Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng techcombank

Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Phòng đầu tư tài chính cá nhân
• Tổ chức và thực hiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ
đầu tư tài chính cá nhân cho khách hàng.
• Cung cấp tín dụng cho các nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân thuộc
phân đoạn thị trường mục tiêu.
• Dịch vụ được cung cấp dưới dạng giải pháp tổng thể Wealth Management
(cho vay theo các sản phẩm truyền thống như mua nhà, mua ô tô, thấu chi, thẻ,
đầu tư chứng khoán, cung cấp thông tin thị trường hàng ngày )
• Tổ chức tiếp thị và phát triển dịch vụ phát hành thẻ và mạng lưới các đại lý
chấp nhận thẻ do Techcombank phát hành.
• Nghiên cứu phát triển thị trường, tìm kiếm phát hiện các cơ hội kinh doanh,
xem xét trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, thiết kế các sản phẩm, dịch vụ
đầu tư tài chính cá nhân cho phù hợp với hoạt động thực tế của khách hàng và
thị trường.
• Kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cung cấp các sản phẩm dịch
vụ cho khách hàng. Phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện thu gốc,
lãi, phí đầy đủ đúng hạn.
• Chủ động, tích cực khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng
theo quy định của Techcombank
• Có kế hoạch thường xuyên chăm sóc khách hàng nhằm phát triển quan hệ hợp
tác bền vững lâu dài. Tư vấn sử dụng sản phẩm dịch vụ của Techcombank, tư
vấn các phương án đầu tư tài chính cho khách hàng.
• Kết hợp với phòng Tiếp thị khách hàng để phát triển khách hàng mục tiêu.
• Lập báo cáo theo quy định.
Phòng dịch vụ khách hàng
5
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
• Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và công tác
liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại Trung tâm Giao
dịch Hội sở.
• Cung cấp các dịch vụ khách hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, chuyển
tiền trong nước, xử lý hạch toán các giao dịch, theo dõi, quản lý các tài khoản
của khách hàng.
• Thực hiện các giao dịch tiết kiệm.
• Bố trí các giao dịch viên và phòng khách hàng để tiếp, xử lý các yêu cầu của
khách hàng VIP, tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng.
• Đầu mối tiếp đón và giới thiệu đến phòng, ban chức năng của Trung tâm Giao
dịch Hội sở những khách hàng thuộc đối tượng của Trung tâm hoặc giới thiệu
đến các chi nhánh, phòng giao dịch lân cận nếu không thuộc đối tượng khách
hàng của Trung tâm Giao dịch Hội sở.
• Thực hiện quản lý nhập, xuất các hồ sơ, giấy tờ có giá, các tài sản kim khí
quý theo quy định của Nhà nước và của Techcombank.
• Tổ chức riêng một số bộ phận cung cấp một số sản phẩm cho khách hàng thể
nhân thông thường như cho vay mua nhà, mua ô tô, thấu chi cá nhân theo uỷ
quyền của Tổng giám đốc.
• Làm báo cáo theo quy định.
Phòng hỗ trợ và quản lý tín dụng
• Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng đảm bảo phù hợp với quy
định của Techcombank và của pháp luật hiện hành.
• Kiểm tra thẩm quyền xét duyệt phù hợp với quy định của Techcombank.
• Lập thông báo tín dụng cho khách hàng thông báo về các điều kiện và các hồ
sơ cần bổ sung để tiếp tục thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng.
• Thực hiện các thủ tục để hoàn thiện hồ sơ pháp lý đối với các khoản vay của
khách hàng trước khi giải ngân, bao gồm: lập biên bản định giá tài sản đảm
6
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
bảo, soạn thảo và thực hiện việc ký kết các hợp đồng liên quan đến khoản vay,
đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định.
• Hạch toán tín dụng.
• Thực hiện các tác nghiệp thanh toán quốc tế, ngoại hối cho Trung tâm Giao
dịch Hội sở và cho các khách hàng có nhu cầu về thanh toán quốc tế (thực
hiện các lệnh chuyển tiền nước ngoài, quản lý Testkey, các hợp đồng ngoại tệ
giao ngay, quản lý chứng từ thanh toán quốc tế, quản lý trạng thái ngoại tệ )
• Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến khoản vay.
• Theo dõi tình hình trả nợ gốc lãi của khách hàng. Soạn thảo và gửi thông báo
trả nợ gốc lãi cho khách hàng khi đến hạn.
• Phối hợp với các bộ phận liên quan hỗ trợ thu hồi khoản vay.
• Thực hiện các thủ tục tất toán khoản vay, giải chấp tài sản đảm bảo khi khách
hàng đã hoàn trả đầy đủ gốc, lãi vay, các khoản phí nếu có.
Lập báo cáo theo quy định
1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank
1.1.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh
Đến hết ngày 31/8/2008, tổng nguồn vốn huy động và đi vay của Techcombank
đạt tới 47.253 tỷ đồng, tăng 12.705 tỷ đồng so với cuối năm 2007. Nguồn vốn huy
động từ thị trường I đạt 37.212 tỷ đồng tăng 12.939 tỷ đồng so với cuối năm 2007.
Trong đó, riêng huy động từ khu vực tư nhân đạt 27.730 tỷ đồng tăng 13.584 tỷ đồng
so với đầu năm và đạt 96,23% kế hoạch tháng.
Bảng 1.1: Chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 31/12/2007 31/8/2008
Tổng nguồn vốn hoạt động 34.547,363 47.253,353
Các tổ chức kinh tế 10.153,940 9.509,058
Dân cư 14.119,333 27.703,885
Các TCTD 10.274,090 10.040,409
(Nguồn: Kỷ yếu Ngân hàng Techcombank)
7
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Dưới đây là bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Techcombank tính đến cuối
năm 2008. Nhìn vào bảng cân đối kế toán, ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của
Ngân hàng có sự thay đổi qua các năm. Tài sản cố định và tài sản khác tăng đáng kể
lần lượt là 436.974 triệu đồng vào năm 2007 đến 574.479 triệu đồng vào năm 2008
và từ 641.753 triệu đồng đến 1.480.547 triệu đồng vào năm 2008. Đặc biệt, các
khoản đầu tư góp vốn dài hạn của Ngân hàng Techcombank tăng mạnh từ 36.930
triệu đồng (2007) lên tới 475.765 triệu đồng (2008), điều này chứng tỏ tiềm lực tài
chính của ngân hàng là rất lớn.
8
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Theo báo cáo của Techcombank, tính đến hết tháng 5/2009, lợi nhuận trước
thuế của Ngân hàng sau 5 tháng đầu năm đã đạt 789 tỷ đồng (sau khi đã trích đủ dự
phòng). Tổng tài sản của Ngân hàng đạt 72.000 tỷ đồng , tăng 12000 tỷ đồng so với
tháng12/2008 (tăng 20.03%), bằng 106.36% so với kế hoạch. Tổng nguồn vốn huy
động dân cư đạt 39.000 tỷ đồng, tăng hơn 9.178 tỷ đồng trong 5 tháng đầu năm. Tổng
nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng tăng hơn 2.158 tỷ đồng. Dư nợ tín
dụng đạt trên 32.000 tỷ đồng, trong đó dư nợ hỗ trợ lãi suất là 8.291 tỷ đồng. Thực
hiện chương trình hỗ trợ lãi suất Chính phủ, trong 5 tháng đầu năm 2009,
Techcombank cũng đã giải ngân được gần 13.000 tỷ đồng cho các cá nhân, doanh
nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển sản xuất kinh doanh.
9
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Với kế hoạch trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, Techcombank sẽ
tiếp tục mở rộng mạng lưới để có độ phủ lớn hơn tới các đối tượng khách hàng cá
nhân, kinh doanh hộ cá thể Chính vì vậy, Techcombank đặt kế hoạch trong năm
2009 sẽ tiếp tục phát triển mới 50 phòng giao dịch, 12 chi nhánh tại các địa bàn trọng
điểm. Riêng từ đầu năm 2009 đến nay đã có thêm 8 chi nhánh và 7 phòng giao dịch
dã được thành lập, nâng tổng số lên thành 50 chi nhánh và 130 phòng giao dịch.
1.1.2.2 Tình hình hoạt động đầu tư của Techcombank
Bên cạnh các hoạt động của một ngân hàng thương mại truyền thống,
Techcombank cũng chú trọng đến nghiệp vụ ngân hàng đầu tư hiện đại, coi đây là
một trong ba trụ cột chính nhằm tăng trưởng doanh thu của Ngân hàng.
Năm 2008 là năm có nhiều biến động mạnh về lãi suất liên ngân hàng và có nhiều
thách thức với hoạt động nguồn vốn cũng như tình hình thanh khoản của các ngân
hàng thương mại. Trước những biến động lớn đó, Techcombank càng khẳng định
được thế mạnh của mình và có những bứt phá nhất định. Cụ thể là tổng số dư tiền gửi
từ tổ chức kinh tế và dân cư không ngừng tăng trưởng, đồng thời tỷ lệ cho vay/huy
động từ thị trường luôn ở trạng thái an toàn (ở mức 76% vào tháng 6/2008 và 66%
vào cuối năm 2008)
Trên nền tảng vững mạnh về thanh khoản, Techcombank không những đảm bảo
tốt hoạt động ngân hàng thương mại mà còn tích cực hỗ trợ thị trường. Việc
Techcombank mở rộng đầu tư vào trái phiếu chính phủ ở những thời điểm thích hợp
một mặt củng cố tính thanh khoản cho Ngân hàng, mặt khác tạo cơ hội sinh lời khi lãi
suất thị trường hạ nhiệt. Trong thời kỳ lãi suất có nhiều biến động như năm vừa qua,
kênh đầu tư này tỏ ra thực sự hiệu quả, góp phần mang lại tổng doanh thu thuần từ
hoạt động đầu tư trái phiếu, chứng khoán là 931 tỷ đồng, so với mức gần 82 tỷ đồng
năm 2007.
Ngoài trái phiếu chính phủ, Techcombank cũng từng bước xây dựng cơ sở phát triển
các nghiệp vụ đầu tư mới như đầu tư vào chứng khoán, bất động sản Trong nửa
cuối năm 2008, Techcombank thành lập 3 công ty trực thuộc:
- Công ty TNHH Một Thành Viên Quản Lý nợ và khai thác tài sản
(Techcombank AMC), vốn điều lệ 70 tỷ đồng, bắt đầu hoạt động từ
tháng 7/2008.
10
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
- Công ty TNHH Chứng khoán Kỹ thương (Techcom Securities), vốn
điều lệ 300 tỷ đồng, bắt đầu hoạt động từ tháng 10/2008.
- Công ty TNHH Quản lý quỹ Kỹ thương (Techcom Capital), vốn điều lệ
là 40 tỷ đồng, bắt đầu hoạt động từ tháng 11/2008.
Công ty TNHH Một Thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản đã triển khai một
số hoạt động kinh doanh như cung cấp dịch vụ kho bãi, quản lý tài sản đảm bảo của
khách hàng thế chấp tại Techcombank, thực hiện dịch vụ bảo vệ và quản lý các toà
nhà của Ngân hàng, góp phần nâng cao tính an toàn và chất lượng dịch vụ cho Ngân
hàng. Hai công ty còn lại đang trong quá trình hoàn thiện bộ máy, quy trình hoạt
động, chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trường và đón đầu các cơ hội kinh
doanh trong tương lai.
1.2 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CỦA TECHCOMBANK
1.2.1 Mục tiêu thẩm định tài chính dự án đầu tư
Thẩm định tài chính dự án đầu tư làm một nội dung đặc biệt quan trọng trong
số các nội dung cần thẩm định để làm căn cứ ra quyết định cho vay vốn của Ngân
hàng. Điều kiện cần và đủ, đó chính là tính khả thi của Dự án đầu tư.
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân
tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án
mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Nhận thức được sự quan trọng này, Ngân hàng Techcombank cũng đã xây
dựng cho mình những cơ sở cần thiết, quy trình, nội dung, phương pháp và công cụ
thẩm định dự án đầu tư để đáp ứng cho nhu cầu cho vay vốn an toàn và hiêu quả.
1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Với tư cách là người cho vay, ngân hàng quan tâm hàng đầu tới hiệu quả tài chính
và khả năng trả nợ của dự án. Để đánh giá dự án về mặt tài chính, ngân hàng tiến
hành thực hiên hoạt động thẩm định tài chính theo các bước của sơ đồ sau:
11
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án
Tuỳ theo đặc điểm, loại hình và quy mô của dự án, khi bắt tay vào tính toán hiệu
quả dự án, cán bộ thẩm định cần xác định mô hình đầu vào, đầu ra phù hợp nhằm
đảm bảo khả năng tính toán phản ánh trung thực, chính xác, hiệu quả tài chính dự án.
Bước 2: Xác định các yếu tố cần thiết để tiến hành tín toán chỉ tiêu dự án
. Các phương diện cần phân tích bao gồm:
- Phân tích thị trường: sản lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí bán hàng, doanh thu trong
suốt thời gian tồn tại dự án.
- Nguyên nhiên vật liệu, nguồn cung cấp: giá các chi phí đầu vào, nhu cầu vốn lưu
động.
- Kỹ thuật, công nghệ: công suất, thời gian khấu hao, thời gian hoạt động của dự án,
định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
- Tổ chức quản lý: nhu cầu nhân sự ; chi phí nhân công, quản lý
- Kế hoạch thực hiện, ngân sách: Thời điểm dự án đưa vào hoạt động, chi phí tài
chính.
Thu thập thông tin đầu vào đầu ra dự án
Xác định các yếu tố của dự án cần thiết cho việc thẩm định dự án
Xây dựng yếu tố cơ sở cho dự án
Lập các bảng tính trung gian
Tính toán các chỉ tiêu hiệu
quả của dự án
Các căn cứ xác
định hiệu quả dự
án chấp nhập đuợc
Xác định về tính khả thi và
lựa chọn dự án đầu tư
Hình 2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
12
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Thông thường phân tích tài chính dự án được tiến hành sau khi đã phân tích các
phương diện khác của dự án ( như kinh tế, kỹ thuật…). Do đó cần đọc kỹ các báo
cáo nghiên cứu khả thi trên các phương diện khác nhau của dự án để tìm các dự liệu
phục vụ cho công tác tính toán hiệu quả tài chính dự án.
Xác định các giả định tính toán cho trường hợp cơ sở: Tính hiệu quả tài chínhvà
khả căng trả nợ của dự án với các giả định dự kiến ở mức sát với thực tế dự báo dễ
xảy ra nhất.
Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở
Bảng thông số là dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tính toán. Các chỉ tiêu
cần thiết của bảng thông số này phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án. Nội dung
của bảng thông số như sau:
Bảng 2.1: các chỉ tiêu sử dụng để thẩm định tài chính dự án đầu tư
Chỉ tiêu ĐVT Giá trị Diễn giải
I/ Sản lượng, doanh thu
- công suất thiết kế
- công suất hoạt động
- giá bán
II/ Chi phí hoạt động
- định mức nguyên vật liệu
- giá mua
- chi phí nhân công, quản lý, bán hàng
III/ Đầu tư
- chi phí xây dựng nhà xưởng
- chi phí thiết bị
- chi phí đầu tư khác
- thời gian khấu hao, phân bổ cp
IV/ Vốn lưu động
- tiền mặt
- dự trữ nguyên vật liệu
- thành phẩm tồn kho
- các khoản phải thu
- các khoản phải trả
V/ Tài trợ
13
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
- số tiền vay
- thời gian vay
- lãi suất
VI/ Các thông số khác
- thuế suất, tỷ giá
Việc lập bảng thông số được thực hiện trước khi bắt tay vào tính toán, tuy nhiên
các thông số phát sinh sẽ được bổ sung trong quá trình tính toán cho đên khi hoàn
chỉnh bảng thông số.
Bước 4: Lập các bảng tính trung gian
Trước khi lập bảng tính hiệu quả dự án, cần phải lập các bảng tính trung gian. Các
bảng tính trung gian gồm có: bảng tính sản lượng và doanh thu, bảng tính chi phí hoạt
động, lịch khấu hao, lãi vay vốn, nhu cầu vốn lưu động.
Các bảng tính trung gian này thuyết minh rõ hơn các giả định được áp dụng và các
thông số tổng hợp ban đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án, bảng lưu chuyển tiền tệ
và bảng cân đối kế hoạch ban đầu. Tuỳ đặc điểm và mức độ phức tạp của từng dự án
mà số lượng và nội dung các bảng tính trung gian là khác nhau.
Bước 5: Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư.
Nguồn trả nợ của một dự án là tiền mặt tạo ra từ dự án, vì vậy việc lập báo cáo
lưu chuyển tiền tệ là cần thiết để tính toán khả năng trả nợ của dự án. Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ cũng cho phép đánh giá được hiệu quả tài chính của dự án dưa trên
các chỉ tiêu NPV, IRR, Nguồn trả nợ hàng năm, thời gian hoàn trả vốn vay.
Bước 6: Lập bảng cân đối kế hoạch
Cho biết sơ lược tình hình tài chính của công ty và tính các chỉ số của dự án như
tỷ lệ thanh toán, đòn cân nợ… Dựa vào bảng cân đối dự tính các cán bộ thẩm định
tiến hành phân tích tính thanh khoản, khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng TS, khả
năng quản lý nợ của dự án và đưa ra đánh giá khái quát.
1.2.3 Công cụ thẩm định tài chính dự án đầu tư
Vì đặc điểm của công tác này rất phức tạp và liên quan đến nhiều phép tính và
con số, hơn nữa để giảm nhẹ áp lực về tính toán nên Ngân hàng Techcombank đã sử
dụng công cụ hỗ trợ của máy tính, đó là phần mềm ứng dụng excel với mong muốn
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét