BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
Nguyễn Quốc Anh Hùng
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN ĐẾN THỰC TẬP
CÔNG TY CP LÂM SẢN & XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HP BÌNH DƯƠNG
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY:
Tiền thân Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp Bình
Dương là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Bình Dương được
thành lập năm 1996.
Thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả của
doanh nghiệp nhà nước và căn cứ vào tình hình thực tế ngày 29/06/2005 UBND
tỉnh có Quyết đònh số: 116/2005/QĐ.UB V/v Cổ phàn hóa Công ty Lâm sản &
Xuất nhập khẩu tổng hợp Bình Dương (Genimex). Chấp hành nghiêm chỉnh Quyết
đònh của UBND tỉnh, ban chỉ đạo Cổ phần hóa Công ty đã xây dựng quy trình cổ
phần hóa theo đúng các quy đònh của nhà nước và ngày 29/12/2005 UBND tỉnh đã
có Quyết đònh số: 7006/QĐ.UBND V/v phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty
và chuyển Công ty Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp Bình Dương thành Công
ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp Bình Dương và chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 01/06/2005 theo mô hình Công ty cổ phần.
Trụ sở chính: 612 Đại lộ Bình Dương – P.Hiệp Thành – TX Thủ Dầu Một
– Tỉnh Bình Dương.
II. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH:
1. Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh lâm sản, nông sản, sản phẩm
gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
2. Thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình
cầu đường, thủy lợi, cấp thoát nước đô thò, lắp đặt đường dây điện, trạm
biến thế, hệ thống điện chiếu sáng.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
3. Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, các công
trình giao thông cầu đường bộ, bến bãi, công trình cấp thoát nước công
cộng. Thiết kế quy hoạch, kết cấu, kiến trúc, cảnh quan. Thiết kế điện
công trình dân dụng và công nghiệp.
4. Tư vấn đầu tư, quản lý dự án. Khảo sát đòa hình, đòa chất. Tư vấn giám
sát.
5. Thí nghiệm vật liệu xây dựng và chất lượng công trình.
6. Khai thác khoáng sản phi kim loại.
7. Kinh doanh BOT các công trình giao thông. Kinh doanh bất động sản,
khu dân cư, cụm công nghiệp, cho thuê nhà xưởng.
8. Kinh doanh vật liệu xây dựng hàng trang trí nội thất, máy móc thiết bò
hàng tiêu dùng và hóa chất.
9. Dòch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
III. TỔ CHỨC VÀ NĂNG LỰC CÔNG TY:
Bộ máy tổ chức của Công ty gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.
Hiện nay Công ty có các phân xưởng, cửa hàng, chi nhánh và các công ty
liên doanh sau:
♦ CÁC CHI NHÁNH:
+ Chi nhánh Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp
Bình Dương tại tỉnh Bình Phước.
Đòa chỉ: Quốc lộ 14, phường Tân Bình, thò xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
+ Chi nhánh Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp
Bình Dương – Xí nghiệp kinh doanh chế biến lâm sản xuất khẩu.
Đòa chỉ: Đường 30/4, phường Phú Thọ, thò xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương.
+ Chi nhánh Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp
Bình Dương – Xí nghiệp khảo sát thiết kế xây dựng.
Đòa chỉ: 612 Đại lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, thò xã Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dương.
+ Chi nhánh Công ty cổ phần Lâm sản & Xuất nhập khẩu tổng hợp
Bình Dương – Xí nghiệp tư vấn giao thông.
Đòa chỉ: 612 Đại lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, thò xã Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dương.
♦ CÁC CỬA HÀNG, PHÂN XƯỞNG:
+ Phân xưởng 1: Sản xuất hàng mộc – phường Phú Thọ – TX Thủ
Dầu Một.
+ Phân xưởng 2: Sản xuất hàng mộc xuất khẩu – phường Phú Thọ –
TX Thủ Dầu Một.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 6
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
+ Phân xưởng 3: Chế biến lâm sản các loại – Đại lộ Bình Dương –
phường Hiệp Thành – TX Thủ Dầu Một.
+ Phân xưởng 4: Chế biến hàng mộc cao cấp – phường Phú Hòa – TX
Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương.
♦ CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH:
+ Công ty liên doanh American Việt Nam – sản xuất gạch men các
loại với thương hiệu AMERICAN HOME – tại xã An Phú, huyện Thuận
An.
+ Công ty liên doanh American Standard – sản xuất sứ vệ sinh các
loại với thương hiệu AMERICAN STANDARD – tại xã An Phú, huyện
Thuận An.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 7
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG
ĐẦU TƯ
PHÒNG XÂY DỰNG
KHOÁNG SẢN
Ï
XÍ NGHIỆP
KHẢO SÁT -TK
PHÒNG
TÀI VỤ
XÍ NGHIỆP XÂY
DỰNG
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP TƯ
VẤN GIAO THÔNG
PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
PHẦN II: BÁO CÁO THỰC TẬP
Với mục đích của đợt thực tập là học tập kinh nghiệm thực tế, liên hệ giữa lý
thuyết đã học với thực tiễn sản xuất nhằm hoàn thiện kiến thức trước khi làm đề
tài tốt nghiệp và chuẩn bò cho công việc tương lai sau khi ra trường. Nhưng do hạn
chế về thời gian, chỉ có 7 tuần (từ 05/10/2009 đến 22/11/2009) nên việc tìm hiểu
về công việc thực tế cũng khá hạn chế. Do đó, trong phạm vi bài báo cáo này tôi
xin giới thiệu về những quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn mà công ty (nơi thực
tập) áp dụng; đồng thời em cung xin giới thiệu về một công trình cầu và một công
trình đường tiêu biểu và phần mềm thiết kế đường HUY HOÀNG.
I. QUY TRÌNH, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG THỰC TẾ:
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu các đồ án thiết kế, thi công và nghiệm thu
một số công trình cầu đường, cá nhân tôi nhận thấy các quy trình và tiêu chuẩn sau
được áp dung ở công ty:
+ 22 TCN 18 – 79: Quy trình thiết kế cống theo trạng thái giới hạn.
+ 22 TCN 27 – 84: Quy trình khảo sát thủy văn.
+ 22 TCN 220 – 95: Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ.
+ 22 TCN 243 – 98: Quy trình kiểm đònh cầu trên đường ôtô.
+ 22 TCN 247 – 98: Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu DƯL.
+ 22 TCN 249 – 98: Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN.
+ 22 TCN 259 – 2000: Quy trình khoan thăm dò đòa chất công trình.
+ 22 TCN 262 – 2000: Quy trình khảo sát – thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất
yếu.
+ 22 TCN 263 – 2000: Quy trình khảo sát đường ôtô.
+ 22 TCN 266 – 2000: Quy trình thi công và nghiệm thu cầu và cống.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 8
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
+ 22 TCN 237 – 01: Quy trình thiết kế biển báo hiệu đường bộ.
+ 22 TCN 273 – 01: Tính toán thủy lực cống dọc.
+ 22 TCN 304 – 03: Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu
áo đường bằng cấp phối thiên nhiên.
+ 22 TCN 272 – 05: Quy trình thiết kế cầu.
+ 22 TCN 211 – 06: Quy trình thiết kế áo đường mềm.
+ 22 TCN 334 – 06: Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm.
+ 22 TCN 242: Quy trình đánh giá tác động môi trường trong các giai đoạn
thiết kế.
+ TCVN 4252 – 88: Quy trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công.
+ TCVN 4054 – 05: Tiêu chẩn thiết kế đường ôtô.
+ TCVN 104 – 2007: Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thò.
+ TCXDVN 309:2004: Quy trình công tác trắc đòa trong xây dựng công trình –
yêu cầu chung.
II. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH CẦU PHÚ BÌNH:
1. Muc đích xây dựng: Do tuyến đường An Lập – Long Tân (ĐH706) là tuyến
giao thông quan trọng nối liền khu trung tâm xã An Lập và các vùng phụ cận, nhu
cầu đi lại ngày một tăng mà hai cầu Bailley hiện có không thể đáp ứng được. Việc
xây dựng mới cầu Phú Bình là hết sức cần thiết.
2. Giới thiệu công trình:
- Tên dự án: Xây dựng mới cầu Phú Bình, xã An Lập, huyện Dầu Tiếng,
tỉnh Bình Dương.
- Chủ đầu tư: UBND huyện Dầu Tiếng.
- Nguồn vốn: vốn ngân sách huyện Dầu Tiếng.
- Đòa điểm xây dựng: xã An Lập, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quy mô xây dựng và biện pháp thiết kế:
3.1. Quy mô xây dựng:
♦ Phần cầu:
Tiêu chuẩn thiết kế:
Theo dự án được duyệt các cầu được thiết kế quy mô cầu vónh cửu với
tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:
- Cấp công trình: công trình cầu đường bộ cấp III.
- Tải trọng thiết kế:
+ Đoàn xe tiêu chuẩn: HL – 93
+ Xe kiểm toán: H30,XB80
+ Đoàn người đi bộ: 3x10
-3
Mpa
- Khổ cầu tổng cộng 10m gồm:
+ Phần xe cơ giới: 2 x 3.5 = 7.0m
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
+ Lan can, lề bộ hành: 2 x 1.5 = 3.0m
- Độ dốc dọc cầu:
+ Nhòp giữa: 0.16%
+ Nhòp biên: 0.58%
- Dốc ngang mặt cầu: 2%
- Kết cấu nhòp: dầm BTCT DƯL mặt cắt chữ I dài 24.54m và 33m.
- Kết cấu mố trụ: mố trụ BTCT, mố gồm 22 cọc BTCT 35x35cm; trụ
gồm 22 cọc BTCT 35x35cm, chiều dài cọc dự kiến biến thiên từ 30
÷ 30.9m.
- Tónh không cầu: theo dự án đầu tư được duyệt, tónh không thông
thuyền như sau:
+ Tónh ngang: 25m
+ Tónh cao: 3.5m trên mực nước thông
thuyền H5%.
♦ Phần đường vào cầu:
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đường vào cầu thiết kế với quy mô đường cấp IV.
- Tiêu chuẩn thiết kế: đường cấp IV đồng bằng, cấp kỹ thuật 60
(TCVN 4054 – 05).
+ Vận tốc thiết kế: 60 Km/h
+ Tải trọng thiết kế: Trục xe TC 10 tấn
- Lưu lượng xe thiết kế: 250 xcqđ/ngđ
- Độ dốc dọc tối đa: 6%
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 125m
- Bán kính đường cong lồi tối thiểu: 2500m
- Bán kính đường cong lõm tối thiểu: 1000m
- Chiều dài tuyến: 560m
- Bề rộng mặt đường: 2 x 3.5m
- Bề rộng lề đường: 2 x 1.5m
- Bề rộng nền đường: 10m
- Kết cấu mặt đường: láng nhựa 2lớp 3Kg/m
2
tưới nhựa lót 1Kg/m
2
đá 4x6 dày 20cm
CP sỏi đỏ dày 30cm
3.2. Biện pháp thiết kế:
♦ Phần cầu:
Kết cấu nhòp:
- Thiết kế cầu gồm 3 nhòp giản đơn (24.54 – 33 – 24.54)m, tổng chiều
dài cầu 90.42m (tính từ mép sau của 2 tường cánh mố).
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 10
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
- Mặt cắt ngang mỗi nhòp gồm 6 dầm BTCT DƯL 42Mpa đúc sẵn, mặt
cắt chữ I. Nhòp giữa dài 33m, 2 nhòp biên dài 24.54m, chiều cao dầm nhòp
L = 24.54m là 114cm và chiều cao dầm nhòp L = 33m là 140cm. Khoảng
cách giữa tim các dầm là 1.7m.
- Dầm ngang bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ:
+ Nhòp 24.54m có 2 dầm ngang ở 2 đầu dầm và 2 dầm ngang ở khoảng
giữa nhòp.
+ Nhòp 33m có 2 dầm ngang ở 2 đầu dầm và 4 dầm ngang ở khoảng
giữa nhòp.
- Mặt cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ dày 18cm, được thực hiện cấu
tạo liên tục nhiệt trên toàn bộ chiều dài cầu. Khe hở tại mố được phủ
bằng khe co giãn thép.
- Lớp phủ mặt cầu bằng BTN hạt mòn dày 5cm tạo dốc ngang 2 mái
2%. Dốc ngang được tạo bằng cách thay đổi cao độ đá kê gối của dầm
chủ. Trước khi thi công lớp BTN cần phun 1 lớp nhựa dím bám tiêu
chuẩn 0.5Kg/m
2
.
- Lan can, lề bộ hành bằng BTCT 25Mpa đổ tại chỗ.
- Cột lan can, tay vòn bằng thép mạ kẽm 2 lớp chiều dày tối thiểu
80μm.
- Bố trí các lỗ thoát nước dọc 2 bên lề bộ hành bằng ống nhựa.
- Gối cầu: gối dầm dùng loại gối cao su có lõi thép ngoại nhập, quy
cách và chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
Loại dầm
Kích
thước
P
(KN)
∆L (mm) Tg ϕ
L=24.54m 200x450x50 900 25.2 0.0150
L=33.00m 200x500x50 1000 25.2 0.0143
Trong đó: - P : Khả năng chòu nén tối thiểu;
- ∆L : Khả năng chòu biến dạng tối thiểu;
- tgϕ : Biến vò góc tối thiểu của gối.
Kết cấu mố M1, M2:
- Mố cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ, mố dạng tường chắn.
- Kết cấu móng dùng cọc đóng BTCT 30Mpa, kích thước 35x35cm,
mỗi mố gồm 22 cọc có chiều dài dự kiến là 30m. Mũi cọc hạ vào lớp cát
sét trạng thái cứng dự kiến khoảng 1 ÷ 2m.
- Sau mố đặt bản quá độ bằng BTCT 25Mpa dài 4m trên suốt chiều
rộng của phần xe chạy.
Kết cấu trụ T1, T2:
- Trụ cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ, thân trụ dạng cột.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
- Kết cấu móng dùng cọc đóng BTCT 30Mpa, kích thước 35x35cm,
mỗi trụ gồm 22 cọc có chiều dài dự kiến là 30.9m. Mũi cọc hạ vào lớp
cát sét trạng thái cứng dự kiến khoảng 1 ÷ 2m.
- Lưu ý cần phải đóng 01 cọc thử tại mỗi mố, trụ để quyết đònh chiều
dài cọc thực tế. Đề cương đóng cọc thử phải được lập riêng trước khi thi
công.
♦ Phần đường vào cầu:
Thiết kế bình đồ, trắc dọc:
- Trên cơ sở cấp tốc độ thiết kế chung cho toàn tuyến là 60Km/h, áp
dụng các tiêu chuẩn hình học sau cho việc thiết kế bình đồ và trắc dọc:
+ Bán kính đường cong lồi tối thiểu: 2500m
+ Bán kính đường cong lõm tối thiểu: 1000m
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 125m
+ Độ dốc dọc tối đa: 4%
- Kết quả thiết kế được thể hiện trong bản vẽ “Bình đồ vò trí cầu” và
“Trắc dọc cầu”.
Xử lý nền đường:
Phạm vi đắp cao sau mố (H ≥ 3m) sử dụng 3 lớp vải đòa kỹ thuật cường
độ cao gia cường nền đường (mỗi lớp bố trí cách nhau 30cm) đồng thời
kết hợp bệ phản áp rộng 2.5m để tăng ổn đònh nền đường.
Thân nền đường:
- Thân nền đường được đắp bằng cấp phối sỏi đồi.
- Độ dốc mái taluy 1:2.
- Toàn bộ mái taluy nền đường được lát trồng cỏ. Đất nền dưới chân
khay được gia cố bằng cọc tràm có đường kính gốc φ8 ÷ 10cm, L = 3m,
mật độ 16 cây/m
2
.
Kết cấu áo đường:
- Theo quyết đònh duyệt dự án đầu tư, kết cấu áo đường cho phần
đường đầu cầu như sau:
w Láng nhựa 2 lớp : 3kg/m2
w Tưới nhựa lót : 1kg/m2
w Đá 4x6 : = 20cm
w Cấp phối sỏi đỏ : = 30cm
Tổng cộng = 50cm
- Modul đàn hồi chung yêu cầu của kết cấu áo đường: 1270daN/cm
2
.
Thiết bò an toàn giao thông:
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 12
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
Hệ thống biển báo an toàn giao thông, công tác sơn phân làn đường
theo quy đònh trong “Điều lệ biển báo đường bộ”.
- Sơn đường: dùng vạch mã hiệu 1.1 bố trí tại tim đường và vạch mã
hiệu 1.2 giữa làn xe chạy và lề đường. Vật liệu: dùng loại sơn phản
quang nóng.
- Tôn sóng: bố trí trên toàn bộ đường dẫn vào cầu.
- Biển báo: tải trọng, tên cầu, đường thủy.
- Đèn cảnh giới đường thủy.
4. Tổ chức thi công:
4.1. Mặt bằng công trường:
- Trước khi triển khai thi công cần tiến hành giải phóng mặt bằng, giải
tỏa nhà cửa, các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác như cáp
điện, thông tin liên lạc… . Đây là 1 bước quan trọng và rất phức tạp vì đòi hỏi
sự phối hợp của chính quyền đòa phương và các cơ quan chuyên ngành khác.
- Về hành lang an toàn bảo vệ công trình: đối với công trình cầu Phú
Bình do nền đường đầu cầu đắp cao và hệ móng cọc sử dụng là móng cọc
đóng, để đảm bảo đủ hành lang bảo vệ cần thiết cũng như đảm bảo an toàn
cho các nhà dân dọc hai bên đường (tránh ảnh hưởng của nền đường đắp cao
và chấn động trong quá trình đóng cọc có thể gây lún nứt nhà dân), kiến nghò
giải tỏa nhà dân ở 2 bên đầu cầu theo đúng quyết đònh số 3037/QĐ –
BGTVT về việc “Quy đònh và hướng dẫn trình tự thực hiện công tác đền bù
giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng các dự án công trình giao thông”.
4.2. Công tác thử cọc:
Việc thử cọc nhằm xác đònh sức chòu tải của cọc theo đất nền ứng với
chiều dài cọc dự kiến, qua đó nếu cần thiết sẽ điều chỉnh lại số cọc, sơ đồ bố
trí cọc và chiều dài cọc. Vò trí cọc thử, các chi tiết kỹ thuật về thử cọc sẽ
được thể hiện trong đề cương kỹ thuật riêng. Khối lượng thử dự kiến như sau:
tại mỗi vò trí mố, trụ thử ít nhất 01 cọc 35x35cm (cọc thẳng) theo phương
pháp thử động.
Ghi chú: công tác thử cọc phải được tiến hành ngay do đây là một yếu tố
quyết đònh đến tiến độ thực hiện toàn dự án và là cơ sở để triển khai các hạng
mục tiếp theo.
4.3. Biện pháp thi công các hạng mục chủ yếu:
4.3.1. Công tác ván khuôn:
Ván khuôn phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
- n đònh, không biến hình khi chòu tải do trọng lượng và áp lực ngang
của vữa bêtông mới đổ cũng như tải trọng khác trong quá trình thi công
nhằm đảm bảo đường bao kết cấu đúng thiết kế.
- Phải khép kín tránh không cho vữa chảy ra.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Th.S MAI LỰU
- Đảm bảo không tạo các vết sọc lồi lõm, rổ trên bề mặt bêtông.
- Độ võng của các bộ phận chòu uốn của ván khuôn không được vượt
quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở bề mặt ngoài và
1/250 chiều dài tính toán đối với các bộ phận khác.
- Đảm bảo đặt cốt thép và đổ bêtông được an toàn và thuận tiện.
- Phải dùng được nhiều lần cho các bộ phận kết cấu cùng kích thước.
4.3.2. Công tác bêtông:
- Vết dừng thi công khi đổ BT được TVGS quyết đònh cụ thể cho từng
hạng mục kết cấu tại hiện trường.
- Nhiệt độ mội trường khi đổ BT: chỉ được đổ BT khi nhiệt độ môi
trường không quá 30
o
C.
- Bảo dưỡng BT: BT sau khi đổ xong, ngay khi se vữa phải nhanh chóng
phủ đậy và tưới nước bảo dưỡng liên tục trong thời gian thông thường là 7
ngày, khi phủ đậy không làm tổn thương và bôi bẩn bề mặt BT. Nước để bảo
dưỡng BT phải cùng loại nước đổ BT. Phương pháp và quy trình bảo dưỡng
ẩm thực hiện theo TCVN 5592 – 1991.
- Thời điểm tháo ván khuôn được khống chế bởi 2 điều kiện sau:
+ Sau khi BT đã đạt ít nhất 70% cường độ quy đònh của BT (tùy theo
cấu kiện).
+ Sau 15 ngày kể từ khi đổ xong BT.
4.3.3. Công tác chế tạo dầm và việc tổ chức vận chuyển:
- Dầm được chế tạo sẵn tại công xưởng.
- Công tác vận chuyển dầm được thực hiện như sau: dầm được vận
chuyển bằng xe chuyên dụng theo đường bộ đến hiện trường.
- Thực hiện việc nghiệm thu dầm theo 2 giai đoạn: sau khi chế tạo xong
dầm và trước khi lao lắp dầm vào vò trí thiết kế.
- Do đây là dầm chế tạo ở quy mô công nghiệp nên các vấn đề về chất
lượng BT, cốt thép, bố trí cốt thép, công tác tạo dự ứng lực sẽ do đơn vò chế
tạo chòu trách nhiệm. Nội dung công tác nghiệm thu chỉ là việc kiểm tra:
+ Kích thước đường bao ngoài.
+ Vò trí các lỗ xỏ cốt thép dầm ngang.
+ Độ vồng chế tạo.
+ Độ cong vênh.
+ Bề mặt BT.
+ Các vết nứt.
4.4. Thi công những hạng mục chủ yếu phần cầu:
Kết cấu phần dưới
Thi công trụ:
Bước 1 – Thi công cọc
+ Đóng cọc thử để xác đònh chiều dài cọc đại trà.
SVTH: NGUYỄN QUỐC ANH HÙNG_CD05029 Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét