Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở nớc chủ nhà
mà không thành lập pháp nhân.
Hình thức này có các đặc trng: các bên cùng nhau hợp tác kinh doanh
trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng; không
thành lập pháp nhân mới; mỗi bên làm nghĩa vụ tài chính đối với nớc chủ
nhà theo những quy định riêng.
- Doanh nghiệp liên doanh (DNLD): là doanh nghiệp đợc thành lập tại các
nớc chủ nhà trên cơ sở hợp đồng liên doanh đợc ký giữa bên hoặc các bên
nớc chủ nhà với bên hoặc các bên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại nớc
chủ nhà.
Hình thức này có các đặc trng: dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, có
t cách pháp nhân theo pháp luật của nớc chủ nhà; mỗi bênchịu trách nhiệm
với bên kia, với DNLD trong phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp
định.
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lạp tại nớc chủ nhà, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Hình thức này có các đặc trng: dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, có
t cách pháp nhân theo pháp luật của nớc chủ nhà; sở hữu hoàn toàn của nớc
ngoài; chủ đầu t nớc ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh.
2, Những lý thuyết kinh tế về FDI
Với các phơng pháp tiếp cận khác nhau, các tác giả đã đa ra nhiều
quan điểm, lý thuyết về nguyên nhân hình thành đầu t quốc tế (FDI) và giải
thích tác động của nó đối với thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá (CNH)
của các nớc đang phát triển. Những lý thuyết về FDI (cả vi mô và vĩ mô) có
ảnh hởng quan trọng, làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng chính sách đầu t
nớc ngoài của các nớc.
2.1, Các lý thuyết kinh tế vĩ mô:
Các lý thuyết kinh tế vĩ mô về FDI thờng chiếm vị trí quan trọng và đợc coi
là lý thuyết cơ bản của đầu t quốc tế. Các lý thuyết này lý giải tại sao các n-
ớc đầu t ra nớc ngoài.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
a,Lý thuyết tỷ suất lợi nhuận cận biên:
Richarch S.Echaus cho rằng: Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ở phạm vi
toàn cầu nhờ vào sử dụng có hiệu quả vốn đầu t là nguyên nhân chủ yếu
làm xuất hiện di chuyển dòng vốn đầu t quốc tế. Ông cũng cho rằng nớc
đầu t thờng có hiệu quả sử dụng vốn thấp (thừa vốn, hệ số ICOR rất cao)
trong khi nớc nhận đầu t lại có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn (thiếu vốn).
Vì vậy chênh lệch hiệu quả sử dụng vốn giữa các nớc đã làm xuất hiện lu
chuyển dòng vốn đầu t giữa các nớc.
Một cách lý giải khác của K.Kojima, ông cho rằng nguyên nhân hình
thành FDI là có sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận giữa các nớc và sự chênh
lệch này đợc bắt nguồn từ sự khác biệt về lợi thế so sánh trong phân công
lao động quốc tế.
b, Lý thuyết phân tán rủi ro:
Theo D.Salvatore (1993): Các nhà đầu t không chỉ quan tâm đến hiệu
quả sử dụng vốn (lãi suất cao) mà còn phải chú ý đến mức độ rủi ro của
từng hạng mục đầu t cụ thể. Vì lãi suất của các cổ phiếu phụ thuộc vào
nhiều yếu tố của thị trờng và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp nên để
tránh tình trạng phá sản, các nhà đầu t không bỏ hết vốn của mình vào một
hạng mục đầu t ở một thị trờng nội địa cho nên họ giành một phần tài sản
của mình để mua cổ phiếu, trái khoán ở thị trờng nớc ngoài.
2.2, Các lý thuyết kinh tế vi mô
Các lý thuyết này đều xoay quanh trả lời câu hỏi tại sao các công ty
lại đầu t ra nớc ngoài.
a, Lý thuyết tổ chức công nghiệp:
Lý thuyết này giải thích FDI là kết quả tự nhiên từ sự tăng trởng và
phát triển của các công ty lớn độc quyền của Mỹ. Do kết cấu của thị trờng
độc quyền đã thúc đẩy các công ty của Mỹ mở rộng ra thị trờng quốc tế để
khai thác các lợi thế của mình về công nghệ, kinh nghiệm quản lý mà các
công ty trong cùng ngành ở nớc nhận đầu t không có đợc. Hơn nữa, các
công ty lớn thờng đầu t nhiều cho nghiên cứu và triển khai (R&D) để đổi
mới sản phẩm, đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Những
sản phẩm mới thờng có xu hớng độc quyền và giá thành hạ, vì thế các công
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ty có sản phẩm mới đã tích cực mở rộng phạm vi sản xuất của mình ra thị
trờng quốc tế để khai thác độc quyền, tối đa hoá lợi nhuận.
Một cách tiếp cận khác của Robert.Z.Aliber (1970) giải thích FDI trên
cơ sở phân tích nguyên nhân đầu t ra quốc tế của các công ty độc quyền từ
hàng rào thuế quan và quy mô thị trờng. Theo ông, thuế quan làm tăng giá
nhập khẩu, làm tăng chi phí giá thành trong nớc, từ đó giảm lợi nhuận nên
các công ty phải di chuyển sản xuất ra nớc ngoài. Mặt khác, do hiệu quả
kinh tế phụ thuộc vào quy mô thị trờng nên các công ty độc quyền không
ngừng mở rộng thị trờng quốc tế.
b, Lý thuyết chu kỳ sản phẩm:
Vernon (1966) đã lý giải hiện tợng FDI trên cơ sở phân tích các giai
đoạn phát triển của sản phẩm từ đổi mới đến tăng trởng (sản xuất hàng
loạt), đạt mức bão hoà và bớc vào giai đoạn suy thoái. Theo ông, FDI là kết
quả tự nhiên từ quá trình phát triển của sản phẩm theo chu kỳ.Vernon cho
rằng giai đoạn đổi mới chỉ diễn ra ở các nớc phát triển vì ở đó mới có điều
kiện nghiên cứu triển khai và có khả năng sản xuất với khối lợng lớn. Đồng
thời chỉ ở những công ty này kỹ thuật sản xuất tiên tiến với đặc trng sử
dụng nhiều vốn mơí phát huy đợc hiệu quả sử dụng cao. Do đó sản phẩm đ-
ợc sản xuất ra hàng loạt với giá thành hạ và nhanh chóng đạt tới điểm bão
hoà. Để tránh lâm vào suy thoái và khai thác hiệu quả sản xuất theo quy
mô, công ty phải mở rộng thị trờng tiêu thụ ra quốc tế, nhng các hoạt động
xuất khẩu gặp trở ngại bởi hàng rào thuế quan và cớc phí vận chuyển. Vì
vậy công ty di chuyển sản xuất ra quốc tế để vợt qua những trở ngại này.
Phát triển lý thuyết chu kỳ sản phẩm, Akamatsu (1962) đã xây dựng lý
thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp để giải thích nguyên nhân của FDI. Theo
ông, sản phẩm mới sau khi ra đời ở nớc đầu t, xuất khẩu ra thị trờng quốc
tế. Tại nớc nhập khẩu, do nhu cầu về sản phẩm mới tăng lên, họ chuyển h-
ớng sản xuất thay thế hàng nhập khẩu bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ
thuật của quốc tế. Đến khi nhu cầu thị trờng của sản phẩm sản xuất trong
nớc đã bão hoà, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện và cứ theo chu kỳ nh vậy
mà dẫn đến hình thành FDI.
c, Lý thuyết triết trung
Lý thuyết triết trung của Dunning cho rằng các công ty xuyên quốc
gia (TNCs) sẽ đầu t ra nớc ngoaì nếu chúng có lợi thế độc quyền (vốn, công
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghệ, kỹ thuật quản lý ) so với các công ty của nớc nhận đầu t, những lợi
thế này trực tiếp khai thác sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với cho thuê
(đầu t gían tiếp) và khai thác lợi thế độc quyền ít nhất phải sử dụng đợc một
yếu tố nguyên liệu đầu vào rẻ ở quốc tế (tài nguyên hoặc lao động sống).
Khi thoả mãn đợc các điều kiện đã nêu thì TNCs sẽ đầu t ra quốc tế và khi
đó hình thành FDI.
d, Một số lý thuyết khác:
Nguyên nhân FDI của TNCs còn đợc giải thích bằng một só lý thuyết
nh:
+ Lý thuyết địa điểm công nghiệp: cho rằng TNCs chuyển sản xuất ra nớc
ngoài cho gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay gần thị trờng tiêu thụ để
giảm chi phí vận tải, giảm giá thành sản phẩm .
+ Lý thuyết xuất khẩu t bản: V.Lênin cho rằng việc xuất khẩu giá trị nhằm
thu đợc thặng d ở ngoài biên giới quốc gia đã trở thành một đặc trng kinh tế
của chủ nghĩa đế quốc.
+ Lý thuyết nội vi hoá của Rugman (1983) và Berckley (1988): giải thích
rằng thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là động lực thúc đẩy TNCs đầu t
ra quốc tế.
II, Các yếu tố ảnh h ởng đến FDI:
Khi tiến hành các hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hoạt động trong
một không gian, thời gian, địa điểm cụ thể mà ở đó có nhiều yếu tố ảnh h-
ởng đến kết quả đầu t của họ.
Đối với các nhà đầu t nớc ngoài (ĐTNN), công cuộc đầu t của họ
không chỉ bị ảnh hởng của môi trờng đầu t của nớc chủ nhà (đợc gọi là môi
trờng ĐTNN) mà còn bị tác động lớn từ các yếu tố của môi trờng đầu t ở n-
ớc họ (còn gọi là môi trờng đầu t kinh doanh) và môi trờng đầu t quốc tế.
1, Môi trờng đầu t nớc ngoài
ơ
Trong ba môi trờng trên, môi trờng ĐTNN có vị trí đặc biệt quan trọng và
có vai trò quyết định đến dòng vốn đầu t quốc tế vào nớc chủ nhà. Nó bao
gồm những nhóm yêu tố sau:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1, Tình hình trính trị:
ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu t,
lại càng đặc biệt quan trọng đối với các nhà ĐTNN. Bởi vì, tình hình chính
trị ổn định là điều kiện tiên quýêt để đảm bảo các cam kết của chính phủ
đối với các nhà đầu t về sở hữu vốn đầu t, các chính sách u đãi đầu t và định
hớng phát triển (cơ cấu đầu t) của nớc nhận đầu t. Ngoài ra ổn định chính
trị còn là điều kiện thiết yếu để duy trì sự ổn định về tình hình kinh tế xã
hội, là nhân tố quan trọng tác động đến rủi ro của các hoạt động đầu t
+ Các nhà ĐTNN hoạt động trong môi trờng xa lạ, vốn đầu t lớn, thời
gian thu hồi vốn dài nên an toàn vốn đầu t là nguyên tắc hàng đầu của họ.
Họ lo sợ tài sản của mình bị quốc hũ hoá.
+ Mặt khác, việc cam kết thực hiện các chính sách khuyến khích đầu
t của nớc chủ nhà luôn đợc các nhà ĐTNN quan tâm. Các nhà ĐTNN rất
lúng túng và lo ngại khi Chính phủ sửa đổi các khuyến khích đầu t vẫn
trong thơì hạn còn hiệu lực. Việc sửa đổi này tăng tính rủi ro đầu t, vì thế
làm giảm lòng tin của các nhà ĐTNN (nhng đây là điều khó tránh khỏi đối
với những nớc có tình hình chính trị không ổn định).
+ Vấn đề khác cũng đợc nhà ĐTNN quan tâm là định hớng đầu t của
nớc chủ nhà. Các TNCs thờng có chiến lợc kinh doanh dài hạn nên cần sự
ổn định, rõ ràng trong định hớng đầu t của nớc chủ nhà. Họ không hào
hứng đầu t vào những nớc mà luôn thay đổi định hớng u tiên đầu t, đặc biệt
là khuyến khích đầu t vào những ngành không phải là lợi thế cạnh tranh của
họ. Ngay cả sự thay đổi không rõ ràng và thiếu ổn định giữa định hớng đầu
t thay thế nhập khẩu và hớng vào xuất khẩu sẽ làm cho các nhà ĐTNN lúng
túng, không thực hiện đợc chiến lợc kinh doanh.
Tóm lại, ổn định chính trị ở nớc chủ nhà không chỉ là điều kiện quan
trọng đảm bảo an toàn vốn đầu t mà còn có vai trò to lớn để đảm bảo sự ổn
định KTXH, nhờ đó giảm đợc khả năng rủi ro đầu t. Đây là mối quan tâm
hàng đầu của nhà ĐTNN.
1.2, Chính sách pháp luật
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Môi trờng pháp lý vững chắc bao gồm: hệ thống đầy đủ các chính
sách, quy định cần thiết, bảo đảm sự nhất quán, không mâu thuẫn, chồng
chéo nhau và có hiệu lực thực hiện là rất cần thiết đối với nhà ĐTNN
+ Hoạt động FDI chịu tác động bởi nhiều chính sách của nớc chủ
nhà, trong đó có các chính sách tác động trực tiếp nh: quy định về lĩnh vực
đợc đầu t, mức sở hữu của nớc ngoài, miễn giảm thuế đầu t, quy định các tỷ
lệ xuất khẩu, t nhân hoá, cạnh tranh, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và các
chính sách có ảnh hởng gián tiếp nh: các chính sách về tài chính tiền tệ, th-
ơng mại, văn hoá xã hội, an ninh đối ngoại
+ Các quy định (thờng là thủ tục hành chính) của nớc nhận đầu t) đối
với nhà đầu t nớc ngoài trong việc đi lại, xin giấy phép đầu t, giải quyết các
khiếu kiện và vấn đề khác trong cuộc sống của họ là những rào cản lớn
đối với dòng lu chuyển FDI. Bởi vì, có quá nhiều quy định dẫn đến tình
trạng "cửa quyền, sách nhiễu" của các cơ quan quản lý ĐTNN, làm tăng rủi
ro trong đầu t và nản lòng các nhà đầu t.
Ngợc lại, nếu chỉ có những quy định cần thiết, không phân biệt đối
xử giữa các nhà đầu t sẽ tạo ra môi trờng đầu t minh bạch, bình đẳng vì thế
hấp dẫn đợc các nhà đầu t.
+ Một vấn đề nữa làm các nhà đầu t lúng túng, đẩy họ lâm vào tình
trạng vi phạm pháp luật của nớc chủ nhà là các chính sách quy định về
ĐTNN không thống nhất, việc sửa đổi không nhất quán. Cho nên các nhà
đầu t không yên tâm làm ăn lâu dài hoặc xin rút giấy phép đầu t
+ Thêm một mối quan tâm lớn của các nhà ĐTNN là tính hiệu lực
trong thực hiện chính sách pháp luật của nớc chủ nhà, vì nếu thực hiện pháp
luật không nghiêm, kém hiệu lực thì tài sản và những quyền lợi khác của họ
sẽ bị đe doạ.
1.3, Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách,
địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số là những yếu tố tác động
quan trọng đến tính sinh lãi hoặc rủi ro của các hoạt động đầu t.
+ Khoảng cách giữa các địa điểm sản xuất và tiêu thụ mà thuận tiện
thì sẽ giảm chi phí vận chuyển, giảm giá thành sản phẩm và hạn chế rủi ro.
+ Khí hậu bao gồm đặc điểm về thời tiết, độ ẩm bão lũ cũng ảnh h-
ởng đến quyết định đầu t của nhà ĐTNN: Với nớc có khí hậu nhiệt đới gió
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mùa thì phù hợp với các dự án nông nghiệp hơn là các dự án công nghiệp vì
khí hậu này thờng có độ ẩm cao nên tác động xấu đến độ bền công nghệ và
điều kiện sống của các nhà đầu t.
+ Mặt khác, một đất nớc có tài nguyên phong phú, trữ lợng lớn, giá
rẻ, dân số đông sẽ có lợi thế về cung cấp lao động và khả năng tiêu thụ- là
các yếu tố hấp dẫn nhà ĐTNN. Tuy nhiên mức độ hấp dẫn còn phải phụ
thuộc vào chất lợng của thị trờng lao động và sức mua của dân c.
1.4, Trình độ phát triển của nền kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế là mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ
mô, cơ sở hạ tầng, chất lợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh
doanh của các nhà ĐTNN và mức độ cạnh tranh của thị trờng nớc chủ nhà.
+ Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô ảnh hởng lớn đến sự ổn định kinh tế
vĩ mô, các thủ tục hành chính, tham nhũng từ đó ảnh hởng tới quyết định
đầu t của nhà ĐTNN (nh trên đã phân tích)
+ Mặt khác, sự phát triển của cơ sở hạ tầng và dịchvụ sẽ tạo điều
kiện thuận lợi và giảm chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu t. Cơ sở hạ
tầng "cứng" gồm: hệ thống đờng giao thông vận tải, sân bay bến cảng, điện
lực, viễn thông ảnh hởng trực tiếp dến việc vận hành các hoạt động kinh
doanh và điều kiện sống của nhà ĐTNN. Môi trờng đầu t "mềm" gồm: chất
lợng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ và sinh hoạt cho nhà
ĐTNN là yếu tố đợc cân nhắc kỹ lỡng trớc khi nhà ĐTNN quyết định đầu
t.
+ Mức độ cạnh tranh hay độc quyền của thị trờng nớc chủ nhà cũng
là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết định đầu t của nhà ĐTNN:
Nếu thị trờng nớc chủ nhà có tính cạnh tranh cao thì sẽ giảm đợc các rào
cản đối với ĐTNN. Các nhà ĐTNN có thể tự do lựa chọn đầu t vào các lĩnh
vực mà ở đó họ có lợi thế so sánh với các nhà đầu t nội địa. Nhng nếu thị tr-
ờng độc quyền thì việc lựa chọn này khó thực hiện đợc.
1.5, Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
Đặc điểm phát triển KTXH bao gồm các yếu tố về ngôn ngữ, tôn
giáo, giá trị đạo đức và tinh thần dân tộc, phong tục, tập quán, htị hiếu thẩm
mỹ và giáo dục có thể là những cản trở, kìm hãm hoặc khuýên khích các
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hoạt động ĐTNN. Chẳng hạn, giá trị đạo đức và tinh thần dân tộc của nớc
chủ nhà ảnh hởng đến thu hút ĐTNN nh: nếu một xã hội không phân biệt
đối xử, coi trọng lòng tin, thơng yêu đùm bọc lẫn nhau thì sẽ giảm đợc tình
trạngbạo loạn và tệ nạn xã hội. Hơn nữa, tính tự trọng dân tộc cao nhng
không có thái độ bài bài ngoại sẽ có thái độ thân thiện với bạn bè, với các
nhà ĐTNN. Hay nh sự bất đồng về ngôn ngữ gây khó khăn cho nhà đầu t
khi kinh doanh ở nớc ngoài. Sự khác biệt về ngôn ngữ làm phát sinh thêm
chi phí (phải học ngoại ngữ, thêu phiên dịch ), thậm chí gây ra những hiểu
lầm trong kinh doanh và khó khăn trong sinh hoạt của của các nhà đầu t.
2, Môi trờng kinh doanh ở nớc đầu t:
Trong quá trình tìm kiếm cơ hội đầu t ở nớc ngoài, các nhà đầu t
luôn so sánh mức độ hấp dẫn và rủi ro giữa các yếu tố của môi trờng ĐTNN
với các yếu tố môi trờng kinh doanh và chiến lợc phát triển của nớc họ. Họ
chỉ đầu t ra nớc ngoài nếu xét thấy đầu t ở nớc ngoài có hiệu quả hơn đầu t
ở trong nớc.
Môi trờng kinh doanh ở nớc đầu t cũng bao gồm tất cảc các yếu tố về
chính trị, chính sách pháp luật, vị trí địa lý
Ngoài những yếu tố tạo nên sự thuận lợi của môi trờng đầu t trong n-
ớc trên, quyết định đầu t ra nớc ngoài của các nhà đầu t còn chịu ảnh hởng
lớn từ những thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô, các hoạt động thúc đẩy đầu
t ra nớc ngoài của chính phủ và tiềm lực kinh tế- khoa học, công nghệ của
nớc họ.
2.1, Thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô
Chính sách kinh tế vĩ mô tác động mạnh tới đầu t ra nớc ngoài là các
chính sách về tài chính tiền tệ , xuất nhập khẩu, quản lý ngoại hối. Các
chính sách này có liên quan đến các mặt:
+ Hiệu quả sử dụng vốn của các nhà đầu t (hiệu quả sử dụng vốn
trong nớc càng cao thì đầu t ra nớc ngoài càng ít).
+ Khả năng xuất khẩu (trong nớc khó xuất khẩu thì đầu t ra nớc
ngoài càng nhiều).
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Khả năng nhập khẩu (càng dễ nhập khẩu các sản phẩm từ nớc
ngoài thì các nhà đầu t càng muốn chuyển sản xuất ra nớc ngoài sau đó
nhập khẩu sản phẩm đó về nớc).
+ Sự thay đổi chính sách tài chính tiền tệ từ thực hiện chính sách thắt
chặt tiền tệ sang nới lỏng hay ngợc lại hoặc hỗn hợp sẽ tác động mạnh đến
lãi suất thực tế qua đó làm tăng hoặc giảm khả năng tạo lợi nhuận của nhà
đầu t.
Ví dụ: Nếu nhà nớc thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ - nới lỏng
tài chính sẽ làm cho mức lãi suất thực tế cao hơn dẫn đến đầu t trong nớc có
hiệu quả, không khuyến khích đầu t ra nớc ngoài.
Sự thay đổi chính sách tài chính tiền tệ còn ảnh hởng trực tiếp tới lạm
phát. Nếu lạm phát cao sẽ làm cho đồng tiền nội địa bị mất giá từ đó gián
tiếp làm giảm đầu t ra nớc ngoài
+ Chính sách xuất nhập khẩu có ảnh hởng đến đầu t ra nớc ngoài ở
chỗ: Các u đãi khuyến khích xuất khẩu trong các Hiệp định thơng mại song
phơng và đa phơng của nớc đầu t sẽ tạo cơ hội cho hàng hoá của các công
ty ở nớc này thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài dễ dàng. Vì thế động lực
đầu t ra nớc ngoài để vợt qua các rào cản thơng mại giảm xuống.
+ Các chính sách nới lỏng hoặc thắt chặt quản lý ngoại hối ở nớc đầu
t có tác động mạnh đối với đầu t ra nớc ngoài.
2.2, Các hoạt động thúc đẩy đầu t ra n ớc ngoài:
Các hoạt động thúc đẩy đầu t ra nớc ngoài của nớc đầu t chủ yếu bao
gồm:
+ Các Hiệp định đầu t song phơng và đa phơng.
+ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
+ Trợ giúp về tài chính trong các hoạt động xúc tiến đầu t.
+ Bảo hiểm đầu t, cung cấp các thông tin về môi trờng đầu t ở nớc
ngoài và chính sách đối ngoại của nớc đầu t.
Các hoạt động này tạo ra các cơ sở pháp lý và tiền đề cần thiết cho
các nhà đầu t ở nớc ngoài. Đầy là các yếu tố quan trọng có tính quyết định
đến thúc đẩy dòng vốn đầu t ra nớc ngoài. Chẳng hạn để khuyến khích các
công ty đầu t ra nớc ngoài, nớc đầu t thờng trợ giúp nhà đầu t thông qua
việc thành lập các chơng trình xúc tiến đầu t và các tổ chức hỗ trợ đầu t hải
ngoại nh OPIC (Mỹ), MITI, JICA (Nhật bản)
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra, tăng cờng các hoạt động ngoại giao, thúc đẩy giao lu văn
hoá quốc tế và cung cấp ODA cho các nớc đang phát triển cũng tác động
mạnh đến dòng vốn đầu t ra nớc ngoài của nớc đầu t.
2.3, Tiềm lực kinh tế, KH-CN và chính sách xã hội
Tiềm lực kinh tế, KHCN, chính sách xã hội tác động mạnh đến lực
đẩy đầu t ra nớc ngoài thể hiện chủ yếu trong các khía cạnh về khả năng
tích luỹ của nền kinh tế, trợ cấp phúc lợi xã hội, trình độ nghiên cứu và
triển khai, khả năng cung cấp công nghệ. Cụ thể: Khi nền kinh tế có khả
năng tích luỹ cao, mức dự trữ ngoại tệ lớn thì lúc đó sẽ có nhu cầu đầu t ra
nớc ngoài để khai thác hiệu quả của nguồn vốn "d thừa" này.
Ngoài ra, một nớc có trình độ nghiên cứu và triển khai, công nghệ
cao thờng tạo ra các công nghệ nguồn và có vai trò quyết định giá cả trên
thị trờng công nghệ quốc tế. Các công nghệ nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh
độc quyền và cần sản xuất với quy mô lớn là yếu tố quýêt định những TNCs
đầu t ra nớc ngoài.
Hơn nữa, FDI thờng gắn liền với chuyển giao công nghệ nên nớc đầu
t có tiềm năng công nghệ lớn sẽ khuyến khích các công ty của họ đầu t ra
nớc ngoài để tiêu thụ nguồn công nghệ này.
Việc chuyển vốn ra nớc ngoài dẫn tới giảm đầu t nội địa, làm giảm
cơ hội tạo việc làm trong nớc, có thể gia tăng tình trạng thất nghiệp và các
vấn đề xã hội khác. Cho nên, nếu nớc đầu t có mức trợ cấp phúc lợi xã hội
cao chủ yếu là trợ cấp thất nghiệp thì sẽ giảm đợc làn sóng phản đối chuyển
vốn đầu t ra nớc ngoài.
3, Môi trờng quốc tế:
Ngoài các yếu tố của môi trờng đầu t và môi trờng kinh doanh, dòng
vốn đầu t giữa các nớc còn bị tác động mạnh của môi trờng quốc tế, trong
đó bao gồm các yếu tố cơ bản nh: Xu hớng đối thoại chính trị giữa các nớc,
liên kết khu vực, tăng trởng nhanh của các TNCs và tốc độ toàn cầu hoá.
3.1, Xu h ớng đối thoại chính trị giữa các n ớc:
Đối thoại chính trị đợc hiểu là việc giải quyết những bất đồng giữa
các nớc đợc thực hiện bằng đàm phán. Nếu xu hớng này gia tăng sẽ hạn chế
đợc sự đối đầu bằng quân sự, vì thế sẽ mở rộng đợc quan hệ hợp tác giữa
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét