Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh XK ở công ty thương mại hữu nghị 2

Chuyên đề thực tập
Mô hình trên cho thấy Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối so với Việt Nam trong
việc sản xuất cả hai loại hàng hoá là vải và gạo. Nhng khi phân tích cụ thể
chúng ta thấy rằng: Trong khi năng suất lao động trong ngành dệt của Nhật
Bản gấp 6 lần năng suất lao động trong ngành dệt của Việt Nam thì năng
suất lao động trong ngành sản xuất gạo của Nhật Bản chỉ cao gấp 2 lần. Nh
vậy, trong sản xuất giữa gạo và vải thì Nhật Bản có lợi thế tơng đối trong sản
xuất vải còn Việt Nam có lợi thế trong sản xuất gạo ( mặc dù về lợi thế tuyệt
đối thì Việt Nam không có lợi thế trong sản xuất mặt hàng nào).
Theo quy luật lợi thế so sánh, thì cả hai quốc gia là Việt Nam và Nhật Bản
đều có lợi thế nếu Việt Nam chuyên môn hoá trong sản xuất gạo còn Nhật
Bản chuyên môn hoá trong sản xuất vải, sau đó tiến hành trao đổi cho nhau .
Nếu tiến hành trao đổi 6m vải lấy 4 kg gạo của Việt Nam thì Nhật Bản sẽ
chẳng có lợi gì cả bởi vì khi mà ngay trong nớc họ cũng đã trao đổi theo tỉ lệ
này do đó họ sẽ không trao đổi. Tơng tự nh vậy, nếu trao đổi 1m vải lấy 2 kg
gạo thì Việt Nam cũng từ chối trao đổi này, bởi vì Việt Nam sẽ không đợc lợi
gì khi mà ngay trong nớc tỷ lệ trao đổi này đang đợc diễn ra. Do đó, tỷ lệ trao
đổi quốc tế nằm ở khoảng giữa tức là:
2
1
< Tỉ lệ trao đổi quốc tế vải/gạo <
4
6
Bây giờ giả sử trao đổi 1m vải lấy 1 kg gạo. Trong trờng hợp này nếu Nhật
Bản trao đổi 6m vải lấy 6 kg gạo thì Nhật Bản sẽ đợc lợi 2kg gạo hay tiết
kiệm đợc
2
1
giờ công. Còn Việt Nam nhận đợc 6m vải mà bình thờng Việt
Nam phải mất 6 giờ công mới sản xuất đợc. Nếu 6 giờ công ấy Việt Nam
dành để sản xuất gạo sẽ thu đợc 12 kg gạo và chỉ phải dùng 6kg gạo để đổi
lấy 6m vải và nh vậy Việt Nam đã lợi 6 kg gạo hay tiết kiệm đợc 3 giờ công.
Qua phân tích ví dụ trên cho thấy, hoạt động xuất khẩu mang lại lợi ích
cho cả hai quốc gia bằng cách xuất khẩu những hàng hoá có lợi thế so sánh
5
Chuyên đề thực tập
và nhập khẩu những hàng hoá không có lợi thế tơng đối. Sự chuyên môn hoá
sản xuất và trao đổi hàng hoá khai thác tốt lợi thế của mỗi quốc gia.
2.Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lu
thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên
kết sản xuất với tiêu dùng của nớc này với nớc khác. Hoạt động đó không chỉ
diễn ra giữa các cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn bộ hệ thống
kinh tế với sự điều hành của Nhà nớc.
Chính vì vậy, nó có vai trò to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia. Nền sản xuất xã hội một nớc phát triển nh thế nào phụ thuộc rất lớn
vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh này. Thông qua xuất khẩu có thể làm gia
tăng ngoại tệ thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách,
kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công ăn việc
làm và nâng cao mức sống của ngời dân.
Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc ta, những
nhân tố tiềm năng là : tài nguyên thiên nhiên và lao động. Còn những yếu tố
thiếu hụt là vốn, kỹ thuật, thị trờng và khả năng quản lý. Chiến lợc hớng về
xuất khẩu về thực chất là giải pháp mở của nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và
kỹ thuật của nớc ngoài, kết hợp chúng lại với tiềm năng trong nớc về lao
động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế,
góp phần làm rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nớc khác.
Với định hớng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, chính sách kinh tế đối
ngoại nói chung và Thơng mại Quốc tế nói riêng phải đợc coi là một chính
sách cơ cấu quan trọng, chiến lợc nhằm phục vụ quá trình phát triển của nền
kinh tế quốc dân. Chính sách xuất nhập khẩu phải tranh thủ đợc tới mức cao
nhất nguồn vốn kỹ thuật , công nghệ tiên tiến của nớc ngoài nhằm thúc đẩy
sản xuất hàng hoá phát triển , giải quyết việc làm cho ngời lao động, thực
hiện phơng châm phát triển thơng mại với nớc ngoài để đẩy mạnh sản xuất
trong nớc,vừa có sản phẩm tiêu dùng vừa có hàng hoá để xuất khẩu.
6
Chuyên đề thực tập
Nh vậy, đối với mọi quốc gia cũng nh nớc ta, xuất khẩu thực sự có vai trò
quan trọng, thể hiện:
2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công
cuộc Công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc.
Để thực hiện đờng lối Công nghiệp hoá_Hiện đại hoá đất nớc, trớc mắt
chúng ta cần phải nhập khẩu một số lợng lớn máy móc, trang thiết bị hiện đại
từ bên ngoài nhằm trang bị cho nền sản xuất. Nguồn vốn để nhập khẩu thờng
dựa vào các nguồn chủ yếu sau đây: Vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và xuất
khẩu. Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và đầu t nớc ngoài thì có
hạn, hơn nữa các nguồn này thờng bị phụ thuộc vào nớc ngoài, vì vậy nguồn
vốn quan trọng nhất để nhập khẩu thiết bị chính là xuất khẩu. Ngợc lại, nếu
nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu làm thâm hụt cán cân thơng mại quá lớn sẽ
có thể ảnh hởng xấu đến nền kinh tế quốc dân.
2.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
sản xuất phát triển.
Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã
và đang thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
các quốc gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Ngày nay, đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để tổ
chức sản xuất và xuất khẩu. Điều đó có tác động tích cực đến sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này thể hiện:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển. Chẳng
hạn, khi phát triển nghành dệt-may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện đầy đủ cho
việc phát triển các nghành sản xuất nguyên liệu nh trồng bông, kéo sợi,
nhuộm, tẩy hấp Cũng nh vậy, sự phát triên của nghành chế biến thực
phẩm xuất khẩu cũng có thể kéo theo sự phát triển của nghành công
nghiệp trồng trọt , chăn nuôi và cả các nghành công nghiệp khác nh xay
xát, chế biến thức ăn gia súc
7
Chuyên đề thực tập
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, góp phần
làm cho sản xuất ổn định và phát triển, tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô
(hiệu quả kinh tế nhờ quy mô).
- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, nâng cao hiệu quả sản
xuất của quốc gia. Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả
chiều rộng và chiều sâu. Ngày nay, với một loại sản phẩm, ngời ta nghiên
cứu thiết kế, thử nghiệm ở các nớc thứ nhất, chế tạo ở nớc thứ hai, lắp ráp
ở nớc thứ ba, tiêu thụ ở nớc thứ t và thanh toán thực hiện ở nớc thứ năm.
Nh vậy hàng hoá đợc sản xuất ra ở một nớc và tiêu thụ ở những nớc khác
nhau cho thấy tác động ngợc trở lại của hoạt động xuất khẩu đối với việc
chuyên môn hoá sản xuất, tạo điều kiện cho chuyên môn hoá sâu.
- Với đặc điểm quan trọng là ngoại tệ đợc sử dụng làm phơng tiện thanh
toán xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ cho một quốc gia.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc, mở rộng khả năng tiêu dùng của
quốc gia.
- Thông qua xuất khẩu , hàng hoá của một quốc gia có điều kiện tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Cuộc
cạnh tranh này có tác dụng buộc các nhà doanh nghiệp phải tổ chức lại
sản xuất, hình thành một cơ cấu sản xuất hợp lý luôn thích nghi đợc với sự
biến động của thị trờng thế giới.
2.3 Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản
xuất.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới, một thị trờng
mà ngày càng cạnh tranh quyết liệt. Sự tồn tại và phát triển của hàng hoá xuất
khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả do đó phụ thuộc rất lớn vào kỹ
thuật công nghệ sản xuất chúng. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp trong
nớc phải luôn luôn đổi mới, luôn luôn tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao
chất lợng công nghệ sản xuất. Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh
8
Chuyên đề thực tập
tranh còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản
trị sản xuất và kinh doanh, đòi hỏi phải nâng cao tay nghề ngời lao động.
2.4 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống trên nhiều phơng diện. Một mặt sản
xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu
nhập ổn định. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm
tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng phong phú của nhân dân.
2.5 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại.
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc,
nâng cao địa vị và vai trò của nớc ta trên thơng trờng quốc tế xuất khẩu và
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mở rộng
vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề
cho việc mở rộng xuất khẩu.
Có thể nói, xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển
kinh tế mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trong trực
tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế nh :
vốn, kỹ thuật, lao động, nguồn tiêu thụ thị trờng
Đối với nớc ta hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan
trọng trong phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, qua đó tranh thủ đón bắt thời
cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại , rút ngắn sự chênh lệch về trình
độ phát triển của Việt Nam so với thế giới. Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một
quốc gia nào và trong thời kỳ nào đẩy mạnh đợc xuất khẩu thì nền kinh tế
của nớc đó trong thời gian đó có tốc độ phát triển cao.
Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, tiềm
năng và cơ hội của Đất nớc.
9
Chuyên đề thực tập
3.Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các Doanh nghiệp.
Ngày nay, xu hớng vơn ra thị trờng nớc ngoài là một xu hớng chung của
tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp, việc xuất khẩu các loại hàng hoá và
dịch vụ ra nớc ngoài đa lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau đây:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng,
mở rộng quan hệ kinh doanh với bạn hàng trong và ngoài nớc trên cơ sở
hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và
chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cờng uy tín kinh
doanh của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội
tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Qua đó có điều kiện
giữ gìn nâng cấp và phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ, phát triển hệ
thống các kênh phân phối sản phẩm.
- Xuất khẩu đảm bảo cho doanh nghiệp luôn nâng cao việc sử dụng các kỹ
năng quản lý chuyên môn, chẳng hạn nh kỹ năng quản lý hoạt động xuất
khẩu, bán hàng trên thị trờng quốc tế, quản lý và dự đoán những xu hớng
biến động của tỷ giá hối đoái. Mặt khác, qua xuất khẩu doanh nghiệp có
đợc nguồn ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật
để tái đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh.
- Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều
lao động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định cho các bộ công nhân viên,
tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng, vừa đáp ứng đợc nhu cầu
tiêu dùng ngày càng phong phú của nhân dân, vừa tăng khả năng quay
vòng vốn nhanh, tạo điều kiện thu hút lợi nhuận cao.
II. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:
Với mục tiêu là đa dạng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhằm phân tán và chia
sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất
khẩu khác nhau. Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu là:
1. Xuất khẩu trực tiếp.
10
Chuyên đề thực tập
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức đơn vị ngoại thơng xuất khẩu các loại
hàng hoá dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn
vị sản xuất trong nớc tới khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của
mình. Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong
kinh doanh, song nó lại có những u điểm nổi bật sau: Giảm bớt chi phí trung
gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có thể liên hệ trực tiếp và đều
đặn với khách hàng và với thị trờng nớc ngoài, biết đợc nhu cầu của khách
hàng và tình hình bán hàng ở đó nên ta có thể thay đổi sản phẩm và những
điều kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết.
2.Xuất khẩu uỷ thác.
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị ngoại thơng đóng vai trò là ngời
trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán ngoại
thơng, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản xuất
và qua đó thu đợc một số tiền nhất định ( thờng là tỷ lệ % của giá trị lô hàng
xuất khẩu).
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp, đặc biệt là
không cần bỏ vốn vào kinh doanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng
thời cũng thu đợc một khoản lợi nhuận đáng kể. Ngoài ra trách nhiệm trong
việc tranh chấp và khiếu nại thuộc về ngời sản xuất.
11
Chuyên đề thực tập
3.Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó đơn vị ngoại thơng đứng ra nhập
nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi
thành phẩm để xuất lại cho bên nớc ngoài. Đơn vị đợc hởng phí uỷ thác theo
thoả thuận với các xí nghiệp sản xuất.
Hình thức này có u điểm là doanh nghiệp thơng mại không cần bỏ vốn vào
kinh doanh nhng vẫn thu đợc lợi nhuận, rủi ro ít hơn, việc thanh toán chắc
chắn hơn. Tuy nhiên, nó đòi hỏi phải tiến hành nhiều công việc, nhiều thủ tục
xuất nhập khẩu, các cán bộ kinh doanh phải có kinh nghiệm và nghiệp vụ kể
cả trong quá trình giám sát và kiểm tra công việc.
4.Buôn bán đối lu .
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt
chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và lợng hàng hoá mang ra
trao đổi thờng có giá trị tơng đơng. Mục đích xuất khẩu ở đây không phải
nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm mục đích có đợc một lợng hàng
hoá có giá trị tơng đơng với giá trị lô hàng xuất khẩu.
Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm tránh những rủi ro về sự biến động
của tỷ giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối. Đồng thời còn có lợi khi các bên
không đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào
đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân bằng hạng mục th-
ờng xuyên trong cán cân thanh toán.
5.Xuất khẩu theo nghị định th ( Xuất khẩu trả nợ).
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu của Nhà nớc giao tiến hành
xuất khẩu một số mặt hàng hoá nhất định cho chính phủ nớc ngoài trên cơ sở
nghị định th đã ký giữa hai Chính phủ.
Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi phí
trong việc nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng. Mặt khác, thờng không
có sự rủi ro trong thanh toán ( thanh toán do chính phủ thực hiện).
12
Chuyên đề thực tập
Trên thực tế, hình thức xuất khẩu này chỉ xuất hiện rất ít, thờng trong môt số
nớc XHCN trớc đây và chỉ trong một số doanh nghiệp Nhà nớc.
6. Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là hình thức kinh doanh , trong đó một bên (gọi là
bên nhận gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một
bên khác ( gọi là bên nhận gia công ) để chế biến thành ra thành phẩm, giao
lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công ).
Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang có bớc phát triển mạnh mẽ đợc
nhiều quốc gia, nhất là những quốc gia có nguồn lao động dồi dào tài nguyên
thiên nhiên phong phú, áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công,
ngoài việc tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động họ còn có điều kiện cải
tiến và đổi mới máy móc thiết bị kỹ thuật công nghệ nhằm nâng cao năng lực
sản xuất. Đối với nớc đặt gia công họ cũng có lợi ích vì lợi dụng đợc giá rẻ về
nguyên liệu phụ và nhân công của nớc nhận gia công.
Hình thức xuất khẩu này, chủ yếu đợc áp dụng trong những ngành sản
xuất sử dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu nh dệt may, giày da Nhiều
nớc đang phát triển đã nhờ vận dụng phơng thức gia công quốc tế mà có đợc
một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn nh Hàn Quốc, Thái Lan,
Xingapore
7.Tái xuất khẩu.
Nội dung của hình thức xuất khẩu này là xuất khẩu những hàng hoá mà tr-
ớc đây đã nhập khẩu và cha tiến hành các hoạt động chế biến. Ưu điểm của
hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mà
không phải tổ chức sản xuất, đầu t vào nhà xởng máy móc thiết bị, khả năng
thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia
của ba quốc gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất khẩu. Hàng
hoá là đối tợng xuất khẩu có thể đi thẳng từ nớc xuất khẩu tới nớc nhập khẩu
hoặc từ nớc xuất khẩu sang nớc tái xuất khẩu và sau đó mới tới nớc nhập
13
Chuyên đề thực tập
khẩu. Sỡ dĩ có hoạt động tái xuất khẩu là do sự thuận lợi và khó khăn trong
quan hệ thơng mại giữa các nớc xuất khẩu và nớc nhập khẩu, chẳng hạn nh bị
cấm vận, trừng phạt kinh tế
Tóm lại, các hình thức xuất khẩu có nhiều và rất đa dạng. Trong thực tế
hoạt động xuất khẩu, đối với một doanh nghiệp có thể thực hiện cùng một lúc
một hay một vài hình thức xuất khẩu khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện và
khả năng thực tế của từng doanh nghiệp cụ thể.
III.Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của nhiều nhân
tố khác nhau. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫn
nhau và đòi hỏi nhà kinh doanh phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt
đợc thời cơ, giảm rủi ro và thu về lợi nhuận cao nhất. Tuỳ theo các loại hình
xuất khẩu khác nhau mà số bớc thực hiện cũng nh cách thức tiến hành có
những nét đặc trng riêng. Song trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá trực tiếp
thì nội dung cơ bản của xuất khẩu có thể đợc thực hiện bởi các vấn đề sau
đây:
1.Nghiên cứu thị trờng.
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất
cứ một Công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu
thị trờng tốt sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận
động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung
ứng, giá cả trên thị trờng, qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn
đề của thực tiễn kinh doanh, nh yêu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả
năng cạnh tranh hàng hoá.
Quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị
trờng, so sánh phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận
này sẽ giúp cho nhà quản lý đa ra kết luận đúng đắn để lập kế hoạch
Marketing.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét