Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định số 197/1999/QĐ-TCHQ pdf

3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nơi có các địa điểm kiểm tra quy định tại
Điều 1 và Điều 3 của Quy chế này chịu trách nhiệm quy định cụ thể về thời gian vận
chuyển, tuyến đường vận chuyển đến nơi qui định, phương thức thông tin, phối kết hợp
với các lực lượng trong và ngoài ngành và các biện pháp giám sát quản lý cụ thể đối với
hàng chuyển tiếp nhằm bảo đảm sự nguyên trạng của niêm phong và hàng hoá trong quá
trình vận chuyển từ cửa khẩu về địa điểm kiểm tra hoặc từ địa điểm kiểm tra đến cửa
khẩu.
Mọi hành vi nhằm thay đổi, thêm bớt, tẩu tán hàng hoá để gian lận trốn thuế, buôn lậu
hoặc xếp dỡ hàng hoá dọc đường, hàng hoá vận chuyển đến những nơi không đúng qui
định, sang toa, chuyển đổi phương tiện vận tải, đổ vỡ trên đường vận chuyển từ cửa khẩu
về địa điểm kiểm tra và từ địa điểm kiểm tra đến cửa khẩu phải được phát hiện và lập
biên bản để xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
Chương 2
ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA
Điều 9: Điều kiện để thành lập địa điểm kiểm tra:
1. Doanh nghiệp Việt nam được thành lập theo quy định của luật pháp, có chức năng hoạt
động kinh doanh dịch vụ kho bãi, giao nhận, vận tải;
2. Phải được sự đồng ý bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại, có cơ
sở thực tế và tài liệu có căn cứ pháp lý chứng minh địa điểm kiểm tra sau khi thành lập sẽ
hoạt động liên tục, lâu dài;
3. Những địa điểm thành lập để làm thủ tục đối với tất cả các loại hàng hoá, kể cả hàng
hoá kinh doanh nhập khẩu có thuế nhập khẩu thì phải có văn bản cho phép của Chính
phủ;
4. Mặt bằng xây dựng địa điểm kiểm tra phải có giấy phép sử dụng đất hợp pháp và bảo
đảm đủ diện tích cần thiết cho việc xây dựng các kho, bãi; địa điểm kiểm tra phải gần các
trung tâm khu công nghiệp, thành phố và các điều kiện khác cho các hoạt động có liên
quan;
5. Phải có tường rào chắc chắn ngăn cách với các khu vực xung quanh, đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho hàng hoá và các trang thiết bị, máy móc của các cơ quan chức năng làm
việc trong khu vực địa điểm kiểm tra; phải có đầy đủ trang thiết bị xếp dỡ, di chuyển
hàng hoá trong phạm vi khu vực địa điểm kiểm tra và các phương tiện, thiết bị phòng
cháy, chữa cháy;
6. Kho hàng trong khu vực địa điểm kiểm tra phải đảm bảo cho xe ô tô chở container vào
ra dễ dàng, được phân chia thành các khu vực cho từng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu, loại hàng hoá đã làm thủ tục hải quan, loại hàng hoá chưa làm thủ tục hải quan. Bãi
trong khu vực địa điểm kiểm tra phải đổ bê tông, có diện tích tối thiểu bảo đảm cho Hải
quan kiểm tra từ 3-5 container hàng hoá cùng lúc, có hệ thống đèn đủ độ sáng khi phải
kiểm tra hàng hoá ban đêm;
7. Phải có nhà làm việc của Hải quan trong khu vực địa điểm kiểm tra. Nhà làm việc của
Hải quan phải được bố trí riêng, có đủ điều kiện về diện tích, kết cấu để triển khai bố trí,
trang bị các phương tiện, máy móc làm việc của Hải quan; đảm bảo cho bộ máy hải quan
hoạt động đúng quy trình nghiệp vụ, thuận tiện phối hợp công tác, dễ dàng quan sát,
thông tin cho nhau kịp thời, nhanh chóng.
Điều 10: Thủ tục công nhận thành lập địa điểm kiểm tra:
1. Doanh nghiệp đủ điều kiện nêu tại Điều 9 Quy chế này, có nhu cầu làm thủ tục hải
quan tại địa điểm kiểm tra thì hoàn chỉnh bộ hồ sơ để nộp cho Cục Hải quan tỉnh, thành
phố sở tại. Bộ hồ sơ gồm:
- Đơn xin thành lập địa điểm kiểm tra (theo mẫu - Phụ lục số 2).
- Quyết định thành lập Doanh nghiệp (bản sao có công chứng).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kho bãi (bản sao có công chứng) kèm theo sơ đồ
kho bãi.
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Văn bản của UBND tỉnh, thành phố sở tại đồng ý cho doanh nghiệp mở địa điểm kiểm
tra.
* Đối với địa điểm kiểm tra qui định tại khoản 1 Điều 1 của Qui chế này phải có văn bản
cho phép của Chính phủ kèm theo bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
- Tiếp nhận bộ bồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này (những loại hồ sơ nộp bản sao phải đối
chiếu với bản chính trước khi tiếp nhận).
- Kiểm tra thực tế kho bãi, xem xét Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, nhà làm việc của Hải
quan.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếp nhận bộ hồ sơ, nếu xét thấy đủ điều kiện thì làm
báo cáo (đề xuất ý kiến thành lập địa điểm kiểm tra và dự kiến bộ máy tổ chức, biên chế
Hải quan địa điểm kiểm tra) kèm theo bộ hồ sơ gửi về Tổng cục Hải quan.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bộ hồ sơ kèm báo cáo của Cục Hải quan tỉnh,
thành phố, Tổng cục Hải quan xem xét bộ hồ sơ, nếu cần thiết sẽ kiểm tra thực tế để
quyết định thành lập địa điểm kiểm tra. Trường hợp không đủ điều kiện để quyết định
cho thành lập thì Tổng cục Hải quan sẽ trả lời bằng văn bản cho Doanh nghiệp biết.
Chương 3
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI
ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA
Điều 11: Đối với hàng hoá xuất khẩu:
1. Hàng hoá xuất khẩu của các nhà máy, xí nghiệp, kho bảo thuế, khu chế xuất, xí nghiệp
chế xuất, kho ngoại quan nằm trong hoặc ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì
làm thủ tục tại Hải quan khu công nghiệp, khu công nghệ cao hoặc Hải quan khu chế
xuất, Hải quan kho ngoại quan hoặc đơn vị Hải quan phụ trách khu công nghiệp, khu
công nghệ cao.
2. Hàng hoá xuất khẩu của các tổ chức, cá nhân không thuộc những nơi quy định tại
khoản 1 Điều này thì đăng ký tờ khai và hoàn thành thủ tục tại các cửa khẩu hoặc tại các
địa điểm kiểm tra quy định tại Điều 1 Quy chế này. Nếu chủ hàng có đơn xin kiểm tra
hàng hoá tại các nhà máy, xí nghiệp, công trình, kho chuyên dụng thì sau khi làm xong
thủ tục đăng ký tờ khai tại Hải quan cửa khẩu hoặc Phòng Giám sát quản lý hoặc Hải
quan địa điểm kiểm tra thì Trưởng Hải quan cửa khẩu hoặc Trưởng Phòng Giám sát quản
lý hoặc Trưởng Hải quan địa điểm kiểm tra cử nhân viên hải quan đến nhà máy, xí
nghiệp, kho chuyên dụng để kiểm tra hàng hoá. Việc kiểm tra hàng hoá tại nhà máy, xí
nghiệp, kho chuyên dụng phải dứt điểm từng lô hàng, chuyến hàng, sau đó niêm phong
hải quan container hàng và giao chủ hàng chịu trách nhiệm chuyển nguyên container,
nguyên niêm phong đến cửa khẩu xuất để xuất khẩu hoặc chuyển đến địa điểm kiểm tra
hàng thu gom xuất khẩu -CFS để đóng chung container hàng xuất khẩu. Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng Hải quan cửa khẩu hoặc
Trưởng Phòng Giám sát quản lý hoặc Trưởng Hải quan địa điểm kiểm tra chịu trách
nhiệm về sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá xuất khẩu đã kiểm tra hải quan với nội dung
kê khai trong bộ hồ sơ hải quan.
3. Hàng hoá xuất khẩu làm thủ tục hải quan tại địa điểm kiểm tra và được lập vận đơn tại
địa điểm kiểm tra thì việc vận chuyển từ địa điểm kiểm tra đến cửa khẩu xuất thực hiện
theo phương thức chuyển tải, chuyển cảng.
4. Hàng hoá xuất khẩu được đăng ký tờ khai và làm thủ tục kiểm tra tại địa điểm kiểm
tra:
4.1. Trách nhiệm của Hải quan địa điểm kiểm tra:
4.1.1. Làm thủ tục xuất khẩu cho từng lô hàng theo đúng quy trình thủ tục hải quan đối
với hàng hoá xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành và hoàn toàn chịu trách
nhiệm về sự phù hợp giữa bộ hồ sơ hải quan với thực tế lô hàng xuất khẩu đã được kiểm
tra hải quan.
4.1.2. Kiểm tra hàng hoá và giám sát việc xếp hàng vào container hoặc đưa hàng đã kiểm
tra hải quan vào kho chờ xếp vào container.
4.1.3. Niêm phong các kiện hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan đưa vào kho
chờ xuất khẩu; niêm phong kho chứa hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan; niêm
phong container đã xếp hàng xuất khẩu.
4.1.4. Lập phiếu chuyển tiếp hàng xuất khẩu (02 bản - theo mẫu CT1- Phụ lục số 3), bàn
giao lô hàng cùng bộ hồ sơ đã niêm phong gồm: Tờ khai hải quan - 02 bản chính, Phiếu
chuyển tiếp - 02 bản chính cho chủ hàng để chuyển đến Hải quan cửa khẩu xuất.
4.1.5. Tiếp nhận bộ hồ sơ do Hải quan cửa khẩu xuất gửi trả; phúc tập lưu trữ hồ sơ theo
quy định.
4.2. Trách nhiệm của chủ hàng:
4.2.1. Nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định của Tổng cục Hải quan cho Hải quan nơi làm thủ
tục đăng ký tờ khai.
4.2.2. Chịu trách nhiệm về nội dung tự kê khai, tự tính thuế (nếu có) trên tờ khai hải quan
so với thực tế hàng hoá khi Hải quan kiểm tra và trong quá trình vận chuyển lô hàng đến
cửa khẩu xuất.
4.2.3. Chịu trách nhiệm bảo đảm sự nguyên trạng của niêm phong và container hàng, hồ
sơ hải quan đã được Hải quan nơi đăng ký tờ khai niêm phong để trực tiếp chuyển giao
cho Hải quan cửa khẩu xuất, cùng các bên liên quan ký xác nhận vào phiếu chuyển tiếp;
4.2.4. Ký và thực hiện các biên bản liên quan đến trách nhiệm của mình do Hải quan lập.
4.3. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:
4.3.1. Tiếp nhận container hàng xuất khẩu và hồ sơ hải quan đã niêm phong của Hải quan
địa điểm kiểm tra do chủ hàng chuyển đến.
4.3.2. Kiểm tra tình trạng bên ngoài của container và niêm phong; đối chiếu với số
container, số niêm phong ghi trên phiếu chuyển tiếp; xác định container niêm phong hải
quan còn nguyên vẹn và phù hợp với bộ hồ sơ; giám sát việc đưa container vào kho bãi
tại cửa khẩu chờ xuất khẩu hoặc việc xếp container hàng hoá lên phương tiện vận tải để
xuất khẩu.
Nếu có căn cứ khẳng định có hàng lậu, gian lận hoặc tráo đổi hàng trong container thì
báo cáo Trưởng Hải quan cửa khẩu xem xét quyết định việc mở container để kiểm tra;
việc kiểm tra phải có sự chứng kiến của chủ hàng và phải lập biên bản theo quy định.
4.3.3. Sau khi hàng được xếp lên phương tiện vận tải, Hải quan cửa khẩu xác nhận thực
xuất, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu vào 02 tờ khai hải quan, 02 Phiếu chuyển tiếp; trả cho
Hải quan địa điểm kiểm tra 2 tờ khai hải quan và 01 phiếu chuyển tiếp dứt điểm cho từng
lô hàng/ chuyến hàng; lưu 01 Phiếu chuyển tiếp.
5. Trường hợp chủ hàng đăng ký tờ khai tại Hải quan địa điểm kiểm tra hoặc phòng Giám
sát quản lý hoặc Hải quan cửa khẩu và đề nghị kiểm tra hàng tại nhà máy, xí nghiệp,
công trình, kho chuyên dụng thì lãnh đạo Hải quan nơi đăng ký tờ khai cử nhân viên hải
quan đến nơi kiểm tra mà chủ hàng đăng ký để kiểm tra.
5.1. Hàng hoá kiểm tra xong được đóng vào container vận chuyển thẳng đến cửa khẩu
xuất: trách nhiệm của Hải quan nơi đăng ký tờ khai, chủ hàng, Hải quan cửa khẩu theo
quy định tại khoản 4 Điều 11 Quy chế này.
5.2. Hàng hoá sau khi kiểm tra hải quan xong được vận chuyển đến địa điểm kiểm tra
hàng thu gom xuất khẩu (CFS) để đóng chung Container thì trách nhiệm của lãnh đạo Hải
quan các cấp tại các địa phương có liên quan như sau:
5.2.1. Trách nhiệm của Hải quan nơi đăng ký tờ khai và kiểm tra hàng hoá:
- Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, đồng bộ của bộ hồ sơ hải quan và sự phù hợp giữa thực
tế hàng đã kiểm tra hải quan với bộ hồ sơ.
- Đối với sản phẩm gia công xuất khẩu, hàng sản xuất xuất khẩu hoặc các loại hàng hoá
khác thuộc loại buộc phải xuất khẩu, phải chịu trách nhiệm theo dõi từng lô/chuyến sản
phẩm đã thực xuất so với nguyên phụ liệu nhập khẩu có liên quan để bảo đảm việc thanh
khoản hợp đồng đúng quy định hiện hành.
- Giám sát hàng hoá từ sau khi kiểm tra cho đến khi hoàn thành việc bàn giao cho Hải
quan địa điểm kiểm tra hàng thu gom xuất khẩu (CFS).
- Hàng tháng đối chiếu bộ hồ sơ, sổ sách giữa Hải quan nơi đăng ký tờ khai và Hải quan
địa điểm kiểm tra hàng thu gom xuất khẩu (CFS).
5.2.2. Trách nhiệm của Hải quan địa điểm kiểm tra hàng thu gom xuất khẩu (CFS):
- Tiếp nhận bộ hồ sơ và hàng hoá đã kiểm tra hải quan của Hải quan nơi đăng ký tờ khai
chuyển đến.
- Bảo đảm sự phù hợp giữa bộ hồ sơ và hàng hoá thực tế sau khi hoàn thành việc tiếp
nhận bàn giao của Hải quan nơi đăng ký tờ khai.
- Hàng hoá sau khi đã tiếp nhận như thế nào phải bảo đảm thực xuất đúng như vậy và trả
lại tờ khai đã xác nhận thực xuất kịp thời cho Hải quan nơi đăng ký tờ khai.
- Hàng tháng báo cáo Cục trưởng bảng cân đối hàng tiếp nhận được từ Hải quan các nơi
chuyển đến với hàng đã thực xuất và hàng còn lưu kho chưa xuất; báo cáo các vụ việc
phát sinh, đột xuất, khó khăn, vướng mắc hàng ngày để xin chỉ đạo kịp thời của Cục
trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
- Chịu trách nhiệm giám sát hàng hoá liên tục kể từ khi nhận bàn giao của Hải quan nơi
đăng ký tờ khai cho đến khi bàn giao xong cho Hải quan cửa khẩu xuất.
5.2.3. Trách nhiệm Cục trưởng Cục Hải quan các địa phương có liên quan:
- Chịu trách nhiệm thống nhất quy định ranh giới trách nhiệm cụ thể của Hải quan từng
địa phương, cách thức, nội dung bàn giao; phương pháp, biện pháp phối hợp giám sát,
quản lý nhằm đảm bảo không để sản phẩm hàng gia công xuất khẩu, hàng sản xuất xuất
khẩu và các loại hàng hoá khác thuộc loại buộc phải xuất khẩu lọt vào nội địa tiêu thụ và
xuất lậu hàng cấm.
- Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về những trường hợp hàng
gia công, hàng sản xuất xuất khẩu và các loại hàng hoá khác buộc phải xuất khẩu sau khi
kiểm tra hải quan xong đưa vào thị trường nội địa tiêu thụ và hàng hoá xuất khẩu đã kiểm
tra hải quan, sau đó thay đổi, đánh tráo bằng các loại hàng cấm xuất khẩu.
5.2.4. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu: thực hiện theo điểm 4.3 khoản 4 Điều 11 Quy
chế này.
5.3. Hàng hoá được kiểm tra tại Hải quan địa điểm kiểm tra thuộc tỉnh, thành phố khác,
sau đó vận chuyển đến Hải quan địa điểm kiểm tra hàng thu gom xuất khẩu (CFS) thực
hiện như điểm 5.2 khoản 5 Điều 11 Quy chế này.
Chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện vận tải phải chịu trách nhiệm bảo quản
nguyên niêm phong, nguyên vẹn của kiện hàng, lô hàng xuất khẩu đã kiểm tra hải quan
trong quá trình vận chuyển từ nhà máy, xí nghiệp, công trình hoặc từ Hải quan tỉnh, thành
phố khác đến địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng thu gom xuất khẩu , sau đó vận
chuyển đến Hải quan cửa khẩu xuất.
Điều 12: Đối với hàng hoá nhập khẩu:
1. Hàng hoá nhập khẩu, nguyên phụ liệu, vật tư, máy móc thiết bị, linh kiện lắp ráp nhập
khẩu để sản xuất, gia công, chế biến, lắp ráp của các nhà máy, xí nghiệp, công trình, kho
bảo thuế, khu chế xuất, xí nghiệp chế xuất, kho ngoại quan nằm trong hoặc nằm ngoài
khu công nghiệp, khu công nghệ cao được chuyển từ cửa khẩu nhập về khu công nghiệp,
khu công nghệ cao, khu chế xuất, kho ngoại quan và do Hải quan phụ trách những nơi
này hoàn thành thủ tục.
2. Hàng hoá nhập khẩu là nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, linh kiện lắp ráp đồng bộ
để sản xuất, chế biến, gia công, lắp ráp, xây dựng của các nhà máy, xí nghiệp, công trình,
hàng dự hội chợ triển lãm không thuộc những nơi quy định nêu tại khoản 1 Điều này thì
được đăng ký tờ khai hải quan và hoàn thành thủ tục tại Cửa khẩu hoặc tại các địa điểm
kiểm tra quy định tại Điều 1 Quy chế này. Nếu chủ hàng có đơn xin chuyển những loại
hàng hoá này (hàng không phải nộp thuế nhập khẩu) về nhà máy, xí nghiệp, công trình,
kho chuyên dụng, những nơi tổ chức hội chợ triển lãm để kiểm tra thì được làm thủ tục
đăng ký tờ khai tại Hải quan cửa khẩu hoặc Hải quan địa điểm kiểm tra hoặc Phòng Giám
sát quản lý. Việc kiểm tra tại nhà máy, xí nghiệp, công trình, kho chuyên dụng, những
nơi tổ chức hội chợ triển lãm phải dứt điểm cho từng lô hàng, từng chuyến hàng. Cục
trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng Hải quan Cửa
khẩu hoặc Trưởng Phòng Giám sát quản lý hoặc Trưởng Hải quan địa điểm kiểm tra chịu
trách nhiệm phản ánh đầy đủ, chính xác hàng hoá thực tế nhập khẩu đã kiểm tra hải quan
trên tờ khai để giải quyết đúng chế độ, chính sách nhà nước quy định.
3. Hàng hoá nhập khẩu có vận đơn ghi nơi dỡ hàng là địa điểm kiểm tra thì chủ hàng
không phải làm đơn xin chuyển tiếp; việc vận chuyển hàng từ cửa khẩu về địa điểm kiểm
tra thực hiện theo phương thức chuyển tải, chuyển cảng.
Hàng hoá nhập khẩu thuộc hợp đồng kinh doanh của cửa hàng miễn thuế, hàng hoá là đồ
dùng của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, hành lý cá nhân thực hiện theo
qui định riêng.
4. Hàng hoá nhập khẩu được đăng ký tờ khai và làm thủ tục kiểm tra tại địa điểm kiểm
tra:
4.1. Trách nhiệm của Hải quan địa điểm kiểm tra:
4.1.1. Tiếp nhận bộ hồ sơ, đăng ký tờ khai theo qui định, lập phiếu chuyển tiếp hàng nhập
khẩu (01 bản theo mẫu CT2 - Phụ lục 4), niêm phong hồ sơ để giao chủ hàng nộp cho Hải
quan cửa khẩu nhập gồm:
Tờ khai hải quan: 01 bản chính;
Vận tải đơn: 01 bản sao có xác nhận của chủ hàng
Bản kê chi tiết hàng nhập khẩu: 01 bản sao có xác nhận của chủ hàng.
Phiếu chuyển tiếp hàng nhập khẩu: 02 bản chính
4.1.2 Tiếp nhận container hàng hoá, bộ hồ sơ có niêm phong của Hải quan cửa khẩu
nhập chuyển trả.
4.1.3. Kiểm tra tình trạng bên ngoài container, niêm phong, đối chiếu hồ sơ gốc với hồ sơ
do Hải quan cửa khẩu nhập niêm phong chuyển trả, biên bản khác (nếu có), nếu không
phù hợp thì lập biên bản chứng nhận, yêu cầu chủ hàng ký biên bản, báo cáo Trưởng Hải
quan địa điểm kiểm tra xử lý.
4.1.4. Giám sát việc đưa các kiện hàng vào kho và niêm phong hải quan kho hàng hoá
chờ làm thủ tục nhập khẩu theo quy định (nếu chưa kiểm tra được ngay).
4.1.5. Kiểm tra hải quan cho từng lô hàng nhập khẩu theo quy trình thủ tục hải quan đối
với hàng hoá xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành.
4.2. Trách nhiệm của chủ hàng:
4.2.1. Nộp bộ hồ sơ đầy đủ cho Hải quan địa điểm kiểm tra theo quy định của Tổng cục
Hải quan trong đó có đơn xin chuyển tiếp hàng nhập khẩu (01 bản theo mẫu CT3 - Phụ
lục số 5).
4.2.2. Nhận hồ sơ do Hải quan địa điểm kiểm tra niêm phong để chuyển cho Hải quan
cửa khẩu nhập;
4.2.3. Tiếp nhận container hàng nhập khẩu đã niêm phong hải quan cùng hồ sơ do Hải
quan cửa khẩu nhập niêm phong để vận chuyển từ cửa khẩu nhập về địa điểm kiểm tra.
Chịu trách nhiệm đảm bảo sự nguyên vẹn của container hàng hoá và các niêm phong cho
đến khi hàng đã được Hải quan địa điểm kiểm tra tiếp nhận để làm thủ tục kiểm tra.
4.2.4. Ký và thực hiện các biên bản liên quan đến trách nhiệm của mình do Hải quan lập.
4.3 Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:
4.3.1. Tiếp nhận bộ hồ sơ do Hải quan địa điểm kiểm tra chuyển đến; đối chiếu với chứng
từ vận tải do chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải nộp
(manifest, vận đơn ) khi hàng đến cửa khẩu nhập, nếu phù hợp thì đăng ký vào sổ theo
dõi hàng nhập khẩu chuyển tiếp; nếu không phù hợp phải báo cáo với Trưởng Hải quan
cửa khẩu để có biện pháp xử lý.
4.3.2. Kiểm tra tình trạng bên ngoài của container hàng hoá trước khi cho chuyển về địa
điểm kiểm tra; nếu bị đổ vỡ hoặc mất niêm phong thì lập biên bản chứng nhận, giao cho
chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng 01 bản để chuyển giao cho Hải
quan địa điểm kiểm tra theo bộ hồ sơ chuyển tiếp;
4.3.3. Giám sát việc xếp các kiện hàng rời vào container để chuyển về địa điểm kiểm tra.
4.3.4. Niêm phong hải quan container hàng hoá trước khi cho chuyển về địa điểm kiểm
tra.
4.3.5. Xác nhận trên Phiếu chuyển tiếp hàng nhập khẩu; niêm phong bộ hồ sơ gồm: Tờ
khai hải quan - 01 bản chính, Phiếu chuyển tiếp - 01 bản chính chuyển cho Hải quan nơi
làm thủ tục hàng chuyển tiếp; lưu 01 Phiếu chuyển tiếp;
4.3.6. Thông tin (điện thoại/ fax) cho Hải quan địa điểm kiểm tra những nghi vấn hoặc
những vấn đề cần thiết (nếu có) của lô hàng chuyển tiếp;
5. Hàng hoá nhập khẩu đã đăng ký tờ khai và chủ hàng yêu cầu được làm thủ tục kiểm tra
tại nhà máy, xí nghiệp, công trình thì Lãnh đạo Hải quan nơi đăng ký tờ khai (Hải quan
cửa khẩu hoặc Hải quan địa điểm kiểm tra hoặc phòng Giám sát quản lý) cử nhân viên
hải quan đến nơi kiểm tra mà chủ hàng đăng ký để thực hiện kiểm tra hàng hoá theo qui
định.
Chương 4
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 13:
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các qui định trong Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ
vi phạm, sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh về xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.
2. Cán bộ, nhân viên Hải quan khi thi hành nhiệm vụ, do thiếu tinh thần trách nhiệm,
hoặc cố ý làm trái các qui định về qui trình thủ tục hải quan gây thất thu thuế XNK, gây
thiệt hại vật chất cho người làm thủ tục hải quan thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự.
Chương 5
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14
1. Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan có trách nhiệm giúp Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo Cục Hải quan các Tỉnh, Thành
phố thực hiện Quy chế này.
2. Cục trưởng Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện Quy chế này đến các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc và có trách nhiệm
thông báo Bản quy chế này tại nơi Hải quan làm thủ tục để các Doanh nghiệp có liên
quan biết, thực hiện.
DANH MỤC
CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO TỔNG CỤC HẢI QUAN BAN HÀNH
VỀ QUẢN LÝ HÀNG CHUYỂN TIẾP VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA NGOÀI KHU VỰC
CƯẢ KHẨU ĐÃ ĐƯỢC BÃI BỎ
(Theo Quyết định số 197/1999/TCHQ-QĐ ngày 03/6/1999 của Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan)
Số
TT
Hình
thức
văn bản
Số Công văn Ngày tháng
CV
Nội dung Ghi
chú
1 Thông

968/TCHQ-
PC
15.10.1991 Hướng dẫn thi hành Nghị định số
171/HĐBT ngày 27.5.1991 của
HĐBT ban hành bản quy định cụ thể
thủ tục Hải quan và lệ phí Hải quan

2 QĐ của
TCHQ
89/TCHQ/GQ 02.8.1994 Ban hành quy định thủ tục Hải quan
đối với hàng hoá được phép XNK
chuyển tiếp

3 QĐ của
TCHQ
27/TCHQ-
GSQL
08.4.1996 Ban hành quy chế thủ tục hải quan
đối với hàng hoá XNK qua địa điểm
thông quan nội địa (ICD)

4 QĐ của
TCHQ
86/TCHQ-
GQ
29.4.1997 Ban hành quy chế địa điểm kiểm tra
hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu

5 Chỉ thị
của
TCHQ
256/TCHQ-
GQ
16.2.1994 Tăng cường phối hợp giữa Hải quan
các địa phương trong việc làm thủ
tục Hải quan cho hàng XNK chuyển
tiếp và chấn chỉnh công tác kiểm hoá

6 Chỉ thị
của
TCHQ
108/TCHQ-
GQ
09.3.1995 Tăng cường công tác kiểm tra làm
thủ tục hải quan đối với hàng hoá
XNK chuyển tiếp và công tác chuyển
hoá

7 Chỉ thị
của
TCHQ
19/TCHQ-
GQ
19.3.1996 Một số biện pháp cấp bách nhằm
chấn chỉnh việc làm thủ tục hải quan
đối với hàng chuyển tiếp.

8 Chỉ thị
của
TCHQ
126/CT-
TCHQ
10.9.1996` Công tác chống thất thu thuế XNK
9 Chỉ thị
của
TCHQ
161/TCHQ-
GQ`
02.11.1996 Nghiêm cấm Hải quan tỉnh, thành
phố này kiểm hoá hộ hàng hoá cho
Hải quan tỉnh, thành phố khác.

10 CV của
TCHQ
622/TCHQ-
GQ
03.4.1995 Giải thích một số điểm trong Chỉ thị
108/TCHQ-GQ ngày 09.3.1995 và
Quyết định số 109/TCHQ-GQ ngày
09.3.1995.

11 CV của
TCHQ
468/TCHQ 17.3.1995 Tổ chức kiểm tra hàng hoá XNK tại
Hải Phòng và Hà Nội

12 CV của
TCHQ
1812/TCHQ-
GQ
12.8.1995 Phân cấp ký đơn xin chuyển tiếp
hàng NK

13 CV của 1837/TCHQ- 04.8.1995 Điều chỉnh quy định thủ tục Hải quan

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét