2. Dợc liệu tán bột và dợc liệu nấu cao
3. Sao tẩm và đun sôi
4. Sấy khô
5. Tán bột khô
6. Phối hợp bột và cao
7. Sấy khô
8. Say bột mệm
9. Bột mệm và tá dợc
10.Đóng viên
11.Đóng gói
12.Nhập kho
2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh :
Do chi nhánh trực tiếp thực hiện từ mua NVL tới sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm . Do đó cơ cấu tổ chức bộ máy sxkd của chi nhánh Bảo Long gồm kế
toán trởng và các kế toán viên trách nhiệm quản lí về mặt giá trị cũng nh hiện
vật bên cạnh là các phòng kỹ thuật làm trách nhiệm về khâu hoàn thành sản
phẩm và phòng kế hoạch làm nhiệm vũ xây dựng kế hoạch cho sản xuất
Kinh doanh và các phân xởng phòng ban trực tiếp sản xuất cơ cấu ở chi nhánh
tơng tự ở tổng công ty
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí :
Công ty TNHH ĐND Bảo Long thực hiện chế độ một tổng giám đốc với sự t
vấn của các bộ phận chức năng , các phòng ban chức năng thực hiện các chức
năng giải quyết sử lí các khía cạnh theo nội dung chi tiết của hai lĩnh vực quản
lí kinh tế và quản lí kĩ thuật .
Hiện nay , bộ máy quản lí của công ty bao gồm :
- Tổng giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty và chịu trách
nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
- Một phó tổng giám đốc : làm nhiệm vụ tham mu giúp đỡ tổng giám đốc và
chịu nhiệm trớc giám đốc về các lĩnh vực mình phụ trách
- Phòng kế hoạch : Thức hiện công tác lập hồ sơ lập kế hoạch kinh doanh
phân tích hđsxkd giúp cho giám đốc có những quyết định kịp thời.
- Phòng tài chính kế toán : Quản lí tài chính của công ty tổ cgúc và thực
hiện công tác kế toán .
- Phòng kĩ thuật : Kiểm tra chát lợng hớng dẫn sản xuất .
Ngoài ra còn một số phòng ban khác nh phòng hành chính phòng công ứng.
2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán
Để đảm bảo đợc sự phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh qui mô hoạt
động của doanh nghiệp với trình độ năng lực của nhân viên kế toán biên chế
5
bộ máy kế toán đợc xác định với từng nhiệm vụ theo từng phần hành sau đây :
+ Kế toán trởng
Có nhiệm vụ phụ trách chung điều hành công tác hạch toán , kế toán kho,
quĩ ,thực hiện nhiệm cụ theo qui định của chế độ kế toán và theo qui định của
tổng giám đốc ký duyệt chứng từ thu chi tiền mặt tiền gửi ngân hàng chứng từ
hoá đơn nhập xuất kho và những hoá đơn chứng từ khác,lập kế hoạch tài chính
quản lí thực hiện kế hoạch tài chính kiểm soát báo cáo kế toán tài chính thực
hiện đúng chế độ đúng qui định của tổng giám đốc, bảo quản lu trữ hồ sơ tài
liệu chứng từ kế toán theo chế độ theo qui định
+ Kế toán tổng hợp
có nhiệm vụchủ yếu là kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết là
tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xác định kết quả lãi lỗ
kế toán tài sản cố định tiền lơng bán thành phẩm, lập báo cáo kế toán tài chính
tháng cuối năm
- Báo cáo tháng xong vào ngày 05 tháng sau
- Báo cáo quí xong vào ngày 10 tháng sau quí
- Báo cáo năm xong vào ngày 30 tháng đầu năm sau
Tính lãi tiền vay lãi cổ đông lãi huy động vốn tho dõi vốn vay vốn huy động
góp vốn cổ đông .
+ Kế toán thanh toán và nguyên vật liệu
có nhiệm vụ chủ yếu là kế toán tổng hợp và chi tiết : thanh toán các khoản thu,
chi tiền mặt tiền gửi ngân hàng giao dịch với ngân hàng kế toán nguyên vật
liệu làm các thủ tục nhận kho, hớng dẫn kiểm tra thờng xuyên việc xếp dỡ lu
kho bảo quản giao hàng nhập hàng, hàng tồn kho
Việc thanh toán cấp phát phải đảm bảo đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp hợ
lí đúng thực tế đúng chế độ đúng qui định của công ty
Tổng hợp báo cáo kiểm kê xác định nguyên vật liệu thừa thiếu để báo cáo
xử lí kịp thời
+ Kế toán thanh toán tiền lơng tiền thởng BHXH- BHYT
có nhiệm vụ quản lí vốn bằng tiền thanh toán tiền lơng thởng bảo hiểm xã hội
bảo hiểm y tế và các khoản khác bằng tiền
Giao dịch ngân hàng tiền gửi tiền vay vay ngắn hạn , dài hạn lập bảng tiền l-
ơng bảo hiểm xã hội vào chi phí và các đối tợng tính gía sản phẩn hoàn thành
vào ngày 03 tháng sau
Theo dõi nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn , ngắn hạn, thanh toán lãi
phải trả hàng tháng kiểm tra đối chiếu công nợ . Quản lí các quĩ doanh nghiệp
+ Kế toán kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm có nhiệm vụ sau :
Theo dõi việc xuất bán thành phẩm hàng hóa cho các đại lí, quầy hàng
đối chiếu công nợ trong khu vực kinh doanh tiêu thụ sản phẩm thu hồi công nợ
nộp tiền bán hàng về công ty tính thuế và quyết toán thuế VAT với cơ quan
6
thuế . mở sổ chi tiết ghi chép khoản đợc khấu trừ vào VAT kiểm kê cuối tháng
tại các đại lí cửa hàng, quầy hàng lập báo cáo gửi công ty vào ngày 03 tháng
sau
Bảng số 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở chi nhánh ĐND Bảo Long
Phòng tài chính kế toán chi nhánh :
Thu nhập các chứng từ ban đầu từ các phiếu nhập xuất các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh căn cứ chứng từ này ghi sổ cuối tháng hoạch định lập báo
cáo tổng hợp các kết quả kinh doanh gủi về tổng công ty
Hình thức kế toán phơng pháp hoạch toán
Căn cứ vào qui mô hoạt động của công ty về số lợng chứng từ về các hoạt
động kinh tế phát sinh hàng ngày về trình độ nghiệp vụ chuyên môn cùng
nhân viên kế toán
Để thống nhất hình thức kế toán phơng pháp hoạch toán với công ty đảm
bảo sổ sách gọn nhẹ dễ làm dẽ kiểm tra
Chọn hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phơng pháp hoạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tận dụng những u điểm của hình thức nhận kí chứng từ này là :
Giảm nhẹ ghi trong sổ cái
Công tác kế toán hàng hoá dồn vào cuối kỳ (Dải ra trong suốt kỳ ) do đó
việc lập báo cáo tổ chức nhanh chóng
Bao gồm các loại sổ sau
- nhật kí chứng từ
- sổ cái
- các sổ thẻ kế toán chi tiết .
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình thức
kế toán nhật ký chứng từ :
Chứng từ gốc
7
Kế toán trởng
Bộ phận kt
tscđ +VL
Bộ phận kt
tiền lơng
Bộ phận kt
kinh doanh
Bộ phận kt
tổng hợp
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
Nhật kí chứng từ đớc dùng để ghi sổ kết hợp theo trật tự thời gian với trình tự
ghi sổ kế toán tổng hợp riêng biệt gọi là sổ nhật kí chứng từ (theo quan hệ đối
ứng tài khoản )
Trình tự ghi chép kế toán ở chi nhánh nh sau :
Căn cứ vào chứng từ gốc kết hợp trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình
tự các nghiệp vụ kinh tế vào sổ kế toán tổng hợp riêng biệt gọi là sổ nhật kí
chứng từ và theo từng phần công việc của mình phụ trách , sử lí chứng từ là
viếc kiểm tra lại chứng từ định khoản kế toán phân loại chứng từ và bổ sung
những thông tin cần thiết để giúp mtđt xử lí thông tin.
2.5 Một số phần hành kế toán tại chi nhánh ĐND Bảo Long:
a. Bộ phận kế toán về nguyên vật liệu :
8
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại
Các bảng kê và các
bảng phân bổ
Các nhật ký chứng từ
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán và
các báo cáo kế toán
Sổ kế toán
chi tiết
Báo cáo quỹ
hàng ngày
Bảng chi tiết
số phát sinh
Theo tình hình thực tế tại chi nhánh kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ theo
dõi tình hình xuất nhập tồn khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nó đợc phản
ánh trên tài khoản 152
ở tài khoản này trị giá vốn của nguyên vật liệu đợc phản ánh tại thời điểm
nhập kho chi phí cấu thành giá bao gồm:
- Trị giá mua thực tế (nếu doanh nghiệp nộp VAT theo phơng pháp khấu trừ
thì trị giá mua không bao gồm VAT)
- Chi phí trong quá trình mua hàng và thuế nhập khẩu nếu có
Trị gia vốn này đợc gọi là giá thành thực tế của hàng mua nhập kho
khi xuất nguyên vật liệu dùng cho xản xuất kinh doanh thì ghi có tài khoản
152 và nợ tài khoản tơng ứu
giá nguyên vật liệu xuất theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
NVL tồn = d đầu + nhập - phát sinh giảm
cuối kỳ kỳ trong kỳ trong kỳ
chi nhánh áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên vì chi nhánh có qui mô
lớn có nhiều mặt hàng và để ghi chép chi tiết dễ quản lí và luôn đợc phản ánh
trên các tài khoản(152 154 155 156)
N TK 152 C
**
phát sinh phát sinh
D
b. Bộ phận kế toán tài sản cố định :
Chi nhánh ĐND Bảo Long là cơ sở xản suất kinh doanh cho nên tài sản cố
định chiếm giá trị lớn nó đợc phản ánh ở tài khoản 211theo nguyên giá là trị
giá vốn thực tế của tài sản cố định tại thời điểm tài sản cố định đa vào sử dụng
chi phí cấu thành tài sản cố định bao gồm :
- trị giá mua thực tế của tài sản cố định đó (giá thực tế hoạc giá dự
toán hay giá thành phân xởng)
- chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử trớc khi đa vào sử dụng
- thuế nhập khẩu nếu có
trong trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì
nguyên giá tài sản cố định không bao gồm thuế VAT
trong quá trình sử dụng chi nhánh có thể chi tiết cho từng phân xởng xản suất
và trong quá trình sử dụng tài sản cố định đó nó đều bị hao mòn biểu hiện
bằng tiền đã tính đợc
tại chi nhánh áp dụng tính khấu hao theo phơng pháp tuyến tính tức là căn cứ
vào thời gian sử dụng của tài sản đó dể tính đợc mức khấu hao cả số tuyệt đối
và số tơng đối
Cách tính :
9
Mức k-h = ng giá tscđ - giá trị đào thải
tscđ năm số năm có thể sử dụng tài sản đó
tỉ lệ % = mức khấu hao năm x 100
k-h năm nguyên giá tscđ
N 111 112 311 C N TK 211 C N TK 214 C
N TK 142 C
c. Bộ phận kế toán tiền lơng :
nhiệm vụ của kế toán tiền lơng tại chi nhánh ĐND Bảo Long
Tính toán và thanh toán kịp thời đúng thời hạn tiền lơng cho các cán bộ công
nhân viên và các khoản khác phải thanh toán t\cho ngời lao đông
phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
phù hợp với lao động làm việc ở từng bộ phận trong chi nhánh
cung cấp thông tin kịp thời về tiền lơng và thanh toán tiền lơng tại chi nhánh.
Thông qua ghi chép chi phí kế toán nhân công mà kiểm tra đợc việc tuân thủ
kế hoạch quĩ tiền lơng. Kế hoạch lao động , kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền
lơng tuân thủ các định mức lao động và kỷ luật về thanh toán tiền lơng đối với
ngời lao động
Nội dung chí phí nhân công ở chi nhánh bao gồm các khoản sau :
- tiền lơng
- các khoản trích theo lơng (BHXH- BHYT- KPCĐ)
- tiền ăn giữa tra
các công nhân viên ở chi nhánh làm việc ở những bộ phận khác nhauvì vậy
chi phí nhân công ở chi nhánh cũng đợc tính vào từng loại sản xuất kinh doanh
. Ngời lao động ở bộ phận nào thì đợc tính vào bộ phận ấy
hình thức trả lơng ở chi nhánh theo hình thức khoán sản phẩm
Lơng trả cho những ngời lao động trực tiếp sản xuất:
mức lơng = mức lơng x số ngày làm
tháng của 1cn 26 thực tế (trong tháng )
lơng trả = số tiền lơng còn lại = đơn giá của
thêm cho phần sp tăng tổng số ngày sông công vợt
của toàn bộ cn
10
Đơn giá của x số ngày công
công vợt thực tế của từng cn
lơng trả cho những ngời gián tiếp sản xuất
lơng cơ bản = mức lơng x công thực tế làm
26
hệ số = mức vợt = 1,7 (2,1)
cơ bản
Phần 2 : tình hình thức tế của công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm ở chi
nhánh Đnd bảo long
1. Công tác kế toán tập hơp chi phí sản xuất ở chi nhánh ĐND
Bảo Long
1.1 Phơng pháp kế toán :
Tại chi nhánh ĐND Bảo Long . Chi phí sản xuất đợc độc lập theo các
khoản mục sau cpnvl trực tiếp cpnc trực tiếp cpsxc
Các loại chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo tháng . Việc tập hợp đợc
thực hiện trên các sổ chi tiết và các tài khoản chi phí và theo dõi riêng cho
từng công việc sau đó sẽ đợc tập hợp vào sổ kế toán tổng hợp rồi kết chuyển
vào sổ kế toán tập hợp cpsxkd dở dang tài khoản 154 .
1.2 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài khoản về chi phí phát sinh sẽ đợc
tập hợp vào tài khoản 621. 622 ,627 và đợc quả lí chặt chẽ và chi tiết nh sau
1.2.1- chi phí nvl trực tiếp :
khoản mục cpnvl trựctiếp dùng để tập hợp các chí phí về NVL phục vụ cho
sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp bao gồm :
- NVL chính
- NVL phụ
chi phí NVL chính các loại vật liệu nh sâm linh chi , hạt sen
vật liệu phụ : nh quế
chi phí về các loại vật liệu khác
giá vật liệu xuất đợc tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc giá mua vật liệu
tính theo giá cha có thuế VAT hàng ngày kế toán căn cứ vào sổ nhập , xuất
kho đợc lâp lập làm 3 liên một do kế toán giữ một thủ kho và một ngời xin vl
giữ .
Tất cả những NVL của chi nhánh đợc nhập từ hai nguồn chính:
11
- từ ngời nông dân đó là những vật liệu hơng liệu mà đã đợc bộ y tế
kiểm duyệt và đợc phép sử dụng cho chế biến (nó thờng không có
thuế VATnhng sau này khi khai báo thì sẽ đợc khấu trừ 2%)
- nhập từ Trung Quốc đó là những nguyên vật liệu quí thờng có hoá
đơn đỏ và kèm theo thuế (theo đờng suất nhập khẩu )
Tất cả những chi phí về NVL dùng cho sản suất chung đều đợc tập hợp
vào bên nợ của tài khoản 621 cuối kỳ tổng cộng phát sinh sau đó kết chuyển
về tài khoản thích hợp khi hoàn hành việc sản xuất
Nh vậy chi phí NVL trong tháng tập hợp trên sổ chi tiết tài khoản 621 là căn
cứ để kế toàn kết chuyển vào tài khoản 154 CPSXKDDDđể tâp hợp chi phí
sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành
Trình tự hoạch toán chi phí NVL trực tiếp ở chi nhánh ĐNDBảo Long có
thể đợc khái quát nh sau :
N TK:152 C N TK621 C N TK:154 C
VL xuất dùng cuối chu kỳ
cho sản suất k/c cf NVL trực tiếp
1.2.2 Chi phí nhâp công trực tiếp :
Khoản mục chi phí nhâp công trực tiêp của chi nhánh đông nam dợc Bảo
long đợc kế toán tập hợp vào tài khoản 622 CPNCTT
Hiện nay chi nhánh đang áp dụng hình thức trả lơng theo khoán sản phẩm
Lơng trả cho những ngời lao động trực tiếp sản xuất:
mức lơng = mức lơng x số ngày làm
tháng của 1cn 26 thực tế (trong tháng )
12
lơng trả = số tiền lơng còn lại = đơn giá của
thêm cho phần sp tăng tổng số ngày sông công vợt
của toàn bộ cn
Đơn giá của x số ngày công
công vợt thực tế của từng cn
lơng trả cho những ngời gián tiếp sản xuất
lơng cơ bản = mức lơng x công thực tế làm
26
hệ số = mức vợt = 1,7 (2,1)
cơ bản
trớc khi nhập dữ liệu về chi phí lơng vào máy kế toán phân bổ tiền lơng BHXH
BHYT kinh phí công đoàn để tập hợp và hân bổ tiền lơng và trả cho ngời lao
động trong tháng bao gồm lơng chính long phụ và các khoản tính theo lơng
vào chi phí cho các đối tợng chịu phí sau đó căn cứ vào số lợngtrên bảng phân
bổ tiền lơng,kế toán sẽ nhập dữ liệu vào máy máy sẽ tự động lu vào các tập tin
NK-CT và các sổ cáicác tài khảon liên quan từ sổ cái tài khoản 622
Cuối tháng kế toán sẽ tổng cộng trên sổ chi tiết tài khoản 622 để ghi vào sổ
tổng hợp tài khoản 622 để theo dõi chung chi phí nhân công trực tiếp nh vậy
số tổng cộng cuối tháng trên sổ tổng hợp tk 622 phải khớp với số tổng cộng
cuối tháng trên sổ cái TK622 và đó chính là toàn bộ chi phí nhân công trực
tiếp phát sinh trong tháng của toàn bộ quá trình sản suất kinh doanh
N TK 334 C N TK 622 C N TK 154 C
cuối kỳ k/c về tk
N TK 338 C
tập hợp chsxkd
N K 335 C
1.2.3 Chi phí sản xuất chung:
Tại chi nhánh ĐND Bảo Long chi phí sản xuất chung là các khoản chi có
tính chất phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Khoản chi phí này bao gồm nhiều
yếu tố và đợc chi tiết cho các tk cấp hai tk6272, 6274, 6277, 6278
Các khoản chi phí trên khi có phát sinh thực tế đều đợc ghi vào sổ NK_CT
và sổ cái chi tiết cho vào tk cấp 2 và các sổ chi tiết từng yếu tố chi phí sản xuất
13
chung cho từng phân xuởnh cuối kỳ đa vào sổ tổng hợp chi phí sản xuất cho
phát sinh của tất cả các phân xởng
Sau đay là phơng pháp hạch toán tổng họp chi phí sản xuất cho từng yếu tố
chi phí ở chi nhánh ĐND Bảo Long.
1.2.3.1.Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất:
Tai chi nhánh ,yếu tố chi phí này bao gồm các chi phí về dùng cho sản xuất
chung đựơc phản ánh vào tk 6272 chi nhánh áp dụng phơng pháp thẻ song
song để hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp này thủ kho chỉ theo dõi
vật t về mặt số lợng còn ở phòng kế toán sẽ theo dõi về cả số lợng và giá trị
của từng loại vật t.
Khi suất dùng vật liệu kế toán căn cứ vào sổ nhập vào sổ xuất vật t của thủ
kho để lập phiếu xuất vật t. tuỳ từng loại vật liẹu mà tiêu thức phân bổ có thể
là phân bổ một lần hoặc phân bổ nhiều lần
Căn cứ vào chứng từ phiếu xuất kho và phiếu phân bổ giá trị vật liệu xuất
dùng kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy vi tính máy sẽ tự lu vào tập tin
NK_CT dữ liệu tiếp tục đợc da vào sổ cái tk 6272 và sổ chi tiết tk 6272 cho
từng phân xởng.
Cuối tháng ,kế toán sẽ tổng cộng sổ chi tiết tài khoản 6272 của từng phân
xởng và ghi vào sổ tổng hợp tk6272 theo dõi chi phí vật liệu của tất cả các
phân xởng. Chi phí vật liệu của mỗi phân xởng sẽ đợc ghi một dòng trên sổ
tổng hợp tài khoản 6272 và số tổng cộng trên sổ tổng hợp 6272 phải khớp với
số tổng cộng trên sổ cái tài khoản 6272
1.2.3.2 Tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố định :
yếu tố chi phí này đợc tập hợp vào tài khoản 6274 bao gồm :
chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xởng
tại chi nhánh ĐND Bảo Long . tất cả các loại tài sản cố địnhđều đợc quản lý
tập trung trên sổ chi tiết tài sản cố định tại chi nhánh sổ chi tiết TSCĐ theo dõi
chi tiết nguyên giá và thời gian sử dụng tỉ lệ khấu hao, mức khấu hao từng
tháng giá trị còn lại của từng tài sản cố định của chi nhánh . cuối tháng kế toán
tính múc khấu hao trong tháng (quí ) . Của tất cả tài sản cố định trong chi
nhánh rồi phân bổ múc khấu hao theo tỷ lệ khấu hao đã đăng kí
tiết theo kế toán tiến hành phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định dùng
chung và chi phí thuê máy cho từng phân xởng . Chi phí khấu hao tài sản và
chi phí thuê máy của các phân xởng sẽ đợc tập hợp vào tài khoản 6274 chi tiết
cho từng phân xởng
Trình tự hạch toán tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố định cũng tơng tự nh đối
với chi phí vật liệu
1.2.3.3 Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
tại chi phánh ĐND Bảo long các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
hoạt động sxở các phân xởng nh :
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét