5
Thị trường
Tiêu thụ
Khu vực
Châu
Âu
Khu vực
Châu Á
Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu
tại Công ty
Khu vực
Châu
Mỹ
Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu thị trường của Công ty
STT Tên Nước
Năm 2008 Năm 2009
Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng
(%)
I
Châu Âu 180.458 73,12 179.031 69,84
1
Pháp 66.981 27,14 75.494 29,45
2
Anh 41.240 16,71 43.527 16,98
3
Hà lan 8.416 3,41 11.689 4,56
4
Đức 47.089 19,08 44.963 17,54
5
Thụy Điển 5.281 2,14 - -
6
Ý 8.514 3,45 3.358 1.31
7
Thụy Sỹ 2.937 1,19 - -
II
Châu Mỹ 43.560 17,65 39.221 15,3
1
Canada 6.244 2,53 5.537 2,16
2
Mỹ 37.316 15,12 33.684 13,14
III
Châu Á 22.779 9,23 38.093 14,86
1
Đài loan 11.130 4,51 18.303 7,14
2
Ấn Độ 3.184 1,29 3.102 1,21
3
Nhật 8.465 3,43 16.688 6,51
Tổng cộng 246.797 100 256.345 100
ĐVT: Tr.đ
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
6
7
P
P
3
3
- Place
- Place
Phân phối
Phân phối
P
P
2
2
- Price
- Price
Giá cả
Giá cả
P
P
1
1
– Product
– Product
Sản phẩm
Sản phẩm
Marketing
xuất khẩu
Thị trường mục tiêu
P
P
4
4
– Promotion
– Promotion
Xúc tiến
Xúc tiến
hỗn hợp
hỗn hợp
8
Chính sách sản phẩm
•
Bàn: Có rất nhiều loại bàn khác nhau như bàn hình chữ nhật,
bàn vuông, bàn tròn, bàn bát giác, bàn Oval, bàn trang điểm Cùng
1 loại bàn có thể có nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau, tiêu
chuẩn kỹ thuật khác nhau tuỳ thuộc vào từng mục đích sử dụng.
•
Ghế: Tương ứng với mỗi loại bàn thì có mỗi loại ghế phù hợp, số
lượng ghế thì đa dạng hơn bàn, như: ghế xếp không tay, ghế xếp có
tay, ghế võng đơn, ghế Deck
•
Ngoài những mặt hàng sản xuất đơn thuần từ một vật liệu gỗ,
hiện nay công ty đã có sự kết hợp giữa các vật liệu khác nhau trong
một sản phẩm như: Giường tắm nắng vải, bàn-ghế nhôm phối hợp
gỗ Teak.
•
Hiện nay, Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành đã cho ra mắt
thị trường trên 100 loại sản phẩm đa dạng về kiểu dáng và phong
phú về mẫu mã, chủng loại.
Chính sách phân phối
9
Khách hàng nội
địa
Công ty cổ phần
công nghệ gỗ
Đại Thành
Khách hàng
Châu Âu, Châu
Á, Châu Mỹ
Công ty cổ phần
công nghệ gỗ Đại
Thành
Nhà trung gian
phân phối
A. Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm công ty ở thị trường trong nước
B. Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm công ty ở thị trường nước ngoài
Tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty qua các
kênh phân phối ĐVT:
triệu đồng
10
Kênh phân
phối
Năm 2008
Tỷ trọng
(%)
Năm 2009
Tỷ trọng
(%)
Gián tiếp
246.797 86,45 256.345 72,24
Trực tiếp
38.678 13,55 98.497 27,76
Tổng cộng
285.475 100 354.842 100
11
Giá bán
Giá bán
C
C
D
D
B
B
A
A
Lợi nhuận mục
tiêu
Tối đa hóa lợi
nhuận
Tăng lượng
bán
Duy trì hay
tăng thị phần
Chính sách giá
12
Do đặc điểm của công ty là bán hàng qua các nhà trung
gian không có hệ thống bán lẻ cho người tiêu dùng, nên các
chính sách, hình thức bán hàng không tốn chi phí cho người
tiêu dùng.
Chính sách xúc tiến bán hàng
Công ty áp dụng 5 hình thức xúc tiến bán hàng chủ yếu:
Quảng cáo: Qua website: http://www.daithanhfurniture.com. là
chủ yếu.
Khuyến mãi: Giảm giá trên số đơn đặt hàng, ngày giao và các
hình thức chiết khấu khác.
Bán hàng trực tiếp: Cử nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm để
gặp gỡ đối tác để xúc tiến việc ký hợp đồng và bao tiêu sản phẩm.
Quan hệ công chúng: Hằng năm công ty đều thực hiện chương
trình từ thiện giúp đở người tàn tật, người nghèo thông qua các quỹ
bảo trợ xã hội.
Bán hàng gián tiếp: Thông qua hội chợ triển lãm,qua internet
giới thiệu sản phẩm cho khách hàng tiềm năng của công ty
Ưu điểm
Hạn chế
Đánh giá công tác Marketing xuất khẩu
Đánh giá công tác Marketing xuất khẩu
tại Công ty
tại Công ty
- Thị trường tiêu thụ rộng
lớn, doanh số bán hàng năm
sau tăng hơn năm trước, lợi
nhuận tăng
- Sản phẩm đa dạng về
chủng loại, chất lượng cao
- Thường xuyên theo dõi,
nắm chắc thông tin giá cả
trong và ngoài nước, dự
đoán tương đối sát hợp với
tình hình. Chiến lược giá cả
linh hoạt
- Chính sách bán hàng phù
hợp với tình hình thị trường
- Công tác Marketing chỉ do
3 nhân viên của Phòng Kinh
Doanh kiêm nhiệm
- Trong thời gian qua chưa
chú trọng phát triển sản
phẩm mới.
- Công cụ Marketing – Mix
công ty đã sử dụng nhưng
chưa triệt để.
- Đội ngũ công nhân viên
công ty trình độ còn thấp,
lao động chưa qua trình độ
phổ thông chiếm tỷ lệ lớn
14
Nguyên nhân của những hạn chế
Chưa thành lập một phòng Marketing riêng biệt
Công tác nghiên cứu thị trường,thiết kế sản phẩm chưa
được quan tâm đúng mức,chưa tạo ra sự khác biệt hóa cho
sản phẩm
Chưa chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của Công ty như:
-
Tình hình kinh tế thế giới suy thoái
-
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu không ổn định, giá luôn tăng.
-
Chịu rào cản thương mại khi tham gia xuất khẩu.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét