Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ
thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh
toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng
SWIFT. Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách
hàng trong và ngoài nước
Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt
Nam với trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến
tháng 2/2007. Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu
Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế
(CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội
nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996
và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị
APRACA về thủy sản năm 2002.
Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai
các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD. Các dự án
nước ngoài đã tiếp nhận và triển khai đến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án với
tổng số vốn trên 3,6 tỷ USD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân
được 1,1 tỷ USD
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK
đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn
vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất
nước.
1.2. Chức năng nhiệm vụ
1.2.1. Huy động vốn
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nước
ngoài bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ.
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực
hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo.
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, Chính
quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của NHNo.
- Được phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng
giám đốc NHNo cho phép.
1.2.2. Cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các
tổ chức kinh tế.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND đối với cá nhân và hộ
gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
1.2.3. Kinh doanh ngoại hối : huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh
toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại
hối của Chính phủ, NHNo & PTNT Việt Nam.
1.2.4. Kinh doanh dịch vụ : thu, chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, máy rút tiền
tự động, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ
có giá, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính, tín dụng, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụ khác được NHNN và NHNo
cho phép.
1.2.5. Thực hiện đầu tư dưới các hình thức : hùn vốn liên doanh, mua cổ phần
và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi
được NHNo cho phép.
1.3. Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành
lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ
Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng
Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước
tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên
cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán
bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế
toán và một số đơn vị. Khi thành lập Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam đã có nhiều khó khăn hơn so với các Ngân hàng thương mại khác.
Cơ sở vật chất, công cụ làm việc rất nghèo nàn lạc hậu. ở các tỉnh, thành phố,
Trụ sở Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thường phải ở các vị trí
xa trung tâm, nhà cửa chật chội. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Hà Nội phải làm việc tại địa điểm vốn là kho ấn chỉ của Ngân hàng Nhà nước
ở Vĩnh Tuy; Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp thành phố Hồ Chí
Minh làm việc tại tầng trệt ở 50 Bến Chương Dương; Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Nông nghiệp Hải Phòng phải làm việc tại trụ sở tạm ở Cầu Rào,
ngoại thành Hải Phòng. Phần lớn trụ sở chi nhánh ngân hàng huyện lúc đó đều
xuống cấp, nhiều nơi còn là nhà cấp 4, mái tranh, vách đất.
• Từ tháng 3/1988: các chi nhánh tỉnh , huyện lần lượt chuyển từ Ngân hàng
Nhà nước về Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. §ến tháng 7/1988,
Trung tâm §iều hành Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được hình
thành để điều hành hoạt động của toàn hệ thống.
Ngay trong những ngày đầu, bên cạnh việc thành lập các chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh, thành phố, ngày 6/10/1988, theo đề
nghị của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, Ngân
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
hàng Nhà nước đã cho phép thành lập chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông
nghiệp Đồng bằng Sông Cửu Long. Sau đó, do nhu cầu của việc thu mua, xuất
khẩu và phân phối lương thực, Ngân hàng Nhà nước chấp nhận đề nghị của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành lập Chi
nhánh Ngân hàng Lương thực tại Tp. Hồ Chí Minh. Đây là hai Ngân hàng
chuyên doanh đầu tiên nằm trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Việt Nam.
• Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông
nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
Tháng 8/1990, Ban lãnh đạo Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam đã xét duyệt và lựa chọn mẫu biểu trưng lôgô với 9 hạt lúa vàng uốn
cong theo hình đất nước chữ S trên nền khung vuông hai màu xanh lá cây và
mầu nâu đất với dòng chữ viền 2 cạnh: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.
Nghị quyết kỳ họp lần thứ XXIV Hội đồng Quản trị NHNo & PTNT VN đã
công bố chính thức việc lựa chọn lôgô kể trên là biểu trưng của Ngân hàng No
& PTNT Việt Nam trong nước và quốc tế.
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh
thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao
dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam
và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông
nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị
xã có 475 chi nhánh.
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
Ngày 01/03/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành
phố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-
TCCB chấp thuận cho Ngân hàng nông nghiệp được thành lập văn phòng
miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định.
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng
nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp
Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp
ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp
tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức
bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam sau này.
Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo,
Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ
người nghèo, được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoan
nghênh. Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo.
Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước
hoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài
sản, bảng cân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội.
Vốn hoạt động ban đầu là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàng Ngoại thương 100 tỷ đồng và Ngân hàng
Nhà nước 100 tỷ đồng.
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
Hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói
giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu,
phát triển vốn, bù đắp chi phí.
Bà Hà Thị Hạnh - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam được kiêm Tổng giám đốc Ngân hàng Phục vụ Người nghèo.
Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - thực chất là bộ phận tác nghiệp của Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triển mạnh. Tới tháng 09/2002, dư
nợ đã lên tới 6.694 tỷ, có uy tín cả trong và ngoài nước, được các Tổ chức
quốc tế đánh giá cao và đặc biệt được mọi tầng lớn nhân dân ửng hộ, quý
trọng. Chính vì những kết quả như vậy, ngày 04/10/2002, Thủ tướng chính
phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính
sách xã hội trên cơ sở Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - Từ 01/01/2003 Ngân
hàng Phục vụ Người nghèo đã chuyển thành NH Chính sách xã hội. Ngân
hàng Nông nghiệp chính là người đề xuất thành lập, thực hiện và bảo trợ Ngân
hàng phục vụ người nghèo tiền thân của Ngân hàng chính sách xã hội - Đây là
một niềm tự hào to lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo.
1.4. Định hướng phát triển
Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách
hàng và ngân hàng, mục tiêu của AGRIBANK là tiếp tục giữ vững vị trí ngân
hàng thương mại hàng đầu Việt Nam tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao
trên trường quốc tế.
AGRIBANK kiên trì với định hướng chiến lược phát triển là: Tiếp tục
triển khai mạnh mẽ đề án tái cơ cấu. Kiện toàn một bước về tổ chức bộ máy và
cán bộ theo hướng: giảm cầu cấp trung gian; cải cách khâu kế toán; nâng cao
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
chất lượng cán bộ tham mưu tại Trụ sở chính; tập trung đào tạo lại tay nghề
cho đội ngũ CBNV; đẩy nhanh ứng dụng công nghệ tin học; tăng cường công
tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ; rà soát, bổ sung quy chế điều hành ở các cấp
ngân hàng vừa đảm bảo thưck hiện đúng quy trình tác nghiệp, vừa xác định rõ
công việc và trách nhiệm của mỗi cán bộ, nhân viên. Đảm bảo đẩy nhanh tiến
trình hội nhập khu vực và quốc tế, tăng cường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗ
trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước, các tổ chức tài
chính-ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao, ổn định và phát
triển bền vững. Giai đoạn 2002 - 2005 phấn đấu hoàn thành việc tạo lập những
tiền đề quan trọng cho sự phát triển của các năm tiếp theo.
Đến năm 2005, phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25-28%/năm, tổng dư
nợ từ 20-25 %/năm, trong đó tỷ trọng tín dụng trung dài hạn tối đa chiếm 45
% tổng dư nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn cho phép; nợ quá hạn dưới 1 %
tổng dư nợ; lợi nhuận tối thiểu tăng 10%.
Coi trọng công tác huy động vốn, đặc biệt nguồn vốn huy động từ dân
cư, nguồn vốn trungvà dài hạn để tạo thế ổn định. Đồng thời đẩy mạnh quan
hệ đối ngoại nhằm thu hút nguồn vốn uỷ thác đầu tư, đáp ứng nhu cầu phát
triển của nền kinh tế. Chú trọng đầu tư theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Coi trọng ứng dụng tin học vào hoạt động ngân hàng. Tập trung đào tạo và
đào tạo lại đội ngũ cán bộ.
Thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng
cũng như các đối tượng khách hàng để nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ.
Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp nhằm ngăn
chặn rủi ro tín dụng. Tăng cường năng lực tài chính thông qua thực hiện cơ
chế lãi suất thực dương và thực hiện chỉ huy lãi suất tập trung tại Trụ sở chính.
Áp dụng lãi suất huy động và cho vay tại các vùng có cạnh tranh cao. Kiện
toàn cơ chế khoán tài chính đến từng người lao động.
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
1.5. Sơ đồ tổ chức
1.6. Lý do chọn đề tài
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thông ,Chi nhánh Láng Hạ, đối với số lượng khách hàng ngày càng nhièu, em
nhận thấy việc quản lý tiền giử và tiền vay của cán bộ tại ngân hàng ngày càng
phức tạp hơn , ứng dụng hiện thời trên Microsoft Excel còn nhiều hạn chế,
chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý của lãnh đạo. Mặt khác, các cán bộ nhân
viên cũng biết sử dụng ứng dụng Microsoft Access nhưng chưa đủ sức tự làm
phần mềm quản lý tiền giửi và tiền vay được. Theo yêu cầu của cán bộ nơi
thực tập, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn, em quyết định chọn đề tài
“Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý tiền giửi và tiền vay
của khách hàng tại Ngân hàng Nông ngiệp và phát triển nông thôn, Chi
nhánh Láng Hạ”. Việc xây dựng hệ thống thông tin này có thể được thực
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
hiện bởi các ngôn ngữ lập trình khác nhau như Visual Fox, Visual Basic,
Microsoft Access v.v. Tuy nhiên để phù hợp với trình độ các cán bộ nhân
viện, em quyết đinh chọn Microsoft Access và Visual Basic để xây dựng và
phát triển hệ thống thông tin quản lý tiền giử và tiền vay của khách hàng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi nhánh Láng Hạ.
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIỀN GỬI VÀ
TIỀN VAY CỦA KHÁCH HÀNG
2.1. Tầm quan trọng của thông tin trong quản lý tiền gửi và tiền vay của
khách hàng
Chủ thể quản lý thu nhập thông tin từ môi trường và từ chính đối tượng
quản lý của mình mà xây dựng mục tiêu, thiết lập kế hoạch, bố trí cán bộ, chỉ
huy, kiểm tra và kiểm soát sự hoạt động của toàn bộ tổ chức. Kết quả lao động
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNN&PTNT Việt Nam
của cán bộ quản lý chủ yếu là các quyết định tác động vào đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Có thể nói thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra
có hệ thống quản lý. Thông tin là thể nền của quản lý cũng giống như năng
lượng là thể nền của mọi hoạt động. Không có thông tin thì không có hoạt
động quản lý đích thực.
Hình 2.1. Hệ thống thông tin quản lý tiền gửi và tiền vay khách hàng tại NHNN&PTNTVN
Thông tin từ môi trường bao gồm thông tin từ bên ngoài, với bài toán
quản lý tiền gửi và tiền vay khách hàng đó là thông tin về các sản phẩm dịch
vụ mà ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam cung cấp,
lịch sử phát triển của ngân háng và định hướng phát triển của ngân hàng trong
xu thế cạnh tranh với các ngân hàng khác. Tiếp đó thông tin từ môi trường
gồm thông tin tổ chức đó là xem xét các lĩnh vực hoạt động và số lượng khách
hàng đến gửi và vay tiền. Đến cuối năm 2003, vốn tự có của AGRIBANK là
5200 tỷ VNĐ. Tổng tài sản có trên 120 nghìn tỷ VNĐ. 1800 chi nhánh được
bố trí rộng khắp trên toàn quốc với 28000 cán bộ công nhân viên. Là một
trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên
800 ngân hàng đại lý tại 110 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến cuối 2003.
Sinh viên: SENG SOPHEARUM Khoa tin học kinh tế
14
Hệ thống quản lý
tiền gửi và tiền
vay
Đối tượng quản
lý
Thông tin tác nghiệp Thông tin quyết định
Thông tin từ môi
trường
Thông tin ra
môi trường
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét