Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay vốn của một số ngân hàng thương mại Việt Nam

phải thận trọng đối với các khoản tín dụng và tăng cờng kiểm soát đối với khách
hàng vay để xem khoản vay đó có sử dụng đúng mục đích có hiệu quả
không, đồng thời có thể t vấn chuyên môn cho khách hàng. Do vậy chất lợng tín
dụng sẽ đợc nâng cao, đem lại lợi ích cho cả ngân hàng và cả khách hàng, rộng
hơn là cho cả nền kinh tế của quốc dân,
1.2.2. Vai trũ i vi ngi i vay:
Hot ng cho vay ca ngõn hng thng mai cú cỏc k hn khỏc nhau.
Ngn hn, trung han v di hn bờn cnh ú lói sut linh hot c nh hay th ni
vỡ th khỏch hng tu ý la chn k hn vay v tho thun hỡnh thc lói sut vay
phự hp vi mc tiờu kinh doanh ca mỡnh.
Mt khỏc vic vay vn ngõn hng giỳp khỏch hng tp chung c vn kinh
doanh ng b, gim chi phớ huy ng v ch ng trong vic hon tr gc v lói
theo hp ng. Bờn cnh ú vic thoó thun gia ngõn hng v khỏch hng khi ht
hp ng cho vay to iu kin cho khỏch hng kinh doanh tip nh tr giỳp
vn, gia hn hp ng.
1.2.3. Li ớch ca ngõn hng:
Hot ng cho vay l hot ng cha nhiu ri ro tim n, nhng nú li l
hot ng chớnh ca ngõn hng cho vay. Bờn cnh ri ro tim n thỡ ngõn hng cho
vay thu c lói sut phự hp vi cỏc khon vay ú v ú cng l thu nhp chớnh
ca ngõn hng cho vay.Trong nn kinh t th trng, cho vay l chc nng kinh t
c bn ca ngõn hng. i vi cỏc hu hờt cỏc ngõn hng, d n tớn dng chim ti
hn 50% tng ti sn cú v thu nhp t hot ng cho vay chim khong t ẵ n
2/3 tng thu nhp ca ngõn hng. Mt khỏc ri ro trong hot ng cho vay cú xu
hng tp chung ch yu vo danh mc cho vay. Khi ngõn hng ri vo trng thỏi
ti chớnh khú khn nghiờm trng, thỡ nguyờn nhõn thng phỏt sinh t hot ng
cho vay ca ngõn hng, viờc ngõn hng khụng thu hi c vn, cú th l do ngõn
hng buụng lng qun lý, cp tớn dng khụng minh bch, ỏp dng mt chớnh sỏch
tớn dng kộm hp lý, hay do nn kinh t i xung khụng lng trc hay do nguyờn
nhõn ch quan t phớa khỏch hng
1.3. Cỏc hỡnh thc cho vay:
5
1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng có 3 loại chủ yếu sau:
-Tín dụng ngắn hạn với thời hạn dới 1 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn
ngắn hạn nh bổ xung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ xung nhu
cầu vốn lu động hoặc đáp ứng nhu cầu cá nhân.
- Tín dụng trung hạn có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 3 năm.
- Tín dụng dài hạn từ 3 năm đến vài chục năm thờng đợc sử dụng để phát
triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu và kết quả là tăng
mức sản xuất và của cải xã hội.
1.3.2. Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng:
-Tín dụng thơng mại
Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp đợc thực hiện thông qua hình
thức mua bán chịu hàng hoá, trong đó ngời cho vay là ngời bán chịu hàng vì đã
chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng lợng giá trị hàng hoá bán chịu cho ngời
mua. Ngợc lại, thay vì việc phải trả tiền ngay, ngời mua đợc sử dụng số tiền đó một
thời gian nhất định phụ thuộc vào thời gian bán chịu.
-Tín dụng nhà nớc.
Là quan hệ tín dụng đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật giữa
một bên là nhà nớc và một bên là các chủ thể kinh tế khác trong xã hội.
-Tín dụng doanh nghiệp
Là quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các doanh nghiệp và công chúng. Quan hệ
vay m ợn này đ ợc thể hiện dới hai hình thức hoàn toàn khác nhau
+Quan hệ tín dụng tiêu dùng
+Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và công chúng với t cách là ngời tiết
kiệm.
-Tín dụng ngân hàng
Là quan hệ chuyển nhợng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác
trong xã hội. Trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là ng ời đi vay, vừa là ng ời cho
vay.
6
Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ngời tiết kiệm, thông qua vai trò trung
gian của ngân hàng, thực hiện đầu t vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn.
1.4. Quy nh phỏp lý v cho vay:
Cỏc qui nh phỏp lý v hot ng cho vay ca NHTM tp trung vo cỏc
vn sau:
1.4.1. Nguyờn tc cho vay:
S dng vn vay ỳng mc ớch ó tho thun trong hp ng tớn dng v cú
hiu qu kinh t. Tớn dng cung ng cho nn kinh t phi hng n mc tiờu v
yờu cu v phỏt trin kinh t xó hi trong tng giai on phỏt trin. éi vi cỏc t
chc kinh t, tớn dng cng phi ỏp ng cỏc mc ớch c th trong quỏ trỡnh hot
ng sn xut kinh doanh thỳc y cỏc t chc ny hon thnh nhim v sn
xut kinh doanh ca mỡnh.
Vn vay phi c hon tr y c vn gc v lói vay theo ỳng thi hn
ó cam kt trong hp ng tớn dng: Nguyờn tc ny ra nhm m bo cho cỏc
ngõn hng thng mi tn ti v hot ng bỡnh thng. Bi ngun vn cho vay
ca ngõn hng ch yu l ngun vn huy ng. éú l mt b phn ti sn ca cỏc
s hu ch m ngõn hng tm thi qun lý v s dng, ngõn hng phi cú ngha v
ỏp ng cỏc nhu cu rỳt tin ca khỏch hng m h yờu cu. Nu cỏc khon tớn
dng khụng c hon tr ỳng hn thỡ nht nh s nh hng n kh nng hon
tr ca ngõn hng.
Vic bo m tin vay phi thc hin theo qui nh ca chớnh ph: Quỏ trỡnh
cung ng vn tớn dng ngn hn ca ngõn hng thng mi i vi nn kinh t s
lm tng sc mua ca xó hi, lm tng khi lng tin trong nn kinh t, lm tng
ỏp lc i vi lng hng hoỏ trờn th trng. Ngoi ra do tớnh cht vn ng ca
vn tớn dng l gn lin vi s vn ng ca vt t hng hoỏ, gn lin vi hot ng
sn xut kinh doanh ca cỏc n v. Do ú cn thc hin nguyờn tc bo m giỏ tr
vt t hng hoỏ tng ng cho nhng khon tớn dng ang thc hin. Bo m
tin vay cú th thc hin bng th chp, cm c hoc bo lónh ca bờn th ba, hoc
bo m bng chớnh ti sn c to ra do s dng vn vay hoc bo m bng tớn
chp.
1.4.2. éiu kin vay vn:
7
- éa v phỏp lý ca khỏch hng vay vn: Khỏch hng vay vn phi cú nng lc
phỏp lut, nng lc hnh vi dõn s v chu trỏch nhim dõn s theo Lut dõn s.
- Cú kh nng ti chớnh v tr n ỳng hn theo hp ng tớn dng ó ký.
- Mc ớch s dng vn vay hp phỏp
- Cú ti liu chng minh kh nng s dng vn vay phự hp vi qui nh ca
phỏp lut (vớ d nh cú d ỏn u t c cp cú thm quyn phờ duyt) v kh
nng hon tr vn vay.
1.4.3. éi tng cho vay:
éi tng cho vay ca ngõn hng thng mi l cỏc t chc cỏ nhõn cú nhu cu
vn trong hot ng sn xut kinh doanh, u t, tiờu dựng Theo qui nh ca
Lut cỏc t chc tớn dng: T chc tớn dng khụng c cho vay cỏc nhu cu vn
thc hin cỏc vic sau:
- Mua sm cỏc ti sn v cỏc chi phớ hỡnh thnh nờn ti sn m phỏp lut cm
mua bỏn chuyn nhng, chuyn i.
- Thanh toỏn cỏc chi phớ cho vic thc hin cỏc giao dch m phỏp lut cm.
- éỏp ng cỏc nhu cu ti chớnh ca cỏc giao dch m phỏp lut cm.
1.4.4. Qui nh v bo m an ton trong hot ng cho vay:
Hot ng cho vay luụn tim n ri ro, m bo an ton hiu qu trong cho
vay v trỏnh ri ro Lut phỏp ó qui nh nhng vn v nguyờn tc cho vay, cỏc
hn ch m bo an ton tớn dng, hp ng tớn dng, xột duyt cho vay, kim
tra vic s dng vn vay. é hot ng cho vay ca ngõn hng c lnh mnh v
cú hiu qu, cỏc NHTM phi lm tt vic kim tra, ỏnh giỏ kh nng hon tr vn
vay ca ngi vay vn
- Cỏc hn ch m bo an ton tớn dng nú qui nh gii hn cho vay ca
NHTM i vi mi khỏch hng. Qua ú NHTM hn ch c vic tp trung vn
vo mt s ớt khỏch hng, mt s ngnh, mt s lnh vc kinh doanh nh ú trỏnh
c ri ro v phõn tỏn ri ro tớn dng.
- Cỏc bin phỏp bo m trong cho vay nhm phũng nga ri ro, to c s kinh
t v phỏp lý thu hi c n vay.
8
a. Cho vay cú bo m bng ti sn:
Cho vay cú bo m l vic cho vay vn ca NHTM m theo ú ngha v tr n
ca khỏch hng c cam kt thc hin bng ti sn th chp, cm c, ti sn hỡnh
thnh t vn vay hoc bo lónh bng ti sn ca bờn th ba. Vic cho vay cú ti sn
bo m ỏp dng i vi khỏch hng khong cú uy tớn cao i vi ngõn hng.
b. Cho vay khụng cú bo m bng ti sn:
NHTM cho vay da vo uy tớn ca khỏch hng, ú l ngi trung thc trong
kinh doanh, kh nng ti chớnh lnh mnh, cú tớn nhim vi ngõn hng trong vic s
dng vn vay, hon tr n vay
1.4.5. Hp ng tớn dng:
Hp dng tớn dng l vn bn phỏp lý v mi quan h tớn dng gia NH cho vay
v ngi i vay. L c s NHTM thc hin cho vay, qun lý khon vay, thu hi
n v x lý cỏc khiu ni (nu cú).
1.4.6. Xột duyt cho vay, kim tra vic s dng vn vay:
Ngõn hng phi t chc tt vic xột duyt cho vay theo nguyờn tc phõn nh
trỏch nhim gia khõu thm nh v quyt nh cho vay, ng thi NH cú trỏch
nhim kim tra, giỏm sat quỏ trỡnh s dng vn vay v tr n ca ngi vay, NH s
dng mt s bin phỏp kim soỏt vn vay nh sau:
Thc hin kim soỏt v xem xột nh k tt c cỏc loi hỡnh cho vay theo chu
k (thỏng, quớ, nm) i vi cỏc khon tớn dng ln nhng ng thi cng kim tra
bt thng.
Kim soỏt thng xuyờn nhng khon cho vay ln vỡ ri ro xóy ra s nh
hng ln n tỡnh trng ti chớnh ca ngõn hng.
éỏnh giỏ tỡnh hỡnh ti chớnh, kh nng thanh toỏn, quỏ trỡnh thanh toỏn ca
khỏch hng. Cht lng ca ti sn th chp, cm c
Theo dừi thng xuyờn cỏc khon tin vay cú vn .
Tng cng cỏc bin phỏp kim soỏt tớn dng trong trng hp tỡnh hỡnh kinh
t xó hi hay hot ng ca h thng NH cú bin ng t bin e da n s an
9
ton, hiu qu vn tớn dng (EX: nn kinh t suy gim, xut hin i th cnh
tranh)
1.5. Cỏc phng phỏp cho vay:
Theo iu 16 Quyt nh s 1627/2001/Q-NHNN ngy 31/12/2001 ca
Thng c Ngõn hng Nh nc V/v ban hnh quy ch cho vay ca t chc tớn
dng i vi khỏch hng, cỏc T chc tớn dng tha thun vi khỏch hng vay
la chn phng thc cho vay cho phự hp. Cỏc phng thc cho vay theo Quyt
nh bao gm:
1.5.1. Phng phỏp cho vay tng ln:
L phng phỏp cho vay m mi ln vay khỏch hng phi lm cỏc th tc cn
thit (lp h s vay vn, ngõn hng thm nh xột duyt cho vay) v ký kt hp
ng tớn dng. Khi cú nhu cu khỏch hng n ngõn hng xin vay mt khon tin
cho mc ớch s dng ca mỡnh nh thanh toỏn tin hng húa, nguyờn vt liu v
cỏc chi phớ sn xut kinh doanh khỏc. Phng phỏp ny ỏp dng cho cỏc khỏch hng
cú nhu cu vay vn khụng thng xuyờn hoc ngõn hng thy cn thit pho ỏp
dng phng phỏp cho vay ny giỏm sỏt, kim tra, qun lý vic s dng vn vay
c cht ch.
S tin cho vay ca ngõn hng c xỏc nh cn c vo nhu cu vay vn ca
khỏch hng, giỏ tr ti sn bo m v kh nng hon tr ca khỏch hng, kh nng
ngun vn ca ngõn hng v gii hn cho vay theo qui nh ca Lut phỏp.
Thi hn cho vay v s k hn tr n c xỏc nh tựy thuc vo c im sn
xut kinh doanh ca khỏch hng, ngun tr n trong giai on vay.
Trong hp ng tớn dng khỏch hng cú th vn vay lm nhiu ln tựy theo tin
hoc nhu cu s dng thc t. Khi rỳt vn vay khỏch hng phi lp bng kờ rỳt
vn theo mu ca ngõn hng v c ngõn hng chp nhn, s tin ngõn hng duyt
rỳt vn l khon n chớnh thc ca ln rỳt vn ú.
Vic tr n c thc hin theo lch tr n ó c ghi trong hp ng tớn dng,
bt c khon n no khi n hn theo hp ng tớn dng ó ký khỏch hng phi ch
ng tr n cho ngõn hng, nu khụng thỡ ngõn hng s trớch tin t ti khon tin
10
gi ca khỏch hng thu n hoc khỏch hng s b pht quỏ hn nu khụng cú tin
tr n cho khon n n hn.
Ngõn hng cng cú th cho vay theo hỡnh thc cho vay trờn ti sn l hỡnh
thc cho vay c bo m trc tip bng bng cỏc khon phi thu hoc hng tn
kho ca khỏch hng. Ngõn hng s cho vay theo t l phn trm nht nh trờn giỏ
tr ghi s cỏc khon phi thu hoc hng tn kho. Khi thu c n hoc khi bỏn hng
thu c tin khỏch hng s tr n cho ngõn hng, trng hp ny ging nh chit
khu b chng t bỏn hng.
1.5.2. Phng phỏp cho vay theo hn mc tớn dng:
L phng phỏp cho vay m ngõn hng v khỏch hng xỏc nh v tha thun
mt hn mc tớn dng c duy trỡ trong mt khon thi gian nht nh. Hn mc
tớn dng l mc d n vay ti a c duy trỡ trong mt khon thi gian nht nh
m ngõn hng v khỏch hng ó tha thun trong hp ng tớn dng.
Cho vay theo hn mc tớn dng thng c ỏp dng i vi cỏc khỏch hng cú
nhu cu vay vn tr n thng xuyờn, cú uy tớn vi ngõn hng. Vớ d mt doanh
nghip ch bin nc mm, n mựa v cỏ cn tng khi lng cỏ giỏ thp ch
bin kp thi vu,ù ngõn hng cú th cho doanh nghip s dng mt hn mc tớn dng
t thỏng 7 n thỏng 9, cho phộp doanh nghip c rỳt tin vay nhiu ln trong
sut giai on ny, qui mụ ca hn mc tớn dng ny c xỏc nh trờn c s d
tớnh v lng vn ln nht m doanh nghip cú th cn ti bt k thi im no
trong sut thi hn duy trỡ hn mc tớn dng.
Mi ln rỳt tin vay, khỏch hng ký vo kh c nhn n, trong ú nờu rừ thi
gian tr n cho tng khon rỳt vn. Thi gian ny c xỏc nh cn c vo k luõn
chuyn ca i tng vay vn hoc thi gian thu tin bỏn hng ca khỏch hng.
1.5.3. Cho vay theo d ỏn u t :
T chc tớn dng cho khỏch hng vay vn thc hin cỏc d ỏn u t phỏt
trin sn xut, kinh doanh, dch v v cỏc d ỏn u t phc v i sng.
1.5.4. Cho vay hp vn :
Mt nhúm t chc tớn dng cựng cho vay i vi mt d ỏn vay vn hoc
phng ỏn vay vn ca khỏch hng; trong ú, cú mt t chc tớn dng lm u mi
11
dn xp, phi hp vi cỏc t chc tớn dng khỏc. Vic cho vay hp vn thc hin
theo quy nh ca Quy ch ny v Quy ch ng ti tr ca t chc tớn dng do
Thng c Ngõn hng Nh nc ban hnh.
1.5.5. Cho vay tr gúp :
Khi vay vn, t chc tớn dng v khỏch hng xỏc nh v tha thun s lói
vn vay phi tr cng vi s n gc c chia ra tr n theo nhiu k hn trong
thi gian cho vay.
1.5.6. Cho vay theo hn mc tớn dng d phũng :
T chc tớn dng cam kt m bo sn sng cho khỏch hng vay vn trong
phm vi hn mc tớn dng nht nh. T chc tớn dng v khỏch hng tha thun
thi hn hiu lc ca hn mc tớn dng d phũng, mc phớ tr cho hn mc tớn dng
d phũng.
1.5.7. Cho vay thụng qua nghip v phỏt hnh v s dng th tớn dng :
T chc tớn dng chp thun cho khỏch hng c s dng vn vay trong
phm vi hn mc tớn dng thanh toỏn tin mua hng húa, dch v v rỳt tin mt
ti mỏy rỳt tin t ng hoc im ng tin mt l i lý ca t chc tớn dng. Khi
cho vay phỏt hnh v s dng th tớn dng, t chc tớn dng v khỏch hng phi
tuõn theo cỏc qui nh ca Chớnh ph v ca Ngõn hng Nh nc Vit Nam v
phỏt hnh v s dng th tớn dng.
1.5.8. Cho vay theo hn mc thu chi :
L vic cho vay m t chc tớn dng tha thun bng vn bn chp thun cho
khỏch hng chi vt s tin trờn ti khon thanh toỏn ca khỏch hng phự hp vi
cỏc qui nh ca Chớnh ph v Ngõn hng Nh nc Vit Nam v hot ng thanh
toỏn qua cỏc t chc cung ng dch v thanh toỏn.
1.5.9. Cỏc phng thc cho vay khỏc: m phỏp lut khụng cm, phự hp vi
quy nh ti Quy ch ny v iu kin hot ng kinh doanh ca t chc tớn
dng v c im ca khỏch hng vay.
12
ChơNG ii:
thực trạng về hoạt động CHO VAY của MộT Số ngân
hàng thơng mại việt nam hiện nay
2.1. n hững vấn đề chung:
Cho đến nay, trên đất nớc ta đã có nhiều loại hình tổ chức tín dụng với số
lợng khá đông hoạt động:
+ 6 Ngân hàng thơng mại Nhà nớc
+37 Ngân hàng Thơng mại cổ phần.
13
+31 chi nhánh NHTM nớc ngoài.
+6 Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nớc ngoài.
+977 quỹ tín dụng nhân dân.
+6 công ty tài chính
+10 công ty cho thuê tài chính
Ngo i ra còn có 926 tổ chức tín dụng nhân dân v 46 văn phòng đại diện
của các ngân hàng nớc ngo i.
Tổng số ngời làm việc trong lĩnh vực ngân hàng khoảng 60 nghìn ngời
(trong tổ chức tín dụng 51 nghìn ngời).
Hoạt động tín dụng cũng là một hình thức kinh doanh nhng rất đặc biệt, nó
khác với ngành nghề kinh doanh khác. Nó hoạt động theo phơng châm đi vay
để cho vay, từ đó thu lợi nhuận từ hoạt động cho vay chủ yếu. Đi vay thì phải trả ,
ngoài gốc phải có lãi. Cho nên, nếu ngân hàng tổ chức tín dụng thực hiện quản lý
cho vay không tốt hoặc là không cho vay đợc hoặc là cho vay nhng gặp những
rủi ro nh không đòi đợc nợ thì sẽ bị thiệt hại, làm giảm kinh doanh, thậm chí có
thể phá sản, điều này cũng ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của nền
kinh tế quốc dân. Đó là những rủi ro đòi hỏi các NHTM phải khắc phục, ngăn chặn
đồng thời tìm đợc hớng đi và phơng pháp hữu hiệu.
Trong quá trình đổi mới chúng ta còn phải vấp nhiều, điều này thể hiện sự
yếu kém trong quản lý hoạt động ngân hàng. Mấy năm vừa qua, liên tục trên đài ,
báo chí đã đa tin về các vụ vỡ tín dụng, ngân hàng bị thất thoát tài sản, những vụ
lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, cán bộ tín dụng ngân hàng mà sự việc
xảy ra liên tục từ Nam chí Bắc, hết ở tỉnh này đến tỉnh khác. Điều đó chứng tỏ việc
quản lý, sử dụng vốn của hoạt động ngân hàng, nhất là trong hoạt động cho vay ch-
a có hiệu quả.
2.2. Thc trng:
2.2.1. Kt qu m cỏc ngõn hng ó t c:
-Th nht :mt s NHTM ó thc hin tỏch cỏc chc nng quan h khỏch hng,
thm nh ri ro, quyt nh tớn dng, qun lý n.Chc nng cho vay tớn dng chớnh
sỏch v cho vay tớn dng thng mi ó c tỏch bch
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét