Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu
HS :
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đơn vị đo lượng thông tin
GV : Mỗi sự vật hiện tượng đều hàm chứa
một lương thông tin. Muốn nhận biết một
đối tượng nào đó ta phải biết đủ lượng
thông tin về nó.
Ví dụ :
- Tung ngẫu nhiên đồng xu có hai
mặt hoàn toàn cân xứng.
- Ví dụ về 8 bóng đèn tắt đỏ
? Cho biết các đơn vị đo lượng thông tin
và độ lớn của nó?
HS :
? Hãy chuyển đổi giá trị giữa các đon vị
đo lượng ?
HS :
2. Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị cơ bản đo lương thông tin là Bit.
Đó là đại lượng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một trạng thái của một
kiện có hai trạng thái với khả năng xuất
hiện như nhau.
- Ngoài ra còn có các đơn vị như :
Byte : 1 Byte = 8 bit
KB : 1KB = 2
10
Byte = 1024 Byte
MB : 1MB = 2
10
KB = 1024 KB
GB : 1GB = 2
10
MB = 1024 MB
TB : 1TB = 2
10
GB = 1024 GB
PB : 1TB = 2
10
TB = 1024 TB
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các dạng thông tin
GV : Thế quan có nhiều dạng thông tin
khác nhau thuộc loại số hoặc phi số.
? Nêu các dạng thông tin? Cho ví dụ.
HS :
3. Các dạng thông tin
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cần nắm được thông tin và dữ liệu là gì?
Đơn vị đo lượng thông tin.
Các dạng thông tin.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
11
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 03 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS cách mã hoá thông tin và biểu diễn thông tin trong MT.
II. Kỷ năng :
Mã hoá thông tin và biễu diễn thông tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu mã hoá thông tin trong MT
? Để đưa thông tin và MT xữ lí chúng ta
làm thế nào?
HS : Phải mã hoá thông tin, tức là biến đổi
thành dãy bit.
? Làm thế nào để mã hoá ký tự?
HS : Dựa vào bảng mã. Với bảng mã mỗi
ký tự sẽ có một giá trị nhị phân bằng giá trị
đánh số tương ứng.
Ví dụ : “A” => Mã thập : 65
=> Mã nhị phân : 01000001
4. Mã hoá thông tin trong MT
- Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta chỉ
cần mã hoá các ký tự.
- Ta sử dụng bộ mã ký tự ASCII để mã hoá
trong đó mỗi ký tự sẽ có một mã nhị phân
tương ứng.
- Bộ mã ASCII (American Standard Code
for Information Interchange) gồm 256 (2
8
)
ký tự chưa đủ để mã hoá hết tất cả các chữ
cái trên thế giới. => Unicode
- Bộ mã Unicode có 16 bit mã hoá =>
65536 (2
16
) ký tự.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong MT
GV : Dữ liệu là thông tin đã được mã hoá
thành dãy bit.
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách biểu diễn thông
tin trong MT.
5. Biểu diễn thông tin trong MT
a) Thông tin loại số :
Giáo án
12
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Nêu các hệ đếm mà em biết?
HS :
? Hệ đếm được hiểu như thế nào?
HS :
? Có mấy loại hệ đếm?
HS : Hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm
không phụ thuộc vị trí.
GV : Bất kỳ số tự nhiên b (b>1) nào đều
có thể chọn làm cơ số cho một hệ đếm.
? Hãy cho biết về hệ thập phân?
HS :
? Nêu cách tính giá trị của một hệ bất kỳ?
HS :
? Làm thế nào để phân biệt giữa các hệ
với nhau?
HS :
? Hệ nhị phận được biểu diễn và tính giá
trị như thế nào? Ví dụ?
HS :
? Hệ Hexa biểu diễn và tính như thế nào?
Ví dụ ?
HS :
? Cách biểu diễn số nguyên như thế nào?
HS : Ta có thể chọn 1,2,4 byte để biểu
diễn. Số byte càng nhiều thì giá trị càng
lớn.
Có thể biểu diễn số nguyên có dấu hoặc
không dấu.
Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì ta
dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu với 1 là
âm, 0 là dương.
Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
? Cách biểu diễn số thực trong Tin học
như thế nào?
HS : Dùng dấu chấm thay cho dấu phẩy
trong vị trí phân cách phần nguyên và phần
phân.
Ví dụ : 1427.592
GV : Mọi số thực đều có thể biểu diễn
được dưới dạng dấu phẩy động.
Khi lưu MT sẽ lưu gồm : dấu của số, phần
Hệ đếm :
Được hiểu là tập các ký hiệu và quy tắc sử
dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác
định giá trị các số.
- Hệ đếm La Mã : SGK
- Hệ thập phân : SGK
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử N biểu diễn:
d
n
d
n-1
d
n-2
d
1
d
0
,d
-1
d
-2
d
-m
Khi đó giá trị N được tính :
N = d
n
b
n
+ d
n-1
b
n-1
+ + d
0
b
0
+
d-
1
b
-1
+ + d
-m
b
-MT
Ghi chú : Khi cần phân biệt số được biểu
diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm
chỉ số dưới của số đó.
101
2
5A
16
576
8
Hệ đếm thường dùng trong Tin học:
- Hệ nhị phân : dùng kí hiệu 0,1
- Hệ Hexa : sử dụng các kí hiệu :
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, E, F
Biểu diễn số nguyên :
- Số nguyên có thể có dấu hoặc không.
- Có thể chọn 1,2,4 byte để biểu diễn, số
byte càng nhiều thì khoảng giá trị số biểu
diễn được càng lớn.
* Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte
:
- Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
- Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì bit
cao nhất thể hiện dấu với 1 là âm, 0 là
dương.
- Khi đó 1 byte biểu diễn được số trong
phạm vi -127 đến 127. Nếu không dấu : 0
đến 255 (2
8
-1).
Biểu diễn số thực:
- Trong Tin học dùng dấu chấm (.) để phân
cách phần nguyên và phần phân.
- Mọi số thực đều biểu diễn dưới dạng
±M x 10
±K
(dấu phẩy động).
Trong đó : 0.1≤ M ≤ 1 được gọi là phần
định trị; K là số nguyên không âm được
gọi là phần bậc.
Ví dụ : 1354.865 => 0.1354865 x 10
4
Giáo án
13
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
định trị, dấu của bậc và phần bậc
? Biểu diễn thông tin dạng văn bản như
thế nào?
HS : Sử dụng cách mã hoá thành dãy bit,
dựa vào bảng mã.
Ví dụ :
“TIN” =>01010100 01001001 01001110
? Các dạng thông tin khác?
HS :
? Ta thấy nguyên lí chung khi đưa thông
tin vào MT là gì?
HS :
b) Thông tin loại phi số :
+ Văn bản : Biểu diễn thành dãy bit, mã
nhị phân của kí tự trong bảng mã.
+ Các dạng khác : tất cả đều được mã hoá
thành dãy bit.
Nguyên lí mã hoá nhị phân :
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như
số, văn bản, hình ảnh, âm thanh khi đưa
vào MT chúng đều được biến đổi thành
dạng chung-dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị
phân của thông tin mà nó biểu diễn.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính
Biểu diễn thông tin trong MT như thế nào?
Nguyên lí mã hoá nhị phân
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3.
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
14
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 04 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
BÀI TẬP - THỰC HÀNH 1
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin dạng ký tự.
- Biểu diễn số trong MT.
II. Kỷ năng :
Rèn luyện kỷ năng mã hoã thông tin dạng văn bản và biểu diễn số thực động.
III. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập, độc lập tư duy sáng tạo, vận
dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Mã hoá thông tin
? Hãy sử dụng bảng mã ASCII để mã hoã
các dãy ký tự.
HS
GV : Gọi các HS lên bảng làm, dưới lớp
làm vào giấy nháp.
? Hãy chuyển các dãy mã nhị phân thành
dãy ký tự?
HS :
1. Mã hoá thông tin trong MT :
a) Chuyển ký tự sang nhị phân :
“VN” => 01010110 01001110
“Tin” => 01010100 01101001 01101110
“Bit” => 01000010 01101001 01110100
b) Chuyển ký dãy bit sang dãy ký tự :
01001000 01101111 01100001 => “Hoa”
01001110 01000001 01001101=>“NAM”
01001110 01100001 01101101 => “Nam”
HOẠT ĐỘNG 2 : Biểu diễn thông tin trong MT
GV : Gọi HS lên làm bài tập và lí giải cụ
thể.
2. Biểu diễn thông tin trong MT :
Bài 1: Để mã hoá các số sau cần bao nhiêu
byte? Vì sao?
Giáo án
15
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
* Gợi ý trả lời :
Bài 1:
-27 và 122 cần 1 byte vì 1 byte có
thể có thể biểu diễn số nguyên :
• không dấu : [-127 127]
• có dấu : [0 255]
1118 dùng 2 byte
Bài 2 :
-27 => 10011011
32 => 00100000
-122 => 11110000
122 => 01110000
Bài 3:
11025 => 0.11025 x 10
5
25.456 => 0.25456 x 10
2
0.0000198 => 0.198 x 10
- 4
-27 122 1118
Bài 2 : Hãy biểu diễn các số sau thành dãy
bit: -27 32 -122 122
Bài 3: Viết các số thực sau dưới dạng dấu
phẩy động :
11025 25.456 0.0000198
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập trong SGK và SBT - Giải đáp thắc mắc
- Đưa ra các bài tập và thảo luận giải sau
đó đưa ra đáp án đúng. ( Các bài tập trong
SGK và SBT)
- Đưa ra các thông tin bổ ích về công nghệ
thông tin hiện nay.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính.
Biểu diễn thông tin trong MT, biểu diễn số thực.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
16
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 05 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 1)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Giới thiệu về hệ thống Tin học.
- Cấu trúc của MTĐT chức năng chung của các thành phần; các thành phần và
chức năng của bộ xữ lí trung tâm; bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
II. Kỷ năng :
Nhận biết các thiết bị thuộc thành phần nào.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu khái niệm hệ thống tin học
? Ngành Tin học nghiên cứu gì?
HS : Xữ lí, lưu trữ, truyền thông tin dựa
trên MTĐT.
? Hệ thống Tin học dùng làm gì?
HS :
? Nó gồm các thành phần nào?
HS :
1. Khái niệm hệ thống tin học :
Hệ thống Tin học dùng để nhập, xuất,
xữ lí, truyền và lưu trữ thông tin.
Các thành phần :
- Phần cứng (Hard Ware)
- Phần mềm (Soft Ware)
- Sự quản lí và điều hành của con
người.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu sơ đồ cấu trúc của một MT
? Cấu trúc máy tính gồm các bộ phận
nào?
HS : Bộ xữ lí, bộ nhớ, thiết bị vào /ra.
? Hãy nêu chức năng chính của nó?
HS :
GV : Nhìn vào sơ đồ ta thấy được việc
trao đổi thông tin giữa các thành phần của
2. Sơ đồ cấu trúc của một MT :
* Cấu trúc của MT gồm :
Bộ xữ lí, bộ nhớ, thiết bị vào /ra.
Giáo án
17
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
MT qua hướng các mũi tên.
Sơ đồ cấu trúc máy tính.
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu bộ xữ lí trung tâm
? Bộ xữ lí trung tâm để làm gì?
HS :
? Gồm các bộ phận nào?
HS : CU và ALU
? Chức năng của mỗi bộ phận là gì?
HS :
? Ngoài ra CPU còn có các bộ phận nào?
HS : Thanh ghi và bộ nhớ Cache.
? Chúng làm chức năng gì?
HS :
3. Bộ xữ lí trung tâm
(Central Processing Unit)
- CPU là thành phần quan trọng nhất
của MT, đó là thiết bị chính thực hiện
và điều khiển việc thực hiện chương
trình.
- CPU gồm hai bộ phận chính :
+ Bộ điều khiển (CU-Central Unit)
+ Bộ số học/Logic :
(ALU-AArrithmetic/Logic Unit)
* Thanh ghi (Regiter): Là vùng nhớ đặc
biệt, được CPU sử dụng để lưu trữ tạm
thời các lệnh và dữ liệu đang được xữ lí.
* Cache : là bộ nhớ truy cập nhanh đóng
vai trò trung gian giữa BN và các thanh
ghi.
HOẠT ĐỘNG 4 : Tìm hiểu bộ nhớ trong
? Bộ nhớ trong dùng để làm gì?
HS
? Chúng có đặc điểm gì?
HS :
? Bộ nhớ trong gồm các loại nào?
HS : ROM và RAM
? Đặc điểm của ROM?
HS : -Chỉ đọc dữ liệu không cho phép ghi
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
BNT là nơi chương trình được đưa vào
để thực hiện và lưu trữ dữ liệu đang được
xữ lí.
- BNT có tốc độ truy xuất rất nhanh nhưng
dung lượng nhỏ do đắt.
- BNT gồm : ROM và RAM
ROM (Read Only Memory) :
Giáo án
18
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
- Lưu một số phần mềm do hãng sản xuất
lập nên.
- Dữ liệu không bị mất khi tắt máy
? Đặc điểm của RAM?
HS : - Có thể đọc và ghi dữ liệu
- Lưu dữ liệu và các chương trình tạm thời
trong quá trình xữ lí của MT.
- Dữ liệu bị mất khi tắt máy
? Hoạt động của bộ nhớ như thế nào?
HS :
Bộ nhớ chỉ đọc : dùng để chứa một số
chương trình hệ thống được hãng sản
xuất nạp sẳn. Khi tắt máy dữ liệu trong
ROM không bị mất.
RAM (Access Randome Memory):
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên : có thể đọc
và ghi dữ liệu liệu trong lúc làm việc.
Khi tắt máy dữ liệu trong RAM bị mất.
HOẠT ĐỘNG 5 : Tìm hiểu bộ nhớ ngoài
? Chức năng của BNN dùng để làm gì?
HS
? Đặc điểm của BNN?
HS :
? Có các loại bộ nhớ ngoài nào?
HS :
? Hãy so sánh BNT và BNN?
HS :
GV : Do tiến bộ về kỷ thuật nên BNN
ngày càng cải tiến với dung lượng lớn và
kích thước nhỏ, rẽ.
- Việc tổ chức lưu trữ dữ liệu owr BNN và
việc trao đổi dữ liệu giữa BNN với BNT
được thực hiện bởi hệ điều hành .
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
BNN : dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu
và hổ trợ cho BNT.
Đặc điểm :
- Có thể đọc và ghi dữ liệu
- Dữ liệu không bị mất khi tắt máy
- Dung lượng lớn
- Giá thành rẽ
- Tốc độ truy xuất chậm hơn so với BNT
BNN của MT thường là đĩa cứng, đĩa
mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash
IV. Cũng cố : (4 phút)
Hệ thống Tin học
Cấu trúc MT
Bộ xữ lí trung tâm
Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài MT
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài mới: § 3. (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
19
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 06 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Giới thiệu cho HS về các thiết bị vào/ ra và các nguyên tắc hoạt động của MT.
II. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
1. Bộ xữ lí trung tâm là gì? Nêu các bộ phận chính và chức năng của chúng
trong CPU?
2. Bộ nhớ dùng để làm gì? Phân biệt bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu các thiết bị vào
? Thiết bị vào dùng để làm gì?
HS : Đưa thông tin vào MT
? Có các loại thiết bị thường dùng nào?
HS :
? Nêu chức năng của từng loại thiết bị
HS :
GV : Nêu chức năng của một số phím trên
bàn phím cho HS nắm và hiểu để tiện sử
dụng.
GV : Thuyết giảng về chức năng và cách
sử dụng có khoa học các loại thiết bị.
GV : Với sự phát triển của công nghệ ta có
thể dung các loại thiết bị khác để đưa
thông tin vào MT như máy ảnh, máy ghi
âm, máy điện thoại
6. Thiết bị vào (Input Device)
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào
MT.
Các loại thiết bị vào :
- Bàn phím (Keyboard) : gồm các phím
chữ cái, phím số và các phím chức năng
được bố trí tại các vị trí thuận tiện để sử
dụng.
- Chuột (Mouse)
- Máy quét (Scaner)
- Webcam : máy quay kỷ thuật số
Giáo án
20
Tin học 10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét