Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Kế toán công tác quản lý tình hình tiêu thụ ở Chi nhánh Công ty gang thép Thái Nguyên tại Hà Nội

5













Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh trong cơ chế thị
trường chi nhánh Hà Nội đã xây dựng mơ hình tổ chức quản lý như sau:
- Giám đốc chi nhánh: Là người đứng đầu chi nhánh được tổng cơng ty
thép Việt Nam bổ nhiệm với chức năng nhiệm vụ là phụ trách chung mọi hoạt
động của chi nhánh, tổ chức và điều hành cơng tác tiêu thụ sản phẩm của cơng
ty, phụ trách cơng tác kế tốn tài chính, tổ chức hành chính.
- Phó giám đốc chi nhánh: phụ trách trực tiếp cơng tác giao dịch và các bộ
phận bán hàng: tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng tiêu thụ,
xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, q, năm theo các đơn đặt hàng của
khách hàng, nghiên cứu và thực hiện việc mở rộng thị trường, thường xun
nắm bắt thơng tin thị trường giá cả để có quyết định phù hợp với cơ chế thị
trường.
- Phòng kế tốn thống kê: điều hành các bộ phận kế tốn thống kê, giúp
việc trực tiếp cho giám đốc chi nhánh trong cơng tác quản lý và cân đối về tiền,
nguồn vốn, các sổ sách liên quan đến cơng tác kế tốn tài chính khác. Tổ chức
và điều hành cơng tác kế tốn tiêu thụ tại các cửa hàng trực thuộc chi nhánh.
+ Kế tốn tổng hợp và thanh tốn: tổ chức cơng tác kế tốn quỹ tiền mặt -
tiền gửi ngân hàng, tài sản, nguồn vốn và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
Giám đốc chi nhánh
Phòng kế tốn thống kê
Phó giám đốc phụ trách
kinh doanh
Kế tốn
tổng hợp
Kế tốn tiền
lương
Kế tốn tiêu
thụ
Kế tốn bán
hàng
Các cửa hàng trực thuộc nằm trên mạng lưới tiêu thụ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6

+ Kế tốn tiền lương: theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự, giải quyết các
chế độ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và các chế độ khác cho cán bộ nhân
viên của chi nhánh.
+ Kế tốn tiêu thụ: có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo tình hình tiêu thụ
tại các cửa hàng trong mạng lưới tiêu thụ của chi nhánh theo dõi tình hình thanh
tốn cơng nợ của khách hàng.
+ Kế tốn kho hàng: theo dõi tình hình nhập - xuất hàng hố tại kho bãi
của các cửa hàng.
- Mạng lưới tiêu thụ: bao gồm 16 cửa hàng nằm hầu hết trên địa bàn Hà
Nội và các địa phương lân cận, có trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm và tiêp thị mở
rộng thị trường.
Nhìn chung bộ máy quản lý và tổ chức kế tốn của chi nhánh cơng ty
gang thép Thái Ngun tại Hà Nội rất gọn nhẹ và hợp lý, thuận tiện cho việc
quản lý và điều hành trong cơng tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm. Điều này đã
có tác dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và cơng tác
quản lý hoạt động tiêu thụ của chi nhánh cũng như cơng ty.
II. MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI
NHÁNH CƠNG TY GANG THÉP THÁI NGUN TẠI HÀ NỘI TRONG
THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Đơn vị tính: VNĐ
STT Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
1 Tổng doanh thu 109.459.642.301 119.940.231.861 133.342.237.422
2 Tổng lợi tức
trước thuế
973.150.910 1.049.572.454 1.196.169.126
3 Số thuế phải nộp 252.809.524 262.393.114 329.042.281
4 Lợi nhuận sau
thuế
720.341.386 787.179.340 867.126.845
5 Thu nhập bình
qn của người
lao động
900.000 1.000.000 1.200.000

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sự tăng trưởng đáng kể biểu hiện trong
các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của chi nhánh.
+ Về doanh thu năm 2001 tăng so với năm 2000 là 9,6% hay tăng
119.940.231.861 - 109.459.642.301 = 10.480.589.560 (đồng).
Năm 2002 tăng 11,2% so với năm 2001 hay tăng: 133.342.237.422 -
119.940.231.861 = 13.402.005.561 (đồng)
+ Lợi tức trước thuế:
Năm 2001 tăng 7,9% so với năm 2000 hay tăng
1.049.572.454 - 973.150.910 = 76.421.544 (đồng)
Năm 2002 tăng 14% so với năm 2001 hay tăng
1.196.169.126 - 1.049.572.454 = 146.596.672 (đồng)
+ Số thuế phải nộp
Năm 2001 tăng 3,8% so với năm 2000 hay tăng
262.393.114 - 252.809.524 = 9.583.590 (đồng)
Lợi nhuận sau thuế:
Năm 2001 tăng 9,3% so với năm 2000 hay tăng
787.179.340 - 720.344.386 = 66.837.954 (đồng)
Năm 2002 tăng 10,2% so với năm 2001 hay tăng
867.126.845 - 787.179.340 = 79.947.505 (đồng)
+ Thu nhập bình qn của người lao động
Năm 2001 tăng 11,1% so với năm 2000 hay tăng
1.000.000 - 900.000 = 100.000 (đồng)
Năm 2002 tăng 2% so với năm 2001 hay tăng
1.200.000 - 1.000.000 = 200.000 (đồng)
Nhận xét chung:
Qua phân tích các số liệu trên ta thấy rõ sự tăng trưởng kinh tế của chi
nhánh trong 3 năm gần đây.
Đạt được kết quả trên phải nói đến cơng tác quản lý rất sát sao của ban
lãnh đạo chi nhánh. Ban lãnh đạo chi nhánh đã đưa ra những giải pháp nhằm đạt
được hiệu quả cao trong cơng tác tiêu thụ. Tăng thu nhập cho người lao động
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8

giúp cuộc sống người lao động ngày càng cải thiện và nâng cao. Thực hiện
nghĩa vụ đối với nhà nước, tạo được vị trí và chỗ đứng trên thị trường, tạo dựng
được niềm tin đối với người tiêu dùng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIÊU THỤ TẠI CHI NHÁNH
CƠNG TY GANG THÉP THÁI NGUN

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1. Khái niệm chung về vấn đề tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của q trình sản xuất. Trong giai
đoạn này, giá trị sản phẩm hàng hố được thực hiện qua việc doanh nghiệp
chuyển giao hàng hóa, sản phẩm hoặc cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh tốn. Như vậy, về bản chất
tiêu thụ chính là q trình thực hiện các quan hệ trao đổi thơng tin qua các
phương tiện thanh tốn để thực hiện dưới đây được đảm bảo:
- Doanh nghiệp đã chuyển sản phẩm cho khách hàng.
- Khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn tiền hàng các nghiệp
vụ chủ yếu của q trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hố là các nghiệp vụ về xuất
bán sản phẩm, các nghiệp vụ thanh tốn với người mua. Tính ra các khoản
doanh thu bán hàng các khoản chiết khấu bán hàng giảm giá hàng bán chấp nhận
cho người mua, các khoản doanh thu bán hàng bị trả lại và các khoản thuế phải
nộp như để xác định chính xác doanh thu thuần, từ đó xác định lãi, lỗ về tiêu thụ
sản phẩm.
Tiêu thụ có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong q trình sản xuất của từng
doanh nghiệp nói riêng cũng như trong tồn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Đối với nền kinh tế quốc dân tiêu thụ là khâu cuối của q trình sản xuất
và là cầu nối giữa q trình sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động tiêu thụ đóng vai
trò thoả mãn nhu cầu về hàng hố, dịch vụ cho tiêu dùng (tiêu dùng cuối cùng và
tiêu dùng cho sản xuất) cùng với chức năng điều hồ cung cầu trên thị trường,
tiêu thụ cũng góp phần quan trọng trong việc tạo ra các luồng tuyến hàng di
chuyển liên tục trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy quan hệ thanh tốn trong
phạm vi doanh nghiệp ngành kinh tế, đảm bảo sự phát triển ổn định của tồn bộ
nền kinh tế cũng như từng ngành từng doanh nghiệp trong nền kinh tế đó.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10

Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ là q trình có ý nghĩa quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường, tiêu thụ là khâu cuối
cùng nhưng lại chi phối chặt chẽ các khâu khác của q trình sản xuất bởi qua
khâu tiêu thụ doanh nghiệp có thể bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ
ra và có thể thu lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng tìm cho mình chỗ đứng vững
chắc trên thị trường tiến trình tiêu thụ nhanh hay chậm quyết định tốc độ thu
chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu tiêu thụ được thực hiện nhanh
chóng và có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể nhanh chóng đưa vốn trở lại sản
xuất phát huy hiệu quả của đồng vốn, tăng khả năng nắm bắt được những cơ hội
của thị trường từ đó khả năng tối đa hóa lợi nhuận cũng được nâng cao. Tiêu thụ
cũng là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp bảo tồn và phát triển vốn kinh
doanh. Đứng về lâu dài thì lợi nhuận thu được từ tiêu thụ sản phẩm nguồn bổ
sung vững chắc nhất cho vốn kinh doanh của doanh nghiệp và các quỹ xí
nghiệp, nâng cao đời sống cán bộ cơng nhân trong doanh nghiệp.
Với tư cách là một khâu trọng yếu trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, tiêu thụ cần được theo dõi, giám sát quản lý một cách chặt chẽ.
2. Sự cần thiết phải quản lý và các u cầu quản lý đối với cơng tác
tiêu thụ.
Tiêu thụ sản phẩm hàng hố là q trình trao đổi để thực hiện giá trị sản
phẩm, tức là để chuyển hố vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng)
sang hình thái giá trị (tiếp). Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu trình tái sản xuất,
hàng được đem đi tiêu thụ có thể là hàng hố, thành phẩm hang lao vụ, dịch vụ
việc tiêu thụ sản phẩm hàng hố nhằm thoả mãn u cầu cho các đơn vị, tổ
chức… bên ngồi được gọi là tiêu thụ ra bên ngồi. Nếu cung cấp cho các đơn
vị trong cùng 1 Cơng ty, tập đồn… gọi là tiêu thụ nội bộ.
Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ "thuận
mua vừa bán". Doanh nghiệp với tư cách là người bán phải chuyển giao sản
phẩm của mình cho người mua theo đúng các điều khoản quy định đã được thoả
thuận giữa hai bên còn khách hàng với tư cách là người mua, phải trả cho doanh
nghiệp số tiền hàng mua hang chấp nhận thanh tốn tương ứng với giá bán của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11

hàng hố đó theo thoả thuận. Qúa trình tiêu thụ được coi là kết thúc khi doanh
nghiệp đã hồn tất việc giao hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh
tốn cho số sản phẩm, hàng hố đó.
Như vậy ta thấy rằng cơng tác tiêu thụ phản ánh việc giải quyết vấn đề
đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Nhu cầu tiêu dùng các hàng hố, dịch vụ ngày càng tăng về số lượng và chất
lượng trên thực tế nhu cầu có khả năng thanh tốn thường thấp hơn rất nhiều so
với nhu cầu xã hội về các loại hàng hố dịch vụ cần được thoả mãn. Chính vì
vậy mà để thoả mãn nhu cầu lớn trong khi khả năng thanh tốn lại có hạn, mỗi
người tiêu dùng và người cung cấp đều cần phải lựa chọn từng loại nhu cầu sao
cho có lợi nhất đối với người tiêu dùng, người cùng cấp và cả xã hội. Mặt kho
trong nền kinh tế thị trường do chịu sự tác động của các quy luật kinh tế trong
đó có quy luật cạnh tranh nên các doanh nghiệp thường xun phải cạnh tranh
gay gắt với nhau để có thể tiêu thụ được sản phẩm, hàng hố của mình từ đó cho
thấy rằng cơng tác bán hàng có ý nghĩa vơ cùng quan trọng với các doanh
nghiệp và chỉ khi nào doanh nghiệp thực hiện tốt cơng tác tiêu thụ sản phẩm mới
đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, sử dụng vốn có hiệu quả.
Ngồi ra việc thực hiện tốt cơng tác tiêu thụ còn có ảnh hưởng nhiều đối
tượng khác như: đối với ngân sách nhà nước, đối với các khách hàng, nhà cung
cấp và đặc biệt có tác động tốt tới tồn bộ nền kinh tế quốc dân thúc đẩy phát
triển kinh tế.
Quản lý kinh doanh tiêu thụ hàng hố trong các doanh nghiệp chính là
quản lý hàng hố về số lượng, chất lượng giá trị hàng hố trong q trình vận
động từ khâu xuất bán đến khi thu tiền bán hàng. Cơng tác quản lý tiêu thụ hàng
hố đòi hỏi phải thường xun theo dõi chỉ đạo q trình bán ra theo kế hoạch
đã định, kịp thời phát hiện những biến động của thị trường để điều chỉnh kinh
doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất. Đồng thời phải tính tốn và đưa ra
các định mức kế hoạch về chi phí và kết quả kinh doanh, năng suất lao động,
thời gian chu chuyển vốn.
Nhiệm vụ tiêu thụ hàng hố được quản lý theo nhữn mặt sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12

- Quản lý về số lượng, chất lượng trị giá hàng xuất bán bao gồm việc quản
lý từng người mua, từng lần gửi bán, từng loại hàng theo dõi tình hình thực hiện
kế hoạch bán ra với từng cửa hàng, từng bộ phận kinh doanh. Việc quản lý chỉ
kết thúc khi quyền sử hữu hàng hố được chuyển giao và doanh nghiệp nhận
được tiền hay có quyền đòi tiền.
- Quản lý về giá cả bao gồm việc lập dự định và theo dõi việc thực hiện
giá đồng thời doanh nghiệp phải xây dựng biểu giá cho từng mặt hàng, từng
phương thức bán hàng, từng địa điểm kinh doanh. Trong cơng tác quản lý giá cả
hàng hố thì hệ thống chứng từ sổ sách kế tốn là cơng cụ đắc lực.
- Quản lý đơn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền bán hàng, đảm bảo kinh
doanh có hiệu quả. Để thực hiện được u cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải có
một bộ phận chun theo dõi, tìm hiểu đặc điểm cụ thể của từng khách hàng và
tìm ra một chính sách tín dụng phù hợp với khách hàng về thuế liên quan đến
tiêu thụ: Thuế GTGT đầu ra, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt là
những loại th tiêu thụ mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Muốn quản lý được tình hình nghĩa vụ đối với nhà nước một cách chặt chẽ,
doanh nghiệp cần xác định đúng, đủ doanh thu bán hàng trong kì làm cơ sở xác
định số thuế phải nộp.
Ngồi ra cần phải nắm vững từng khoản thu nhập, các ngun nhân làm
tăng giảm và các bộ phận làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
Như vậy việc quản lý cơng tác tiêu thụ có vị trí cực kì quan trọng đối với
các doanh nghiệp. Để có thể đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh các
doanh nghiệp cần thực hiện các u cầu trên.
3. Phân tích tình ình tiêu thụ ở chi nhánh Hà Nội
Số liệu về số lượng sản phẩm tiêu thụ một số năm qua.
Đơn vị: Tấn
Số lượng 2000 2001 2002
sản phẩm thép φ 6 cuộn
710,080 800 1000
Thép D 16 11,7 563,224 658,795 708,032
Thép D 18 11,7 742,550 1.967,206 2.015,224
Thép D 22 11,7 1200 1.205,878 1.258,510
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13

Thép D 31 11,7 14,961 19,604 195,400
Thép I 15 6 80,510 55,209 68,200

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tình hình tiêu thụ trong ba năm vừa
quan của chi nhánh nhìn chung là tốt có được kết quả như vậy là nhờ sự lỗ lực
trong cơng tác quản lý tiêu thụ của ban giám đốc chi nhánh cụ thể như sau:
* Sản phẩm thép φ 6 cuộn: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 tăng 12,66% so
với năm 2000 hay tăng 800 - 710,080 = 89,92 (tấn) sản lượng tiêu thụ năm 2002
tăng 25% hay tăng 1000 - 800 = 200 (tấn)
* Sản phẩm thép D16 11,7: sản lượng tiêu thụ năm 2001 tăng 17% so với
năm 2000 hay tăng 658,795 - 563,224 = 95,571 (tấn)
Sản lượng tiêu thụ năm 2002 tăng 7,47% hay tăng 708,032 - 658,795 =
49,237 (tấn)
* Sản phẩm thép D18 11,7: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 tăng 164,9% so
với năm 2000 hay tăng 1.967,206 - 742,550 = 1.224,656 (tấn)
* Sản phẩm thép D22 11,7: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 tăng 0,49% so
với năm 2000 hay tăng 1.205,878 - 1200 = 5,878 (tân)
Sản lượng tiêu thụ năm 2002 tăng 4,36% so với năm 2001 hay tăng
1258,510 - 1.205,878 = 52,632 (tấn)
* Sản phẩm thép D32 11,7: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 tưng 31% so
với năm 2000 hay tăng 19,604 - 14,961 = 4,643 (tấn) sản lượng tiêu thụ năm
2002 tăng 896,7% so với năm 2001 hay tăng 195,400 - 19,604 = 175,796 (tấn)
* Sản phẩm thép I12 6: Sản lượng tiêu thụ năm 2001 giảm 31,4% so với
năm 2000 hay giảm 55,209.080,510 = - 25,301 (tấn)
Sản lượng tiêu thụ năm 2002 tăng 23,5% so với năm 2001 hay tăng
68,200 - 55,209 = 12,991 (tấn)
Nhận xét: Trên đây là những phân tích cụ thể về sản lượng tiêu thụ của
từng sản hẩm. Nhìn chung tình hình tiêu thụ của chi nhánh trong 3 năm qua là
rất tốt, thể hiện ở chỗ hầu hết các sản phẩm thép tiêu thụ năm sau đều tăng so
với năm trước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14

Đặc biệt là thép D18 11,7 năm 2001 tăng 164,9% so với năm 2000. Tuy
nhiên cũng còn sản phẩm thép I12 6 năm 2001 sản lượng tiêu thu lại giảm
25,301 (tấn)
Trong 3 năm vừa qua cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước ban
lãnh đạo chi nhánh đã có những giải pháp cải thiện trong cơng tác tiêu thụ, làm
cho sản lượng thép tiêu thụ ngày càng tăng, có được kết q2ủa như vậy chi nhánh
đã khơng ngừng nâng cao bồi dưỡng các nghiệp vụ bán hàng cho nhân viên.
Những chính sách khuyến khích đối với khách hàng mua với số lượng lớn, và
khách hàng mua thường xun.
Số liệu về doanh thu tiêu thụ một số năm qua.
ĐVT: VNĐ
Số lượng 2000 2001 2002
sản phẩm thép φ 6 cuộn
3.834.432.000 4.400.000.000 5.800.000.000
Thép D 16 11,7 2.928.764.800 3.557.493.000 3.964.979.200
Thép D 18 11,7 3.861.260.000 10.622.912.400 11.688.299.200
Thép D 22 11,7 6.720.000.000 6.994.092.400 7.425.209.000
Thép D 32 11,7 77.797.200 107.822.000 1.092.285.000
Thép I 12 6 466.958.000 325.733.100 409.200.000
Sản lượng tiêu thụ trong ba năm vừa qua tăng lên rất đáng kể vì thế doanh
thu tiêu thụ cũng tăng cụ thể như sau.
* Doanh thu của thép φ 6 cuộn: Doanh thu năm 2001 tăng 14,7% so với
doanh thu 2000 hay tăng 4.400.000.000 - 3.834.432.000 = 565.568.000 (đồng)
Doanh thu năm 2002 tăng 31,8% so với năm 2001 hay tăng 5.800.000.000
- 4.400.000.000 = 1.400.000.000 (đồng)
* Doanh thu của thép D16 11,7: Doanh thu năm 2001 tăng 21,47% so với
năm 2000 hay tăng 3.557.493.000 - 2.928.764.800 = 628.728.200 (đồng).
Doanh thu năm 2002 tăng 11,45% so với doanh thu năm 2001 hay tăng
3.964.979.200 - 3.557.493.000 = 407.486.200 (đồng)
* Doanh thu thép D18 11,7: Doanh thu tiền thu năm 2001 tăng 175% so
với năm 2002 hay tăng 10.622.912.400 - 3.861.260.000 = 6.761.652.400 (đồng)
Doanh thu năm 2002 tăng 10% so với năm 2001 hay tăng 11.688.299.200
- 10.622.912.400 = 1.065.386.800 (đồng)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét