ khâu tổ chức đa đi và quản lý ngời lao
động tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế trong hoạt động xuất khẩu lao
động của mình. Nhà nớc chỉ quản lý ở tầm vĩ mô, đa các chính sách, kế
hoạch cũng nh đinh hớng thị trờng cho các tổ chức xuất khẩu lao động.
- Xuất khẩu lao động diễn ra trong môi trờng cạnh tranh gay gắt.
Xã hội ngày càng phát triển và đặc biệt là sự phát triển nh vũ bão của
nền kinh tế thế giới đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh lớn giữa các nớc trên
thế giới. Đặc biệt là vấn đề cạnh tranh về nguồn nhân lực cụ thể hơn đó chính
là chất lợng của lao động.
Vì vậy, tính cạnh tranh của xuất khẩu lao động có thể đến do nguyen
nhân chủ yếu là : xuất khẩu lao động mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho các
nớc đang có khó khăn về giải quyết việc làm. Do vậy, buộc các nớc xuất
khẩu lao động và chuyên gia phải cố gắng tối đa để chiếm lĩnh thị trờng
ngoài nớc.
- Phải đảm bảo lợi ích ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động.
Lợi ích ba bên ở đây, chính là lợi ích của : Nhà nớc, tổ chức xuất khẩu
lao động và của chính những ngời lao động xuất khẩu.
+ Lợi ích kinh tế của Nhà nớc là khoản ngoại tệ mà ngời lao động gửi
về và các khoản thuế.
+ Lợi ích kinh tế của các tổ chức xuất khẩu lao động là các khoản thu
đợc chủ yếu là các loại chi phí giải quyết việc làm ngoài nớc.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Lợi ích của ngời lao động là khoản thu nhập, thờng là cao hơn
nhiều so với lao động trong nớc.
Những lợi ích này xét trên một phơng diện nào đó thì rất lớn và có quan
hệ mật thiết với nhau, vì vậy Nhà nớc phải có các chế độ, chính sách, phải
tính toán sao cho đảm bảo đợc sự hài hoà lợi ích giữa các bên, trong đó đặc
biệt phải chú ý đến lợi ích của ngời lao động.
- Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang đầy tính biến đổi
Hoạt động xuất khẩu lao động phụ thuộc rất lớn vào nớc có nhu cầu
nhập khẩu lao động. Do vậy cần có sự phân tích toàn diện các dự án ở nớc
ngoài đang và sẽ thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và chơng trình
đào tạo giáo dục định hớng phù hợp và linh hoạt.
Chỉ có những nớc nào chuẩn bị đợc đội ngũ nhân công với tay nghề
thích hợp mới có điều kiện thuận lợi hơn trong việc chiếm lĩnh thị trờng lao
động ở nớc ngoài.
2. Việc làm và tạo việc làm.
2.1 Việc làm
- Theo quy định của bộ luật lao động: là những hoạt động có ích
không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho ngời lao động.
- Theo Đại hội đảng lần thứ VII: "mọi việc mang lại thu nhập cho ngời
lao động có ích cho xã hội đều đợc tôn trọng".
2.2 Tạo việc làm
- Là hoạt động kiến thiết cho ngời lao động có đợc một công việc cụ
thể mang lại thu nhập cho họ và không bị pháp luật ngăn cấm.
- Ngời tạo ra công việc cho ngời lao động có thể là Chính phủ thông
qua các chính sách, có thể là một tổ chức hoạt động kinh tế (các công ty,
doanh nghiệp, các tổ chức hoạt động kinh doanh ) và cả những cá nhân thông
qua các hoạt động thuê mớn nhân công.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
3.1. Khái niệm:
Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào
các tổ choc kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các thành
viên có sự rằng buộc theo những quy định chung của khối.
3.2. Lợi ích và vai trò của tiến trình hội nhập
- Đợc tiếp cận thị trờng hàng hoá và dịch vụ ở các nớc thành viên với
mức thuế thấp
- Có vị thế bình đẳng nh các thành viên khác trong hoạch định chính
sách thơng mại, từ đó có quyền đa ra những nguyện vọng của mình, đóng
góp ý kiến vào những nhận định chung.
- Thúc đẩy tiến trình cải cách trong nớc: khi tham gia hội nhập, đồng
nghĩa với việc phảI có sự thay đổi lớn trong nhiều lĩnh vực. Nhất là về kinh tế
và trình độ của ngời lao động theo chiều hớng ngày càng tiến bộ hơn, phát
triển hơn.
- Nâng cao vị thế trên trờng quốc tể
3.3. Đặc điểm đặc trng
- HNKTQT là quá trình xoá bỏ từng bớc và từng phần các rào cản về
thơng mại và đầu t giữa các quốc gia theo hớng tự do hoá kinh tế.
- HNKTQT một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh, mặt khác buộc các doanh nghiệp phảI có sự đổi mới để
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng
- HNKTQT là sự khơi thông dòng chảy nguồn lực trong và ngoài nớc,
tạo điều kiện mở rộng thị trờng, chuyển giao công nghệ và các kinh nghiệm
quản lý.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.4. Mối quan hệ giữa xuất khẩu lao động - Tạo việc làm với tiến trình hội
nhập.
Xuất khẩu lao động không phải là vấn đề mới và hiện nay nó đã trở
thành hiện tợng phổ biến của nhiều quốc gia trên thế giới. Để đi tới việc xuất
khẩu lao động mang tính chiến lợc và cạnh tranh nh ngày nay, bản thân nó
cũng có cả một quá trình tiến triển.
Xuất khẩu lao động chính là một trong những biện pháp tạo việc làm
thuận lợi trong tiến trình hội nhập , nó đã tạo điều kiện để giảI quyết một
phần không nhỏ lực lợng lao động trẻ đang thất nghiệp, đồng thời giúp cho
họ có những khoản tiền tơng đối lớn có thể đủ để nuôi sống bản thân và gia
đình
Hội nhập kinh tế quốc tế càng đẩy mạnh quá trình xuất khẩu lao động
giữa các nớc, do có sự quan tâm thích đáng vào việc đa lao động đi xuất khẩu
nên việc đa lao động ra nớc ngoài đã đợc nâng lên về chất. Đó là sự phát triển
của kinh tế phạm vi toàn cầu đang biến chuyển về chất và không đồng đều
giữa các nớc dựa trên cơ sở phát triển mạnh khoa học kỹ thuật.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II : Đánh giá thực trạng XKLĐ của nớc ta
trong giai đoạn qua.
1. Những thuận lợi và khó khăn của lao động Việt Nam khi tham gia
XKLĐ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Những thuận lợi :
- Đảng và nhà nớc đã có những chủ trơng chính sách nhất quán cho
việc tham gia vào hội nhập, và việc đẩy mạnh XKLĐ. Do ý thức đợc việc đa
ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài là một trong những biện pháp tạo việc
làm thuận lợi trong tiến trình hội nhập, vì vậy nhà nớc ta đã tìm mọi cách để
tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, doanh nghiệp đa ngời lao động đi
làm việc ở nớc ngoài.
- Nớc ta có nguồn nhân lực dồi dào, lao động trẻ, với chỉ số phát triển
con ngời tơng đối cao. Tỷ lệ lao động có tay nghể trớc khi đa đi xuất khẩu lao
động có xu hớng tăng lên từ năm 2004 với 34,62% năm 2003, năm 2004 tỷ lệ
này là 43,34%.trong tổng số lao động đa đi xuất khẩu,tỷ lệ lao động có nghề
đi qua các doanh nghiệp XKLĐ nhà nớc là 43,69% cao hơn rất nhiều so với
các doanh nghiệp xuất khẩu ngoài nhà nớc( 13,72%).
- Nền chính trị rất ổn định, đây cũng là một trong những thuận lợi lớn
giúp cho các nhà đầu t có thể yên tâm đầu t vào và là điểm đến an toàn cho
những lao động nớc ngoài muốn có nhu cầu làm việc tại Việt Nam
- Thị trờng xuất khẩu lao động của nớc ta từng bớc ổn định và mở
rộng, số thị trờng nhận lao động Việt Nam ngày càng tăng lên, việc chỉ đạo,
khai thác củng cố và mở rộng thị trờng đã đợc định hớng: tập chung khai
thác,củng cố các thị trờng trọng điểm, từng bớc tiếp cận thí điểm để mở rộng
sang các khu lân cận.
- Bối cảnh thế giới cũng có nhiều thuận lợi với nớc ta trong tiến trình
hội nhập, xu hớng hoà bình hợp tác cùng phát triển
Những khó khăn:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trình độ phát triển của nớc ta còn thấp và khá lạc hậu so với các nớc
trên thế giới. Nguyên nhân chính là do nớc ta vừa trải qua một thời kỳ chiến
tranh kéo dài, tiêu hao rất nhiều sức ngời sức của, vì vậy mà nền kinh tế còn
rất lạc hậu so với nhiều nớc trên thế giới.
- Nền kinh tế thị trờng đã có từ rất lâu đời với sự tham gia của nhiều
quốc gia trên thế giới, trong khi nớc ta mới bắt đầu chuyển sang từ nền kinh
tế kế hoạch hoá tập chung với những kinh nghiệm còn non kém ít ỏi
- Lao động qua đào tạo của nớc ta vừa thiếu về số lợng, vừa hạn chế về
chất lợng, cơ cấu trình độ đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo còn bất hợp
lý.
- Trình độ, kỹ năng kinh nghiệm của ngời lao động cha cao, cha có tác
phong công nghiệp.Chất lợng đội ngũ lao động xuất khẩu của các doanh
nghiệp vẫn còn thấp so với đòi hỏi của thị trởng, nhất là ngoại ngữ, tay nghề
cha đáp ứng đợc nhu cần của công nghệ sản xuất hiện đại chủ yếu là xuất
khẩu lao động phổ thông.
- Nhiều trờng hợp ngời lao động tự bỏ hợp đồng lao động, trốn ra ngoài
sống bất hợp pháp gây ảnh hởng xấu đến uy tín lao động ta và thì trờng lao
động của Việt Nam.
2. Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu lao động (Giải pháp tạo việc
làm trong tiến trình hội nhập).
2.1. Về độ tuổi và giới tính
- Độ tuổi chung cho cả nam lẫn nữ là : từ 21 - 45t. ở độ tuổi này, ngời
lao động có sức khỏe, dễ dàng nắm bắt đợc những kỹ thuật tiên tiến hiện đại
củ và ít bị rằng buộc bởi điều kiện của gia đình, vì vậy đây chính là độ tuổi
hợp lý cho ngời đi lao động xuất khẩu.
2.2. Về số lợng và yêu cầu
- Trên cả nớc hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đợc Bộ Lao Động cấp
giấy phép hoạt động XKLĐ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trong thời gian gần đây, ta đã mở rộng thị trờng ra rất nhiều nớc khác
nhau: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, úc.Đây là những thì trờng tiềm
năng, với thị trờng lao động phát triển, nhiều việc làm giao thông thuận tiện
thủ tục nhập cảnh đơn giản, nhiều công việc cũng không đòi hỏi kỹ thuật cao
nên có thể mở ra nhiều hình thức hợp đồng. Mặt khác, với những mức tăng
trởng kinh tế cao trong những năm gần đây và tỷ lệ tăng dân số ở mức tơng
đối thấp vì vậy các thị trờng này đã xảy ra tình trạng thiếu hụt nhân lực trầm
trọng.
- Tính từ năm 2001 tới nay, nớc ta đã có những bớc tiến vợt bậc trong
XKLĐ: trong năm 2006, cả nớc đã đa đợc 78.885 lao động đi làm việc ở nớc
ngoài. Năm 2001, đa số lao động đi làm việc ở nớc ngoài bằng 114,93% so
với năm 2000 ; năm 2002 đa đợc số lao động đi làm việc ở nớc ngoài lên con
số 127% so với năm 2001; năm 2003 đa đợc trên 75.000 lao động và chuyên
gia ra nớc ngoài làm việc, bằng 163% số lao động đa đi xuất khẩu năm 2002;
vợt 50% kế hoạch(50000 ngời); sang năm 2004 có sự giảm sút về số ngời đi
lao động ỏ nớc ngoài, chỉ bằng 89% so với năm 2003. Trong năm 2006, cả n-
ớc đã đa đợc 78.885 ngời đi làm việc ở nớc ngoài, bằng 105% so với chỉ tiêu
kế hoạch đề ra. Vấn đề này còn đợc thể hiện một cách rõ ràng hơn thông qua
bảng tỷ lệ lao động xuất khẩu dới đây.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Biểu 1: Tỷ lệ lao động Việt Nam xuất khẩu sang một số thị trờng chính
1
Đơn vị tính:%
Nớc/Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Hết
6/2005
Lào 3,81 25,1 14,02 9,04 6,63 10,07 9,77
Malaysia 0,00 0,16 0,00 43,57 47,05 23,56 28,75
Singapore 0,21 0,27 0,77 0,00 0,01 0,16 0,00
Đài Loan 1,41 27,01 60,3 28,79 35,29 44,45 36,65
Hàn Quốc 20,63 22,05 15,16 2,6 5,09 8,84 7,62
Nhật Bản 8,28 4,31 4,97 4,81 2,82 4,21 4,11
Khác 65,66 21,1 4,77 11,03 3,11 8,71 13,11
Tổng cộng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
2.3. Thị trờng lao động xuất khẩu:
- Hiện lao động VN đang làm việc ở gần 40 nớc trên thế giới. Trong
đó, chủ yếu là các thị trờng nh: Malaysia, Đài loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, các
tiểu vơng quốc ả Rập thống nhất.Ngoài thị trờng Mỹ, năm 2007 các doanh
nghiệp sẽ tập chung vào các thị trờng mới nh Canada, úc, Trung Đông thỡ
trng Canada ang c xúc tin v bc l nhiu tim nng, nhng
không d a lao ng vo vì s cht ch ca nc s ti. Th trng
Uc l th trng cao cp, lng ti thiu khong 3000 USD v ch yu l
tip nhn lao ng có trình độ ngoi ng tt d dng hn trong khi ho
nhp
Nm 2007, những thì trờng nhiều tiềm năng nh Trung Đông cũng sẽ
đợc khai thác. Tuy nhiên, các thị trờng TRung Đông cũng đã bắt đầu bộc lộ
một nỗi lo giống nh thị trờng Đài Loan trớc đây. Đó là nhiều doanh nghiệp đ-
a lao động sang nhng không có đại diện tại thị trờng, lao động chất lợng cha
cao, ngoại ngữ kém dẫn đến những sự cố không đáng có trong quá trình
làm việc
1
Nguồn: - Cục quản lý lao động nớc ngoài, Báo cáo tổng kết năm 2001,2002,
2003, 2004, 6 tháng đầu năm 2005
- Tổng cục dạy nghề & Cục quản lý lao động ngoại nớc, Đề án đào tạo nghề cho lao động đi
làm việc ỏ nớc ngoài đến năm 2015
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Về số lợng,tính hết năm 2004, tổng số lao động Việt Nam đang làm
việc ở những thị trờng nớc ngoài là khoảng trên 395.000 ngời, trong đó:
+ Giai đoạn 1991-2000: 121.752 ngời
+ Giai đoạn 2001- 2004: 234.437 ngời
2
Nh vậy, chỉ tính riêng trong năm 2001 2004, số lợng lao động Việt
Nam xuất khẩu ra nớc ngoài đã tăng gấy đôi so với 10 năm 1991 -2000. Ta
có bảng số liệu só lợng lao động Việt Nam xuất khẩu sang một số thì trờng
nh sau:
2
Cục quản lý lao động ngoài nớc, Báo cáo đánh giá kết quả 4 năm XKLĐ và chuyên gia, dự kiến kế
hoạch đến năm 2010.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Biểu 2 : Số lợng lao động Việt Nam xuất khẩu sang một số thị
trờng chính
3
Đơn vị tính: ngời
Nớc/Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Hết
6/2005
Tổng cộng
Lào
833 7.900 5.072 4.143 5.632 6.791 4.200
35.026
Malaysia
1 51 0 19.965 40000 15.889 12.361
88.274
Singapore
45 84 280 0 7 106 0
569
Đài Loan
309 8.500 21.809 13.191 30.000 29.980 15.759
119.745
Hàn Quốc
4.513 6.940 5.484 1.190 4.326 5.959 3.275
33.187
Nhật Bản
1.811 1.355 1.798 2.202 2.400 2.840 1.769
16.071
KHác
14.363 6.640 1.725 5.052 2.642 5.875 5.636
27.570
Tổng cộng
21.875 31.470 36.168 45.822 85.007 67.440 43.000 343.022
Qua bảng số liệu ta they với việc khai thác thị trờng Malaysia và nhu
cần ở thị trờng Đài Loan tăng mạnh năm 2003 xuất khẩu lao động đã đạt mức
cao nhất từ trớc tới nay(85.007 ngời). Năm 2004, do ảnh hởng của chính sách
kinh tế của Malaysia và việc Đài Loan tạm ngừng tiếp nhận lao động nữ giúp
việc gia đình nên xuất khẩu của ta có giảm nhẹ(67.440 ngời). Tuy nhiên
trong thời gian gần đây tình hình thị trờng XKLĐ của ta đã có hớng dấu hiệu
tích cực, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2005 ta đã đa đợc khoảng 43000 lao
động ra nớc ngoài làm việc.
Mặc dù Malaysia mới chỉ mở cửa thị ttờng cho lao động Việt Nam từ
tháng 4/2002, nhng có thể thấy thị trờng Malaysia là một thị trờng lý tởng,
hấp dẫn đối với lao động xuất khẩu ở Việt Nam, đặc biệt tỷ lệ lao động của ta
tại Malaysia (25,72%)chỉ đứng sau Đài Loan(34,9%), trong khi xuất khẩu
3
Nguồn: - Cục quản lý ngoài nớc, báo cáo tổng kết năm 2001, 2002, 2003, 2004, và 6
tháng đầu năm 2005
- Tổng cục dạy nghề & Cục quản lý lao động ngoài nớc, Đề án tạo nghề cho
lao động đi làm việc ở nớc ngoài đến năm 2015.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét