Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014
giải pháp mở rộng thị phần thanh toán hàng xuất khẩu của ngân hàng công thương Việt nam trong bối cảnh gia nhập WTO
5
5
Về cơ bản, TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động thương mại quốc tế, là
khâu cuối cùng của q trình mua bán, trao đổi hàng hố, dịch vụ giữa các tổ
chức và cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.
Trong thương mại quốc tế, khơng phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu
cũng có thể thanh tốn tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà phải thơng qua NHTM
với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp tồn cầu. Thay
mặt khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT, các ngân hàng trở thành cầu nối trung
gian thanh tốn giữa bên mua và bên bán. Ngày nay, hoạt động thương mại quốc
tế ln cần đến sự tham gia, hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ và tài chính của ngân
hàng. Ngân hàng cung cấp các phương án lựa chọn phương thức TTQT, tài trợ
xuất nhập khẩu, đảm bảo an tồn và quyền lợi của cả hai bên mua bán, thơng qua
đó thúc đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng các quan hệ với các quốc gia
trên thế giới.
1.1.2. ðặc điểm của Thanh tốn quốc tế
* Thanh tốn liên quan tới đồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương
thức và thời gian thanh tốn
Khi tiến hành hoạt động TTQT, cần phải xác định 5 vấn đề quan trọng, đó
là: ðồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương thức và thời gian thanh tốn. Lựa
chọn đồng tiền nào là một vấn đề quan trọng, vì khơng phải bất kỳ đồng tiền của
nước nào cũng có khả năng thực hiện TTQT, mà đồng tiền đó phải “mạnh”,
được các nước thừa nhận thực hiện trong hoạt động TTQT, tiếp đến lựa chọn
đồng tiền nào để phù hợp với nội dung cụ thể của hoạt động TTQT, nhằm mang
lại hiệu quả (thanh tốn nhanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, đáp ứng được
lợi ích của các bên ). Do vây, khi ký kết các hợp đồng thương mại, tín dụng,
hay các dịch vụ, các bên đàm phán thường thống nhất về loại ngoại tệ được dùng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
6
trong giao dịch là đồng tiền của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hay nước thứ
ba.
* Thanh tốn quốc tế phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại
TTQT phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại; trong đó phần lớn
phục vụ cho các giao dịch trong lĩnh vực ngoại thương. Thanh tốn là khâu quan
trọng của một q trình sản xuất và lưu thơng hàng hố, cụ thể khi hoạt động
thanh tốn diễn ra đồng nghĩa với việc đảm bảo chắc chắn kết thúc một phần
hoặc tồn bộ giá trị của một q trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Nếu cơng tác
TTQT được tổ chức tốt thì giá trị của hàng hố trao đổi và dịch vụ thực hiện giữa
các chủ thể ở các quốc gia khác nhau mới được thực hiện, góp phần thúc đẩy
ngoại thương phát triển. TTQT trở thành một nhân tố quan trọng để đánh giá
hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại trong điều kiện quan hệ quốc tế ngày càng
được mở rộng.
* Gặp nhiều rủi ro do có sự biến động về tiền tệ
Khác với thanh tốn nội địa, TTQT thường gặp nhiều rủi ro do sự biến
động của tiền tệ, sự bất ổn chính trị của một quốc gia, do sự khác biệt về luật
pháp, cơ chế chính sách, do vị trí địa lý của các bên tham gia cách nhau làm hạn
chế việc tìm hiểu khả năng thanh tốn của con nợ Do vậy các nghiệp vụ đảm
bảo, bảo lãnh của ngân hàng, hoạt động tín dụng của các tổ chức tiền tệ, tài chính
quốc tế ra đời như là một yếu tố khơng thể thiếu để hỗ trợ cho hoạt động TTQT.
Có thể khẳng định, TTQT là một mắt xích khơng thể thiếu trong hoạt động
thương mại liên hồn của một nền kinh tế mở và gắn kết chặt chẽ với các giao
dịch thương mại quốc tế. TTQT là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu
dùng thơng qua chi trả lẫn nhau trong nghiệp vụ TTQT, thơng qua đó, tồn bộ
hoặc một phần giá trị của hàng hố và dịch vụ trao đổi được thực hiện. TTQT đã
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
7
góp phần chủ yếu để tạo nên sự liên tục của q trình tái sản xuất và đẩy nhanh
q trình giao thương hàng hố quốc tế.
1.1.3. Vai trò của TTQT với hoạt động của các NHTM
Ngày nay, hoạt động TTQT chiếm vị trí quan trọng, góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của ngân hàng, là một trong những yếu tố quyết định sự
thành cơng của NHTM.
- TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuận khơng nhỏ đóng
góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng. Thơng qua cung cấp dịch vụ TTQT cho
khách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thanh tốn LC,
phí bảo lãnh…. Thực tế cho thấy, đối với các NHTM hiện đại, thu nhập từ phí
dịch vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu
nhập của ngân hàng. ðây cũng chính là mục tiêu mà các NHTM ln vươn tới.
- TTQT khơng chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng thuần t mà còn đóng vai
trò là khâu trung tâm khơng thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh,
bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động nghiệp vụ khác của ngân hàng nên nó gián
tiếp tạo ra lợi nhuận từ các mặt hoạt động này. Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT,
các NHTM có thể tăng cường khả năng thu hút vốn ngoại tệ từ việc thực hiện
thanh tốn thu tiền về cho khách hàng đến việc quản lý nguồn ngoại tệ tạm thời
nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, từ đó đáp ứng được nhu cầu vay
và thanh tốn bằng ngoại tệ của khách hàng. Với vai trò là trung gian thanh
tốn, TTQT góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tài trợ xuất
nhập khẩu (XNK), kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác, đáp ứng
tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong và ngồi nước, từ đó tăng qui mơ hoạt
động và mở rộng thị phần của ngân hàng.
- TTQT tạo mơi trường ứng dụng cơng nghệ thơng tin tiên tiến, hiện đại
trên thế giới trong hoạt động ngân hàng. Thơng qua việc tham gia nối mạng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
8
thơng tin và ứng dụng cơng nghệ cao trong xử lý thơng tin giúp cho ngân hàng
có thể theo kịp với sự phát triển của thế giới, khơng bị lạc hậu và thua kém các
ngân hàng nước ngồi.
- Phát triển TTQT tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng quan hệ với
các ngân hàng nước ngồi, nâng cao uy tín trên trường quốc tế cũng như uy tín
đối với khách hàng trong và ngồi nước, từ đó khai thác được các nguồn vốn tài
trợ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các ngân hàng nước ngồi, đáp
ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh.
- TTQT phát triển góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân
hàng trong cơ chế thị trường, đồng thời giúp cho hoạt động ngân hàng vượt ra
khỏi phạm vi quốc gia và hồ nhập với cộng đồng ngân hàng thế giới.
1.2.Các phương thức thanh tốn quốc tế
1.2.1. Khái niệm
Trong cuộc sống hàng ngày, các giao dịch kinh tế và phi kinh tế giữa người cư
trú với người khơng cư trú làm phát sinh nhu cầu thanh tốn lẫn cho nhau. Thơng
thường, người thụ hưởng và người trả tiền khơng thanh tốn trực tiếp cho nhau mà
thơng qua hệ thống ngân hàng. ðể việc thanh tốn diễn ra chính xác, các bên liên
quan phải thoả thuận những nội dung, điều kiện và cách thức tiến hành chuyển tiền
hoặc trả tiền thích hợp.
Tồn bộ nội dung, điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền
và trả tiền giữa người cư trú với người khơng cư trú gọi là phương thức TTQT.
Do TTQT trong ngoại thương là hệ quả của hợp đồng mua bán, do đó ta
có khái niệm:
Phương thức TTQT trong ngoại thương là tồn bộ q trình, điều kiện, qui
định để người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán thì giao hàng và nhận tiền
theo hợp đồng ngoại thương thơng qua hệ thống ngân hàng phục vụ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
9
Do hoạt động ngoại thương đóng vai trò chủ yếu trong kinh tế đối ngoại,
do đó, khi nói đến TTQT mà khơng nói rõ thanh tốn trong lĩnh vực nào, thì ta
hiểu đó là thanh tốn trong ngoại thương.
1.2.2. Các phương thức thanh tốn quốc tế chủ yếu của NHTM
Trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức thanh tốn khác
nhau như chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ Mỗi phương thức
thanh tốn đều có ưu điểm và nhược điểm, phù hợp với những quan hệ XNK
khác nhau. Vì vậy việc lựa chọn phương thức thanh tốn thích hợp phải được hai
bên bàn bạc thống nhất, ghi trong hợp đồng mua bán ngoại thương.
ðến nay, các phương thức thanh tốn cơ bản và phổ biền thường được các
NHTM sử dụng là:
1.2.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Chuyển tiền là phương thức TTQT, trong đó một khách hàng của ngân
hàng (người có u cầu chuyển tiền) u cầu ngân hàng của mình chuyển một số
tiền nhất định cho người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định,
trong một thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng u
cầu.
Phương thức thanh tốn chuyển tiền có thể được thực hiện bằng hai hình
thức chủ yếu sau:
- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer, M/T): là hình thức chuyển tiền
trong đó lệnh thanh tốn của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung
một bức thư mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh tốn qua bưu điện.
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T): là hình thức trong đó
lệnh thanh tốn của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức
điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh tốn qua fax, telex hoặc thơng
qua mạng liên lạc viễn thơng SWIFT.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
10
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh tốn bằng chuyển tiền
Chú thích:
(1) Người xuất khẩu thực hiện giao hàng theo hợp đồng, lập bộ chứng từ
hàng hố gửi cho người nhập khẩu để đi nhận hàng.
(2) Người nhập khẩu sau khi nhận hàng, kiểm tra hàng hố và bộ chứng từ
hàng hố, nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, lập
giấy đề nghị chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định,
nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh tốn, ngân hàng thực hiện trích tài khoản
để chuyển tiền và gửi giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu.
(4) Ngân hàng chuyển tiền lập lệnh chuyển tiền gửi qua ngân hàng đại lý
hoặc chi nhánh của mình đến ngân hàng trả tiền.
(5) Ngân hàng trả tiền thực hiện ghi có vào tài khoản của người hưởng lợi
đồng thời gửi báo có cho người hưởng lợi.
Ưu điểm đối với các bên
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
Ngân hàng chuyển tiền
(Remitting Bank)
Người hưởng lợi
(Beneficiary)
(5)
Người chuyển tiền
(Remitter)
(1)
(3) (2)
(4)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
11
- Với khách hàng: thủ tục chuyển tiền đơn giản, thuận lợi cho người
chuyển tiền; thời gian chuyển tiền ngắn nên người thụ hưởng có thể nhanh chóng
nhận được tiền.
- Với ngân hàng: ngân hàng chỉ tham gia với vai trò là trung gian thanh
tốn thuần t để hưởng phí, khơng có trách nhiệm kiểm tra về sự hợp lý của
thời gian thanh tốn và lượng tiền chuyển đi.
Nhược điểm
- Trong thanh tốn chuyển tiền, chu chuyển hàng hố dịch vụ có thể tách
rời khỏi chu chuyển tài chính trong thời gian tạo nên rủi ro cho cả hai bên (người
chuyển tiền và người thụ hưởng). Khi chuyển tiền trước (down payment), nhà
nhập khẩu cứ lo sợ mất tiền nếu nhà xuất khẩu khơng giao hàng hay giao hàng
khơng đúng u cầu về số lượng, chủng loại, chất lượng và thời gian làm vỡ kế
hoạch sản xuất kinh doanh của nhà nhập khẩu. Ngược lại, trong trường hợp trả
tiền sau nhà xuất khẩu hồn tồn bị lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh tốn
của nhà nhập khẩu.
- Có khi rủi ro lại hồn tồn khách quan như biến cố chính trị, xã hội, kinh
tế hay một tai nạn bất ngờ khiến cho một bên kết ước bất đắc dĩ bội tín làm ảnh
hưởng đến đối tác làm ăn.
- Do việc thanh tốn chủ yếu được thực hiện bằng điện nên thời gian thanh
tốn nhanh, nếu phát hiện ra sai sót (có thể từ phía người chuyển hoặc ngân hàng
chuyển) sau khi đã chuyển tiền thì sẽ khó khăn trong việc thơng báo, điều chỉnh
nhất là khi người thụ hưởng đã nhận tiền.
- Ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian thanh tốn q thụ động, chờ khách
hàng ra lệnh rồi mới thực hiện.
Chính vì vậy, người ta thường sử dụng phương thức chuyển tiền để thanh
tốn các khoản chi tiêu phi thương mại và các chi phí liên quan đến XNK hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
12
hóa trị giá hợp đồng nhỏ; Chuyển vốn ra bên ngồi để đầu tư; Chuyển tiền kiều
hối; thanh tốn hàng hố XNK (khi hai bên mua bán có quan hệ lâu đời và tín
nhiệm lẫn nhau hoặc khi trị giá hợp đồng khơng lớn) vì khâu thanh tốn này dễ
làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của người bán, nếu bên mua cố tình dây dưa,
kéo dài việc thanh tốn.
Như vậy, thanh tốn chuyển tiền là hình thức thanh tốn trực tiếp giữa
người chuyển tiền và người nhận tiền. Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian
thanh tốn theo uỷ nhiệm để được hưởng hoa hồng và khơng bị ràng buộc gì cả
đối với cả người mua lẫn người bán.
1.2.2.2. Phương thức nhờ thu (Collections)
Nhờ thu là một phương thức thanh tốn, trong đó, người bán (nhà xuất
khẩu) sau khi hồn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho
khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thơng
qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh tốn, chấp
nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nước nhà nhập khẩu và
nhà xuất khẩu chỉ tham gia với tư cách là trung gian thu tiền hộ, ngân hàng
khơng cam kết, khơng bảo lãnh thanh tốn đối với người bán cũng như người
mua.
Các loại nhờ thu và qui trình nghiệp vụ
Căn cứ vào nội dung chứng từ được gửi đến ngân hàng nhờ thu mà người
ta chia phương thức thanh tốn này ra thành hai loại:
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collections): Là phương thức thanh tốn,
trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu,
séc, giấy nhận nợ hay cơng cụ thanh tốn khác), còn các chứng từ thương mại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
13
(chứng từ vận tải, hố đơn, bảo hiểm ) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu,
khơng thơng qua ngân hàng.
Sơ đồ 1.2: Quy trình nhờ thu phiếu trơn
(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh tốn quy định áp
dụng phương thức “Nhờ thu phiếu trơn”
(1) Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu theo quy định của
hợp đồng.
(2) Người xuất khẩu lập đơn u cầu nhờ thu gửi cùng chứng từ tài chính
tới ngân hàng phục vụ mình.
(3) Ngân hàng gửi nhờ thu lập Lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính đến
ngân hàng thu hộ.
(4) Ngân hàng thu hộ thơng báo Lệnh nhờ thu tới người nhập khẩu.
(3)
(6)
(2) (7) (5) (4)
(0)
(1)
NHNT
(Remitting Bank)
NHTH
(Collecting Bank)
Người uỷ thác
(Pricipal)
Người trả tiền
(Drawee)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
14
(5) Người nhập khẩu lập lệnh thanh tốn gửi đến ngân hàng thu hộ hoặc
gửi hối phiếu chấp nhận thanh tốn đến ngân hàng thu hộ.
(6) Ngân hàng thu hộ chuyển giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận,
hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhận nhờ thu.
(7) Ngân hàng gửi nhờ thu chuyển trả giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp
nhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho người xuất khẩu.
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh tốn, trong đó chứng từ
gửi đi nhờ thu bao gồm: (i) hoặc chứng từ thương mại cùng với chứng từ tài
chính, hoặc (ii) chỉ chứng từ thương mại mà khơng có chứng từ tài chính gửi
cùng. Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi người
này đáp ứng được u cầu của lệnh nhờ thu.
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ
Chú thích:
(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh tốn quy định áp
dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”
(3)
(7)
(2) (8) (6) (5) (4)
(0)
(1)
NHNT
(Remitting Bank)
NHTH
(Collecting Bank)
Người uỷ thác
(Exporter)
Người trả tiền
(Importer)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét